Quyết định số 69/2012/QĐ-UBND Về việc Quy định chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân và Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

문서 번호69/2012/QĐ-UBND
문서 유형결정
발행 기관Khánh Hòa
서명자Nguyễn Đức Thanh — Chủ tịch
업데이트30. 06. 2026
분야Chưa Phân Loại
발행일30. 11. 2012
발효일10. 12. 2012
효력 만료일28. 09. 2023
상태만료됨
이 문서의 요약을 업데이트하는 중입니다.

🌐 이 문서의 사회적 영향

업데이트 중.

❓ 자주 묻는 질문

업데이트 중.

전문

QUYẾT ĐỊNH

Về việc quy định chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động

của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp

trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

______________________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN

 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân 2004;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước năm 2002;

Căn cứ Nghị quyết số 773/2009/NQ-UBTVQH12 ngày 31 tháng 3 năm 2009 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành quy định về một số chế độ chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, các cơ quan trực thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội, các đoàn đại biểu Quốc hội và các đại biểu Quốc hội;

Căn cứ Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các hội nghị đối với các cơ quan Nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 47/2012/TTLT-BTC-BTP ngày 16 tháng 3 năm 2012 của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách Nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng và hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân;

Căn cứ Nghị quyết số 08/2012/NQ-HĐND ngày 19 tháng 7 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc quy định một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 3315/TTr-STC ngày 30 tháng 11 năm 2012,

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Quy định chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận, cụ thể như sau:

1. Chi phục vụ các kỳ họp của Hội đồng nhân dân

1.1. Đối với chủ toạ, thư ký và tổ trưởng, tổ phó các tổ thảo luận trong các kỳ họp Hội đồng nhân dân:

a) Chủ toạ kỳ họp:

- Cấp tỉnh:                                                     150.000 đồng/người/ngày.

- Cấp huyện:                                                 100.000 đồng/người/ngày.

- Cấp xã:                                                         80.000 đồng/người/ngày.

b) Thư ký kỳ họp:

- Cấp tỉnh:                                                     120.000 đồng/người/ngày.

- Cấp huyện:                                                   90.000 đồng/người/ngày.

- Cấp xã: 70.000 đồng/người/ngày.                                                                                                                            

c) Tổ trưởng, tổ phó điều hành các tổ thảo luận trong các kỳ họp Hội đồng nhân dân:

- Cấp tỉnh:                                                       50.000 đồng/người/ngày.

- Cấp huyện:                                                   40.000 đồng/người/ngày.

- Cấp xã:                                                         30.000 đồng/người/ngày;

1.2. Đối với đại biểu Hội đồng nhân dân và khách mời:

- Cấp tỉnh:                                                     100.000 đồng/người/ngày.

- Cấp huyện:                                                   80.000 đồng/người/ngày.

- Cấp xã:                                                         60.000 đồng/người/ngày;

1.3. Cán bộ, chuyên viên, nhân viên phục vụ kỳ họp Hội đồng nhân dân:

- Cấp tỉnh:                                                       70.000 đồng/người/ngày.

- Cấp huyện:                                                   50.000 đồng/người/ngày.

- Cấp xã:                                                         30.000 đồng/người/ngày;

1.4. Đại biểu Hội đồng nhân dân, đại biểu mời không hưởng lương từ ngân sách Nhà nước được bố trí và thanh toán phòng nghỉ tại nhà khách, khách sạn theo mức quy định chung của tỉnh, trong thời gian tham dự kỳ họp Hội đồng nhân dân.

2. Chi các cuộc họp có liên quan trực tiếp đến các kỳ họp (họp chuẩn bị nội dung, chương trình kỳ họp; đánh giá rút kinh nghiệm kỳ họp…)

2.1. Chủ trì cuộc họp:

- Cấp tỉnh:                                                     100.000 đồng/người/ngày.

- Cấp huyện:                                                   70.000 đồng/người/ngày.

- Cấp xã:                                                         50.000 đồng/người/ngày;

2.2. Thành viên tham dự:

- Cấp tỉnh:                                                       70.000 đồng/người/ngày.

- Cấp huyện:                                                   50.000 đồng/người/ngày.

- Cấp xã:                                                         30.000 đồng/người/ngày;

2.3. Chi báo cáo tổng hợp ý kiến thảo luận tại các kỳ họp của Thường trực Hội đồng nhân dân:

- Cấp tỉnh:                                                          500.000 đồng/báo cáo.

- Cấp huyện:                                                       300.000 đồng/báo cáo.

- Cấp xã:                                                             200.000 đồng/báo cáo;

2.4. Chi công tác giám sát, thẩm tra:

a) Chi công tác giám sát thực hiện chính sách, pháp luật của Nhà nước, Nghị quyết của Hội đồng nhân dân các cấp; thẩm tra các tờ trình, đề án phát sinh giữa hai kỳ họp về kinh tế - xã hội, an ninh - quốc phòng. Ngoài chế độ thanh toán công tác phí theo quy định hiện hành, các đoàn giám sát, thẩm tra của Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân được chi như sau:

- Cấp tỉnh:                                                       70.000 đồng/người/ngày.

- Cấp huyện:                                                  50.000 đồng/người/ngày.

- Cấp xã:                                                         30.000 đồng/người/ngày.

- Phóng viên báo đài, nhân viên phục vụ:       30.000 đồng/người/ngày.

- Tổng hợp, lập báo cáo kết quả giám sát, thẩm tra: 300.000 đồng/báo cáo.

b) Chi thẩm tra văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân:

- Người chủ trì:                                             150.000 đồng/người/ngày.

- Đại biểu dự họp:                                        100.000 đồng/người/ngày.

- Phóng viên báo đài, nhân viên phục vụ:       30.000 đồng/người/ngày.

- Tổng hợp, lập báo cáo kết quả giám sát, thẩm tra:   500.000 đồng/báo cáo;                                                                                                                     

2.5. Chi tiếp xúc cử tri

a) Chi hoạt động tiếp xúc cử tri (trang trí, nước uống, bảo vệ, …)

- Cấp tỉnh:                                                         200.000 đồng/điểm/lần.

- Cấp huyện:                                                     150.000 đồng/điểm/lần.

- Cấp xã:                                                           100.000 đồng/điểm/lần.

b) Chi xây dựng báo cáo tổng hợp ý kiến cử tri trước, sau các kỳ họp của Thường trực Hội đồng nhân dân:

- Cấp tỉnh:                                                          500.000 đồng/báo cáo.

- Cấp huyện:                                                       300.000 đồng/báo cáo.

- Cấp xã:                                                             200.000 đồng/báo cáo;

2.6. Chi hoạt động của các tổ đại biểu Hội đồng nhân dân:

- Cấp tỉnh:                                                            600.000 đồng/tổ/năm.

- Cấp huyện:                                                        400.000 đồng/tổ/năm.

- Cấp xã:                                                              300.000 đồng/tổ/năm;

2.7. Chế độ công tác phí:

a) Đại biểu Hội đồng nhân dân, đại biểu mời (kể cả cán bộ, công chức, viên chức được triệu tập) tham gia các hoạt động của Hội đồng nhân dân ở cơ quan, đơn vị nào do cơ quan, đơn vị đó thanh toán công tác phí theo quy định hiện hành;

b) Đối với đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp không hưởng lương từ ngân sách Nhà nước, được chi hỗ trợ tiền xăng xe:

- Cấp tỉnh:                                               1.000.000 đồng/đại biểu/năm.

- Cấp huyện:                                               500.000 đồng/đại biểu/năm.

- Cấp xã:                                                     300.000 đồng/đại biểu/năm;

2.8. Chi công tác xã hội: ngoài chế độ chính sách chung của Nhà nước đã quy định theo từng đối tượng cụ thể:

- Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp khi ốm đau phải nhập viện chi thăm hỏi 200.000 đồng/đại biểu/lần nhưng không quá 2 lần trong năm.

- Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp qua đời được hỗ trợ mai táng phí 1.000.000 đồng;

2.9. Chi hỗ trợ đối với đại biểu Hội đồng nhân dân:

a) Chế độ phụ cấp kiêm nhiệm:

- Trưởng các Ban Hội đồng nhân dân cấp tỉnh và cấp huyện; Bí thư, Phó Bí thư kiêm chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp xã, mức phụ cấp kiêm nhiệm được tính bằng 10% mức lương hiện hưởng, cộng với phụ cấp chức vụ và phụ cấp thâm niên, vượt khung (nếu có).

- Phó trưởng các Ban Hội đồng nhân dân cấp tỉnh và cấp huyện, phụ cấp kiêm nhiệm được tính bằng 7% mức lương hiện hưởng, cộng với phụ cấp chức vụ và phụ cấp thâm niên, vượt khung (nếu có).

b) Chi hỗ trợ may trang phục cho đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp (đối với đại biểu Hội đồng nhân dân là cấp ủy, đại biểu Quốc hội, là đại biểu Hội đồng nhân dân nhiều cấp thì hưởng mức hỗ trợ cao nhất):

- Cấp tỉnh:                                           2.000.000 đồng/người/nhiệm kỳ.

- Cấp huyện:                                       1.500.000 đồng/người/nhiệm kỳ.

- Cấp xã: 1.000.000 đồng/người/nhiệm kỳ.                                                                                                                            

- Chi hỗ trợ may trang phục cho công chức trực tiếp phục vụ các hoạt động của Hội đồng nhân dân bằng 50% mức hỗ trợ may trang phục cho đại biểu Hội đồng nhân dân mỗi cấp tương ứng.

Điều 2. Nguồn kinh phí thực hiện

Chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp được sử dụng từ nguồn ngân sách địa phương.

Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân cấp nào do ngân sách cấp đó chi trả.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 14/2006/QĐ-UBND ngày 18 tháng 01 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận, Quyết định số 188/2006/QĐ-UBND ngày 01 tháng 8 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận, Quyết định số 229/2009/QĐ-UBND ngày 17 tháng 8 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và thủ trưởng các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
69/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 69/2012/QĐ-UBND Về việc Quy định chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân và Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
관련 18
29/2012/NĐ-CP Nghị định số 29/2012/NĐ-CP Về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức 만료됨 47/2011/TTLT-BGDĐT-BNV Thông tư liên tịch số 47/2011/TTLT-BGDĐT-BNV Hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và biên chế của Sở Giáo dục và Đào tạo thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Phòng Giáo dục và Đào tạo thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh 만료됨 52/2011/QĐ-TTg Quyết định số 52/2011/QĐ-TTg Ban hành Quy chế phối hợp kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy 만료됨 67/2011/NĐ-CP Nghị định số 67/2011/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế bảo vệ môi trường 발효 중 53/2011/NĐ-CP Nghị định số 53/2011/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 발효 중 58/2010/QH12 Luật Viên chức số 58/2010/QH12 발효 중 115/2010/NĐ-CP Nghị định số 115/2010/NĐ-CP Quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục 만료됨 70/2009/NĐ-CP Nghị định số 70/2009/NĐ-CP Quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về dạy nghề 만료됨 67/2001/NĐ-CP Nghị định số 67/2001/NĐ-CP Ban hành các danh mục chất ma tuý và tiền chất 만료됨 80/2001/NĐ-CP Nghị định số 80/2001/NĐ-CP Hướng dẫn việc kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy ở trong nước 만료됨 60/2003/NĐ-CP Nghị định số 60/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước 만료됨 133/2003/NĐ-CP Nghị định số 133/2003/NĐ-CP Bổ sung một số chất vào danh mục các chất ma tuý và tiền chất ban hành kèm theo Nghị định số 67/2001/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2001 của Chính phủ 만료됨 76/2006/QH11 Luật Dạy nghề số 76/2006/QH11 만료됨 22/2008/QH12 Luật Cán bộ, công chức số 22/2008/QH12 만료됨 58/2003/NĐ-CP Nghị định số 58/2003/NĐ-CP Quy định về kiểm soát nhập khẩu, xuất khẩu, vận chuyển quá cảnh lãnh thổ Việt Nam chất ma tuý, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần 만료됨 08/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 08/2012/NQ-HĐND Về việc Quy định một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp 만료됨 45/2012/QĐ-UBND Quyết định số 45/2012/QĐ-UBND về việc ban hành cơ chế đầu tư lại từ nguồn vốn vượt thu tiền sử dụng đất cho các huyện trên địa bàn tỉnh Long An 발효 중 49/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 49/2012/NQ-HĐND Về cơ chế đầu tư lại từ nguồn vốn vượt thu tiền sử dụng đất cho các huyện trên địa bàn tỉnh Long An 발효 중
개정·보충 2
대체 1

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.