Quyết định số 69/2014/QĐ-UBND Quy định mức thu, sử dụng lệ phí đăng ký kinh doanh và cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh đối với hợp tác xã, Liên hiệp hợp tác xã, Quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

문서 번호69/2014/QĐ-UBND
문서 유형결정
발행 기관Đồng Nai
서명자Trần Minh Phúc — Phó Chủ tịch
업데이트01. 07. 2026
산업Kế Hoạch Và Đầu Tư
분야Phí Và Lệ Phí
발행일26. 12. 2014
발효일05. 01. 2015
효력 만료일08. 01. 2017
상태만료됨
이 문서의 요약을 업데이트하는 중입니다.

🌐 이 문서의 사회적 영향

업데이트 중.

❓ 자주 묻는 질문

업데이트 중.

전문

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 69/2014/QĐ-UBND
Đồng Nai, ngày 26 tháng 12 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

Quy định mức thu, sử dụng lệ phí đăng ký kinh doanh và cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh đối với hợp tác xã, Liên hiệp hợp tác xã, Quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Hợp tác xã số 23/2012/QH13 được Quốc hội thông qua ngày 20 tháng 11 năm 2012;

Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 được Quốc hội thông qua ngày 16 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ngày 28 tháng 8 năm 2001;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 193/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hợp tác xã;

Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị quyết số 146/2014/NQ-HĐND ngày 11/12/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai quy định mức thu, sử dụng lệ phí đăng ký kinh doanh, cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh đối với hợp tác xã, Liên hiệp hợp tác xã, Quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn tỉnh Đồng Nai;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Văn bản số 3270A/SKHĐT-ĐKKD ngày 26/12/2014.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định mức thu, sử dụng lệ phí đăng ký kinh doanh và cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh đối với hợp tác xã, Liên hiệp hợp tác xã, Quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn tỉnh Đồng Nai:

1. Phạm vi điều chỉnh: Áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

2. Đối tượng chịu lệ phí: Hợp tác xã, Liên hiệp hợp tác xã, Quỹ tín dụng nhân dân.

3. Đối tượng nộp lệ phí

a) Tổ chức, cá nhân thực hiện đăng ký kinh doanh theo Luật Hợp tác xã (trong đó gồm: Hợp tác xã, Liên hiệp hợp tác xã, Quỹ tín dụng nhân dân, cơ sở giáo dục, đào tạo tư thục, dân lập, bán công; cơ sở y tế tư nhân, dân lập, cơ sở văn hóa thông tin).

b) Tổ chức, cá nhân đề nghị cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh hợp tác xã, Liên hiệp hợp tác xã, Quỹ tín dụng nhân dân.

4. Các trường hợp không thu lệ phí

a) Không thu lệ phí đăng ký kinh doanh đối với các trường hợp sau đây:

- Việc đăng ký kinh doanh lại hợp tác xã đã được Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Đồng Nai cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh phải đăng ký lại tại Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc UBND cấp huyện theo quy định về cơ quan đăng ký kinh doanh hợp tác xã tại Điểm b, Khoản 1, Điều 6 Nghị định số 193/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ.

- Việc bổ sung, thay đổi những thông tin về số điện thoại, fax, email, website, địa chỉ của hợp tác xã, Liên hiệp hợp tác xã, Quỹ tín dụng nhân dân do thay đổi về địa giới hành chính, thông tin về chứng minh nhân dân, địa chỉ của cá nhân trong hồ sơ đăng ký kinh doanh hợp tác xã, Liên hiệp hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân.

- Hiệu đính thông tin trên giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (trường hợp phát hiện nội dung trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh chưa chính xác so với nội dung hồ sơ đăng ký kinh doanh thì hợp tác xã có quyền gửi thông báo yêu cầu cơ quan đăng ký kinh doanh hiệu đính nội dung trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho phù hợp với hồ sơ đăng ký kinh doanh đã nộp).

b) Không thu lệ phí cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh hợp tác xã, Liên hiệp hợp tác xã, Quỹ tín dụng nhân dân đối với cơ quan Nhà nước đề nghị cung cấp thông tin phục vụ yêu cầu quản lý Nhà nước; cá nhân có thẩm quyền yêu cầu cung cấp thông tin để phục vụ cho hoạt động tố tụng.

5. Tổ chức thu lệ phí

a) Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư: Thu lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh đối với Liên hiệp hợp tác xã, Quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn tỉnh;

b) Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện: Thu lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh đối với hợp tác xã trên địa bàn huyện.

6. Mức thu lệ phí: Mức thu lệ phí áp dụng theo biểu mức cụ thể sau:

Số TT

Nội dung

Đơn vị tính

Mức thu

I

Mức thu lệ phí đối với Liên hiệp hợp tác xã, Quỹ tín dụng nhân dân do Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư thu

 

 

1

Cấp mới giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Liên hiệp hợp tác xã, Quỹ tín dụng nhân dân

Đồng/lần

150.000

2

Cấp thay đổi, cấp lại giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (Liên hiệp hợp tác xã, Quỹ tín dụng nhân dân, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh) do bị mất, cháy, rách, nát hoặc tiêu hủy

Đồng/lần

20.000

3

Cấp mới giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của Liên hiệp hợp tác xã, Quỹ tín dụng nhân dân

Đồng/lần

100.000

4

Cấp bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận thay đổi đăng ký kinh doanh hoặc bản trích lục nội dung đăng ký kinh doanh hợp tác xã, Liên hiệp hợp tác xã, Quỹ tín dụng nhân dân

Đồng/bản

2.000

5

Lệ phí cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh

Đồng/lần cung cấp

10.000

II

Mức thu lệ phí đối với hợp tác xã do Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện thu

 

 

1

Cấp mới giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hợp tác xã

Đồng/lần

100.000

2

Cấp thay đổi, cấp lại giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (hợp tác xã, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh) do bị mất, cháy, rách, nát hoặc tiêu hủy

Đồng/lần

20.000

3

Cấp mới giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã

Đồng/lần

50.000

4

Cấp bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận thay đổi đăng ký kinh doanh hoặc bản trích lục nội dung đăng ký kinh doanh hợp tác xã, Liên hiệp hợp tác xã, Quỹ tín dụng nhân dân

Đồng/bản

2.000

5

Lệ phí cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh

Đồng/lần cung cấp

10.000

7. Tỷ lệ trích để lại cho cơ quan thu lệ phí: Cơ quan thu phí được trích để lại 100% trên tổng số lệ phí thu được để thực hiện công tác cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh đối với hợp tác xã, Liên hiệp hợp tác xã, Quỹ tín dụng nhân dân.

8. Chế độ thu nộp, quản lý, sử dụng và quyết toán lệ phí

a) Chứng từ thu lệ phí:

Đơn vị, tổ chức thu lệ phí phải lập và cấp biên lai cho đối tượng nộp lệ phí theo quy định hiện hành.

b) Thu nộp, quản lý và sử dụng lệ phí:

- Thu nộp lệ phí: Định kỳ trước ngày 05 hàng tháng, đơn vị thu lệ phí thực hiện kê khai kết quả số tiền lệ phí trước ngày 05 hàng tháng, đơn vị thu lệ phí thực hiện kê khai kết quả số tiền lệ phí thu được của tháng trước gửi cơ quan thuế trực tiếp quản lý theo mẫu quy định.

- Quản lý, sử dụng lệ phí: Phần lệ phí mà đơn vị thu được để lại sử dụng trang trải chi phí cho việc thực hiện thu lệ phí được chi dùng theo quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính; Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính và các quy định hiện hànhí phải lập dự toán thu - chi về lệ phí đúng quy định của Bộ Tài chính  về tài chính.

c) Lập dự toán thu - chi hàng năm và quyết toán lệ phí:

- Hàng năm, đơn vị thu lệ phvề hướng dẫn phân cấp, lập, chấp hành và quyết toán theo Luật Ngân sách Nhà nước hiện hành gửi cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực cấp trên, cơ quan tài chính, cơ quan thuế cùng cấp, kho bạc Nhà nước nơi tổ chức thu mở tài khoản tạm giữ tiền lệ phí để kiểm soát thu - chi theo quy định hiện hành.

- Định kỳ cuối quý, năm đơn vị lệ phí phải lập quyết toán lệ phí gửi cơ quan tài chính, cơ quan thuế cùng cấp để thẩm tra quyết toán và thông báo duyệt quyết toán năm. Sau khi quyết toán đúng chế độ, số tiền lệ phí chưa chi trong năm được phép chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định.

9. Công khai chế độ thu phí

Đơn vị thu lệ phí phải niêm yết hoặc thông báo công khai tại địa điểm thu lệ phí ở vị trí thuận tiện để các đối tượng nộp lệ phí dễ nhận biết theo quy định tại Phần Đ, Mục IV Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính gồm: Niêm yết tên lệ phí, mức thu, chứng từ thu, thông báo công khai văn bản quy định thu lệ phí.

Điều 2. Giao Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương có liên quan tổ chức thực hiện Quyết định này theo quy định, đúng chế độ tài chính, kế toán hiện hành; định kỳ hàng năm đánh giá kết quả thực hiện, tổng hợp tham mưu UBND tỉnh báo cáo HĐND tỉnh tại kỳ họp.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế Đồng Nai, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Trần Minh Phúc

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
근거 12
23/2012/QH13 Nghị quyết số 23/2012/QH13 Về Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2013, điều chỉnh Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2012 và nhiệm kỳ Quốc hội khóa XIII 발효 중 38/2001/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh số 38/2001/PL-UBTVQH10 Phí và lệ phí 만료됨 11/2003/QH11 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân số 11/2003/QH11 만료됨 47/2010/QH12 Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 만료됨 02/2014/TT-BTC Thông tư số 02/2014/TT-BTC Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 만료됨 193/2013/NĐ-CP Nghị định số 193/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Hợp tác xã 만료됨 57/2002/NĐ-CP Nghị định số 57/2002/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí 만료됨 24/2006/NĐ-CP Nghị định số 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí 만료됨 146/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 146/2014/NQ-HĐND Quy định mức thu, sử dụng lệ phí đăng ký kinh doanh và cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh đối với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, Quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn tỉnh Đồng Nai 만료됨 31/2004/QH11 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân số 31/2004/QH11 만료됨 20/2017/QĐ-UBND Quyết định số 20/2017/QĐ-UBND Về việc quy định tạm thời mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tham quan Đại Nội về đêm thuộc quần thể di tích Cố đô Huế 만료됨 20/2017/QĐ-UBND Quyết định số 20/2017/QĐ-UBND Về việc quy định tạm thời mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tham quan Đại Nội về đêm thuộc quần thể di tích Cố đô Huế 발효 중
개정·보충됨 11
06/2020/QĐ-UBND Quyết định số 06/2020/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý và giải quyết khiếu nại trên địa bàn tỉnh Lào Cai ban hành kèm theo Quyết định số 38/2013/QĐ-UBND ngày 04/9/2013 và Quy trình tổ chức đối thoại trong giải quyết khiếu nại hành chính trên địa bàn tỉnh Lào Cai ban hành kèm theo Quyết định số 69/2014/QĐ-UBND ngày 27/11/2014 của UBND tỉnh Lào Cai 만료됨 12/2019/QĐ-UBND Quyết định số 12/2019/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh, bổ sung bảng giá các loại đất trên địa bàn huyện Cát Tiên ban hành kèm theo Quyết định số 69/2014/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2014 của ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng 만료됨 11/2019/QĐ-UBND Quyết định số 11/2019/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh, bổ sung bảng giá các loại đất trên địa bàn huyện Đạ Tẻh ban hành kèm theo Quyết định số 69/2014/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Uy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng 만료됨 10/2019/QĐ-UBND Quyết định số 10/2019/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh, bổ sung Bảng giá các loại đất trên địa bàn huyện Đạ Huoai ban hành kèm theo Quyết định số 69/2014/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng 만료됨 09/2019/QĐ-UBND Quyết định số 09/2019/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh, bổ sung bảng giá các loại đất trên địa bàn huyện Di Linh ban hành kèm theo Quyết định số 69/2014/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng 만료됨 08/2019/QĐ-UBND Quyết định số 08/2019/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh, bổ sung bảng giá các loại đất trên địa bàn huyện Đam Rông ban hành kèm theo Quyết định số 69/2014/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng 만료됨 07/2019/QĐ-UBND Quyết định số 07/2019/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh, bổ sung bảng giá các loại đất trên địa bàn huyện Lạc Dương ban hành kèm theo Quyết định số 69/2014/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng 만료됨 06/2019/QĐ-UBND Quyết định số 06/2019/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh, bổ sung bảng giá các loại đất trên địa bàn thành phố Bảo Lộc ban hành kèm theo Quyết định số 69/2014/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng 만료됨 05/2019/QĐ-UBND Quyết định số 05/2019/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh, bổ sung bảng giá các loại đất trên địa bàn thành phố Đà Lạt ban hành kèm theo Quyết định số 69/2014/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng 만료됨 11/2017/QĐ-UBND Quyết định số 11/2017/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá đất điều chỉnh trên địa bàn huyện Đơn Dương, tỉnh Lâm Đồng áp dụng trong chu kỳ theo Quyết định số 69/2014/QĐ- UBND ngày 19 tháng 12 năm 2014 của UBND tỉnh Lâm Đồng ban hành Bảng giá các loại đất trên địa bàn các huyện, thành phố Bảo Lộc và thành phố Đà Lạt - tỉnh Lâm Đồng 발효 중 53/2016/QĐ-UBND Quyết định số 53/2016/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số nội dung Đề án ban hành kèm theo Quyết định số 69/2014/QĐ-UBND ngày 23 tháng 9 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc chính sách hỗ trợ đất ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo ở xã, thôn đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận 발효 중
69/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 69/2014/QĐ-UBND Quy định mức thu, sử dụng lệ phí đăng ký kinh doanh và cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh đối với hợp tác xã, Liên hiệp hợp tác xã, Quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
관련 30
02/2015/TT-BTNMT Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ 발효 중 755/QĐ-TTg Quyết định số 755/QĐ-TTg Phê duyệt chính sách hỗ trợ đất ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo ở xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn 발효 중 76/2014/TT-BTC Thông tư số 76/2014/TT-BTC Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất 발효 중 186/2013/TT-BTC Thông tư số 186/2013/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý phí, lệ phí 발효 중 36/2014/TT-BTNMT Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT Quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất 만료됨 104/2014/NĐ-CP Nghị định số 104/2014/NĐ-CP Quy định về khung giá đất 발효 중 77/2014/TT-BTC Thông tư số 77/2014/TT-BTC Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước 발효 중 26/2014/TTLT-BTC-BCT Thông tư liên tịch số 26/2014/TTLT-BTC-BCT Hướng dẫn trình tự lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công quốc gia và kinh phí khuyến công địa phương 발효 중 45/2014/NĐ-CP Nghị định số 45/2014/NĐ-CP Quy định về thu tiền sử dụng đất 만료됨 04/2013/TTLT-UBDT-BTC-BTNMT Thông tư liên tịch số 04/2013/TTLT-UBDT-BTC-BTNMT Hướng dẫn thực hiện một số điều của Quyết định số 755/QĐ-TTg ngày 20 tháng 5 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chính sách hỗ trợ đất ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo ở xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn 만료됨 49/2014/QH13 Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13 만료됨 44/2014/NĐ-CP Nghị định số 44/2014/NĐ-CP Quy định về giá đất 만료됨 109/2013/NĐ-CP Nghị định số 109/2013/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn 만료됨 74/2013/NĐ-CP Nghị định số 74/2013/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 – 2015 만료됨 156/2013/TT-BTC Thông tư số 156/2013/TT-BTC Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ 만료됨 01/2013/NĐ-CP Nghị định số 01/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lưu trữ 만료됨 75/2012/NĐ-CP Nghị định số 75/2012/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Khiếu nại 만료됨 106/2011/NĐ-CP Nghị định số 106/2011/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 26/2007/NĐ-CP của Chính phủ ngày 15 tháng 02 năm 2007 quy định chi tiết thi hành Luật Giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số 만료됨 05/2010/TT-BNV Thông tư số 05/2010/TT-BNV Hướng dẫn về cung cấp, quản lý và sử dụng dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng phục vụ các cơ quan thuộc hệ thống chính trị 발효 중 49/2010/NĐ-CP Nghị định số 49/2010/NĐ-CP Quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 – 2011 đến năm học 2014 – 2015 만료됨 44/2009/QH12 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục số 44/2009/QH12 만료됨 28/2001/QH10 Luật Di sản văn hoá số 28/2001/QH10 만료됨 63/2002/TT-BTC Thông tư số 63/2002/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí 만료됨 60/2003/NĐ-CP Nghị định số 60/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước 만료됨 01/2002/QH11 Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 만료됨 38/2005/QH11 Luật Giáo dục số 38/2005/QH11 만료됨 45/2006/TT-BTC Thông tư số 45/2006/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí 발효 중 75/2006/NĐ-CP Nghị định số 75/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục 만료됨 26/2007/NĐ-CP Nghị định số 26/2007/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Luật Giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số 만료됨 35/2009/QH12 Nghị quyết số 35/2009/QH12 Về chủ trương, định hướng đổi mới một số cơ chế tài chính trong giáo dục và đào tạo từ năm học 2010 – 2011 đến năm học 2014 – 2015 발효 중

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.