Quyết định số 62/2006/QĐ-UBND V/v thành lập Trung tâm Công nghệ thông tin và Viễn thông trực thuộc Sở Bưu chính-Viễn thông Thái Bình

文号62/2006/QĐ-UBND
文件类型决定
发布机关Hưng Yên
签署人Nguyễn Duy Việt — Chủ tịch
更新27/06/2026
行业Thông Tin Và Truyền Thông
领域Cơ Cấu Tổ Chức
发布日期27/10/2006
生效日期06/11/2006
失效日期24/10/2025
状态已失效
本文件的摘要正在更新中。

🌐 本文件的社会影响

更新中。

❓ 常见问题

更新中。

全文

QUYẾT ĐỊNH

V/v thành lập Trung tâm Công nghệ thông tin và Viễn thông trực thuộc Sở Bưu chính-Viễn thông Thái Bình

___________

 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004;

Căn cứ Thông tư Liên tịch số 02/2004/TTLT-BBCVT-BNV ngày 27/5/2004 của Liên Bộ Bưu chính viễn thông- Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Bưu chính- Viễn thông;

Thực hiện Công văn số 2008/BBCVT-TCCB ngày 06/10/2005 của Bộ Bưu chính- Viễn thông về việc triển khai nhiệm vụ của Sở Bưu chính Viễn thông;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Bưu chính- Viễn thông tại Tờ trình số 21/TTr-SBCVT ngày 30/8/2006 và Giám đố Sở Nội vụ tại Tờ trình số 567/TT-SNV ngày 11/9/2006 về việc thành lập Trung tâm công nghệ Thông tin và Viễn thông trực thuộc Sở Bưu chính- Viễn thông,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Thành lập Trung tâm Công nghệ thông tin và Viễn thông (CNTT và VT) trực thuộc Sở Bưu chính –Viễn thông Thái Bình.

1.1 Trung tâm Công nghệ thông tin và Viễn thông là đơn vị sự nghiệp có thu, có tư cách pháp nhân, được sử dụng con dấu và mở tài khoản riêng.

Trung tâm CNTT và VT có chức năng phục vụ, tư vấn cho Sở Bưu chính- Viễn thông về nhiệm vụ quản lý nhà nước của sở, giúp cơ quan thường trực Ban chỉ đạo chương trình ứng dụng và phát triển Công nghệ thông tin của tỉnh thực hiện một số dịch vụ công về Bưu chính-Viễn thông và Công nghệ thông tin.

1.2 Nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của Trung tâm CNTT và VT như sau:

- Phục vụ và tư vấn đảm bảo an toàn mạng viễn thông, an ninh thông tin hoạt động viễn thông và công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh;

- Tư vấn giúp Sở Bưu chính- Viễn thông thẩm định, giám sát các chương trình dự án đầu tư chuyên ngành về Công nghệ Thông tin và Viễn thông;

- Triển khai các hoạt động công ích về lĩnh vực Bưu chính- Viễn thông và Công nghệ Thông tin như: Phòng chống thiên tai, dịch bệnh, internet cộng đồng;

- Nghiên cứu và triển khai ứng dụng vào thực tiễn các đề tài nghiên cứu khoa học về lĩnh vực Bưu chính- Viễn thông và Công nghệ thông tin;

-Giúp Sở Bưu chính-Viễn thông xây dựng và quản lý trang thông tin điện tử của sở;

- THực hiện các hoạt động dịch vụ: Tư vấn, thiết kế, lắp đặt, giám sát chuyển giao công nghệ, sửa chữa, bảo dưỡng thiết bị, đào tạo bồi dưỡng kiến thức tin học;

- Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất theo quy định của Sở Bưu chính-Viễn thông;

- Quản lý cán bộ, viên chức, tài sản, kinh phí hoạt động của Trung tâm theo quy định của pháp luật;

- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở Bưu chính-Viễn thông giao.

1.3 Cơ cấu tổ chức của Trung tâm CNTT và VT có Giám đốc, Phó Giám đốc và các bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ.

Biên chế của Trung tâm CNTT và VT được UBND tỉnh giao hàng năm trong tổng số biên chế HCSN của sở. Trước mắt tạm giao 5 chỉ tiêu biên chế sự nghiệp.

Ngoài trung tâm được sử dụng một số lao động hợp đồng do đơn vị tự trả lương để thực hiện nhiệm vụ được giao.

Việc bổ nhiệm các chức danh, cán bộ quản lý của Trung tâm thực hiện theo phân cấp quản lý hiện hành của tỉnh.

Điều 2. Điều chuyển chức năng tư vấn giúp Ban Chỉ đạo chương trình ứng dụng và phát triển Công nghệ thông tin của tỉnh từ Trung tâm Công nghệ thông tin trực thuộc Sở Khoa học-Công nghệ tại Quyết định số 1001/QĐ-UB ngày 16/5/2002 của UBND tỉnh về Trung tâm Công nghệ thông tin và Viễn thông trực thuộc Sở Bưu chính-Viễn thông đảm nhận; Cụ thể trong việc giúp Sở Bưu chính-Viễn thông tham mưu giúp cho Ban chỉ đạo chương trình ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin của tỉnh, gồm:

-Xây dựng chiến lược phát triển công nghệ thông tin và viễn thông của tỉnh;

- Xây dựng Kế hoạch, quy hoạch ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh;

- Quản lý hoạt động các dịch vụ INTERNET công cộng;

- Làm đầu mối phát triển các dự án ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin khi được UBND tỉnh giao.

Điều 2: Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Những quy định trước đây trái với quy định tại Quyết định này đều bãi bỏ.

Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở; Nội vụ, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Bưu chính-Viễn thông, Khoa học-Công nghệ, Chủ tịch UBND huyện, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

原始文件(PDF)

在新标签页打开PDF ↗

关系图

62/2006/QĐ-UBND
Quyết định số 62/2006/QĐ-UBND V/v thành lập Trung tâm Công nghệ thông tin và Viễn thông trực thuộc Sở Bưu chính-Viễn thông Thái Bình
已失效
↓ 受本文件影响的文件
相关 32
29/2000/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh số 29/2000/PL-UBTVQH10 Thủ đô Hà Nội 已失效 57/2002/NĐ-CP Nghị định số 57/2002/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí 已失效 02/2002/QH11 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 02/2002/QH11 已失效 73/2003/NĐ-CP Nghị định số 73/2003/NĐ-CP Ban hành Quy chế xem xét, quyết định dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương 已失效 60/2003/NĐ-CP Nghị định số 60/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước 已失效 59/2003/TT-BTC Thông tư số 59/2003/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6 tháng 6 năm 2003 của Chinh phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước 生效中 13/2003/QH11 Luật Đất đai số 13/2003/QH11 已失效 02/2004/TTLT-BBCVT-BNV Thông tư liên tịch số 02/2004/TTLT-BBCVT-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Bưu chính, Viễn thông thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 已失效 186/2004/NĐ-CP Nghị định số 186/2004/NĐ-CP Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ 已失效 90/2004/TT-BTC Thông tư số 90/2004/TT-BTC Hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ 已失效 16/2005/NĐ-CP Nghị định số 16/2005/NĐ-CP Về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 已失效 01/2002/QH11 Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 已失效 114/2004/TT-BTC Thông tư số 114/2004/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá đất các loại 已失效 11/2004/TTLT-BNN-BNV Thông tư liên tịch số 11/2004/TTLT-BNN-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân các cấp quản lý nhà nớc về nông nghiệp và phát triển nông thôn 已失效 08/2005/NĐ-CP Nghị định số 08/2005/NĐ-CP Về quy hoạch xây dựng 已失效 31/2004/QH11 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân số 31/2004/QH11 已失效 24/2005/QĐ-BXD Quyết định số 24/2005/QĐ-BXD Về việc ban hành "Định mức dự toán xây dựng công trình - Phần xây dựng" 已失效 63/2005/TT-BTC Thông tư số 63/2005/TT-BTC hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật 已失效 29/2005/CT-TTg Chỉ thị số 29/2005/CT-TTg Triển khai thực hiện Nghị quyết của Quốc hội về việc thi hành Bộ luật Dân sự 生效中 04/2005/TT-BXD Thông tư số 04/2005/TT-BXD Hướng dẫn việc lập và quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình 已失效 130/2005/NĐ-CP Nghị định số 130/2005/NĐ-CP Quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước 生效中 188/2004/NĐ-CP Nghị định số 188/2004/NĐ-CP Về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất 已失效 30/2006/QĐ-TTg Quyết định số 30/2006/QĐ-TTg Về việc ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Luật Phòng, chống tham nhũng 已失效 48/2005/QH11 Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí số 48/2005/QH11 已失效 1985/2005/QĐ-BTP Quyết định số 1985/2005/QĐ-BTP Ban hành Kế hoạch thực hiện Chỉ thị số 29/2005/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ triển khai thực hiện Nghị quyết của Quốc hội về việc thi hành Bộ luật Dân sự 生效中 01/2005/TTLT/BTS-BNV Thông tư liên tịch số 01/2005/TTLT/BTS-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức cơ quan chuyên môn giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quản lý nhà nước về thuỷ sản 已失效 43/2006/NĐ-CP Nghị định số 43/2006/NĐ-CP Quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập 已失效 45/2006/NĐ-CP Nghị định số 45/2006/NĐ-CP Ban hành Điều lệ quản lý và sử dụng Quỹ Đền ơn đáp nghĩa 生效中 24/2006/NĐ-CP Nghị định số 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí 已失效 53/2006/QĐ-TTg Quyết định số 53/2006/QĐ-TTg Ban hành Quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 已失效 151/2006/QĐ-TTg Quyết định số 151/2006/QĐ-TTg Về việc ban hành Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2007 生效中 108/1998/QĐ-TTg Quyết định số 108/1998/QĐ-TTg Về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung Thủ đô Hà Nội đến năm 2020 生效中
引用 19
57/2002/NĐ-CP Nghị định số 57/2002/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí 已失效 72/2001/NĐ-CP Nghị định số 72/2001/NĐ-CP Về việc phân loại đô thị và cấp quản lý đô thị. 已失效 121/2003/NĐ-CP Nghị định số 121/2003/NĐ-CP Về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn 已失效 19/2004/PL-UBTVQH11 Pháp lệnh số 19/2004/PL-UBTVQH11 Dân quân tự vệ 已失效 90/2004/TT-BTC Thông tư số 90/2004/TT-BTC Hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ 已失效 36/2005/NĐ-CP Nghị định số 36/2005/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em 已失效 88/2005/NĐ-CP Nghị định số 88/2005/NĐ-CP Về một số chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển hợp tác xã 已失效 118/2005/NĐ-CP Nghị định số 118/2005/NĐ-CP Điều chỉnh mức lương tối thiểu chung 已失效 15/2005/TT-BXD Thông tư số 15/2005/TT-BXD Hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng 已失效 119/2005/NĐ-CP Nghị định số 119/2005/NĐ-CP Về việc điều chỉnh trợ cấp đối với cán bộ xã đã nghỉ việc theo Quyết định số 130/CP ngày 20 tháng 6 năm 1975 của Hội đồng Chính phủ, Quyết định 111/HĐBT ngày 13 tháng 10 năm 1981 của Hội đồng Bộ trưởng 生效中 276/2005/QĐ-TTg Quyết định số 276/2005/QĐ-TTg Quy định chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với cán bộ, viên chức tại các cơ sở y tế của Nhà nước 已失效 82/2006/QĐ-TTg Quyết định số 82/2006/QĐ-TTg Về việc điều chỉnh mức học bổng chính sách đối với học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số học tại các trường phổ thông dân tộc nội trú và trường dự bị đại học quy định tại Quyết định số 194/2001/QĐ-TTg ngày 21 tháng 12 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ 已失效 02/2006/TT-BKH Thông tư số 02/2006/TT-BKH Hướng dẫn thực hiện một số điều tại Nghị định số 88/2005/NĐ-CP ngày 11/07/2005 của Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển hợp tác xã 生效中 24/2006/NĐ-CP Nghị định số 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí 已失效 118/TTg Quyết định số 118/TTg Về việc hỗ trợ người có công với cách mạng cải thiện nhà ở 已失效 23/2000/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh số 23/2000/PL-UBTVQH10 Người cao tuổi 已失效 119/2002/TTLT-BTC-BYT Thông tư liên tịch số 119/2002/TTLT-BTC-BYT Hướng dẫn nội dung thu, chi và mức chi thường xuyên của Trạm y tế xã 已失效 155/2003/QĐ-TTg Quyết định số 155/2003/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ quy định sửa đổi, bổ sung một số chế độ phụ cấp đặc thù đối với công chức, viên chức ngành Y tế 已失效 204/2004/NĐ-CP Nghị định số 204/2004/NĐ-CP Về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức,viên chức và lực lượng vũ trang 生效中

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。