Nghị quyết này quy định mức thu học phí cho các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập tại tỉnh Kiên Giang, áp dụng từ ngày có hiệu lực. Mức học phí được chia thành hai khu vực: địa bàn các phường và thị trấn, và địa bàn xã.
适用范围
Các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
要点
- là các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập → được thu học phí theo mức quy định: 50.000 - 75.000 đồng/tháng/cháu cho mẫu giáo một buổi, nhà trẻ, mẫu giáo bán trú; 25.000 - 40.000 đồng/tháng/học sinh cho trung học cơ sở và trung học phổ thông, bổ túc trung học phổ thông.
- là các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập → được miễn, giảm học phí theo Nghị định số 49/2010/NĐ-CP và Nghị định số 74/2013/NĐ-CP của Chính phủ.
- là các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập → không được thu học phí vượt mức quy định.
- Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang → giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai, tổ chức thực hiện nghị quyết này; tăng cường thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng và quyết toán đúng quy định.
- Nghị quyết này → có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.
🌐 本文件的社会影响
- Người dân tại các phường và thị trấn sẽ phải trả mức học phí cao hơn so với người dân ở xã, nhưng vẫn được hỗ trợ theo quy định của Chính phủ.
- Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực giáo dục công lập có thể tăng thu nhập từ việc thực hiện nghị quyết này.
❓ 常见问题
Mức học phí bao nhiêu cho mẫu giáo một buổi?
Mẫu giáo một buổi: 50.000 đồng/tháng/cháu tại các phường và thị trấn, 25.000 đồng/tháng/cháu tại địa bàn xã.
Trung học cơ sở được thu bao nhiêu học phí?
Trung học cơ sở: 50.000 đồng/tháng/học sinh tại các phường và thị trấn, 25.000 đồng/tháng/học sinh tại địa bàn xã.
Nghị quyết này áp dụng từ khi nào?
Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.
Có miễn, giảm học phí không?
Có, thực hiện theo Nghị định số 49/2010/NĐ-CP và Nghị định số 74/2013/NĐ-CP của Chính phủ.
Ai chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện nghị quyết này?
Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm triển khai, tổ chức thực hiện nghị quyết này; đồng thời tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng và quyết toán đúng quy định.
全文
NGHỊ QUYẾT
Về quy định mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non
và phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
_________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG
KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 12
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015; Nghị định số 74/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP của Chính phủ;
Trên cơ sở xem xét Tờ trình số 55/TTr-UBND ngày 20 tháng 6 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Kiên Giang; Báo cáo thẩm tra số 144/BC-HĐND ngày 04 tháng 7 năm 2014 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng dân nhân tỉnh; ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành Tờ trình số 55/TTr-UBND ngày 20 tháng 6 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, như sau:
1. Mức thu học phí
|
1.1.Mức thu học phí đối với địa bàn các phường và thị trấn |
||
|
a) |
Mẫu giáo một buổi |
50.000 đồng/tháng/cháu |
|
b) |
Nhà trẻ, mẫu giáo bán trú |
75.000 đồng/tháng/cháu |
|
c) |
Trung học cơ sở |
50.000 đồng/tháng/học sinh |
|
d) |
Trung học phổ thông, bổ túc trung học phổ thông |
75.000 đồng/tháng/học sinh |
|
1.2. Mức thu học phí đối với địa bàn xã |
||
|
a) |
Mẫu giáo một buổi |
25.000 đồng/tháng/cháu |
|
b) |
Nhà trẻ, mẫu giáo bán trú |
35.000 đồng/tháng/cháu |
|
c) |
Trung học cơ sở |
25.000 đồng/tháng/học sinh |
|
d) |
Trung học phổ thông, bổ túc trung học phổ thông |
40.000 đồng/tháng/học sinh |
2. Các quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập, tổ chức thu và sử dụng học phí
Thực hiện theo Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015; Nghị định số 74/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015 và các quy định hiện hành.
Điều 2. Thời gian thực hiện
Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai, tổ chức thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh; đồng thời tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng và quyết toán đúng quy định.
Thường trực Hội đồng nhân dân, các ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang Khóa VIII, Kỳ họp thứ 12 thông qua và thay thế Nghị quyết số 121/2010/NQ-HĐND ngày 09 tháng 7 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập năm học 2010-2011 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang./.
原始文件(PDF)
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。