Quyết định số 58/2006/QĐ-UBND Về giao chỉ tiêu kế hoạch huy động nghĩa vụ lao động công ích năm 2006.

文号58/2006/QĐ-UBND
文件类型决定
发布机关Hồ Chí Minh
签署人Nguyễn Thành Tài — Phó Chủ tịch
更新30/06/2026
行业Lao Động - Thương Binh Và Xã Hội
领域Chưa Phân Loại
发布日期14/04/2006
生效日期14/04/2006
失效日期19/04/2007
状态已失效
本文件的摘要正在更新中。

🌐 本文件的社会影响

更新中。

❓ 常见问题

更新中。

全文

QUYẾT ĐỊNH

Về giao chỉ tiêu kế hoạch huy động nghĩa vụ lao động công ích năm 2006.

______________________________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003 ;
Căn cứ Pháp lệnh nghĩa vụ lao động công ích số 15/1999/PL-UBTVQH ngày 03 tháng 9 năm 1999 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội và Lệnh số 07/L/CTN ngày 16 tháng 9 năm 1999 của Chủ tịch nước về công bố Pháp lệnh nghĩa vụ lao động công ích ;
Căn cứ Nghị định số 81/2000/NĐ-CP ngày 29 tháng 12 năm 2000 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Pháp lệnh nghĩa vụ lao động công ích ; 
Căn cứ Công văn số 109/HĐND-VP ngày 13 tháng 4 năm 2006 của Hội đồng nhân dân thành phố về huy động lao động công ích năm 2006 ;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động-Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 82/TT-SLĐTBXH-LĐngày 04 tháng 01 năm 2006.

QUYẾT ĐỊNH :

Điều 1. Nay giao chỉ tiêu kế hoạch huy động và phân phối sử dụng Quỹ ngày công nghĩa vụ lao động công ích năm 2006 theo biểu đính kèm.

Điều 2.

Số ngày công nghĩa vụ lao động công ích hàng năm của mỗi người dân kể cả người tạm trú liên tục từ 06 tháng trở lên là 10 ngày.

Trường hợp nếu không trực tiếp đi lao động thì phải có người đi làm thay hoặc đóng tiền thay công.

Mức đóng tiền thay công trực tiếp năm 2006 cho người có nghĩa vụ tham gia lao động công ích cư trú tại thành phố được thực hiện như sau :

a. Khu vực nội thành : 7.000đồng/ngày công.

b. Khu vực ngoại thành và các quận 2, 4, 7, 8, 9, 12, Thủ Đức và Bình Tân : 5.000đồng/ngày công.

Điều 3. Các trường hợp được miễn, tạm miễn thực hiện nghĩa vụ lao động công ích hàng năm thực hiện theo quy định tại điều 4, điều 5 Nghị định số 81/2000/NĐ-CP ngày 29 tháng 12 năm 2000 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Pháp lệnh nghĩa vụ lao động công ích.

Việc tạm miễn huy động nghĩa vụ lao động công ích năm 2006 đối với những người trong hộ xóa đói giảm nghèo được phường-xã, thị trấn xác nhận và đang trong chương trình xóa đói giảm nghèo của thành phố được thực hiện như năm 2005.

Điều 4. Quỹ ngày công nghĩa vụ lao động công ích năm 2006 được phân phối sử dụng theo Điều 7 Nghị định số 81/2000/NĐ-CP ngày 29 tháng 12 năm 2000 của Chính phủ cụ thể như sau :

Phần sử dụng tối đa không quá 10% quỹ ngày công nghĩa vụ lao động công ích dành cho cấp thành phố được để lại cho phường-xã sử dụng vào công trình công ích do phường-xã quản lý.

Quận-huyện sử dụng tối đa 20% quỹ ngày công lao động công ích để hỗ trợ việc xây dựng, tu bổ các công trình công ích của quận-huyện hoặc công trình công ích của phường-xã, thị trấn có nhiều khó khăn. Mức cụ thể do Hội đồng nhân dân quận-huyện quyết định.

Phường-xã, thị trấn được sử dụng quỹ ngày công lao động công ích còn lại sau khi trừ phần quỹ dành cho quận-huyện.

Điều 5. Kinh phí phục vụ cho việc tổ chức huy động và quản lý việc sử dụng quỹ ngày công lao động công ích tại địa phương bao gồm chi phí quản lý, tuyên truyền, bồi dưỡng nghiệp vụ, sơ kết, tổng kết, khen thưởng và các chi phí có liên quan trực tiếp khác do ngân sách địa phương cấp theo quy định hiện hành.

Điều 6. Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận-huyện, phường-xã, thị trấn xây dựng kế hoạch sử dụng quỹ ngày công nghĩa vụ lao động công ích thông qua Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định.

Điều 7. Người có thành tích trong việc thực hiện nghĩa vụ lao động công ích được khen thưởng theo quy định của Nhà nước.

Người có hành vi chống đối, cản trở việc huy động, trốn tránh thực hiện nghĩa vụ lao động công ích thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm bị xử phạt vi phạm theo quy định của pháp luật.

Điều 8. Trách nhiệm của các sở-ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân quận-huyện :

1. Sở Tài chính :

In, phát hành biên nhận thu tiền thay công nghĩa vụ lao động công ích cho phường-xã, thị trấn.

Duyệt cấp kinh phí quản lý theo đề nghị của quận-huyện và hướng dẫn thực hiện.

Quyết toán tài chính việc sử dụng quỹ ngày công bằng tiền trên địa bàn thành phố hàng năm.

2. Sở Lao động-Thương binh và Xã hội hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, báo cáo kết quả huy động và sử dụng quỹ ngày công nghĩa vụ lao động công ích hàng năm cho Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố và Ủy ban nhân dân thành phố.

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận-huyện chịu trách nhiệm thẩm định và kiểm tra việc thực hiện kế hoạch huy động nghĩa vụ lao động công ích của phường-xã, thị trấn trên địa bàn, báo cáo kết quả công tác huy động và sử dụng quỹ ngày công lao động công ích cho Ủy ban nhân dân thành phố.

Điều 9. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 10. Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố, Thủ trưởng các sở-ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận-huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường-xã, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

原始文件(PDF)

在新标签页打开PDF ↗

关系图

↑ 依据及影响本文件的文件
58/2006/QĐ-UBND
Quyết định số 58/2006/QĐ-UBND Về giao chỉ tiêu kế hoạch huy động nghĩa vụ lao động công ích năm 2006.
已失效
↓ 受本文件影响的文件
相关 17
559/QĐ-TTg Quyết định số 559/QĐ-TTg Về việc phê duyệt chương trình phát triển chợ đến năm 2010 已失效 11/2003/PL-UBTVQH11 Pháp lệnh số 11/2003/PL-UBTVQH11 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cán bộ, công chức 已失效 117/2003/NĐ-CP Nghị định số 117/2003/NĐ-CP Về việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước 已失效 115/2003/NĐ-CP Nghị định số 115/2003/NĐ-CP Về chế độ công chức dự bị 已失效 22/2003/QH11 Nghị quyết số 22/2003/QH11 Về việc chia và điều chỉnh địa giới hành chính một số tỉnh 生效中 02/2004/TTLT-BBCVT-BNV Thông tư liên tịch số 02/2004/TTLT-BBCVT-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Bưu chính, Viễn thông thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 已失效 116/2003/NĐ-CP Nghị định số 116/2003/NĐ-CP Về việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước 已失效 171/2004/NĐ-CP Nghị định số 171/2004/NĐ-CP Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 已失效 16/2005/NĐ-CP Nghị định số 16/2005/NĐ-CP Về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 已失效 01/2002/QH11 Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 已失效 74/2005/TT-BNV Thông tư số 74/2005/TT-BNV Hướng dẫn một số Điều của Nghị định số 115/2003/NĐ-CP, Nghị định số 116/2003/NĐ-CP và Nghị định số 117/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 của Chính phủ về chế độ công chức dự bị; về tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước; về tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước 已失效 118/2005/NĐ-CP Nghị định số 118/2005/NĐ-CP Điều chỉnh mức lương tối thiểu chung 已失效 14/2005/TT-BXD Thông tư số 14/2005/TT-BXD Hướng dẫn việc lập và quản lý chi phí khảo sát xây dựng 已失效 28/2005/QĐ-BXD Quyết định số 28/2005/QĐ-BXD Về việc ban hành Định mức dự toán khảo sát xây dựng 已失效 25/2006/QĐ-TTg Quyết định số 25/2006/QĐ-TTg Về việc ban hành Chương trình hành động của Chính phủ về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí 生效中 48/2005/QH11 Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí số 48/2005/QH11 已失效 21/2000/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh số 21/2000/PL-UBTVQH10 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cán bộ, công chức 已失效

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。