Quyết định 73/2026/QĐ-UBND của Đồng Tháp

Quyết định 73/2026/QĐ-UBND của Đồng Tháp quy định trình tự, thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh. Quy định áp dụng cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan và có hiệu lực từ ngày 15 tháng 7 năm 2026. Điểm nổi bật là việc công bố Danh mục khu đất dự kiến thực hiện dự án nhà ở thương mại thông qua thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất, thời gian giải quyết thủ tục hành chính được tối ưu hóa và áp dụng cơ chế một cửa liên thông.

문서 번호73/2026/QĐ-UBND
문서 유형결정
발행 기관Đồng Tháp
서명자Nguyễn Phước Thiện — Phó Chủ tịch
업데이트24. 07. 2026
산업Nông Nghiệp Và Môi Trường
분야Đất Đai
발행일03. 07. 2026
발효일15. 07. 2026
효력 만료일
상태발효 중
✦ 스마트 요약

Quyết định 73/2026/QĐ-UBND của Đồng Tháp quy định trình tự, thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh. Quy định áp dụng cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan và có hiệu lực từ ngày 15 tháng 7 năm 2026. Điểm nổi bật là việc công bố Danh mục khu đất dự kiến thực hiện dự án nhà ở thương mại thông qua thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất, thời gian giải quyết thủ tục hành chính được tối ưu hóa và áp dụng cơ chế một cửa liên thông.

적용 범위

Các cơ quan, tổ chức, đơn vị có nhiệm vụ, quyền hạn trong thực hiện trình tự, thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai; Tổ chức, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, hộ gia đình, cá nhân có yêu cầu giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai; Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

핵심 사항

  • Các cơ quan, tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ và nhận kết quả tại Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai. Thời gian giải quyết thủ tục hành chính được quy định cụ thể.
  • Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất phải nộp phí, lệ phí theo quy định của pháp luật.
  • Thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp được tối ưu hóa và áp dụng cơ chế một cửa liên thông.
  • Công bố Danh mục khu đất dự kiến thực hiện dự án nhà ở thương mại thông qua thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất hoặc đang có quyền sử dụng đất theo quy định tại Nghị định số 75/2025/NĐ-CP của Chính phủ.
  • Thẩm định, phê duyệt phương án sử dụng đất được thực hiện trong thời hạn không quá 15 ngày làm việc đối với các xã, phường thông thường và không quá 30 ngày làm việc đối với các xã biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực là việc tối ưu hóa thủ tục hành chính giúp người dân và doanh nghiệp tiết kiệm thời gian và chi phí.
  • Tác động tiêu cực có thể bao gồm sự phức tạp trong quá trình nộp hồ sơ, đặc biệt đối với các trường hợp cần bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
  • Người dân và doanh nghiệp sẽ được hưởng lợi từ việc công bố Danh mục khu đất dự kiến thực hiện dự án nhà ở thương mại thông qua thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất.
  • Cơ quan quản lý địa phương có thể gặp gánh nặng trong quá trình thẩm định, phê duyệt các phương án sử dụng đất.

❓ 자주 묻는 질문

Thời gian giải quyết thủ tục hành chính được quy định cụ thể như thế nào?

Thời gian giải quyết thủ tục hành chính được quy định cụ thể trong từng trường hợp, từ 3 đến 25 ngày làm việc tùy thuộc vào loại thủ tục và khu vực địa giới hành chính.

Người nộp hồ sơ cần chuẩn bị những giấy tờ gì?

Người nộp hồ sơ cần chuẩn bị các mẫu đơn, mẫu tờ khai theo quy định tại Phụ lục kèm theo Quyết định này. Các loại giấy tờ khác tùy thuộc vào từng thủ tục cụ thể.

Có yêu cầu nộp phí, lệ phí khi thực hiện thủ tục hành chính về đất đai không?

Có, người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất phải nộp phí, lệ phí theo quy định của pháp luật.

Thủ tục hành chính được thực hiện như thế nào khi giao đất, cho thuê đất thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất?

Người nộp hồ sơ nộp hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công. Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh kiểm tra và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất. Sau đó, cơ quan thuế xác định nghĩa vụ tài chính và người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính.

Công bố Danh mục khu đất dự kiến thực hiện dự án nhà ở thương mại thông qua thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất như thế nào?

Ban hành Danh mục khu đất dự kiến thực hiện dự án theo quy định tại Nghị quyết số 171/2024/QH15 của Quốc hội. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký văn bản trình Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua và công bố Danh mục trên cổng thông tin điện tử.

전문

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH ĐỒNG THÁP

Số: 73 /2026/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Đồng Tháp, ngày 03 tháng 7 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định trình tự, thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai

trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15;

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 48/2013/NĐ-CP, Nghị định số 92/2017/NĐ-CP của Chính phủ;

Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
367/2025/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 101/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai;

Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 103/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 50/2026/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 151/2025/NĐ-CP của Chính phủ về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;

Căn cứ Nghị định số 226/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 49/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Thông tư số 10/2024/TT-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;

Căn cứ Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường;

Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định ban hành Quy định trình tự, thủ tục
hành chính trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định trình tự, thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.

Điều 2. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 7 năm 2026.

2. Quyết định số 138/2025/QĐ-UBND ngày 25 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành Quy chế tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ, giải quyết, trả kết quả thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:

- Như Điều 3;

- Văn phòng Chính phủ;

- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

- Cục Kiểm tra VB và QLXLVPHC (Bộ Tư pháp);

- TT. Tỉnh ủy;

- TT. HĐND tỉnh;

- UBMTTQVN tỉnh;

- UBND tỉnh: CT và các PCT;

- Các Ban HĐND tỉnh;

- VPUB: CVP, các PCVP, P.KT, TTPVHCC;

- Cổng TT Điện tử tỉnh;

- Công báo tỉnh;

- Báo và Phát thanh, truyền hình tỉnh;

- Lưu: VT, KSTT (Hiếu) .

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

Nguyễn Phước Thiện

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

QUY ĐỊNH

Trình tự, thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp

(Ban hành kèm theo Quyết định số 73/2026/QĐ-UBND)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quy định về trình tự, thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai gồm: Giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và các trường hợp đăng ký biến động; đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận), cấp lại, cấp đổi, đính chính, thu hồi Giấy chứng nhận; thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thuộc thẩm quyền của cấp xã, cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai.

2. Quy trình thủ tục công bố Danh mục khu đất dự kiến thực hiện dự án thí điểm thực hiện dự án nhà ở thương mại thông qua thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất hoặc đang có quyền sử dụng đất theo quy định tại Nghị định số 75/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Nghị quyết số 171/2024/QH15 của Quốc hội về thí điểm thực hiện dự án nhà ở thương mại thông qua thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất hoặc đang có quyền sử dụng đất; hòa giải tranh chấp đất đai theo quy định tại Điều 105 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; giải quyết tranh chấp đất đai theo quy định tại Phần VIII Phụ lục I kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị có nhiệm vụ, quyền hạn trong thực hiện trình tự, thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai.

2. Tổ chức, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, hộ gia đình, cá nhân có yêu cầu giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai.

3. Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Điều 3. Nơi nhận hồ sơ và trả kết quả

1. Đối tượng là tổ chức trong nước; tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao; tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, nhà đầu tư trúng đấu giá quyền sử dụng đất; nhà đầu tư trúng thầu hoặc tổ chức kinh tế do nhà đầu tư trúng thầu thành lập để thực hiện dự án; công ty nông, lâm trường quản lý, sử dụng (sau đây gọi là tổ chức), người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài (sau đây gọi là cá nhân):

a) Giao đất, thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất (đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất mà người sử dụng đất được giao đất có thu tiền sử dụng đất quy định tại Điều 119 Luật Đất đai; cho thuê đất thu tiền thuê đất quy định tại khoản 2 Điều 120 Luật Đất đai và dự án có nhiều hình thức sử dụng đất mà trong đó có diện tích thuộc trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê); chấp thuận tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án; sử dụng đất kết hợp đa mục đích; thẩm định, phê duyệt phương án sử dụng đất; đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất đối với các trường hợp đăng ký biến động sau khi có Giấy chứng nhận, cấp lại, cấp đổi Giấy chứng nhận theo thẩm quyền nộp hồ sơ và nhận kết quả tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Đồng Tháp hoặc nộp thông qua dịch vụ bưu chính hoặc trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc nộp tại địa điểm theo thỏa thuận giữa người yêu cầu đăng ký và Văn phòng đăng ký đất đai (nếu có).

b) Giải quyết tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh nộp tại Ban Tiếp công dân - Nội chính thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Đối tượng là cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài là công dân Việt Nam (sau đây gọi là cá nhân); cộng đồng dân cư; tổ chức đang sử dụng đất; tổ chức trong nước; tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc; tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao; tổ chức kinh tế; nhà đầu tư trúng đấu giá quyền sử dụng đất; nhà đầu tư trúng thầu hoặc tổ chức kinh tế do nhà đầu tư trúng thầu thành lập để thực hiện dự án; Công ty nông, lâm trường quản lý, sử dụng (sau đây gọi là tổ chức) (đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất mà người sử dụng đất được giao đất không thu tiền sử dụng đất quy định tại Điều 118 Luật Đất đai, cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm quy định tại khoản 3 Điều 120 Luật Đất đai, các trường hợp người sử dụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; được miễn toàn bộ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho cả thời gian thuê theo quy định của Chính phủ trừ dự án có nhiều hình thức sử dụng đất mà trong đó có diện tích thuộc trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đối với các tổ chức):

a) Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu, cấp Giấy chứng nhận lần đầu; xin giao đất, thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; chấp thuận tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án; sử dụng đất kết hợp đa mục đích; thẩm định, phê duyệt phương án sử dụng đất nộp hồ sơ và nhận kết quả tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã hoặc nộp thông qua dịch vụ bưu chính hoặc trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc nộp tại địa điểm theo thỏa thuận giữa người yêu cầu đăng ký và Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai (nếu có).

b) Đăng ký biến động, cấp lại, cấp đổi Giấy chứng nhận nộp hồ sơ và nhận kết quả tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã; tại Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực hoặc nộp thông qua dịch vụ bưu chính hoặc trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc nộp tại địa điểm theo thỏa thuận giữa người yêu cầu đăng ký và Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nếu có).

c) Hòa giải tranh chấp đất đai nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất; giải quyết tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nộp hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.

3. Người yêu cầu đăng ký (tổ chức, cá nhân) được lựa chọn nơi nộp hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai đối với các thủ tục hành chính theo Danh mục thủ tục hành chính không phụ thuộc vào địa giới hành chính do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

4. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả theo quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này có trách nhiệm:

a) Trường hợp hồ sơ đầy đủ, chính xác theo quy định, công chức, viên chức, nhân viên tiếp nhận hồ sơ và lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (đối với hồ sơ được nhận trực tiếp tại Bộ phận Một cửa hoặc thông qua dịch vụ bưu chính công ích); trao kết quả cho người sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; thu các khoản phí, lệ phí theo đúng quy định của pháp luật.

Kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa chính xác theo quy định, công chức, viên chức, nhân viên tiếp nhận hồ sơ phải hướng dẫn đại diện tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ và nêu rõ lý do theo mẫu Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.

Trường hợp từ chối nhận hồ sơ, công chức, viên chức, nhân viên tiếp nhận hồ sơ phải nêu rõ lý do theo mẫu Phiếu từ chối giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính.

Đối với hồ sơ qua thẩm tra, thẩm định chưa đủ điều kiện giải quyết thì trong thời gian tối đa 02 ngày cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính trả lại hồ sơ cho Bộ phận Một cửa, Cơ quan tiếp nhận hồ sơ kèm theo thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do, nội dung cần bổ sung theo mẫu Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính hoặc phần mềm chuyên ngành; trong thời gian 01 ngày, Bộ phận Một cửa, Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo cho người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.

b) Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính hoặc thông báo đã có kết quả giải quyết thủ tục hành chính (trường hợp chậm đến nhận kết quả) cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất trong thời hạn không quá 03 ngày kể từ ngày có kết quả giải quyết, trừ trường hợp: phải thực hiện nghĩa vụ tài chính liên quan đến thủ tục hành chính thì việc trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được thực hiện sau khi cơ quan thuế chuyển thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính đến cơ quan giải quyết hồ sơ; trường hợp được miễn nghĩa vụ tài chính liên quan đến thủ tục hành chính thì trả kết quả sau khi cơ quan giải quyết hồ sơ nhận được văn bản của cơ quan có thẩm quyền xác định được miễn nghĩa vụ tài chính.

c) Bộ phận Một cửa, cơ quan tiếp nhận hồ sơ, cơ quan giải quyết hồ sơ thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận không được yêu cầu người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp thêm các giấy tờ khác ngoài các giấy tờ phải nộp được nêu tại quy định này.

5. Trường hợp người yêu cầu đăng ký nộp bản sao hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì khi nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính người yêu cầu đăng ký phải nộp bản chính các giấy tờ thuộc thành phần hồ sơ theo quy định, trừ các giấy tờ là giấy phép xây dựng, quyết định phê duyệt dự án đầu tư, quyết định đầu tư, giấy phép đầu tư, giấy chứng nhận đầu tư, quyết định phê duyệt hoặc quyết định phê duyệt điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết, bản đồ điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết.

6. Trường hợp chậm trả kết quả giải quyết hồ sơ theo quy định về thời gian giải quyết thủ tục hành chính về đất đai thì trong thời hạn chậm nhất 01 ngày trước ngày hết hạn, cơ quan, đơn vị có thẩm quyền giải quyết hồ sơ phải thông báo bằng văn bản cho Bộ phận Một cửa, cơ quan tiếp nhận hồ sơ và gửi văn bản xin lỗi tổ chức, cá nhân, trong đó nêu rõ lý do quá hạn. Bộ phận Một cửa, cơ quan tiếp nhận hồ sơ gửi thông báo đến tổ chức, cá nhân qua thư điện tử, tin nhắn, điện thoại hoặc mạng xã hội được cấp có thẩm quyền cho phép (nếu có).

7. Việc tiếp nhận hồ sơ và chuyển đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết được thực hiện theo quy định tại Điều 17 và Điều 18 Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 367/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ.

Điều 4. Người nộp hồ sơ và nhận kết quả

1. Người nộp hồ sơ được quy định cụ thể tại mỗi thủ tục hành chính nêu trong Quy định này và được người nhận hồ sơ giao Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả gồm: người có tên trên Giấy chứng nhận; người có tên trong hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền của người sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; người được ủy quyền theo quy định của pháp luật về dân sự.

2. Người nhận kết quả là người được quyết định giao đất, cho thuê đất; người có tên hoặc một trong những người có tên trên Giấy chứng nhận; người có tên hoặc một trong những người có tên trên Giấy chứng nhận đối với phần diện tích còn lại sau khi chuyển quyền một phần hoặc người được ủy quyền theo quy định của pháp luật về dân sự. Riêng người nhận kết quả thuộc tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thì có văn bản ủy quyền của tổ chức (không cần công chứng, chứng thực) hoặc Giấy giới thiệu của Thủ trưởng đơn vị. Người nhận kết quả phải giao lại Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho người trao kết quả.

3. Trường hợp hồ sơ nộp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã thì Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện trả kết quả, giao và thu lại Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả với cán bộ tiếp nhận của Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã; Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã thực hiện công việc tại khoản 1, khoản 2 Điều này với người nộp hồ sơ và người nhận kết quả.

Điều 5. Thời gian giải quyết hồ sơ

1. Thời gian giải quyết đối với từng thủ tục hành chính được quy định cụ thể tại Chương II Quy định này.

Trường hợp thực hiện đồng thời nhiều thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thì thời gian giải quyết bằng tổng thời gian thực hiện của từng thủ tục đó.

2. Trường hợp hồ sơ phải thực hiện nghĩa vụ tài chính (sau đây viết tắt là NVTC) trong quá trình giải quyết hồ sơ thì ngày hẹn trả kết quả lần thứ nhất là ngày cơ quan có thẩm quyền giải quyết hồ sơ thực hiện gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai đến cơ quan thuế; ngày hẹn trả kết quả lần thứ hai là ngày trả kết quả giải quyết hồ sơ tính từ ngày cơ quan có thẩm quyền nhận được thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính do cơ quan thuế chuyển đến.

3. Thời gian giải quyết thủ tục hành chính được tính kể từ ngày nhận được hồ sơ đã đảm bảo tính đầy đủ; không tính thời gian cơ quan có thẩm quyền xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất, thời gian phối hợp các cơ quan có liên quan xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định, thời gian niêm yết công khai, thời gian thực hiện xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung đã công khai, đăng tin trên phương tiện thông tin đại chúng, thời gian Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện việc đo đạc, xác định lại diện tích thửa đất theo nhu cầu của người sử dụng đất, xác minh thực địa khi có sự không đồng nhất giữa giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và bản đồ địa chính, thời gian thực hiện thủ tục chia thừa kế quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất chết trước khi trao Giấy chứng nhận.

4. Trường hợp chuyển hồ sơ giấy qua Bưu điện thì thời gian Bưu điện giao hồ sơ đến đơn vị thực hiện tối đa là 1 ngày (08 giờ) làm việc kể từ thời điểm Bưu điện nhận hồ sơ từ đơn vị, tùy thuộc vào khoảng cách giữa nơi giao và nơi nhận.

Điều 6. Trường hợp phải thực hiện trích đo địa chính thửa đất, đo đạc hiện trạng công trình

Khi người sử dụng đất có yêu cầu thì Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc đơn vị có giấy phép hành nghề đo đạc theo quy định thực hiện trích đo địa chính thửa đất, đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính trước khi thực hiện thủ tục hành chính; Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc đơn vị có giấy phép hành nghề đo đạc theo quy định có trách nhiệm thực hiện và cung cấp kết quả đo đạc cho người sử dụng đất không quá 15 ngày kể từ khi nhận được yêu cầu (ngày ký hợp đồng đo đạc).

Điều 7. Các loại mẫu đơn, mẫu tờ khai được sử dụng trong các thủ tục (tại phụ lục Biễu mẫu kèm theo Quyết định này)

1. Mẫu theo quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 75/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Nghị quyết số 171/2024/QH15 ngày 30 tháng 11 năm 2024 của Quốc hội về thí điểm thực hiện dự án nhà ở thương mại thông qua thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất hoặc đang có quyền sử dụng đất:

a) Thông báo về việc đăng ký thực hiện dự án thí điểm theo Nghị quyết số 171/2024/QH15 ngày 30 tháng 11 năm 2024 của Quốc hội về thí điểm thực hiện dự án nhà ở thương mại thông qua thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất hoặc đang có quyền sử dụng đất: Mẫu số 01;

b) Bản đăng ký thực hiện dự án thí điểm theo Nghị quyết số 171/2024/QH15 ngày 30 tháng 11 năm 2024 của Quốc hội về thí điểm thực hiện dự án nhà ở thương mại thông qua thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất hoặc đang có quyền sử dụng đất: Mẫu số 02;

c) Thông báo về việc chấp thuận cho tổ chức kinh doanh bất động sản được thực hiện dự án thí điểm: Mẫu số 03.

2. Mẫu theo quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 102/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai:

Đơn xin xác nhận lại thời hạn sử dụng đất nông nghiệp: Mẫu số 09

3. Mẫu quy định tại Phụ lục kèm theo Quyết định ban hành trình tự, thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp:

a) Đơn đề nghị giao đất/thuê đất/chuyển mục đích sử dụng đất/giao đất và giao rừng/cho thuê đất và cho thuê rừng: Mẫu số 01;

b) Đơn đề nghị chuyển hình thức giao đất/cho thuê đất: Mẫu số 02;

c) Đơn đề nghị điều chỉnh quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất: Mẫu số 03;

d) Đơn đề nghị gia hạn sử dụng đất: Mẫu số 04;

đ) Đơn đề nghị giao đất, cho thuê đất, giao khu vực biển để lấn biển: Mẫu số 05;

e) Quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất/giao đất và giao rừng/cho thuê và cho thuê rừng: Mẫu số 06;

g) Quyết định chuyển hình thức giao đất/cho thuê đất: Mẫu số 07;

h) Quyết định điều chỉnh quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất: Mẫu số 08;

i) Quyết định gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất: Mẫu số 09;

k) Quyết định giao đất, cho thuê đất, giao khu vực biển để lấn biển: Mẫu số 10;

l) Văn bản đề nghị chấp thuận cho tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư: Mẫu số 11;

m) Đơn đề nghị điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư: Mẫu số 12;

n) Đơn đề nghị sử dụng đất kết hợp đa mục đích: Mẫu số 13;

o) Quyết định điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư: Mẫu số 14;

p) Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất: Mẫu số 15;

q) Danh sách những người sử dụng chung thửa đất, sở hữu chung tài sản gắn liền với đất: Mẫu số 15a;

r) Danh sách các thửa đất của một hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư: Mẫu số 15b;

s) Danh sách tài sản gắn liền với đất trên cùng một thửa đất: Mẫu số 15c;

t) Báo cáo kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất của tổ chức, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc: Mẫu số 15d;

u) Báo cáo kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất của người được giao quản lý đất/người được quản lý đất: Mẫu số 15đ;

v) Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai: Mẫu số 16;

x) Danh sách công khai kết quả kiểm tra hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận: Mẫu số 17;

y) Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất: Mẫu số 18;

a1) Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai: Mẫu số 19;

b1) Quyết định về hình thức sử dụng đất: Mẫu số 20;

c1) Đơn đề nghị tách thửa đất, hợp thửa đất: Mẫu số 21;

d1) Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất: Mẫu số 22;

đ1) Văn bản đề nghị thẩm định, phê duyệt phương án sử dụng đất: Mẫu số 23;

e1) Biên bản bàn giao đất/bàn giao rừng trên thực địa: Mẫu số 24;

g1) Tờ trình về việc giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất/giao đất và giao rừng/cho thuê đất và cho thuê rừng/chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất/điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất/gia hạn sử dụng đất: Mẫu số 25;

h1) Quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư: Mẫu số 26;

i1) Quyết định kiểm đếm bắt buộc: Mẫu số 27;

k1) Quyết định cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc: Mẫu số 28;

l1) Quyết định thu hồi đất: Mẫu số 29;

m1) Quyết định cưỡng chế thu hồi đất: Mẫu số 30.

4. Các biểu mẫu theo quy định thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.

5. Việc cung cấp mẫu đơn, mẫu giấy tờ:

Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất sử dụng các mẫu quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 4 của Điều này trên trang thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (http://www.monre.gov.vn), Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp (http://www.dongthap.gov.vn) hoặc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Đồng Tháp (https://snnmt.dongthap.gov.vn/) để lập hồ sơ thực hiện thủ tục đăng ký.

6. Hồ sơ thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất

Để có cơ sở cho cơ quan thuế kiểm tra thông báo nghĩa vụ tài chính cho người thực hiện thủ tục hành chính về đất đai, ngoài thủ tục được xác định tại Quy định này, khi nộp hồ sơ người thực hiện hồ sơ còn được hướng dẫn lập các giấy tờ theo quy định tại Mục I Chương II của Thông tư liên tịch số 88/2016/TTLT/BTC-BTNMT ngày 22/6/2016 của Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Người thực hiện hồ sơ có trách nhiệm cung cấp đầy đủ các loại giấy tờ có liên quan theo hướng dẫn tại Điều 9 Mục 2 Chương II của Thông tư liên tịch số 88/2016/TTLT/BTC-BTNMT.

Người thực hiện hồ sơ chịu trách nhiệm về hồ sơ thực hiện nghĩa vụ tài chính kèm theo hồ sơ thực hiện thủ tục hành chính về đất đai.

Điều 8. Phí, lệ phí

Phí, lệ phí và việc thu phí, lệ phí thực hiện theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí hoặc Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh khi giao kết quả cho người sử dụng đất.

Chương II

QUY ĐỊNH TRÌNH TỰ, THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

Mục 1

THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH

Điều 9. Công bố Danh mục khu đất dự kiến thực hiện dự án thí điểm thực hiện dự án nhà ở thương mại thông qua thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất hoặc đang có quyền sử dụng đất

1. Trình tự thực hiện, thành phần hồ sơ theo quy định tại Nghị định số 75/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Nghị quyết số 171/2024/QH15 của Quốc hội về thí điểm thực hiện dự án nhà ở thương mại thông qua thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất hoặc đang có quyền sử dụng đất.

2. Thời gian thực hiện: theo quy định tại khoản 3 Điều này để đảm bảo cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính theo quy định.

3. Quy trình điện tử:

a) Thời gian thực hiện: Không quá 15 ngày làm việc.

b) Trình tự thực hiện:

b1. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

  1. 1

Trung tâm phục vụ hành chính công cấp tỉnh

- Tiếp nhận hồ sơ, vào sổ theo dõi, ghi biên nhận hồ sơ;

- Đối với dự án do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an được ưu tiên tổ chức thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị quyết số 171/2024/QH15 thì Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thực hiện như sau:

+ Rà soát, lập danh sách khu đất thực hiện dự án thí điểm;

+ Lựa chọn tổ chức kinh doanh bất động sản để thực hiện dự án thí điểm;

+ Gửi danh sách khu đất được thực hiện dự án thí điểm và tổ chức kinh doanh bất động sản được lựa chọn tới Ủy ban nhân dân tỉnh để chỉ đạo Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp đưa vào Danh mục khu đất dự kiến thực hiện dự án thí điểm trình Ủy ban nhân dân tỉnh (trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công trực tuyến)

0,5 ngày

Sở Nông nghiệp và Môi trường

Căn cứ quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 3, khoản 1 Điều 4 Nghị quyết số 171/2024/QH15 và khoản 6 Điều 4 Nghị định số 75/2025/NĐ-CP để rà soát, đánh giá điều kiện, tiêu chí của các khu đất được đề xuất thực hiện Dự án thí điểm; lập Danh mục khu đất dự kiến thực hiện dự án trình Ủy ban nhân dân tỉnh. Trường hợp nhiều tổ chức cùng đề xuất thực hiện dự án thí điểm trên cùng một khu đất thì ưu tiên tổ chức đang có quyền sử dụng đất. Trường hợp nhiều tổ chức thuộc trường hợp thỏa thuận nhận quyền sử dụng đất cùng đề xuất thực hiện dự án thí điểm trên cùng một khu đất thì ưu tiên tổ chức nộp hồ sơ trước.

3,5 ngày

UBND tỉnh

- Ký văn bản trình Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua Nghị quyết ban hành kèm theo Danh mục khu đất dự kiến thực hiện Dự án thí điểm theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị quyết số 171/2024/QH15.

- Đối với trường hợp có sử dụng diện tích đất quốc phòng, đất an ninh đã được quy hoạch đưa ra khỏi đất quốc phòng, đất an ninh để thực hiện dự án thí điểm mà dự án đó không phải do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an tổ chức thực hiện thì Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm lấy ý kiến của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an trước khi trình Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua Nghị quyết ban hành Danh mục khu đất dự kiến thực hiện dự án thí điểm.

3 ngày

HĐND tỉnh

Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét thông qua Danh mục khu đất dự kiến thực hiện dự án thí điểm đồng thời với việc thông qua Danh mục công trình, dự án phải thu hồi đất; trường hợp Hội đồng nhân dân tỉnh đã thông qua Danh mục công trình, dự án phải thu hồi đất theo quy định tại khoản 5 Điều 72 Luật Đất đai không đồng thời với thời điểm thông qua Danh mục khu đất dự kiến thực hiện dự án thí điểm thì Ủy ban nhân dân tỉnh trình Danh mục khu đất dự kiến thực hiện dự án thí điểm để Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, thông qua; trong đó có xác định diện tích các loại đất thuộc dự án thí điểm phải chuyển mục đích sử dụng đất mà có diện tích đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất.

Không tính thời gian

UBND tỉnh

- Công bố Danh mục khu đất dự kiến thực hiện dự án thí điểm trên cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh, đăng tải công khai trên cổng thông tin điện tử hoặc trang thông tin điện tử của Sở Nông nghiệp và Môi trường (3 ngày).

- Ban hành Thông báo về việc chấp thuận cho tổ chức kinh doanh bất động sản được thực hiện dự án thí điểm theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 75/2025/NĐ-CP và chỉ đạo Sở NNMT thông báo các trường hợp dự án không đáp ứng yêu cầu đưa vào Danh mục khu đất dự kiến thực hiện dự án thí điểm (5 ngày).

8 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh

- Trao Thông báo chấp thuận cho tổ chức kinh doanh bất động sản được thực hiện dự án thí điểm cho Tổ chức kinh doanh bất động sản, người sử dụng đất;

Giờ hành chính

b2. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

  1. b

Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

- Tiếp nhận hồ sơ, vào sổ theo dõi, ghi biên nhận hồ sơ, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh (nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

0,25 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh

(nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

- Tiếp nhận hồ sơ;

- Đối với dự án do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an được ưu tiên tổ chức thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị quyết số 171/2024/QH15 thì Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thực hiện như sau:

+ Rà soát, lập danh sách khu đất thực hiện dự án thí điểm;

+ Lựa chọn tổ chức kinh doanh bất động sản để thực hiện dự án thí điểm;

+ Gửi danh sách khu đất được thực hiện dự án thí điểm và tổ chức kinh doanh bất động sản được lựa chọn tới Ủy ban nhân dân tỉnh để chỉ đạo Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp đưa vào Danh mục khu đất dự kiến thực hiện dự án thí điểm trình Ủy ban nhân dân tỉnh (trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công trực tuyến)

0,25 ngày

Sở Nông nghiệp và Môi trường

Căn cứ quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 3, khoản 1 Điều 4 Nghị quyết số 171/2024/QH15 và khoản 6 Điều 4 Nghị định số 75/2025/NĐ-CP để rà soát, đánh giá điều kiện, tiêu chí của các khu đất được đề xuất thực hiện Dự án thí điểm; lập Danh mục khu đất dự kiến thực hiện dự án trình Ủy ban nhân dân tỉnh. Trường hợp nhiều tổ chức cùng đề xuất thực hiện dự án thí điểm trên cùng một khu đất thì ưu tiên tổ chức đang có quyền sử dụng đất. Trường hợp nhiều tổ chức thuộc trường hợp thỏa thuận nhận quyền sử dụng đất cùng đề xuất thực hiện dự án thí điểm trên cùng một khu đất thì ưu tiên tổ chức nộp hồ sơ trước.

3 ngày

UBND tỉnh

- Ký văn bản trình Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua Nghị quyết ban hành kèm theo Danh mục khu đất dự kiến thực hiện Dự án thí điểm theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị quyết số 171/2024/QH15.

- Đối với trường hợp có sử dụng diện tích đất quốc phòng, đất an ninh đã được quy hoạch đưa ra khỏi đất quốc phòng, đất an ninh để thực hiện dự án thí điểm mà dự án đó không phải do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an tổ chức thực hiện thì Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm lấy ý kiến của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an trước khi trình Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua Nghị quyết ban hành Danh mục khu đất dự kiến thực hiện dự án thí điểm.

3 ngày

HĐND tỉnh

Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét thông qua Danh mục khu đất dự kiến thực hiện dự án thí điểm đồng thời với việc thông qua Danh mục công trình, dự án phải thu hồi đất; trường hợp Hội đồng nhân dân tỉnh đã thông qua Danh mục công trình, dự án phải thu hồi đất theo quy định tại khoản 5 Điều 72 Luật Đất đai không đồng thời với thời điểm thông qua Danh mục khu đất dự kiến thực hiện dự án thí điểm thì Ủy ban nhân dân tỉnh trình Danh mục khu đất dự kiến thực hiện dự án thí điểm để Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, thông qua; trong đó có xác định diện tích các loại đất thuộc dự án thí điểm phải chuyển mục đích sử dụng đất mà có diện tích đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất.

Không tính thời gian

UBND tỉnh

- Công bố Danh mục khu đất dự kiến thực hiện dự án thí điểm trên cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh, đăng tải công khai trên cổng thông tin điện tử hoặc trang thông tin điện tử của Sở Nông nghiệp và Môi trường (3 ngày).

- Ban hành Thông báo về việc chấp thuận cho tổ chức kinh doanh bất động sản được thực hiện dự án thí điểm theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 75/2025/NĐ-CP và chỉ đạo Sở NNMT thông báo các trường hợp dự án không đáp ứng yêu cầu đưa vào Danh mục khu đất dự kiến thực hiện dự án thí điểm (5 ngày).

8 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh

(nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

Chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

0,5 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

(nơi nhận hồ sơ)

- Trao Thông báo chấp thuận cho tổ chức kinh doanh bất động sản được thực hiện dự án thí điểm cho Tổ chức kinh doanh bất động sản, người sử dụng đất;

Giờ hành chính

Điều 10. Thẩm định, phê duyệt phương án sử dụng đất

1. Trình tự thực hiện:

a) Bước 1: Công ty nông, lâm nghiệp nộp 1 bộ hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (bằng hình thức trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc dịch vụ công trực tuyến).

- Khi nộp hồ sơ, công ty nông, lâm nghiệp được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực. Trường hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng thực.

- Chuyển hồ sơ đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh.

b) Bước 2: Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh gửi hồ sơ phương án sử dụng đất đến các sở, ban, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất để lấy ý kiến và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập Hội đồng thẩm định trong thời hạn không quá 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ phương án sử dụng đất của công ty nông, lâm nghiệp.

Thành phần Hội đồng thẩm định bao gồm: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc 01 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh làm Chủ tịch Hội đồng, Thủ trưởng cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh làm Phó Chủ tịch Hội đồng, các thành viên là đại diện lãnh đạo các sở, ban, ngành có liên quan, đại diện lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất.

c) Bước 3: Các sở, ban, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất gửi ý kiến bằng văn bản đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh trong thời hạn không quá 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ lấy ý kiến.

d) Bước 4: Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh thực hiện như sau:

Tổ chức họp Hội đồng để thẩm định trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn lấy ý kiến.

Trường hợp hồ sơ phương án sử dụng đất của công ty nông, lâm nghiệp không phải chỉnh sửa: trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày thẩm định.

Trường hợp hồ sơ phương án sử dụng đất của công ty nông, lâm nghiệp phải chỉnh sửa:

+ Thông báo cho công ty nông, lâm nghiệp để hoàn thiện hồ sơ trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày thẩm định, nếu hồ sơ phương án sử dụng đất phải chỉnh sửa, bổ sung.

+ Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt phương án sử dụng đất trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày công ty nông, lâm nghiệp hoàn thiện hồ sơ.

đ) Bước 5: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt phương án sử dụng đất trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ phương án sử dụng đất do cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh trình.

2. Thành phần hồ sơ:

- Văn bản đề nghị thẩm định, phê duyệt phương án sử dụng đất theo Mẫu số 23 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.

- Phương án sử dụng đất; nội dung phương án sử dụng đất gồm:

+ Căn cứ lập phương án sử dụng đất.

+ Phân tích, đánh giá về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh.

+ Định hướng sử dụng đất, phương hướng nhiệm vụ, phương án sản xuất, kinh doanh cụ thể của công ty nông, lâm nghiệp.

+ Đánh giá tác động của phương án sử dụng đất đến kinh tế - xã hội, môi trường, quốc phòng, an ninh và phương án sản xuất, kinh doanh.

+ Các giải pháp tổ chức thực hiện đối với phần diện tích đất công ty nông, lâm nghiệp giữ lại.

+ Xác định vị trí, ranh giới, diện tích đất, hiện trạng sử dụng đất khu vực đất bàn giao cho địa phương theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 181 Luật Đất đai.

+ Thuyết minh phương án sử dụng đất.

- Bản đồ địa chính có thể hiện ranh giới sử dụng đất hoặc hồ sơ ranh giới sử dụng đất của công ty nông, lâm nghiệp; bản tổng hợp diện tích các loại đất của công ty nông, lâm nghiệp.

- Tài liệu khác có liên quan (nếu có).

3. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

Văn bản phê duyệt phương án sử dụng đất của Công ty nông, lâm nghiệp.

4. Quy trình điện tử:

a) Thời hạn giải quyết:

a1. Đối với các xã, phường thông thường; Không quá 23 ngày làm việc.

a2. Đối với các xã biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: Không quá 30 ngày làm việc.

b) Trình tự thực hiện:

b1. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

1

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh

Tiếp nhận hồ sơ, vào sổ theo dõi, ghi biên nhận hồ sơ. Chuyển hồ sơ đến Phòng chuyên môn thuộc Sở (trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công trực tuyến)

0,5 ngày

2

Phòng Quản lý (QL)

Đất đai

Gửi hồ sơ phương án sử dụng đất đến các sở, ban, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất để lấy ý kiến và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập Hội đồng thẩm định

- Tại nội dung a1 điểm a khoản này: 4 ngày

- Tại nội dung a2 điểm a khoản này: 6 ngày

3

Các sở, ban, ngành có liên quan và UBND cấp xã nơi có đất

Gửi ý kiến bằng văn bản đến Sở Nông nghiệp và Môi trường

10 ngày

4

Sở Nông nghiệp và Môi trường

Tổ chức họp Hội đồng để thẩm định

- Tại nội dung a1 điểm a khoản này: 3 ngày

- Tại nội dung a2 điểm a khoản này: 4 ngày

Hoàn thiện hồ sơ, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt phương án sử dụng đất

- Tại nội dung a1 điểm a khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung a2 điểm a khoản này: 4 ngày

5

Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

Xem xét, phê duyệt phương án sử dụng đất

- Tại nội dung a1 điểm a khoản này: 3 ngày

- Tại nội dung a2 điểm a khoản này: 5 ngày

6

Sở Nông nghiệp và Môi trường

Chuyển Trung tâm Phục vụ hành chính công

0,5 ngày

7

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh

- Trao kết quả cho người sử dụng đất;

Giờ hành chính

b2. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh (nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

0,25 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh

(nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức đến Phòng chuyên môn thuộc Sở (trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công trực tuyến)

0,25 ngày

Phòng QL

Đất đai

Gửi hồ sơ phương án sử dụng đất đến các sở, ban, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất để lấy ý kiến và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập Hội đồng thẩm định

- Tại nội dung a1 điểm a khoản này: 4 ngày

- Tại nội dung a2 điểm a khoản này: 6 ngày

Các sở, ban, ngành có liên quan và UBND cấp xã nơi có đất

Gửi ý kiến bằng văn bản đến Sở Nông nghiệp và Môi trường

10 ngày

Sở Nông nghiệp và Môi trường

Tổ chức họp Hội đồng để thẩm định

- Tại nội dung a1 điểm a khoản này: 3 ngày

- Tại nội dung a2 điểm a khoản này: 4 ngày

Hoàn thiện hồ sơ, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt phương án sử dụng đất

- Tại nội dung a1 điểm a khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung a2 điểm a khoản này: 4 ngày

Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

Xem xét, phê duyệt phương án sử dụng đất

- Tại nội dung a1 điểm a khoản này: 3 ngày

- Tại nội dung a2 điểm a khoản này: 5 ngày

Sở Nông nghiệp và Môi trường

Chuyển Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh (nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

0,25 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh (nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

Chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

0,25 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

Trao kết quả cho người sử dụng đất;

Giờ hành chính

Điều 11. Giải quyết tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân tỉnh

1. Trình tự thực hiện, thành phần hồ sơ theo quy định tại Phần VIII Phụ lục I kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai

2. Thời gian thực hiện: theo quy định tại khoản 3 Điều này để đảm bảo cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính theo quy định.

3. Quy trình điện tử:

a) Thời hạn giải quyết:

a1. Đối với các xã, phường thông thường: Không quá 25 ngày làm việc.

a2. Đối với các xã biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: Không quá 32 ngày làm việc.

b) Trình tự thực hiện:

b1. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

1

Ban Tiếp công dân - Nội chính

Tiếp nhận hồ sơ, vào sổ theo dõi, ghi biên nhận hồ sơ (trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công trực tuyến)

0,5 ngày

2

Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

Thông báo bằng văn bản cho các bên tranh chấp đất đai và Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai về việc thụ lý đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai, trường hợp không thụ lý thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

- Tại nội dung a1 điểm a khoản này: 3 ngày

- Tại nội dung a2 điểm a khoản này: 4 ngày

3

Cơ quan tham mưu

Thẩm tra, xác minh vụ việc, tổ chức hòa giải giữa các bên tranh chấp, tổ chức cuộc họp các ban, ngành có liên quan để tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai (nếu cần thiết) và hoàn chỉnh hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai.

- Tại nội dung a1 điểm a khoản này: 15 ngày

- Tại nội dung a2 điểm a khoản này: 20 ngày

4

Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

Ban hành quyết định giải quyết tranh chấp hoặc quyết định công nhận hòa giải thành

- Tại nội dung a1 điểm a khoản này: 6 ngày

- Tại nội dung a2 điểm a khoản này: 7 ngày

5

Cơ quan tham mưu

Đóng dấu vào sổ, chuyển Ban Tiếp công dân - Nội chính.

0,5 ngày

6

Ban Tiếp công dân - Nội chính

- Trao quyết định giải quyết tranh chấp hoặc quyết định công nhận hòa giải thành cho người có yêu cầu;

- Thu phí, lệ phí (nếu có)

Giờ hành chính

b2. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

1

Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh hoặc Ban Tiếp công dân - Nội chính tỉnh (nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

0,25 ngày

2

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh hoặc Ban Tiếp công dân - Nội chính

(nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

Tiếp nhận hồ sơ, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức đến Ủy ban nhân dân tỉnh (trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công trực tuyến)

0,25 ngày

3

Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

Thông báo bằng văn bản cho các bên tranh chấp đất đai và Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai về việc thụ lý đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai, trường hợp không thụ lý thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

- Tại nội dung a1 điểm a khoản này: 3 ngày

- Tại nội dung a2 điểm a khoản này: 4 ngày

4

Cơ quan tham mưu

Thẩm tra, xác minh vụ việc, tổ chức hòa giải giữa các bên tranh chấp, tổ chức cuộc họp các ban, ngành có liên quan để tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai (nếu cần thiết) và hoàn chỉnh hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai.

- Tại nội dung a1 điểm a khoản này: 15 ngày

- Tại nội dung a2 điểm a khoản này: 20 ngày

5

Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

Ban hành quyết định giải quyết tranh chấp hoặc quyết định công nhận hòa giải thành

- Tại nội dung a1 điểm a khoản này: 6 ngày

- Tại nội dung a2 điểm a khoản này: 7 ngày

6

Cơ quan tham mưu

Đóng dấu vào sổ, chuyển Trung tâm Phục vụ hành chính công (cấp tỉnh) hoặc Ban Tiếp công dân - Nội chính tỉnh

(nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

0,25 ngày

7

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh hoặc Ban Tiếp công dân - Nội chính

(nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

Chuyển kết quả, hồ sơ (nếu có) đến Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

0,25 ngày

8

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

- Trao quyết định giải quyết tranh chấp hoặc quyết định công nhận hòa giải thành cho người có yêu cầu;

- Thu phí, lệ phí (nếu có)

Giờ hành chính

Điều 12. Giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất; trường hợp giao đất, cho thuê đất thông qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng; gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất; trường hợp giao đất, cho thuê đất thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất

1. Trình tự thực hiện:

a) Đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất; trường hợp giao đất, cho thuê đất thông qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng; gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất:

Bước 1: Người yêu cầu đăng ký nộp 1 bộ hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (bằng hình thức trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc dịch vụ công trực tuyến).

- Khi nộp hồ sơ, người nộp hồ sơ được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực. Trường hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng thực.

- Chuyển hồ sơ đến Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh.

Bước 2: Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh thực hiện:

- Giao Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.

- Hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung trích đo địa chính thửa đất đối với thửa đất tại nơi chưa có bản đồ địa chính theo quy định hoặc làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ và nộp lại cho Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ.

- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa (nếu có); hiện trạng khu rừng giữa hồ sơ và thực địa dự kiến giao đối với trường hợp giao đất và giao rừng.

- Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có).

- Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, hồ sơ gồm:

+ Dự thảo Tờ trình theo Mẫu số 25 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.

+ Dự thảo Quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, giao đất và giao rừng, cho thuê đất và cho thuê rừng theo Mẫu số 06 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này (có nội dung về giá đất để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp và trách nhiệm của cơ quan thuế trong việc hướng dẫn người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất trong bảng giá đất) hoặc dự thảo Quyết định gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất theo Mẫu số 09 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.

+ Trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất.

+ Đơn đề nghị giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, giao đất và giao rừng, cho thuê đất và cho thuê rừng hoặc Đơn đề nghị gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất và các văn bản người sử dụng đất nộp theo khoản 2 thủ tục này.

- Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định.

Bước 3: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét ban hành Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, giao đất và giao rừng, cho thuê đất và cho thuê rừng hoặc ban hành Quyết định gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất.

Bước 4: (áp dụng đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, nộp một khoản tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có)):

- Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo bảng giá đất:

+ Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh chuyển Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này cho cơ quan thuế.

+ Cơ quan thuế:

  • Xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định; xác định tiền thuê đất phải nộp một số năm đối với trường hợp được miễn tiền thuê đất một số năm sau thời gian được miễn tiền thuê đất của thời gian xây dựng cơ bản; xác định tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa phải nộp theo quy định (nếu có).
  • Ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có) gửi cho người sử dụng đất.

+ Người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có).

+ Cơ quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có) và gửi thông báo kết quả cho Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh.

- Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể:

+ Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh:

  • Tổ chức việc xác định giá đất cụ thể.
  • Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể có nội dung về trách nhiệm của cơ quan thuế trong việc hướng dẫn người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.

+ Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể.

+ Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh chuyển Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này cho cơ quan thuế.

+ Cơ quan thuế:

  • Xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định; xác định tiền thuê đất phải nộp một số năm đối với trường hợp được miễn tiền thuê đất một số năm sau thời gian được miễn tiền thuê đất của thời gian xây dựng cơ bản; xác định tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa phải nộp theo quy định (nếu có).
  • Ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có) gửi cho người sử dụng đất.

+ Người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có).

+ Cơ quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có) và gửi thông báo kết quả cho Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh.

- Trường hợp người sử dụng đất thuộc trường hợp giao đất không thu tiền sử dụng đất, nhưng phải nộp một khoản tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có):

+ Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh chuyển Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này cho cơ quan thuế.

+ Cơ quan thuế:

  • Xác định tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa phải nộp theo quy định (nếu có).
  • Ban hành thông báo nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có) gửi cho người sử dụng đất.

+ Người sử dụng đất nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có).

+ Cơ quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có) và gửi thông báo kết quả cho Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh.

Bước 5: Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh:

- Ký hợp đồng thuê đất (đối với trường hợp thuê đất)

- Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận thay đổi trên giấy chứng nhận đã cấp.

- Bàn giao đất hoặc bàn giao đất và bàn giao rừng trên thực địa thực hiện theo Mẫu số 24 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này

- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

- Chuyển cơ quan chuyên môn về lâm nghiệp cập nhật, lưu trữ hồ sơ giao rừng, cho thuê rừng theo pháp luật về lâm nghiệp đối với trường hợp giao đất và giao rừng, cho thuê đất và cho thuê rừng.

Bước 6: Văn phòng đăng ký đất đai:

Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính. Chuyển Giấy chứng nhận cho Trung tâm Phục vụ hành chính công để trả kết quả.

b) Đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất:

Bước 1: Người nộp hồ sơ nộp hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công.

- Khi nộp hồ sơ, người nộp hồ sơ được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực. Trường hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng thực.

- Trường hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh.

Bước 2: Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh thực hiện:

- Kiểm tra hồ sơ, nếu phù hợp với quy định của pháp luật thì hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, hồ sơ gồm:

+ Dự thảo Tờ trình theo Mẫu số 25 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.

+ Dự thảo Quyết định giao đất, cho thuê đất.

+ Đơn đề nghị giao đất, cho thuê đất.

- Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất.

Bước 3: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét ban hành Quyết định giao đất, cho thuê đất.

Bước 4: Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh lập Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này cho cơ quan thuế.

- Cơ quan thuế xác định và ban hành thông báo nộp nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất.

- Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính.

- Cơ quan thuế xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính và gửi thông báo kết quả cho Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh.

Bước 5: Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh:

+ Ký hợp đồng thuê đất (đối với trường hợp thuê đất)

+ Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

+ Bàn giao đất trên thực địa thực hiện theo Mẫu số 24 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.

+ Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

Bước 6: Văn phòng đăng ký đất đai:

Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính. Chuyển Giấy chứng nhận cho Trung tâm Phục vụ hành chính công để trả kết quả.

2. Thành phần hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận nhà đầu tư theo pháp luật về đầu tư, gồm:

- Đơn theo Mẫu số 01 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.

- Kết quả đấu giá thuê rừng; biên bản đấu giá cho thuê rừng; danh sách người trúng đấu giá thuê rừng; thông báo hoàn thành nghĩa vụ tài chính đối với người trúng đấu giá thuê rừng (đối với trường hợp cho thuê đất và cho thuê rừng).

- Dự án đầu tư đối với khu rừng đề nghị giao; báo cáo điều tra, đánh giá hiện trạng rừng và bản đồ hiện trạng rừng theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp (đối với trường hợp đề nghị giao đất và giao rừng);

- Một trong các loại giấy tờ sau:

+ Bản sao văn bản phê duyệt dự án đầu tư, quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư công, pháp luật về đầu tư; văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư đối với dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư (nếu có);

+ Bản sao văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư đối với trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 124 Luật Đất đai;

+ Bản sao văn bản của đơn vị được giao tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất về kết quả đấu giá quyền sử dụng đất không thành quy định tại điểm b khoản 6 Điều 125 Luật Đất đai;

+ Bản sao văn bản về kết quả thực hiện việc nhận chuyển nhượng dự án bất động sản theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản đối với trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 124 Luật Đất đai;

+ Bản sao các văn bản theo quy định của pháp luật đối với trường hợp quy định tại điểm i khoản 1 Điều 133 Luật Đất đai mà phải thu hồi đất.

b) Thành phần hồ sơ đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất thuộc diện không chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận nhà đầu tư theo pháp luật về đầu tư, gồm:

- Đơn theo Mẫu số 01 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này;

- Kết quả đấu giá thuê rừng; biên bản đấu giá cho thuê rừng; danh sách người trúng đấu giá thuê rừng; thông báo hoàn thành nghĩa vụ tài chính đối với người trúng đấu giá thuê rừng (đối với trường hợp cho thuê đất và cho thuê rừng).

- Dự án đầu tư đối với khu rừng đề nghị giao; báo cáo điều tra, đánh giá hiện trạng rừng và bản đồ hiện trạng rừng theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp (đối với trường hợp đề nghị giao đất và giao rừng);

c) Thành phần hồ sơ đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất thông qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất, gồm:

- Đơn theo Mẫu số 01 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này;

- Bản sao văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 116 Luật Đất đai.

d) Thành phần hồ sơ đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận nhà đầu tư theo pháp luật về đầu tư, gồm:

- Đơn theo Mẫu số 01 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này;

- Bản sao văn bản phê duyệt dự án đầu tư, quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư công, pháp luật về đầu tư; văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư đối với dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư (nếu có).

- Một trong các giấy chứng nhận quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3 Điều 256 Luật Đất đai hoặc một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 Luật Đất đai hoặc quyết định giao đất, quyết định cho thuê đất, quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ.

đ) Thành phần hồ sơ đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất thuộc diện không chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận nhà đầu tư theo pháp luật về đầu tư, gồm:

- Đơn theo Mẫu số 01 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này;

- Một trong các giấy chứng nhận quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3 Điều 256 Luật Đất đai hoặc một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 Luật Đất đai hoặc quyết định giao đất, quyết định cho thuê đất, quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ.

e) Thành phần hồ sơ đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất nông nghiệp do tổ chức, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng, gồm:

- Đơn theo Mẫu số 01 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này;

- Bản sao Phương án sử dụng đất đã được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt đối với tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp công lập đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trước ngày Luật Đất đai có hiệu lực thi hành;

- Một trong các loại giấy tờ sau:

+ Bản sao văn bản phê duyệt dự án đầu tư, quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư công, pháp luật về đầu tư; văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư đối với dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư (nếu có);

+ Bản sao văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư đối với trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 124 Luật Đất đai;

+ Bản sao văn bản của đơn vị được giao tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất về kết quả đấu giá quyền sử dụng đất không thành quy định tại điểm b khoản 6 Điều 125 Luật Đất đai;

+ Bản sao văn bản về kết quả thực hiện việc nhận chuyển nhượng dự án bất động sản theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản đối với trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 124 Luật Đất đai;

+ Bản sao các văn bản theo quy định của pháp luật đối với trường hợp quy định tại điểm i khoản 1 Điều 133 Luật Đất đai mà phải thu hồi đất.

g) Thành phần hồ sơ đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất do các công ty nông, lâm nghiệp quản lý, sử dụng, gồm:

- Đơn theo Mẫu số 01 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này;

- Bản sao Phương án sử dụng đất của công ty nông, lâm nghiệp tại địa phương đã được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt;

- Bản sao Phương án sử dụng đất đã được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt đối với diện tích đất thu hồi của công ty nông, lâm nghiệp quản lý, sử dụng để giao đất, cho thuê đất quy định tại các điểm c, d và đ khoản 2 Điều 181 Luật Đất đai;

- Một trong các loại giấy tờ sau:

+ Bản sao văn bản phê duyệt dự án đầu tư, quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư công, pháp luật về đầu tư; văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư đối với dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư (nếu có);

+ Bản sao văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư đối với trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 124 Luật Đất đai;

+ Bản sao văn bản của đơn vị được giao tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất về kết quả đấu giá quyền sử dụng đất không thành quy định tại điểm b khoản 6 Điều 125 Luật Đất đai;

+ Bản sao văn bản về kết quả thực hiện việc nhận chuyển nhượng dự án bất động sản theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản đối với trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 124 Luật Đất đai;

+ Bản sao các văn bản theo quy định của pháp luật đối với trường hợp quy định tại điểm i khoản 1 Điều 133 Luật Đất đai mà phải thu hồi đất.

h) Thành phần hồ sơ đối với trường hợp gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất, gồm:

- Đơn theo Mẫu số 04 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.

- Một trong các giấy tờ sau:

+ Bản sao một trong các giấy chứng nhận: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đã được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở, pháp luật về xây dựng trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành vẫn có giá trị pháp lý và không phải cấp đổi sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

+ Quyết định giao đất, quyết định cho thuê đất, quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ.

+ Văn bản của cơ quan có thẩm quyền cho phép gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư hoặc thể hiện thời hạn hoạt động của dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư đối với trường hợp sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư.

i) Đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất:

- Đơn theo Mẫu số 01 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.

- Quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất đã bán đấu giá thành công.

- Chứng từ hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo Quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất.

3. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

- Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, giao đất và giao rừng, cho thuê đất và cho thuê rừng theo Mẫu số 06 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này; Quyết định gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất theo Mẫu số 09 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất

4. Quy trình điện tử:

a) Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo bảng giá đất:

a1. Giao đất, cho thuê đất, giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng:

a1.1. Thời hạn giải quyết:

a1.1.1. Đối với các xã, phường thông thường: Không quá 10 ngày làm việc.

- Hẹn lần 1: không quá 07 ngày làm việc.

- Hẹn lần 2: không quá 03 ngày làm việc.

a1.1.2. Đối với các xã biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: Không quá 17 ngày làm việc.

- Hẹn lần 1: không quá 12 ngày làm việc.

- Hẹn lần 2: không quá 05 ngày làm việc.

a1.2. Trình tự thực hiện:

a1.2.1 Trường hợp tiếp nhận hồ sơ phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

1

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh

Tiếp nhận hồ sơ, vào sổ theo dõi, ghi biên nhận hồ sơ. Chuyển hồ sơ đến Phòng chuyên môn thuộc Sở (trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công trực tuyến)

0,5 ngày

2

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng QL

Đất đai

- Giao Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ (1 ngày);

- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa (nếu có) (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể trong thời gian tối đa 02 ngày);

- Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có).

- Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

- Tại nội dung a1.1.1 mục a1 điểm a khoản này: 3,5 ngày

- Tại nội dung a1.1.2 mục a1 điểm a khoản này: 6,5 ngày

3

Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

Ban hành Quyết định giao đất, cho thuê đất, giao đất và giao rừng, cho thuê đất và cho thuê rừng.

- Tại nội dung a1.1.1 mục a1 điểm a khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung a1.1.2 mục a1 điểm a khoản này: 3 ngày

4

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng QL

Đất đai

- Tiếp nhận Quyết định giao đất, cho thuê đất, giao đất và giao rừng, cho thuê đất và cho thuê rừng

- Giao quyết định cho người sử dụng đất.

- Cung cấp thông tin địa chính cho cơ quan thuế.

- Tại nội dung a1.1.1 mục a1 điểm a khoản này: 1 ngày

- Tại nội dung a1.1.2 mục a1 điểm a khoản này: 2 ngày

5

Cơ quan thuế

- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất, đơn vị có liên quan (Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính (TTHC))

- Chuyển thông tin về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC của người sử dụng đất trên cơ sở dữ liệu được liên thông đến Sở Nông nghiệp và Môi trường.

5 ngày

Người sử dụng đất

Thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có)

Không tính thời gian

6

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng QL

Đất đai

- Ký hợp đồng thuê đất (đối với trường hợp thuê đất)

- Ký Giấy chứng nhận.

- Tổ chức bàn giao trên thực địa.

- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

- Chuyển hồ sơ đến cơ quan chuyên môn về lâm nghiệp cập nhật, lưu trữ hồ sơ giao rừng, cho thuê rừng theo pháp luật về lâm nghiệp đối với trường hợp giao đất và giao rừng, cho thuê đất và cho thuê rừng

- Tại nội dung a1.1.1 mục a1 điểm a khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung a1.1.2 mục a1 điểm a khoản này: 3 ngày

7

Văn phòng Đăng ký đất đai

- Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính

- Chuyển Giấy chứng nhận cho Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh để trả kết quả.

- Tại nội dung a1.1.1 mục a1 điểm a khoản này: 1 ngày

- Tại nội dung a1.1.2 mục a1 điểm a khoản này: 2 ngày

8

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí.

Giờ hành chính

Đối với hồ sơ giao đất của tổ chức kinh tế, tổ chức có vốn đầu tư nước ngoài, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài mà phải nộp tiền sử dụng đất thì thời gian xác định nghĩa vụ tài chính của cơ quan thuế là 07 ngày làm việc.

a1.2.2. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

1

Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

Tiếp nhận hồ sơ, vào sổ theo dõi, ghi biên nhận hồ sơ. Chuyển hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh (nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

0,25 ngày

2

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh

(nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

Tiếp nhận hồ sơ, chuyển hồ sơ đến Phòng chuyên môn thuộc Sở. (trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công trực tuyến)

0,25 ngày

3

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng QL

Đất đai

- Giao Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ (1 ngày);

- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa (nếu có) (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể trong thời gian tối đa 02 ngày);

- Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có).

- Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

- Tại nội dung a1.1.1 mục a1 điểm a khoản này: 3,5 ngày

- Tại nội dung a1.1.2 mục a1 điểm a khoản này: 6,5 ngày

4

Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

Ban hành Quyết định giao đất, cho thuê đất, giao đất và giao rừng, cho thuê đất và cho thuê rừng.

- Tại nội dung a1.1.1 mục a1 điểm a khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung a1.1.2 mục a1 điểm a khoản này: 3 ngày

5

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng QL

Đất đai

- Tiếp nhận Quyết định giao đất, cho thuê đất, giao đất và giao rừng, cho thuê đất và cho thuê rừng

- Giao quyết định cho người sử dụng đất.

- Cung cấp thông tin địa chính cho cơ quan thuế.

- Tại nội dung a1.1.1 mục a1 điểm a khoản này: 1 ngày

- Tại nội dung a1.1.2 mục a1 điểm a khoản này: 2 ngày

6

Cơ quan thuế

- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất, đơn vị có liên quan.

(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo nghĩa vụ tài chính được thực hiện theo quy định của pháp luật không tính vào thời gian giải quyết TTHC)

- Chuyển thông tin về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC của người sử dụng đất trên cơ sở dữ liệu được liên thông đến Sở Nông nghiệp và Môi trường.

5 ngày

Người sử dụng đất

Thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có)

Không tính thời gian

7

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng QL

Đất đai

- Ký hợp đồng thuê đất (đối với trường hợp thuê đất)

- Ký Giấy chứng nhận.

- Tổ chức bàn giao trên thực địa.

- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

- Chuyển hồ sơ đến cơ quan chuyên môn về lâm nghiệp cập nhật, lưu trữ hồ sơ giao rừng, cho thuê rừng theo pháp luật về lâm nghiệp đối với trường hợp giao đất và giao rừng, cho thuê đất và cho thuê rừng.

- Tại nội dung a1.1.1 mục a1 điểm a khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung a1.1.2 mục a1 điểm a khoản này: 3 ngày

8

Văn phòng Đăng ký đất đai

- Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính

- Chuyển Giấy chứng nhận cho Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh để trả kết quả.

- Tại nội dung a1.1.1 mục a1 điểm a khoản này: 0,5 ngày

- Tại nội dung a1.1.2 mục a1 điểm a khoản này: 1,5 ngày

9

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh

(nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

- Xuất biên lai thu phí, lệ phí (nếu có);

- Chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

0,5 ngày

10

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí.

Giờ hành chính

Đối với hồ sơ giao đất của tổ chức kinh tế, tổ chức có vốn đầu tư nước ngoài, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài mà phải nộp tiền sử dụng đất thì thời gian xác định nghĩa vụ tài chính của cơ quan thuế là 07 ngày làm việc

a2. Chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất:

a2.1. Thời hạn giải quyết:

a2.1.1. Đối với các xã, phường thông thường: Không quá 10 ngày làm việc.

- Hẹn lần 1: không quá 07 ngày làm việc.

- Hẹn lần 2: không quá 03 ngày làm việc.

a2.1.2. Đối với các xã biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: Không quá 17 ngày làm việc.

- Hẹn lần 1: không quá 12 ngày làm việc.

- Hẹn lần 2: không quá 05 ngày làm việc.

a2.2. Trình tự thực hiện:

a2.2.1. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

1

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh

Tiếp nhận hồ sơ, vào sổ theo dõi, ghi biên nhận hồ sơ. Chuyển hồ sơ đến Phòng chuyên môn thuộc Sở (trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công trực tuyến)

0,5 ngày

2

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng QL

Đất đai

- Giao Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ (1 ngày);

- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa (nếu có) (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể trong thời gian tối đa 02 ngày);

- Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có).

- Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

- Tại nội dung a2.1.1 mục a2 điểm a khoản này: 3,5 ngày

- Tại nội dung a2.1.2 mục a2 điểm a khoản này: 6,5 ngày

3

Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

Ban hành Quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, Quyết định gia hạn sử dụng đất.

- Tại nội dung a2.1.1 mục a2 điểm a khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung a2.1.2 mục a2 điểm a khoản này: 3 ngày

4

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng QL

Đất đai

- Tiếp nhận Quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, Quyết định gia hạn sử dụng đất

- Giao quyết định cho người sử dụng đất.

- Cung cấp thông tin địa chính cho cơ quan thuế.

- Tại nội dung a2.1.1 mục a2 điểm a khoản này: 1 ngày

- Tại nội dung a2.1.2 mục a2 điểm a khoản này: 2 ngày

5

Cơ quan thuế

- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất, đơn vị có liên quan.

(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật không tính vào thời gian giải quyết TTHC)

- Chuyển thông tin về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC của người sử dụng đất trên cơ sở dữ liệu được liên thông đến Sở Nông nghiệp và Môi trường.

5 ngày

Người sử dụng đất

Thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có)

Không tính thời gian

6

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng QL

Đất đai

- Cấp mới giấy Chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi trên giấy chứng nhận đã cấp.

- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

- Tại nội dung a2.1.1 mục a2 điểm a khoản này: 0,5 ngày

- Tại nội dung a2.1.2 mục a2 điểm a khoản này: 1 ngày

7

Văn phòng Đăng ký đất đai

- Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính

- Chuyển Giấy chứng nhận cho Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh để trả kết quả.

- Tại nội dung a2.1.1 mục a2 điểm a khoản này: 2,5 ngày

- Tại nội dung a2.1.2 mục a2 điểm a khoản này: 4 ngày

8

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí.

Giờ hành chính

Đối với hồ sơ chuyển mục đích sử dụng đất của tổ chức kinh tế, tổ chức có vốn đầu tư nước ngoài, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài mà phải nộp tiền sử dụng đất thì thời gian xác định nghĩa vụ tài chính của cơ quan thuế là 07 ngày làm việc

a2.2.2. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

1

Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

Tiếp nhận hồ sơ, vào sổ theo dõi, ghi biên nhận hồ sơ. Chuyển hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh (nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

0,25 ngày

2

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh

(nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

Tiếp nhận hồ sơ, chuyển hồ sơ đến Phòng chuyên môn thuộc Sở. (trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công trực tuyến)

0,25 ngày

3

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng QL

Đất đai

- Giao Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ (1 ngày);

- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa (nếu có) (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể trong thời gian tối đa 02 ngày);

- Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có).

- Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

- Tại nội dung a2.1.1 mục a2 điểm a khoản này: 3,5 ngày

- Tại nội dung a2.1.2 mục a2 điểm a khoản này: 6,5 ngày

4

Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

Ban hành Quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, Quyết định gia hạn sử dụng đất.

- Tại nội dung a2.1.1 mục a2 điểm a khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung a2.1.2 mục a2 điểm a khoản này: 3 ngày

5

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng QL

Đất đai

- Tiếp nhận Quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, Quyết định gia hạn sử dụng đất

- Giao quyết định cho người sử dụng đất.

- Cung cấp thông tin địa chính cho cơ quan thuế.

- Tại nội dung a2.1.1 mục a2 điểm a khoản này: 1 ngày

- Tại nội dung a2.1.2 mục a2 điểm a khoản này: 2 ngày

6

Cơ quan thuế

- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất, đơn vị có liên quan.

(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật không tính vào thời gian giải quyết TTHC)

- Chuyển thông tin về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC của người sử dụng đất trên cơ sở dữ liệu được liên thông đến Sở Nông nghiệp và Môi trường.

5 ngày

Người sử dụng đất

Thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có)

Không tính thời gian

7

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng QL

Đất đai

- Cấp mới giấy Chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi trên giấy chứng nhận đã cấp.

- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

- Tại nội dung a2.1.1 mục a2 điểm a khoản này: 0,5 ngày

- Tại nội dung a2.1.2 mục a2 điểm a khoản này: 0,5 ngày

8

Văn phòng Đăng ký đất đai

- Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính

- Chuyển Giấy chứng nhận cho Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh để trả kết quả.

- Tại nội dung a2.1.1 mục a2 điểm a khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung a2.1.2 mục a2 điểm a khoản này: 4 ngày

9

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh

(nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

- Xuất biên lai thu phí, lệ phí (nếu có);

- Chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

0,5 ngày

10

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí.

Giờ hành chính

Đối với hồ sơ chuyển mục đích sử dụng đất của tổ chức kinh tế, tổ chức có vốn đầu tư nước ngoài, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài mà phải nộp tiền sử dụng đất thì thời gian xác định nghĩa vụ tài chính của cơ quan thuế là 07 ngày làm việc

b) Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể:

b1. Giao đất, cho thuê đất, giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng:

b1.1. Thời hạn giải quyết:

b1.1.1. Đối với các xã, phường thông thường: Không quá 10 ngày làm việc.

- Hẹn lần 1: không quá 07 ngày làm việc.

- Hẹn lần 2: không quá 03 ngày làm việc.

b1.1.2. Đối với các xã biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: Không quá 17 ngày làm việc.

- Hẹn lần 1: không quá 12 ngày làm việc.

- Hẹn lần 2: không quá 05 ngày làm việc.

b1.2. Trình tự thực hiện:

b1.2.1. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh

Tiếp nhận hồ sơ, vào sổ theo dõi, ghi biên nhận hồ sơ. Chuyển hồ sơ đến Phòng chuyên môn thuộc Sở. (trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công trực tuyến)

0,5 ngày

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng QL

Đất đai

- Giao Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ (1 ngày);

- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa (nếu có) (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể trong thời gian tối đa 02 ngày);

- Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có).

- Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

- Tại nội dung b1.1.1 mục b1 điểm b khoản này: 3,5 ngày

- Tại nội dung b1.1.2 mục b1 điểm b khoản này: 6,5 ngày

Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

Ban hành Quyết định giao đất, cho thuê đất, giao đất và giao rừng, cho thuê đất và cho thuê rừng.

- Tại nội dung b1.1.1 mục b1 điểm b khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung b1.1.2 mục b1 điểm b khoản này: 3 ngày

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng QL

Đất đai

Tiếp nhận Quyết định giao đất, cho thuê đất, giao đất và giao rừng, cho thuê đất và cho thuê rừng.

- Giao quyết định cho người sử dụng đất.

- Tại nội dung b1.1.1 mục b1 điểm b khoản này: 0,5 ngày

- Tại nội dung b1.1.2 mục b1 điểm b khoản này: 1 ngày

Tổ chức việc xác định giá đất cụ thể trình Chủ tịch UBND tỉnh ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể có nội dung về trách nhiệm của cơ quan thuế trong việc hướng dẫn người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.

Cung cấp thông tin địa chính cho cơ quan thuế

- Tại nội dung b1.1.1 mục b1 điểm b khoản này: 0,5 ngày

- Tại nội dung b1.1.2 mục b1 điểm b khoản này: 1 ngày

Cơ quan thuế

- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất, đơn vị có liên quan.

(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật không tính vào thời gian giải quyết TTHC)

- Chuyển thông tin về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC của người sử dụng đất trên cơ sở dữ liệu được liên thông đến Sở Nông nghiệp và Môi trường.

5 ngày

Người sử dụng đất

Thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có)

Không tính thời gian

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng QL

Đất đai

- Ký hợp đồng thuê đất (đối với trường hợp thuê đất)

- Ký Giấy chứng nhận

- Tổ chức bàn giao trên thực địa.

- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

- Chuyển hồ sơ đến cơ quan chuyên môn về lâm nghiệp cập nhật, lưu trữ hồ sơ giao rừng, cho thuê rừng theo pháp luật về lâm nghiệp đối với trường hợp giao đất và giao rừng, cho thuê đất và cho thuê rừng.

- Tại nội dung b1.1.1 mục b1 điểm b khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung b1.1.2 mục b1 điểm b khoản này: 3 ngày

Văn phòng Đăng ký đất đai

- Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính

- Chuyển Giấy chứng nhận cho Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh để trả kết quả.

- Tại nội dung b1.1.1 mục b1 điểm b khoản này: 1 ngày

- Tại nội dung b1.1.2 mục b1 điểm b khoản này: 2 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí.

Giờ hành chính

Đối với hồ sơ giao đất của tổ chức kinh tế, tổ chức có vốn đầu tư nước ngoài, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài mà phải nộp tiền sử dụng đất thì thời gian xác định nghĩa vụ tài chính của cơ quan thuế là 07 ngày làm việc

b1.2.2. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

Tiếp nhận hồ sơ, vào sổ theo dõi, ghi biên nhận hồ sơ. Chuyển hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh (nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

0,25 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh

(nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

Tiếp nhận hồ sơ, chuyển hồ sơ đến Phòng chuyên môn thuộc Sở. (trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công trực tuyến)

0,25 ngày

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng QL

Đất đai

- Giao Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ (1 ngày);

- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa (nếu có) (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể trong thời gian tối đa 02 ngày);

- Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có).

- Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

- Tại nội dung b1.1.1 mục b1 điểm b khoản này: 3,5 ngày

- Tại nội dung b1.1.2 mục b1 điểm b khoản này: 6,5 ngày

Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

Ban hành Quyết định giao đất, cho thuê đất, giao đất và giao rừng, cho thuê đất và cho thuê rừng.

- Tại nội dung b1.1.1 mục b1 điểm b khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung b1.1.2 mục b1 điểm b khoản này: 3 ngày

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng QL

Đất đai

Tiếp nhận Quyết định giao đất, cho thuê đất, giao đất và giao rừng, cho thuê đất và cho thuê rừng.

- Giao quyết định cho người sử dụng đất.

- Tại nội dung b1.1.1 mục b1 điểm b khoản này: 0,5 ngày

- Tại nội dung b1.1.2 mục b1 điểm b khoản này: 1 ngày

Tổ chức việc xác định giá đất cụ thể trình Chủ tịch UBND tỉnh ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể có nội dung về trách nhiệm của cơ quan thuế trong việc hướng dẫn người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.

Cung cấp thông tin địa chính cho cơ quan thuế

- Tại nội dung b1.1.1 mục b1 điểm b khoản này: 0,5 ngày

- Tại nội dung b1.1.2 mục b1 điểm b khoản này: 1 ngày

Cơ quan thuế

- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất, đơn vị có liên quan.

(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật không tính vào thời gian giải quyết TTHC)

- Chuyển thông tin về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC của người sử dụng đất trên cơ sở dữ liệu được liên thông đến Sở Nông nghiệp và Môi trường.

5 ngày

Người sử dụng đất

Thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có)

Không tính thời gian

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng QL

Đất đai

- Ký hợp đồng thuê đất (đối với trường hợp thuê đất)

- Ký Giấy chứng nhận

- Tổ chức bàn giao trên thực địa.

- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

- Chuyển hồ sơ đến cơ quan chuyên môn về lâm nghiệp cập nhật, lưu trữ hồ sơ giao rừng, cho thuê rừng theo pháp luật về lâm nghiệp đối với trường hợp giao đất và giao rừng, cho thuê đất và cho thuê rừng.

- Tại nội dung b1.1.1 mục b1 điểm b khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung b1.1.2 mục b1 điểm b khoản này: 3 ngày

Văn phòng Đăng ký đất đai

- Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính

- Chuyển Giấy chứng nhận cho Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh để trả kết quả.

- Tại nội dung b1.1.1 mục b1 điểm b khoản này: 0,5 ngày

- Tại nội dung b1.1.2 mục b1 điểm b khoản này: 1,5 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh

(nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

- Xuất biên lai thu phí, lệ phí (nếu có);

- Chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

0,5 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí.

Giờ hành chính

Đối với hồ sơ giao đất của tổ chức kinh tế, tổ chức có vốn đầu tư nước ngoài, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài mà phải nộp tiền sử dụng đất thì thời gian xác định nghĩa vụ tài chính của cơ quan thuế là 07 ngày làm việc

b2. Chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất:

b2.1. Thời hạn giải quyết:

b2.1.1. Đối với các xã, phường thông thường: Không quá 10 ngày làm việc.

- Hẹn lần 1: không quá 07 ngày làm việc.

- Hẹn lần 2: không quá 03 ngày làm việc.

b2.1.2. Đối với các xã biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: Không quá 17 ngày làm việc.

- Hẹn lần 1: không quá 12 ngày làm việc.

- Hẹn lần 2: không quá 05 ngày làm việc.

b2.2. Trình tự thực hiện:

b2.2.1. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh

Tiếp nhận hồ sơ, vào sổ theo dõi, ghi biên nhận hồ sơ. Chuyển hồ sơ đến Phòng chuyên môn thuộc Sở (trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công trực tuyến).

0,5 ngày

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng QL

Đất đai

- Giao Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ (1 ngày);

- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa (nếu có) (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể trong thời gian tối đa 02 ngày);

- Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có).

- Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

- Tại nội dung b2.1.1 mục b2 điểm b khoản này: 3,5 ngày

- Tại nội dung b2.1.2 mục b2 điểm b khoản này: 6,5 ngày

Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

Ban hành Quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, Quyết định gia hạn sử dụng đất.

- Tại nội dung b2.1.1 mục b2 điểm b khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung b2.1.2 mục b2 điểm b khoản này: 3 ngày

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng QL

Đất đai

- Tiếp nhận Quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, Quyết định gia hạn sử dụng đất.

- Giao quyết định cho người sử dụng đất.

- Tại nội dung b2.1.1 mục b2 điểm b khoản này: 0,5 ngày

- Tại nội dung b2.1.2 mục b2 điểm b khoản này: 1 ngày

Tổ chức việc xác định giá đất cụ thể trình Chủ tịch UBND tỉnh ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể có nội dung về trách nhiệm của cơ quan thuế trong việc hướng dẫn người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.

Cung cấp thông tin địa chính cho cơ quan thuế

- Tại nội dung b2.1.1 mục b2 điểm b khoản này: 0,5 ngày

- Tại nội dung b2.1.2 mục b2 điểm b khoản này: 1 ngày

Cơ quan thuế

- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất, đơn vị có liên quan (Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật không tính vào thời gian giải quyết TTHC)

- Chuyển thông tin về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC của người sử dụng đất trên cơ sở dữ liệu được liên thông đến Sở Nông nghiệp và Môi trường.

5 ngày

Người sử dụng đất

Thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có)

Không tính thời gian

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng QL

Đất đai

- Cấp mới giấy Chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi trên giấy chứng nhận đã cấp.

- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

- Tại nội dung b2.1.1 mục b2 điểm b khoản này: 1 ngày

- Tại nội dung b2.1.2 mục b2 điểm b khoản này: 1 ngày

Văn phòng Đăng ký đất đai

- Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính

- Chuyển giấy Chứng nhận đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh để trả kết quả.

- Tại nội dung b2.1.1 mục b2 điểm b khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung b2.1.2 mục b2 điểm b khoản này: 4 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí.

Giờ hành chính

Đối với hồ sơ chuyển mục đích sử dụng đất của tổ chức kinh tế, tổ chức có vốn đầu tư nước ngoài, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài mà phải nộp tiền sử dụng đất thì thời gian xác định nghĩa vụ tài chính của cơ quan thuế là 07 ngày làm việc

b2.2.2. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

Tiếp nhận hồ sơ, vào sổ theo dõi, ghi biên nhận hồ sơ. Chuyển hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh (nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

0,25 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh

(nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

Tiếp nhận hồ sơ, chuyển hồ sơ đến Phòng chuyên môn thuộc Sở. (trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công trực tuyến)

0,25 ngày

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng QL

Đất đai

- Giao Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ (1 ngày);

- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa (nếu có) (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể trong thời gian tối đa 02 ngày);

- Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có).

- Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

- Tại nội dung b2.1.1 mục b2 điểm b khoản này: 3,5 ngày

- Tại nội dung b2.1.2 mục b2 điểm b khoản này: 6,5 ngày

Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

Ban hành Quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, Quyết định gia hạn sử dụng đất.

- Tại nội dung b2.1.1 mục b2 điểm b khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung b2.1.2 mục b2 điểm b khoản này: 3 ngày

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng QL

Đất đai

- Tiếp nhận Quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, Quyết định gia hạn sử dụng đất.

- Giao quyết định cho người sử dụng đất.

- Tại nội dung b2.1.1 mục b2 điểm b khoản này: 0,5 ngày

- Tại nội dung b2.1.2 mục b2 điểm b khoản này: 1 ngày

Tổ chức việc xác định giá đất cụ thể trình Chủ tịch UBND tỉnh ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể có nội dung về trách nhiệm của cơ quan thuế trong việc hướng dẫn người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.

Cung cấp thông tin địa chính cho cơ quan thuế

- Tại nội dung b2.1.1 mục b2 điểm b khoản này: 0,5 ngày

- Tại nội dung b2.1.2 mục b2 điểm b khoản này: 1 ngày

Cơ quan thuế

- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất, đơn vị có liên quan.

(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật không tính vào thời gian giải quyết TTHC)

- Chuyển thông tin về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC của người sử dụng đất trên cơ sở dữ liệu được liên thông đến Sở Nông nghiệp và Môi trường.

5 ngày

Người sử dụng đất

Thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có)

Không tính thời gian

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng QL

Đất đai

- Cấp mới giấy Chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi trên giấy chứng nhận đã cấp.

- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

- Tại nội dung b2.1.1 mục b2 điểm b khoản này: 0,5 ngày

- Tại nội dung b2.1.2 mục b2 điểm b khoản này: 0,5 ngày

Văn phòng Đăng ký đất đai

- Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính

- Chuyển giấy Chứng nhận đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh để trả kết quả.

- Tại nội dung b2.1.1 mục b2 điểm b khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung b2.1.2 mục b2 điểm b khoản này: 4 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh

(nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

- Xuất biên lai thu phí, lệ phí (nếu có);

- Chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

0,5 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí.

Giờ hành chính

Đối với hồ sơ chuyển mục đích sử dụng đất của tổ chức kinh tế, tổ chức có vốn đầu tư nước ngoài, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài mà phải nộp tiền sử dụng đất thì thời gian xác định nghĩa vụ tài chính của cơ quan thuế là 07 ngày làm việc

c) Trường hợp người sử dụng đất thuộc trường hợp giao đất không thu tiền sử dụng đất, nhưng phải nộp một khoản tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có):

c1. Thời hạn giải quyết:

c1.1. Đối với các xã, phường thông thường: Không quá 10 ngày làm việc.

- Hẹn lần 1: không quá 07 ngày làm việc.

- Hẹn lần 2: không quá 03 ngày làm việc.

c1.2. Đối với các xã biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: Không quá 17 ngày làm việc.

- Hẹn lần 1: không quá 12 ngày làm việc.

- Hẹn lần 2: không quá 05 ngày làm việc.

c2. Trình tự thực hiện:

c2.1. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh

Tiếp nhận hồ sơ, vào sổ theo dõi, ghi biên nhận hồ sơ. Chuyển hồ sơ đến Phòng chuyên môn thuộc Sở (trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công trực tuyến).

0,5 ngày

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng QL

Đất đai

- Giao Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ (1 ngày);

- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa (nếu có) (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể trong thời gian tối đa 02 ngày);

- Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có).

- Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

- Tại nội dung c1.1 mục c1 điểm c khoản này: 3,5 ngày

- Tại nội dung c1.2 mục c1 điểm c khoản này: 6,5 ngày

Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

Ban hành Quyết định giao đất

- Tại nội dung c1.1 mục c1 điểm c khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung c1.2 mục c1 điểm c khoản này: 3 ngày

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng QL

Đất đai

- Tiếp nhận Ban hành Quyết định giao đất.

- Giao quyết định cho người sử dụng đất.

- Cung cấp thông tin địa chính cho cơ quan thuế

- Tại nội dung c1.1 mục c1 điểm c khoản này: 1 ngày

- Tại nội dung c1.2 mục c1 điểm c khoản này: 2 ngày

Cơ quan thuế

- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất, đơn vị có liên quan.

(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật không tính vào thời gian giải quyết TTHC)

- Chuyển thông tin về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC của người sử dụng đất trên cơ sở dữ liệu được liên thông đến Sở Nông nghiệp và Môi trường.

5 ngày

Người sử dụng đất

Thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có)

Không tính thời gian

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng QL

Đất đai

- Ký Giấy chứng nhận.

- Tổ chức bàn giao trên thực địa.

- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính

- Tại nội dung c1.1 mục c1 điểm c khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung c1.2 mục c1 điểm c khoản này: 3 ngày

Văn phòng Đăng ký đất đai

- Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính

- Chuyển Giấy chứng nhận cho Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh để trả kết quả.

- Tại nội dung c1.1 mục c1 điểm c khoản này: 1 ngày

- Tại nội dung c1.2 mục c1 điểm c khoản này: 2 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí.

Giờ hành chính

Đối với hồ sơ giao đất của tổ chức kinh tế, tổ chức có vốn đầu tư nước ngoài, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài mà phải nộp tiền sử dụng đất thì thời gian xác định nghĩa vụ tài chính của cơ quan thuế là 07 ngày làm việc

c2.2. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

Tiếp nhận hồ sơ, vào sổ theo dõi, ghi biên nhận hồ sơ. Chuyển hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh (nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

0,25 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh (nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

Tiếp nhận hồ sơ, chuyển hồ sơ đến Phòng chuyên môn thuộc Sở. (trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công trực tuyến)

0,25 ngày

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng QL

Đất đai

- Giao Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ (1 ngày);

- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa (nếu có) (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể trong thời gian tối đa 02 ngày);

- Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có).

- Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

- Tại nội dung c1.1 mục c1 điểm c khoản này: 3,5 ngày

- Tại nội dung c1.2 mục c1 điểm c khoản này: 6,5 ngày

Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

Ban hành Quyết định giao đất

- Tại nội dung c1.1 mục c1 điểm c khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung c1.2 mục c1 điểm c khoản này: 3 ngày

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng QL

Đất đai

- Tiếp nhận Ban hành Quyết định giao đất.

- Giao quyết định cho người sử dụng đất.

- Cung cấp thông tin địa chính cho cơ quan thuế

- Tại nội dung c1.1 mục c1 điểm c khoản này: 1 ngày

- Tại nội dung c1.2 mục c1 điểm c khoản này: 2 ngày

Cơ quan thuế

- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất, đơn vị có liên quan (Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật không tính vào thời gian giải quyết TTHC)

- Chuyển thông tin về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC của người sử dụng đất trên cơ sở dữ liệu được liên thông đến Sở Nông nghiệp và Môi trường.

5 ngày

Người sử dụng đất

Thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có)

Không tính thời gian

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng QL

Đất đai

- Ký Giấy chứng nhận.

- Tổ chức bàn giao trên thực địa.

- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính

- Tại nội dung c1.1 mục c1 điểm c khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung c1.2 mục c1 điểm c khoản này: 3 ngày

Văn phòng Đăng ký đất đai

- Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính

- Chuyển Giấy chứng nhận cho Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh để trả kết quả.

- Tại nội dung c1.1 mục c1 điểm c khoản này: 0,5 ngày

- Tại nội dung c1.2 mục c1 điểm c khoản này: 1,5 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh

(nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

- Xuất biên lai thu phí, lệ phí (nếu có);

- Chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

0,5 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí.

Giờ hành chính

Đối với hồ sơ giao đất của tổ chức kinh tế, tổ chức có vốn đầu tư nước ngoài, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài mà phải nộp tiền sử dụng đất thì thời gian xác định nghĩa vụ tài chính của cơ quan thuế là 07 ngày làm việc.

d) Trường hợp giao đất, cho thuê đất thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất:

d1. Thời hạn giải quyết:

d1.1. Đối với các xã, phường thông thường: Không quá 10 ngày làm việc.

- Hẹn lần 1: không quá 07 ngày làm việc.

- Hẹn lần 2: không quá 03 ngày làm việc.

d1.2. Đối với các xã biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: Không quá 17 ngày làm việc.

- Hẹn lần 1: không quá 12 ngày làm việc.

- Hẹn lần 2: không quá 05 ngày làm việc.

d2. Trình tự thực hiện:

d2.1. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

1

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh

Tiếp nhận hồ sơ, vào sổ theo dõi, ghi biên nhận hồ sơ. Chuyển hồ sơ đến Phòng chuyên môn thuộc Sở. (trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công trực tuyến)

0,5 ngày

2

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng QL

Đất đai

Kiểm tra hồ sơ, nếu phù hợp với quy định của pháp luật thì hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

- Tại nội dung d1.1 mục d1 điểm d khoản này: 3,5 ngày

- Tại nội dung d1.2 mục d1 điểm d khoản này: 6,5 ngày

3

Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

Ban hành Quyết định giao đất, cho thuê đất.

- Tại nội dung d1.1 mục d1 điểm d khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung d1.2 mục d1 điểm d khoản này: 3 ngày

4

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng QL

Đất đai

- Tiếp nhận Quyết định giao đất, cho thuê đất.

- Giao quyết định cho người sử dụng đất.

- Cung cấp thông tin địa chính cho cơ quan thuế.

- Tại nội dung d1.1 mục d1 điểm d khoản này: 1 ngày

- Tại nội dung d1.2 mục d1 điểm d khoản này: 2 ngày

5

Cơ quan thuế

- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất, đơn vị có liên quan.

(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật không tính vào thời gian giải quyết TTHC)

- Chuyển thông tin về việc đã hoàn thành NVTC của người sử dụng đất trên cơ sở dữ liệu được liên thông đến Sở Nông nghiệp và Môi trường.

5 ngày

Người sử dụng đất

Thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có)

Không tính thời gian

6

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng QL

Đất đai

- Ký hợp đồng thuê đất (đối với trường hợp thuê đất)

- Ký Giấy chứng nhận.

- Tổ chức bàn giao trên thực địa.

- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

- Tại nội dung d1.1 mục d1 điểm d khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung d1.2 mục d1 điểm d khoản này: 3 ngày

7

Văn phòng Đăng ký đất đai

- Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính

- Chuyển Giấy chứng nhận cho Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh để trả kết quả.

- Tại nội dung d1.1 mục d1 điểm d khoản này: 1 ngày

- Tại nội dung d1.2 mục d1 điểm d khoản này: 2 ngày

8

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí.

Giờ hành chính

d2.2. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

1

Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

Tiếp nhận hồ sơ, vào sổ theo dõi, ghi biên nhận hồ sơ. Chuyển hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh (nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

0,25 ngày

2

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh

(nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

Tiếp nhận hồ sơ, chuyển hồ sơ đến Phòng chuyên môn thuộc Sở. (trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công trực tuyến)

0,25 ngày

3

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng QL

Đất đai

Kiểm tra hồ sơ, nếu phù hợp với quy định của pháp luật thì hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

- Tại nội dung d1.1 mục d1 điểm d khoản này: 3,5 ngày

- Tại nội dung d1.2 mục d1 điểm d khoản này: 6,5 ngày

4

Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

Ban hành Quyết định giao đất, cho thuê đất.

- Tại nội dung d1.1 mục d1 điểm d khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung d1.2 mục d1 điểm d khoản này: 3 ngày

5

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng QL

Đất đai

- Tiếp nhận Quyết định giao đất, cho thuê đất.

- Giao quyết định cho người sử dụng đất.

- Cung cấp thông tin địa chính cho cơ quan thuế.

- Tại nội dung d1.1 mục d1 điểm d khoản này: 1 ngày

- Tại nội dung d1.2 mục d1 điểm d khoản này: 2 ngày

6

Cơ quan thuế

- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất, đơn vị có liên quan (Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật không tính vào thời gian giải quyết TTHC)

- Chuyển thông tin về việc đã hoàn thành NVTC của người sử dụng đất trên cơ sở dữ liệu được liên thông đến Sở Nông nghiệp và Môi trường.

5 ngày

Người sử dụng đất

Thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có)

Không tính thời gian

7

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng QL

Đất đai

- Ký hợp đồng thuê đất (đối với trường hợp thuê đất)

- Ký Giấy chứng nhận.

- Tổ chức bàn giao trên thực địa.

- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

- Tại nội dung d1.1 mục d1 điểm d khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung d1.2 mục d1 điểm d khoản này: 3 ngày

8

Văn phòng Đăng ký đất đai

- Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính

- Chuyển Giấy chứng nhận cho Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh để trả kết quả.

- Tại nội dung d1.1 mục d1 điểm d khoản này: 0,5 ngày

- Tại nội dung d1.2 mục d1 điểm d khoản này: 1,5 ngày

9

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh

(nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

- Xuất biên lai thu phí, lệ phí (nếu có);

- Chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

0,5 ngày

10

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí.

Giờ hành chính

Điều 13. Chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất

1. Trình tự thực hiện:

a) Bước 1: Người yêu cầu đăng ký nộp 1 bộ hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (bằng hình thức trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc dịch vụ công trực tuyến).

- Khi nộp hồ sơ, người nộp hồ sơ được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực. Trường hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng thực.

- Chuyển hồ sơ đến Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh.

b) Bước 2: Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh thực hiện:

- Giao Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.

- Hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung trích đo địa chính thửa đất đối với thửa đất tại nơi chưa có bản đồ địa chính theo quy định hoặc làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ và nộp lại cho Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ.

- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa (nếu có).

- Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có).

- Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, hồ sơ gồm:

+ Dự thảo Tờ trình theo Mẫu số 25 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.

+ Dự thảo Quyết định chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất theo Mẫu số 07 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này (có nội dung về giá đất để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp và trách nhiệm của cơ quan thuế trong việc hướng dẫn người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất trong bảng giá đất).

+ Trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất.

+ Đơn đề nghị chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất và các văn bản người sử dụng đất nộp theo mục 3 thủ tục này.

- Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định.

c) Bước 3: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét ban hành quyết định chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất.

d) Bước 4: (áp dụng đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất):

d1) Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo bảng giá đất:

- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh chuyển Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này cho cơ quan thuế.

- Cơ quan thuế:

+ Xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định; xác định tiền thuê đất phải nộp một số năm đối với trường hợp được miễn tiền thuê đất một số năm sau thời gian được miễn tiền thuê đất của thời gian xây dựng cơ bản.

+ Ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất.

- Người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.

- Cơ quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và gửi thông báo kết quả cho Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh.

d2) Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể:

- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh:

+ Tổ chức việc xác định giá đất cụ thể.

+ Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể có nội dung về trách nhiệm của cơ quan thuế trong việc hướng dẫn người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể.

- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh chuyển Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này cho cơ quan thuế.

- Cơ quan thuế:

+ Xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định; xác định tiền thuê đất phải nộp một số năm đối với trường hợp được miễn tiền thuê đất một số năm sau thời gian được miễn tiền thuê đất của thời gian xây dựng cơ bản.

+ Ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất.

- Người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.

- Cơ quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và gửi thông báo kết quả cho Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh.

đ) Bước 5: Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh:

- Cấp giấy Chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp.

- Bàn giao đất trên thực địa thực hiện theo Mẫu số 24 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.

- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

e) Bước 6: Văn phòng đăng ký đất đai:

Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính và Chuyển Giấy chứng nhận cho Trung tâm Phục vụ hành chính công để trả kết quả.

2. Thành phần hồ sơ:

Đơn theo Mẫu số 02 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.

Một trong các giấy chứng nhận quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3 Điều 256 Luật Đất đai hoặc một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 Luật Đất đai hoặc quyết định giao đất, quyết định cho thuê đất, quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ.

3. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

- Quyết định chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất theo Mẫu số 07 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất

4. Quy trình điện tử:

a) Trường hợp chưa được cấp giấy Chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất:

a1. Thời hạn giải quyết:

a1.1. Đối với các xã, phường thông thường: Không quá 10 ngày làm việc.

- Hẹn lần 1: không quá 07 ngày làm việc.

- Hẹn lần 2: không quá 03 ngày làm việc.

a1.2. Đối với các xã biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: Không quá 17 ngày làm việc.

- Hẹn lần 1: không quá 12 ngày làm việc.

- Hẹn lần 2: không quá 05 ngày làm việc.

a2. Trình tự thực hiện:

a2.1. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh

Tiếp nhận hồ sơ, vào sổ theo dõi, ghi biên nhận hồ sơ. Chuyển hồ sơ đến Phòng chuyên môn thuộc Sở (trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công trực tuyến)

0,5 ngày

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng QL

Đất đai

- Giao Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ (1 ngày).

- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa (nếu có) (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể trong thời hạn 02 ngày)

- Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có).

- Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

- Tại nội dung a1.1 mục a1 điểm a khoản này: 3,5 ngày

- Tại nội dung a1.2 mục a1 điểm a khoản này: 6,5 ngày

Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

Ban hành Quyết định chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất

- Tại nội dung a1.1 mục a1 điểm a khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung a1.2 mục a1 điểm a khoản này: 3 ngày

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng QL

Đất đai

- Tiếp nhận Quyết định chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất.

- Giao quyết định cho người sử dụng đất.

- Tại nội dung a1.1 mục a1 điểm a khoản này: 0,5 ngày

- Tại nội dung a1.2 mục a1 điểm a khoản này: 1 ngày

Tổ chức việc xác định giá đất cụ thể (Đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể theo quyết định phê duyệt giá đất cụ thể của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh).

Cung cấp thông tin địa chính cho cơ quan thuế (Đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất).

- Tại nội dung a1.1 mục a1 điểm a khoản này: 0,5 ngày

- Tại nội dung a1.2 mục a1 điểm a khoản này: 1 ngày

Cơ quan thuế

- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất, đơn vị có liên quan.

(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật không tính vào thời gian giải quyết TTHC)

- Chuyển thông tin về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC của người sử dụng đất trên cơ sở dữ liệu được liên thông đến Sở Nông nghiệp và Môi trường.

5 ngày

Người sử dụng đất

Thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có)

Không tính thời gian

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng QL

Đất đai

- Ký Giấy chứng nhận.

- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

- Tổ chức bàn giao trên thực địa

- Tại nội dung a1.1 mục a1 điểm a khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung a1.2 mục a1 điểm a khoản này: 3 ngày

Văn phòng Đăng ký đất đai

- Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính

- Chuyển Giấy chứng nhận cho Trung tâm Phục vụ hành chính công để trả kết quả.

- Tại nội dung a1.1 mục a1 điểm a khoản này: 1 ngày

- Tại nội dung a1.2 mục a1 điểm a khoản này: 2 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí.

Giờ hành chính

a2.2. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

Tiếp nhận hồ sơ, vào sổ theo dõi, ghi biên nhận hồ sơ. Chuyển hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh (nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

0,25 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh

(nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

Tiếp nhận hồ sơ, chuyển hồ sơ đến Phòng chuyên môn thuộc Sở. (trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công trực tuyến)

0,25 ngày

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng QL

Đất đai

- Giao Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ (1 ngày).

- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa (nếu có) (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể trong thời hạn 02 ngày)

- Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có).

- Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

- Tại nội dung a1.1 mục a1 điểm a khoản này: 3,5 ngày

- Tại nội dung a1.2 mục a1 điểm a khoản này: 6,5 ngày

Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

Ban hành Quyết định chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất

- Tại nội dung a1.1 mục a1 điểm a khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung a1.2 mục a1 điểm a khoản này: 3 ngày

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng QL

Đất đai

- Tiếp nhận Quyết định chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất.

- Giao quyết định cho người sử dụng đất.

- Tại nội dung a1.1 mục a1 điểm a khoản này: 0,5 ngày

- Tại nội dung a1.2 mục a1 điểm a khoản này: 1 ngày

Tổ chức việc xác định giá đất cụ thể (Đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể theo quyết định phê duyệt giá đất cụ thể của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh).

Cung cấp thông tin địa chính cho cơ quan thuế (Đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất).

- Tại nội dung a1.1 mục a1 điểm a khoản này: 0,5 ngày

- Tại nội dung a1.2 mục a1 điểm a khoản này: 1 ngày

Cơ quan thuế

- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất, đơn vị có liên quan (Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật không tính vào thời gian giải quyết TTHC)

- Chuyển thông tin về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC của người sử dụng đất trên cơ sở dữ liệu được liên thông đến Sở Nông nghiệp và Môi trường.

5 ngày

Người sử dụng đất

Thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có)

Không tính thời gian

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng QL

Đất đai

- Ký Giấy chứng nhận.

- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

- Tổ chức bàn giao trên thực địa

- Chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công

- Tại nội dung a1.1 mục a1 điểm a khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung a1.2 mục a1 điểm a khoản này: 3 ngày

Văn phòng Đăng ký đất đai

- Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính

- Chuyển Giấy chứng nhận cho Trung tâm Phục vụ hành chính công để trả kết quả.

- Tại nội dung a1.1 mục a1 điểm a khoản này: 0,5 ngày

- Tại nội dung a1.2 mục a1 điểm a khoản này: 1,5 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh

(nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

- Xuất biên lai thu phí, lệ phí (nếu có);

- Chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

0,5 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí.

Giờ hành chính

b) Trường hợp đã được cấp giấy Chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất:

b1. Thời hạn giải quyết:

b1.1. Đối với các xã, phường thông thường: Không quá 10 ngày làm việc.

- Hẹn lần 1: không quá 07 ngày làm việc.

- Hẹn lần 2: không quá 03 ngày làm việc.

b1.2. Đối với các xã biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: Không quá 17 ngày làm việc.

- Hẹn lần 1: không quá 12 ngày làm việc.

- Hẹn lần 2: không quá 05 ngày làm việc.

b2. Trình tự thực hiện:

b2.1. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh

Tiếp nhận hồ sơ, vào sổ theo dõi, ghi biên nhận hồ sơ. Chuyển hồ sơ đến Phòng chuyên môn thuộc Sở (trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công trực tuyến)

0,5 ngày

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng QL

Đất đai

- Giao Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ (1 ngày).

- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa (nếu có) (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể trong thời hạn 02 ngày)

- Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có).

- Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

- Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 3,5 ngày

- Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 6,5 ngày

Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

Ban hành Quyết định chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất

- Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 3 ngày

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng QL

Đất đai

- Tiếp nhận Quyết định chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất.

- Giao quyết định cho người sử dụng đất.

- Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 0,5 ngày

- Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 1 ngày

Tổ chức việc xác định giá đất cụ thể (Đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể theo quyết định phê duyệt giá đất cụ thể của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh).

Cung cấp thông tin địa chính cho cơ quan thuế (Đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất).

- Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 0,5 ngày

- Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 1 ngày

Cơ quan thuế

- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất, đơn vị có liên quan (Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật không tính vào thời gian giải quyết TTHC)

- Chuyển thông tin về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC của người sử dụng đất trên cơ sở dữ liệu được liên thông đến Sở Nông nghiệp và Môi trường.

5 ngày

Người sử dụng đất

Thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có)

Không tính thời gian

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng QL

Đất đai

- Cấp mới giấy Chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi trên giấy chứng nhận đã cấp.

- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

- Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 1 ngày

- Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 1 ngày

Văn phòng Đăng ký đất đai

- Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính

- Chuyển Giấy chứng nhận cho Trung tâm Phục vụ hành chính công để trả kết quả.

- Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 4 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí.

Giờ hành chính

b2.2. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

Tiếp nhận hồ sơ, vào sổ theo dõi, ghi biên nhận hồ sơ. Chuyển hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh (nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

0,25 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh

(nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

Tiếp nhận hồ sơ, chuyển hồ sơ đến Phòng chuyên môn thuộc Sở. (trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công trực tuyến)

0,25 ngày

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng QL

Đất đai

- Giao Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ (1 ngày).

- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa (nếu có) (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể trong thời hạn 02 ngày)

- Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có).

- Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

- Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 3,5 ngày

- Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 6,5 ngày

Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

Ban hành Quyết định chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất

- Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 3 ngày

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng QL

Đất đai

- Tiếp nhận Quyết định chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất.

- Giao quyết định cho người sử dụng đất.

- Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 0,5 ngày

- Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 1 ngày

Tổ chức việc xác định giá đất cụ thể (Đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể theo quyết định phê duyệt giá đất cụ thể của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh).

Cung cấp thông tin địa chính cho cơ quan thuế (Đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất).

- Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 0,5 ngày

- Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 1 ngày

Cơ quan thuế

- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất, đơn vị có liên quan.

(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật không tính vào thời gian giải quyết TTHC)

- Chuyển thông tin về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC của người sử dụng đất trên cơ sở dữ liệu được liên thông đến Sở Nông nghiệp và Môi trường.

5 ngày

Người sử dụng đất

Thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có)

Không tính thời gian

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng QL

Đất đai

- Cấp mới giấy Chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi trên giấy chứng nhận đã cấp.

- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

- Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 0,5 ngày

- Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 0,5 ngày

Văn phòng Đăng ký đất đai

- Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính

- Chuyển Giấy chứng nhận cho Trung tâm Phục vụ hành chính công để trả kết quả.

- Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 4 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh

(nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

- Xuất biên lai thu phí, lệ phí (nếu có);

- Chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

0,5 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí.

Giờ hành chính

Điều 14. Điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất do thay đổi căn cứ quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư

1. Trình tự thực hiện:

a) Bước 1: Người yêu cầu đăng ký nộp 1 bộ hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (bằng hình thức trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc dịch vụ công trực tuyến).

- Khi nộp hồ sơ, người nộp hồ sơ được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực. Trường hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng thực.

- Chuyển hồ sơ đến Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh.

b) Bước 2: Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh thực hiện:

- Giao Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.

- Hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung trích đo địa chính thửa đất đối với thửa đất tại nơi chưa có bản đồ địa chính theo quy định hoặc làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ và nộp lại cho Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ.

- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa (nếu có).

- Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có).

- Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, hồ sơ gồm:

+ Dự thảo Tờ trình theo Mẫu số 25 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này

+ Dự thảo Quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 08 hoặc dự thảo Quyết định điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư theo Mẫu số 14 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này có nội dung về giá đất để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp và trách nhiệm của cơ quan thuế trong việc hướng dẫn người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.

+ Trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất.

+ Đơn đề nghị điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất hoặc Đơn đề nghị điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư và các văn bản người sử dụng đất nộp theo mục 3 thủ tục này.

- Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định.

c) Bước 3: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét ban hành Quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất hoặc Quyết định điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư.

d) Bước 4: (áp dụng đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất):

d1) Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo bảng giá đất:

- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh chuyển Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này cho cơ quan thuế.

- Cơ quan thuế:

+ Xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định; xác định tiền thuê đất phải nộp một số năm đối với trường hợp được miễn tiền thuê đất một số năm sau thời gian được miễn tiền thuê đất của thời gian xây dựng cơ bản.

+ Ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất.

- Người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.

- Cơ quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và gửi thông báo kết quả cho Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh.

d2) Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể:

- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh:

+ Tổ chức việc xác định giá đất cụ thể.

+ Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định phê duyệt giá đất cụ thể có nội dung về trách nhiệm của cơ quan thuế trong việc hướng dẫn người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, ban hành Quyết định phê duyệt giá đất cụ thể.

- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh chuyển Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này cho cơ quan thuế.

- Cơ quan thuế:

+ Xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định; xác định tiền thuê đất phải nộp một số năm đối với trường hợp được miễn tiền thuê đất một số năm sau thời gian được miễn tiền thuê đất của thời gian xây dựng cơ bản.

+ Ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất.

- Người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.

- Cơ quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và gửi thông báo kết quả cho Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh.

đ) Bước 5: Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh:

- Cấp giấy Chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận thay đổi trên giấy chứng nhận đã cấp

- Bàn giao đất trên thực địa thực hiện theo Mẫu số 24 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.

- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

e) Bước 6: Văn phòng đăng ký đất đai:

Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính. Chuyển Giấy chứng nhận cho Trung tâm Phục vụ hành chính công để trả kết quả.

2. Thành phần hồ sơ:

a) Hồ sơ đề nghị điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất bao gồm:

- Đơn theo Mẫu số 03 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.

- Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có nội dung làm thay đổi căn cứ quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 116 Luật Đất đai.

b) Hồ sơ đề nghị điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư bao gồm:

- Đơn đề nghị điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư theo Mẫu số 12 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.

- Văn bản của cơ quan có thẩm quyền cho phép thay đổi thời hạn hoạt động của dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.

- Một trong các giấy tờ sau đây:

+ Một trong các giấy chứng nhận: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. Tài sản gắn liền với đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất theo quy định của pháp luật.

+ Một trong các giấy chứng nhận: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đã được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở, pháp luật về xây dựng trước ngày Luật Đất đai có hiệu lực thi hành .

- Quyết định giao đất, quyết định cho thuê đất, quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ.

3. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

- Quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 08 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này hoặc Quyết định điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư theo Mẫu số 27 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất

4. Quy trình điện tử:

a) Trường hợp đề nghị điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất:

a1. Thời hạn giải quyết:

a1.1. Đối với các xã, phường thông thường: Không quá 05 ngày làm việc.

- Hẹn lần 1: không quá 03 ngày làm việc.

- Hẹn lần 2: không quá 02 ngày làm việc.

a1.2. Đối với các xã biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: Không quá 10 ngày làm việc.

- Hẹn lần 1: không quá 06 ngày làm việc.

- Hẹn lần 2: không quá 04 ngày làm việc.

a2. Trình tự thực hiện:

a2.1. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh

Tiếp nhận hồ sơ, vào sổ theo dõi, ghi biên nhận hồ sơ. Chuyển hồ sơ đến Phòng chuyên môn thuộc Sở.

0,5 ngày

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng QL

Đất đai

- Giao Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ (0,5 ngày);

- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa (nếu có) (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể trong thời gian tối đa 02 ngày)

- Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có).

- Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

- Tại nội dung a1.1 mục a1 điểm a khoản này: 1 ngày

- Tại nội dung a1.2 mục a1 điểm a khoản này: 2 ngày

Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

Ban hành Quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất.

- Tại nội dung a1.1 mục a1 điểm a khoản này: 0,5 ngày

- Tại nội dung a1.2 mục a1 điểm a khoản này: 2 ngày

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng QL

Đất đai

Tiếp nhận Quyết định điều chỉnh giao đất, Quyết định cho thuê đất, giao quyết định cho người sử dụng đất

- Tại nội dung a1.1 mục a1 điểm a khoản này: 0,5 ngày

- Tại nội dung a1.2 mục a1 điểm a khoản này: 0,5 ngày

Tổ chức việc xác định giá đất cụ thể (Đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể theo quyết định phê duyệt giá đất cụ thể của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh).

Cung cấp thông tin địa chính cho cơ quan thuế (Đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất).

- Tại nội dung a1.1 mục a1 điểm a khoản này: 0,5 ngày

- Tại nội dung a1.2 mục a1 điểm a khoản này: 1 ngày

Cơ quan thuế

- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất, đơn vị có liên quan.

(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật không tính vào thời gian giải quyết TTHC)

- Chuyển thông tin về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC của người sử dụng đất trên cơ sở dữ liệu được liên thông đến Sở Nông nghiệp và Môi trường.

5 ngày

Người sử dụng đất

Thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có)

Không tính thời gian

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng QL

Đất đai

- Ký Giấy chứng nhận.

- Tổ chức bàn giao trên thực địa

- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

- Tại nội dung a1.1 mục a1 điểm a khoản này: 1,5 ngày

- Tại nội dung a1.2 mục a1 điểm a khoản này: 3 ngày

Văn phòng Đăng ký đất đai

- Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính

- Chuyển Giấy chứng nhận cho Trung tâm Phục vụ hành chính công để trả kết quả

- Tại nội dung a1.1 mục a1 điểm a khoản này: 0,5 ngày

- Tại nội dung a1.2 mục a1 điểm a khoản này: 1 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí.

Giờ hành chính

a2.2. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

Tiếp nhận hồ sơ, vào sổ theo dõi, ghi biên nhận hồ sơ. Chuyển hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh (nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

0,25 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh

(nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

Tiếp nhận hồ sơ, chuyển hồ sơ đến Phòng chuyên môn thuộc Sở. (trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công trực tuyến)

0,25 ngày

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng QL

Đất đai

- Giao Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ (0,5 ngày);

- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa (nếu có) (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể trong thời gian tối đa 02 ngày)

- Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có).

- Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

- Tại nội dung a1.1 mục a1 điểm a khoản này: 1 ngày

- Tại nội dung a1.2 mục a1 điểm a khoản này: 2 ngày

Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

Ban hành Quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất.

- Tại nội dung a1.1 mục a1 điểm a khoản này: 0,5 ngày

- Tại nội dung a1.2 mục a1 điểm a khoản này: 2 ngày

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng QL

Đất đai

- Tiếp nhận Quyết định điều chỉnh giao đất, Quyết định cho thuê đất,

- Giao quyết định cho người sử dụng đất

- Tại nội dung a1.1 mục a1 điểm a khoản này: 0,5 ngày

- Tại nội dung a1.2 mục a1 điểm a khoản này: 0,5 ngày

Tổ chức việc xác định giá đất cụ thể (Đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể theo quyết định phê duyệt giá đất cụ thể của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh).

Cung cấp thông tin địa chính cho cơ quan thuế (Đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất).

- Tại nội dung a1.1 mục a1 điểm a khoản này: 0,5 ngày

- Tại nội dung a1.2 mục a1 điểm a khoản này: 1 ngày

Cơ quan thuế

- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất, đơn vị có liên quan (Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật không tính vào thời gian giải quyết TTHC)

- Chuyển thông tin về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC của người sử dụng đất trên cơ sở dữ liệu được liên thông đến Sở Nông nghiệp và Môi trường.

5 ngày

Người sử dụng đất

Thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có)

Không tính thời gian

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng QL

Đất đai

- Ký Giấy chứng nhận.

- Tổ chức bàn giao trên thực địa.

- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

- Tại nội dung a1.1 mục a1 điểm a khoản này: 1,5 ngày

- Tại nội dung a1.2 mục a1 điểm a khoản này: 3 ngày

Văn phòng Đăng ký đất đai

- Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

- Chuyển Giấy chứng nhận cho Trung tâm Phục vụ hành chính công để trả kết quả.

- Tại nội dung a1.1 mục a1 điểm a khoản này: 0,25 ngày

- Tại nội dung a1.2 mục a1 điểm a khoản này: 0,75 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh

(nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

- Xuất biên lai thu phí, lệ phí (nếu có);

- Chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

0,25 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí.

Giờ hành chính

b) Trường hợp đề nghị điều chỉnh quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất:

b1. Thời hạn giải quyết:

b1.1. Đối với các xã, phường thông thường: Không quá 05 ngày làm việc.

- Hẹn lần 1: không quá 03 ngày làm việc.

- Hẹn lần 2: không quá 02 ngày làm việc.

b1.2. Đối với các xã biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: Không quá 10 ngày làm việc.

- Hẹn lần 1: không quá 06 ngày làm việc.

- Hẹn lần 2: không quá 04 ngày làm việc.

b2. Trình tự thực hiện:

b2.1. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh

Tiếp nhận hồ sơ, vào sổ theo dõi, ghi biên nhận hồ sơ. Chuyển hồ sơ đến Phòng chuyên môn thuộc Sở.

0,5 ngày

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng QL

Đất đai

- Giao Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ (0,5 ngày);

- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa (nếu có) (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể trong thời gian tối đa 02 ngày)

- Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có).

- Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

- Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 1 ngày

- Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 2 ngày

Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

Ban hành Quyết định điều chỉnh quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

- Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 0,5 ngày

- Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 2 ngày

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng QL

Đất đai

- Tiếp nhận Quyết định điều chỉnh Quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất

- Giao quyết định cho người sử dụng đất

- Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 0,5 ngày

- Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 0,5 ngày

Tổ chức việc xác định giá đất cụ thể (Đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể theo quyết định phê duyệt giá đất cụ thể của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh).

Cung cấp thông tin địa chính cho cơ quan thuế theo (Đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất).

- Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 0,5 ngày

- Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 1 ngày

Cơ quan thuế

- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất, đơn vị có liên quan (Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật không tính vào thời gian giải quyết TTHC)

- Chuyển thông tin về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC của người sử dụng đất trên cơ sở dữ liệu được liên thông đến Sở Nông nghiệp và Môi trường.

5 ngày

Người sử dụng đất

Thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có)

Không tính thời gian

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng QL

Đất đai

- Cấp mới giấy Chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi trên giấy chứng nhận đã cấp.

- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

- Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 0,5 ngày

- Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 1 ngày

Văn phòng Đăng ký đất đai

- Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính

- Chuyển Giấy chứng nhận cho Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tinh để trả kết quả.

- Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 1,5 ngày

- Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 3 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí.

Giờ hành chính

b2.2. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

Tiếp nhận hồ sơ, vào sổ theo dõi, ghi biên nhận hồ sơ. Chuyển hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh (nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

0,25 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh

(nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

Tiếp nhận hồ sơ, chuyển hồ sơ đến Phòng chuyên môn thuộc Sở. (trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công trực tuyến)

0,25 ngày

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng QL

Đất đai

- Giao Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ (0,5 ngày);

- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa (nếu có) (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể trong thời gian tối đa 02 ngày)

- Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có).

- Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

- Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 1 ngày

- Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 2 ngày

Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

Ban hành Quyết định điều chỉnh quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

- Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 0,5 ngày

- Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 2 ngày

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng QL

Đất đai

- Tiếp nhận Quyết định điều chỉnh Quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất

- Giao quyết định cho người sử dụng đất

- Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 0,5 ngày

- Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 0,5 ngày

Tổ chức việc xác định giá đất cụ thể (Đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể theo quyết định phê duyệt giá đất cụ thể của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh).

Cung cấp thông tin địa chính cho cơ quan thuế theo (Đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất).

- Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 0,5 ngày

- Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 1 ngày

Cơ quan thuế

- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất, đơn vị có liên quan (Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật không tính vào thời gian giải quyết TTHC)

- Chuyển thông tin về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC của người sử dụng đất trên cơ sở dữ liệu được liên thông đến Sở Nông nghiệp và Môi trường.

5 ngày

Người sử dụng đất

Thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có)

Không tính thời gian

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng QL

Đất đai

- Cấp mới giấy Chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi trên giấy chứng nhận đã cấp.

- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

- Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 0,25 ngày

- Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 0,75 ngày

Văn phòng Đăng ký đất đai

- Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính

- Chuyển Giấy chứng nhận cho Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tinh để trả kết quả.

- Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 1,5 ngày

- Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 3 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh

(nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

- Xuất biên lai thu phí, lệ phí (nếu có);

- Chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

0,25 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí.

Giờ hành chính

c. Đối với Trường hợp đề nghị điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư:

c1. Thời hạn giải quyết:

c1.1. Đối với các xã, phường thông thường: Không quá 10 ngày làm việc.

- Hẹn lần 1: không quá 07 ngày làm việc.

- Hẹn lần 2: không quá 03 ngày làm việc.

c1.2. Đối với các xã biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: Không quá 17 ngày làm việc.

- Hẹn lần 1: không quá 12 ngày làm việc.

- Hẹn lần 2: không quá 05 ngày làm việc.

c2. Trình tự thực hiện:

c2.1. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh

Tiếp nhận hồ sơ, vào sổ theo dõi, ghi biên nhận hồ sơ. Chuyển hồ sơ đến Phòng chuyên môn thuộc Sở.

0,5 ngày

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng QL

Đất đai trường

- Giao Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ (1 ngày).

- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa (nếu có) (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể trong thời gian tối đa 02 ngày)

- Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có).

- Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

- Tại nội dung c1.1 mục c1 điểm c khoản này: 3,5 ngày

- Tại nội dung c1.2 mục c1 điểm b khoản này: 6,5 ngày

Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

Ban hành Quyết định điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư.

- Tại nội dung c1.1 mục c1 điểm c khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung c1.2 mục c1 điểm b khoản này: 3 ngày

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng QL

Đất đai

- Tiếp nhận Quyết định điều chỉnh thời hạn sử dụng đất.

- Giao quyết định cho người sử dụng đất.

- Tại nội dung c1.1 mục c1 điểm c khoản này: 0,5 ngày

- Tại nội dung c1.2 mục c1 điểm b khoản này: 1 ngày

Tổ chức việc xác định giá đất cụ thể (Đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể theo quyết định phê duyệt giá đất cụ thể của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh).

Cung cấp thông tin địa chính cho cơ quan thuế (Đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất).

- Tại nội dung c1.1 mục c1 điểm c khoản này: 0,5 ngày

- Tại nội dung c1.2 mục c1 điểm b khoản này: 1 ngày

Cơ quan thuế

- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất, đơn vị có liên quan.

(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật không tính vào thời gian giải quyết TTHC)

- Chuyển thông tin về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC của người sử dụng đất trên cơ sở dữ liệu được liên thông đến Sở Nông nghiệp và Môi trường.

5 ngày

Người sử dụng đất

Thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có)

Không tính thời gian

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng QL

Đất đai

- Cấp mới giấy Chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi trên giấy chứng nhận đã cấp.

- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

- Tổ chức bàn giao trên thực địa

- Tại nội dung c1.1 mục c1 điểm c khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung c1.2 mục c1 điểm b khoản này: 4 ngày

Văn phòng Đăng ký đất đai

- Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính

- Chuyển Giấy chứng nhận cho Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh để trả kết quả.

- Tại nội dung c1.1 mục c1 điểm c khoản này: 1 ngày

- Tại nội dung c1.2 mục c1 điểm b khoản này: 1 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công câp tỉnh

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí.

Giờ hành chính

c2.2.Trường hợp tiếp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

Tiếp nhận hồ sơ, vào sổ theo dõi, ghi biên nhận hồ sơ. Chuyển hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh (nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

0,25 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh

(nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

Tiếp nhận hồ sơ, chuyển hồ sơ đến Phòng chuyên môn thuộc Sở. (trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công trực tuyến)

0,25 ngày

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng QL

Đất đai trường

- Giao Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ (1 ngày).

- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa (nếu có) (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể trong thời gian tối đa 02 ngày)

- Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có).

- Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

- Tại nội dung c1.1 mục c1 điểm c khoản này: 3,5 ngày

- Tại nội dung c1.2 mục c1 điểm b khoản này: 6,5 ngày

Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

Ban hành Quyết định điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư.

- Tại nội dung c1.1 mục c1 điểm c khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung c1.2 mục c1 điểm b khoản này: 3 ngày

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng QL

Đất đai

- Tiếp nhận Quyết định điều chỉnh thời hạn sử dụng đất.

- Giao quyết định cho người sử dụng đất.

- Tại nội dung c1.1 mục c1 điểm c khoản này: 0,5 ngày

- Tại nội dung c1.2 mục c1 điểm b khoản này: 1 ngày

Tổ chức việc xác định giá đất cụ thể (Đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể theo quyết định phê duyệt giá đất cụ thể của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh).

Cung cấp thông tin địa chính cho cơ quan thuế (Đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất).

- Tại nội dung c1.1 mục c1 điểm c khoản này: 0,5 ngày

- Tại nội dung c1.2 mục c1 điểm b khoản này: 1 ngày

Cơ quan thuế

- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất, đơn vị có liên quan.

(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật không tính vào thời gian giải quyết TTHC)

- Chuyển thông tin về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC của người sử dụng đất trên cơ sở dữ liệu được liên thông đến Sở Nông nghiệp và Môi trường.

5 ngày

Người sử dụng đất

Thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có)

Không tính thời gian

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng QL

Đất đai

- Cấp mới giấy Chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi trên giấy chứng nhận đã cấp.

- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

- Tổ chức bàn giao trên thực địa

- Tại nội dung c1.1 mục c1 điểm c khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung c1.2 mục c1 điểm b khoản này: 3,5 ngày

Văn phòng Đăng ký đất đai

- Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính

- Chuyển Giấy chứng nhận cho Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh để trả kết quả.

- Tại nội dung c1.1 mục c1 điểm c khoản này: 0,5 ngày

- Tại nội dung c1.2 mục c1 điểm b khoản này: 1 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh

(nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

- Xuất biên lai thu phí, lệ phí (nếu có);

- Chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

0,5 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí.

Giờ hành chính

Điều 15. Điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất do sai sót về ranh giới, vị trí, diện tích, mục đích sử dụng giữa bản đồ quy hoạch, bản đồ địa chính, quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất và số liệu bàn giao đất trên thực địa

1. Trình tự thực hiện:

a) Bước 1: Người yêu cầu đăng ký nộp 1 bộ hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (bằng hình thức trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc dịch vụ công trực tuyến).

- Khi nộp hồ sơ, người nộp hồ sơ được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực. Trường hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng thực.

- Chuyển hồ sơ đến Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh.

b) Bước 2: Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh thực hiện:

- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa (nếu có).

- Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có).

- Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, hồ sơ gồm:

+ Dự thảo Tờ trình theo Mẫu số 25 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này

+ Dự thảo Quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 08 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.

+ Trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất.

+ Đơn điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất và các văn bản người sử dụng đất nộp theo mục 3 thủ tục này.

- Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định.

c) Bước 3: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét ban hành quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

d) Bước 4: (áp dụng đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất):

d1) Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo bảng giá đất:

- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh chuyển

- Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này cho cơ quan thuế.

- Cơ quan thuế:

+ Xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp bổ sung hoặc xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được hoàn trả theo quy định.

+ Ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất bổ sung gửi cho người sử dụng đất.

- Người sử dụng đất nộp bổ sung hoặc được hoàn trả tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đã nộp theo pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và theo pháp luật về quản lý thuế.

- Cơ quan thuế gửi văn bản thông báo người sử dụng đất đã hoàn thành việc nộp bổ sung hoặc gửi văn bản thông báo đã hoàn trả tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh.

d2) Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể:

- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh:

+ Tổ chức việc xác định giá đất cụ thể.

+ Trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể có nội dung về trách nhiệm của cơ quan thuế trong việc hướng dẫn người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.

- Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể.

- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh chuyển Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.

- Cơ quan thuế:

+ Xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp bổ sung hoặc xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được hoàn trả theo quy định.

+ Ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất bổ sung gửi cho người sử dụng đất.

- Người sử dụng đất nộp bổ sung hoặc được hoàn trả tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đã nộp theo pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và theo pháp luật về quản lý thuế.

- Cơ quan thuế gửi văn bản thông báo người sử dụng đất đã hoàn thành việc nộp bổ sung hoặc gửi văn bản thông báo đã hoàn trả tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh.

đ) Bước 5: Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh:

- Cấp mới giấy Chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi trên giấy chứng nhận đã cấp.

- Bàn giao đất trên thực địa thực hiện theo Mẫu số 24 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.

- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

e) Bước 6: Văn phòng đăng ký đất đai:

Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính. Chuyển Giấy chứng nhận cho Trung tâm Phục vụ hành chính công để trả kết quả.

2. Thành phần hồ sơ:

Đơn theo Mẫu số 03 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.

3. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

- Quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 08 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất

4. Quy trình điện tử:

a) Trường hợp đề nghị điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất:

a1. Thời hạn giải quyết:

a1.1. Đối với các xã, phường thông thường: Không quá 07 ngày làm việc.

- Hẹn lần 1: không quá 05 ngày làm việc.

- Hẹn lần 2: không quá 02 ngày làm việc.

a1.2. Đối với các xã biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: Không quá 12 ngày làm việc.

- Hẹn lần 1: không quá 08 ngày làm việc.

- Hẹn lần 2: không quá 04 ngày làm việc.

a2. Trình tự thực hiện:

a2.1. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh

Tiếp nhận hồ sơ, vào sổ theo dõi, ghi biên nhận hồ sơ. Chuyển hồ sơ đến Phòng chuyên môn thuộc Sở.

0,5 ngày

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng QL

Đất đai

- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa (nếu có) (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể trong thời gian tối đa 02 ngày).

- Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có).

- Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

- Tại nội dung a1.1 mục a1 điểm a khoản này: 1,5 ngày

- Tại nội dung a1.2 mục a1 điểm a khoản này: 3 ngày

Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

Ban hành Quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất.

- Tại nội dung a1.1 mục a1 điểm a khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung a1.2 mục a1 điểm a khoản này: 3 ngày

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng QL

Đất đai

- Tiếp nhận Quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất.

- Giao quyết định cho người sử dụng đất

- Tại nội dung a1.1 mục a1 điểm a khoản này: 0,5 ngày

- Tại nội dung a1.2 mục a1 điểm a khoản này: 0,5 ngày

Tổ chức việc xác định giá đất cụ thể (Đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể theo quyết định phê duyệt giá đất cụ thể của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh).

Cung cấp thông tin địa chính cho cơ quan thuế (Đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất)

- Tại nội dung a1.1 mục a1 điểm a khoản này: 0,5 ngày

- Tại nội dung a1.2 mục a1 điểm a khoản này: 1 ngày

Cơ quan thuế

- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất, đơn vị có liên quan (Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật không tính vào thời gian giải quyết TTHC)

- Chuyển thông tin về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC của người sử dụng đất trên cơ sở dữ liệu được liên thông đến Sở Nông nghiệp và Môi trường.

5 ngày

Người sử dụng đất

Thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có)

Không tính thời gian

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng QL

Đất đai

- Ký Giấy chứng nhận.

- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính

- Tổ chức bàn giao trên thực địa

- Chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công

- Tại nội dung a1.1 mục a1 điểm a khoản này: 1,5 ngày

- Tại nội dung a1.2 mục a1 điểm a khoản này: 3 ngày

Văn phòng Đăng ký đất đai

Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính

- Tại nội dung a1.1 mục a1 điểm a khoản này: 0,5 ngày

- Tại nội dung a1.2 mục a1 điểm a khoản này: 1 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí.

Giờ hành chính

a2.2. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

Tiếp nhận hồ sơ, vào sổ theo dõi, ghi biên nhận hồ sơ. Chuyển hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh (nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

0,25 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh

(nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

Tiếp nhận hồ sơ, chuyển hồ sơ đến Phòng chuyên môn thuộc Sở. (trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công trực tuyến)

0,25 ngày

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng QL

Đất đai

- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa (nếu có) (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể trong thời gian tối đa 02 ngày).

- Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có).

- Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

- Tại nội dung a1.1 mục a1 điểm a khoản này: 1,5 ngày

- Tại nội dung a1.2 mục a1 điểm a khoản này: 3 ngày

Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

Ban hành Quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất.

- Tại nội dung a1.1 mục a1 điểm a khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung a1.2 mục a1 điểm a khoản này: 3 ngày

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng QL

Đất đai

- Tiếp nhận Quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất.

- Giao quyết định cho người sử dụng đất

- Tại nội dung a1.1 mục a1 điểm a khoản này: 0,5 ngày

- Tại nội dung a1.2 mục a1 điểm a khoản này: 0,5 ngày

Tổ chức việc xác định giá đất cụ thể (Đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể theo quyết định phê duyệt giá đất cụ thể của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh).

Cung cấp thông tin địa chính cho cơ quan thuế (Đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất)

- Tại nội dung a1.1 mục a1 điểm a khoản này: 0,5 ngày

- Tại nội dung a1.2 mục a1 điểm a khoản này: 1 ngày

Cơ quan thuế

- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất, đơn vị có liên quan.

(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật không tính vào thời gian giải quyết TTHC)

- Chuyển thông tin về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC của người sử dụng đất trên cơ sở dữ liệu được liên thông đến Sở Nông nghiệp và Môi trường.

5 ngày

Người sử dụng đất

Thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có)

Không tính thời gian

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng QL

Đất đai

- Ký Giấy chứng nhận.

- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính

- Tổ chức bàn giao trên thực địa

- Chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công

- Tại nội dung a1.1 mục a1 điểm a khoản này: 1,5 ngày

- Tại nội dung a1.2 mục a1 điểm a khoản này: 3 ngày

Văn phòng Đăng ký đất đai

Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính

- Tại nội dung a1.1 mục a1 điểm a khoản này: 0,25 ngày

- Tại nội dung a1.2 mục a1 điểm a khoản này: 0,75 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh

(nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

- Xuất biên lai thu phí, lệ phí (nếu có);

- Chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

0,25 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí.

Giờ hành chính

b) Trường hợp đề nghị điều chỉnh quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất:

b1. Thời hạn giải quyết:

b1.1. Đối với các xã, phường thông thường: Không quá 07 ngày làm việc.

- Hẹn lần 1: không quá 05 ngày làm việc.

- Hẹn lần 2: không quá 02 ngày làm việc.

b1.2. Đối với các xã biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: Không quá 12 ngày làm việc.

- Hẹn lần 1: không quá 08 ngày làm việc.

- Hẹn lần 2: không quá 04 ngày làm việc.

b2. Trình tự thực hiện:

b2.1. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh

Tiếp nhận hồ sơ, vào sổ theo dõi, ghi biên nhận hồ sơ. Chuyển hồ sơ đến Phòng chuyên môn thuộc Sở.

0,5 ngày

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng QL

Đất đai

- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa (nếu có) (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể trong thời gian tối đa 02 ngày).

- Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có).

- Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

- Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 1,5 ngày

- Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 3 ngày

Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

Ban hành Quyết định điều chỉnh quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

- Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 3 ngày

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng QL

Đất đai

- Tiếp nhận Quyết định điều chỉnh quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

- Giao quyết định cho người sử dụng đất.

- Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 0,5 ngày

- Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 0,5 ngày

- Tổ chức việc xác định giá đất cụ thể (Đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể theo quyết định phê duyệt giá đất cụ thể của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh).

Cung cấp thông tin địa chính cho cơ quan thuế (Đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất)

- Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 0,5 ngày

- Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 1 ngày

Cơ quan thuế

- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất, đơn vị có liên quan (Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật không tính vào thời gian giải quyết TTHC)

- Chuyển thông tin về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC của người sử dụng đất trên cơ sở dữ liệu được liên thông đến Sở Nông nghiệp và Môi trường.

5 ngày

Người sử dụng đất

Thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có)

Không tính thời gian

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng QL

Đất đai

- Cấp mới giấy Chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi trên giấy chứng nhận đã cấp.

- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

- Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 0,5 ngày

- Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 1 ngày

Văn phòng Đăng ký đất đai

- Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính

- Chuyển Giấy chứng nhận cho Trung tâm Phục vụ hành chính công để trả kết quả.

- Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 1,5 ngày

- Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 3 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí.

Giờ hành chính

b2.2. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

Tiếp nhận hồ sơ, vào sổ theo dõi, ghi biên nhận hồ sơ. Chuyển hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh (nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

0,25 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh

(nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

Tiếp nhận hồ sơ, chuyển hồ sơ đến Phòng chuyên môn thuộc Sở. (trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công trực tuyến)

0,25 ngày

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng QL

Đất đai

- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa (nếu có) (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể trong thời gian tối đa 02 ngày).

- Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có).

- Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

- Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 1,5 ngày

- Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 3 ngày

Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

Ban hành Quyết định điều chỉnh quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

- Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 3 ngày

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng QL

Đất đai

- Tiếp nhận Quyết định điều chỉnh quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

- Giao quyết định cho người sử dụng đất.

- Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 0,5 ngày

- Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 0,5 ngày

- Tổ chức việc xác định giá đất cụ thể (Đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể theo quyết định phê duyệt giá đất cụ thể của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh).

Cung cấp thông tin địa chính cho cơ quan thuế (Đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất)

- Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 0,5 ngày

- Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 1 ngày

Cơ quan thuế

- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất, đơn vị có liên quan.

(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật không tính vào thời gian giải quyết TTHC)

- Chuyển thông tin về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC của người sử dụng đất trên cơ sở dữ liệu được liên thông đến Sở Nông nghiệp và Môi trường.

5 ngày

Người sử dụng đất

Thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có)

Không tính thời gian

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng QL

Đất đai

- Cấp mới giấy Chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi trên giấy chứng nhận đã cấp.

- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

- Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 0,25 ngày

- Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 0,75 ngày

Văn phòng Đăng ký đất đai

- Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính

- Chuyển Giấy chứng nhận cho Trung tâm Phục vụ hành chính công để trả kết quả.

- Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 1,5 ngày

- Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 3 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh

(nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

- Xuất biên lai thu phí, lệ phí (nếu có);

- Chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

0,25 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí.

Giờ hành chính

Điều 16. Giao đất, cho thuê đất, giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển

1. Trình tự thực hiện:

a) Bước 1: Người yêu cầu đăng ký nộp 1 bộ hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (bằng hình thức trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc dịch vụ công trực tuyến).

- Khi nộp hồ sơ, người nộp hồ sơ được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực. Trường hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng thực.

- Chuyển hồ sơ đến Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh.

b) Bước 2: Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh thực hiện:

- Giao Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.

- Hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung trích đo địa chính thửa đất đối với thửa đất tại nơi chưa có bản đồ địa chính theo quy định hoặc làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ và nộp lại cho Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ.

- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa (nếu có).

- Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có).

- Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, hồ sơ gồm:

+ Dự thảo Tờ trình theo Mẫu số 25 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.

+ Dự thảo Quyết định giao đất, cho thuê đất, giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển theo Mẫu số 10 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này (có nội dung về giá đất để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp và trách nhiệm của cơ quan thuế trong việc hướng dẫn người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất trong bảng giá đất).

+ Trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất.

+ Đơn đề nghị giao đất, cho thuê đất, giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển và các văn bản người sử dụng đất (nếu có)

- Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định.

c) Bước 3: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất, giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển.

d) Bước 4: (áp dụng đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất):

d1) Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo bảng giá đất:

- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh chuyển Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này cho cơ quan thuế.

- Cơ quan thuế:

+ Xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định; xác định tiền thuê đất phải nộp một số năm đối với trường hợp được miễn tiền thuê đất một số năm sau thời gian được miễn tiền thuê đất của thời gian xây dựng cơ bản.

+ Ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất.

- Người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.

- Cơ quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và gửi thông báo kết quả cho Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh.

d2) Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể:

- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh:

+ Tổ chức việc xác định giá đất cụ thể.

+ Trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể có nội dung về trách nhiệm của cơ quan thuế trong việc hướng dẫn người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.

- Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể.

- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh chuyển Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này cho cơ quan thuế.

- Cơ quan thuế:

+ Xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định; xác định tiền thuê đất phải nộp một số năm đối với trường hợp được miễn tiền thuê đất một số năm sau thời gian được miễn tiền thuê đất của thời gian xây dựng cơ bản.

+ Ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất.

- Người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.

- Cơ quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và gửi thông báo kết quả cho Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh.

đ) Bước 5: Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh:

- Cấp giấy Chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

- Việc bàn giao đất thực hiện theo Mẫu số 24 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.

e) Bước 6: Văn phòng đăng ký đất đai cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai hồ sơ địa chính. Chuyển Giấy chứng nhận cho Trung tâm Phục vụ hành chính công để trả kết quả.

Thời điểm xác định người sử dụng đất phải đưa đất vào sử dụng tính từ ngày có thông báo chấp thuận kết quả nghiệm thu đối với toàn bộ hoặc từng phần diện tích đã hoàn thành hoạt động lấn biển theo tiến độ của dự án đầu tư lấn biển hoặc hạng mục lấn biển trong dự án đầu tư.

2. Thành phần hồ sơ:

- Đơn đề nghị giao đất, cho thuê đất, giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển theo Mẫu số 05 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.

- Dự án đầu tư lấn biển hoặc hạng mục lấn biển của dự án đầu tư đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

3. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

- Quyết định giao đất, cho thuê đất, giao khu vực biển để lấn biển theo Mẫu số 10 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

4. Quy trình điện tử:

a) Thời hạn giải quyết:

a1. Đối với các xã, phường thông thường: Không quá 10 ngày làm việc.

- Hẹn lần 1: không quá 07 ngày làm việc.

- Hẹn lần 2: không quá 03 ngày làm việc.

a2. Đối với các xã biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: Không quá 17 ngày làm việc.

- Hẹn lần 1: không quá 12 ngày làm việc.

- Hẹn lần 2: không quá 05 ngày làm việc.

b) Trình tự thực hiện:

b.1. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh

Tiếp nhận hồ sơ, vào sổ theo dõi, ghi biên nhận hồ sơ. Chuyển hồ sơ đến Phòng chuyên môn thuộc Sở.

0,5 ngày

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng QL

Đất đai

- Giao Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ (1 ngày).

- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa (nếu có) (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể trong thời gian tối đa 02 ngày)

- Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có).

- Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

- Tại nội dung a1 điểm a khoản này: 3,5 ngày

- Tại nội dung a2 điểm a khoản này: 6,5 ngày

Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

Ban hành Quyết định giao đất, cho thuê đất, giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển

- Tại nội dung a1 điểm a khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung a2 điểm a khoản này: 3 ngày

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng QL

Đất đai

- Tiếp nhận Quyết định giao đất, cho thuê đất, giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển.

- Giao cho người sử dụng đất

- Tại nội dung a1 điểm a khoản này: 0,5 ngày

- Tại nội dung a2 điểm a khoản này: 1 ngày

Tổ chức việc xác định giá đất cụ thể (Đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể theo quyết định phê duyệt giá đất cụ thể của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh)

Cung cấp thông tin địa chính cho cơ quan thuế (Đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất)

- Tại nội dung a1 điểm a khoản này: 0,5 ngày

- Tại nội dung a2 điểm a khoản này: 1 ngày

Cơ quan thuế

- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất, đơn vị có liên quan (Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật không tính vào thời gian giải quyết TTHC)

- Chuyển thông tin về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC của người sử dụng đất trên cơ sở dữ liệu được liên thông đến Sở Nông nghiệp và Môi trường.

5 ngày

Người sử dụng đất

Thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có)

Không tính thời gian

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng QL

Đất đai

- Ký Giấy chứng nhận.

- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

- Tổ chức bàn giao trên thực địa

- Tại nội dung a1 điểm a khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung a2 điểm a khoản này: 3 ngày

Văn phòng Đăng ký đất đai

- Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính

- Chuyển Giấy chứng nhận cho Trung tâm Phục vụ hành chính công để trả kết quả.

- Tại nội dung a1 điểm a khoản này: 1 ngày

- Tại nội dung a2 điểm a khoản này: 2 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí.

Giờ hành chính

b.2. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

Tiếp nhận hồ sơ, vào sổ theo dõi, ghi biên nhận hồ sơ. Chuyển hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh (nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

0,25 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh

(nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

Tiếp nhận hồ sơ, chuyển hồ sơ đến Phòng chuyên môn thuộc Sở. (trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công trực tuyến)

0,25 ngày

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng QL

Đất đai

- Giao Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ (1 ngày).

- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa (nếu có) (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể trong thời gian tối đa 02 ngày)

- Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có).

- Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

- Tại nội dung a1 điểm a khoản này: 3,5 ngày

- Tại nội dung a2 điểm a khoản này: 6,5 ngày

Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

Ban hành Quyết định giao đất, cho thuê đất, giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển

- Tại nội dung a1 điểm a khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung a2 điểm a khoản này: 3 ngày

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng QL

Đất đai

- Tiếp nhận Quyết định giao đất, cho thuê đất, giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển.

- Giao cho người sử dụng đất

- Tại nội dung a1 điểm a khoản này: 0,5 ngày

- Tại nội dung a2 điểm a khoản này: 1 ngày

Tổ chức việc xác định giá đất cụ thể (Đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể theo quyết định phê duyệt giá đất cụ thể của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh)

Cung cấp thông tin địa chính cho cơ quan thuế (Đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất)

- Tại nội dung a1 điểm a khoản này: 0,5 ngày

- Tại nội dung a2 điểm a khoản này: 1 ngày

Cơ quan thuế

- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất, đơn vị có liên quan.

(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật không tính vào thời gian giải quyết TTHC)

- Chuyển thông tin về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC của người sử dụng đất trên cơ sở dữ liệu được liên thông đến Sở Nông nghiệp và Môi trường.

5 ngày

Người sử dụng đất

Thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có)

Không tính thời gian

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng QL

Đất đai

- Ký Giấy chứng nhận.

- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

- Tổ chức bàn giao trên thực địa

- Tại nội dung a1 điểm a khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung a2 điểm a khoản này: 3 ngày

Văn phòng Đăng ký đất đai

- Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính

- Chuyển Giấy chứng nhận cho Trung tâm Phục vụ hành chính công để trả kết quả.

- Tại nội dung a1 điểm a khoản này: 0,5 ngày

- Tại nội dung a2 điểm a khoản này: 1,5 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh

(nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

- Xuất biên lai thu phí, lệ phí (nếu có);

- Chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

0,5 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí.

Giờ hành chính

Điều 17. Tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư

1. Trình tự thực hiện:

a) Bước 1: Tổ chức kinh tế có yêu cầu nộp 1 bộ hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (bằng hình thức trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc dịch vụ công trực tuyến).

- Khi nộp hồ sơ, tổ chức kinh tế được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực. Trường hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng thực.

- Chuyển hồ sơ đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

b) Bước 2: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan thực hiện thẩm định.

c) Bước 3: Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh có văn bản thẩm định gồm các nội dung sau:

- Điều kiện về sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp xã hoặc quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch xây dựng hoặc quy hoạch nông thôn đã được phê duyệt và công bố;

- Việc đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm c khoản 2 Điều 122 Luật Đất đai;

- Việc đáp ứng các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 127 Luật Đất đai;

- Các thông tin trong hồ sơ địa chính của thửa đất, khu đất mà nhà đầu tư đề xuất thực hiện dự án;

- Kết luận về việc đủ điều kiện cho phép tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư; trường hợp không đủ điều kiện thì nêu rõ lý do;

- Đề xuất việc chấp thuận hay không chấp thuận cho nhà đầu tư nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất.

d) Bước 4: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận việc tổ chức kinh tế được nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư.

đ) Bước 5: Tổ chức kinh tế thực hiện việc nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư.

Trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư thì trình tự, thủ tục thực hiện theo trình tự chuyển mục đích sử dụng đất.

2. Thành phần hồ sơ:

- Văn bản đề nghị chấp thuận cho tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư theo Mẫu số 11 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.

- Trích lục vị trí khu đất mà nhà đầu tư đề xuất thực hiện dự án.

3. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

- Văn bản chấp thuận tổ chức kinh tế được nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư đối với trường hợp được chấp thuận.

- Văn bản không chấp thuận tổ chức kinh tế được nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư đối với trường hợp không được chấp thuận.

4. Quy trình điện tử:

a) Thời hạn giải quyết:

a1. Đối với các xã, phường thông thường: Không quá 11 ngày làm việc.

a2. Đối với các xã biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: Không quá 16 ngày làm việc.

b) Trình tự thực hiện:

b1. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

1

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh

Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của tổ chức chuyển đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

0,5 ngày

2

Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

Giao cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan thực hiện thẩm định

- Tại nội dung a1 điểm a khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung a2 điểm a khoản này: 3 ngày

3

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng QL đất đai

- Kiểm tra hồ sơ (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể trong thời gian tối đa 02 ngày)

- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức thẩm định và có văn bản thẩm định.

- Tại nội dung a1 điểm a khoản này: 6 ngày

- Tại nội dung a2 điểm a khoản này: 9 ngày

4

Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

Ban hành văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận tổ chức kinh tế được nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư

- Tại nội dung a1 điểm a khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung a2 điểm a khoản này: 3 ngày

5

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng QL

Đất đai

Chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh để trả cho người có yêu cầu

0,5 ngày

6

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh

Chuyển trả kết quả cho tổ chức

Giờ hành chính

b2. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

1

Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

Tiếp nhận hồ sơ, vào sổ theo dõi, ghi biên nhận hồ sơ. Chuyển hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh (nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

0,25 ngày

2

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh

(nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

Tiếp nhận hồ sơ, chuyển hồ sơ đến Phòng chuyên môn thuộc Sở. (trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công trực tuyến)

0,25 ngày

3

Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

Giao cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan thực hiện thẩm định

- Tại nội dung a1 điểm a khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung a2 điểm a khoản này: 3 ngày

4

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng QL đất đai

- Kiểm tra hồ sơ (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể trong thời gian tối đa 02 ngày)

- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức thẩm định và có văn bản thẩm định.

- Tại nội dung a1 điểm a khoản này: 7 ngày

- Tại nội dung a2 điểm a khoản này: 10 ngày

5

Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

Ban hành văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận tổ chức kinh tế được nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư

- Tại nội dung a1 điểm a khoản này: 3 ngày

- Tại nội dung a2 điểm a khoản này: 4 ngày

6

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng QL

Đất đai

Chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh để trả cho người có yêu cầu

0,25 ngày

7

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh

(nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

Chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

0,25 ngày

8

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

- Trao kết quả cho tổ chức

Giờ hành chính

Điều 18. Sử dụng đất kết hợp đa mục đích, gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp đa mục đích

1. Trình tự thủ tục:

a) Trường hợp sử dụng đất kết hợp vào mục đích thương mại, dịch vụ:

Bước 1: Người yêu cầu đăng ký nộp 1 bộ hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (bằng hình thức trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc dịch vụ công trực tuyến).

- Đối với trường hợp đã có nội dung sử dụng đất lâm nghiệp kết hợp để xây dựng công trình phục vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp được thể hiện ở phương án quản lý rừng bền vững và đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí của khu rừng được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thì người sử dụng đất không phải lập phương án sử dụng đất kết hợp đa mục đích.

- Khi nộp hồ sơ, người sử dụng đất được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực. Trường hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng thực.

- Chuyển hồ sơ đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh.

Bước 2: Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan thẩm định phương án sử dụng đất kết hợp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

Bước 3: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận hoặc không chấp thuận phương án sử dụng đất kết hợp; gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trả cho người có yêu cầu; trường hợp không chấp thuận thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

b) Trường hợp gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp vào mục đích thương mại, dịch vụ:

Bước 1: Người có yêu cầu gia hạn gửi văn bản đề nghị đến Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (bằng hình thức trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc dịch vụ công trực tuyến) trước khi hết thời gian sử dụng đất kết hợp 30 ngày.

Trường hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh.

Bước 2: Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan thẩm định gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

Bước 3: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận hoặc không chấp thuận gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp; gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trả cho người có yêu cầu; trường hợp không chấp thuận thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

2. Thành phần hồ sơ:

a) Hồ sơ đề nghị phê duyệt phương án sử dụng đất kết hợp đa mục đích bao gồm:

- Văn bản đề nghị sử dụng đất kết hợp đa mục đích theo Mẫu số 13 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.

- Phương án sử dụng đất kết hợp.

- Giấy chứng nhận đã cấp hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật (nếu có).

b) Hồ sơ gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp đa mục đích: Văn bản đề nghị gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp.

3. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

- Phương án sử dụng đất kết hợp đối với trường hợp phê duyệt lần đầu.

- Văn bản trả lời đối với trường hợp không chấp thuận phương án sử dụng đất kết hợp.

- Phương án sử dụng đất kết hợp được gia hạn đối với trường hợp xin gia hạn.

- Văn bản trả lời đối với trường hợp không chấp thuận gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp.

4. Quy trình điện tử:

a) Đối với trường hợp sử dụng đất kết hợp đa mục đích:

a1. Thời hạn giải quyết:

a1.1. Đối với các xã, phường thông thường: Không quá 10 ngày làm việc.

a1.2. Đối với các xã biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: Không quá 17 ngày làm việc.

a2. Trình tự thực hiện:

a2.1. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh

Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức chuyển đến Phòng chuyên môn thuộc Sở.

0,5 ngày

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng QL

Đất đai

- Kiểm tra hồ sơ (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể trong thời gian tối đa 02 ngày)

- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan thẩm định phương án sử dụng đất kết hợp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

- Tại nội dung a1.1 mục a1 điểm a khoản này: 6 ngày

- Tại nội dung a1.2 mục a1 điểm a khoản này: 11 ngày

Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

Ban hành văn bản chấp thuận phương án sử dụng đất kết hợp (trường hợp không chấp thuận thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do)

- Tại nội dung a1.1 mục a1 điểm a khoản này: 3 ngày

- Tại nội dung a1.2 mục a1 điểm a khoản này: 5 ngày

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng QL

Đất đai

Chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh để trả cho người có yêu cầu

0,5 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh

Trả kết quả cho người có yêu cầu

Giờ hành chính

a2.2. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

Tiếp nhận hồ sơ, vào sổ theo dõi, ghi biên nhận hồ sơ. Chuyển hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh (nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

0,25 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh

(nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

Tiếp nhận hồ sơ, chuyển hồ sơ đến Phòng chuyên môn thuộc Sở. (trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công trực tuyến)

0,25 ngày

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng QL

Đất đai

- Kiểm tra hồ sơ (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể trong thời gian tối đa 02 ngày)

- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan thẩm định phương án sử dụng đất kết hợp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

- Tại nội dung a1.1 mục a1 điểm a khoản này: 6 ngày

- Tại nội dung a1.2 mục a1 điểm a khoản này: 11 ngày

Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

Ban hành văn bản chấp thuận phương án sử dụng đất kết hợp (trường hợp không chấp thuận thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do)

- Tại nội dung a1.1 mục a1 điểm a khoản này: 3 ngày

- Tại nội dung a1.2 mục a1 điểm a khoản này: 5 ngày

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng QL

Đất đai

Chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh để trả cho người có yêu cầu

0,25 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh

(nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

Chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

0,25 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

Trả kết quả cho người có yêu cầu

Giờ hành chính

b) Đối với trường hợp gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp vào mục đích thương mại, dịch vụ:

b1. Thời hạn giải quyết:

b1.1. Đối với các xã, phường thông thường: Không quá 07 ngày làm việc.

b1.2. Đối với các xã biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: Không quá 12 ngày làm việc.

b2. Trình tự thực hiện:

b2.1 Trường hợp tiếp nhận hồ sơ phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh

Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức chuyển đến Phòng chuyên môn thuộc Sở.

0,5 ngày

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng QL

Đất đai

- Kiểm tra hồ sơ (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể trong thời gian tối đa 02 ngày)

- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan thẩm định gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

- Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 3 ngày

- Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 6 ngày

Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

Ban hành văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp (trường hợp không chấp thuận thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do)

- Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 3 ngày

- Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 5 ngày

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng QL

Đất đai

Chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh để trả cho người có yêu cầu

0,5 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh

Trả kết quả cho người có yêu cầu

Giờ hành chính

b2.2 Trường hợp tiếp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

(nơi nhận hồ sơ)

Tiếp nhận hồ sơ, vào sổ theo dõi, ghi biên nhận hồ sơ. Chuyển hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh (nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

0,25 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh (nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

Tiếp nhận hồ sơ, chuyển hồ sơ đến Phòng chuyên môn thuộc Sở. (trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công trực tuyến)

0,25 ngày

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng QL

Đất đai

- Kiểm tra hồ sơ (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể trong thời gian tối đa 02 ngày)

- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan thẩm định gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

- Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 3 ngày

- Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 6 ngày

Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

Ban hành văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp (trường hợp không chấp thuận thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do)

- Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 3 ngày

- Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 5 ngày

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng QL Đất đai

Chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh để trả cho người có yêu cầu

0,25 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh

(nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

Chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

0,25 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

Trả kết quả cho người có yêu cầu

Giờ hành chính

Điều 19. Đăng ký đất đai lần đầu đối với trường hợp được Nhà nước giao đất để quản lý

1. Trình tự thực hiện:

a) Bước 1: Người yêu cầu đăng ký nộp 1 bộ hồ sơ đến một trong các cơ quan trên địa bàn cấp tỉnh sau đây:

- Trường hợp là tổ chức được giao đất để quản lý thì nộp hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Đồng Tháp; trường hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai.

- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký đất đai đối với đất thuộc trách nhiệm quản lý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, cấp xã.

- Người đại diện cho cộng đồng dân cư nộp hồ sơ tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai đối với đất giao cộng đồng dân cư quản lý.

- Hoặc nộp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai đối với trường hợp nộp hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính.

(Bằng hình thức trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc dịch vụ công trực tuyến)

b) Bước 2: Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện việc lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

2. Thành phần hồ sơ:

- Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 15 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.

- Báo cáo kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất theo Mẫu số 15đ ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.

3. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

Lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

4. Quy trình điện tử:

a) Thời gian thực hiện: 06 ngày làm việc.

b) Trình tự thực hiện:

b1. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

1

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ; cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả;

- Trường hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

0,5 ngày

2

Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- Lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

5,5 ngày

3

Trung tâm Phục vụ hành chính công cáp tỉnh hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- Trao kết quả cho người sử dụng đất;

- Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.

Giờ hành chính

b2. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

(nơi nhận hồ sơ)

- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ; cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả; chuyển hồ sơ của tổ chức, cá nhân đến Trung tâm PVHCC (cấp tỉnh hoặc cấp xã) hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

0,25 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

(nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

- Tiếp nhận hồ sơ;

- Trường hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công (cấp tỉnh hoặc cấp xã) tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

0,25 ngày

Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- Lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

5 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

(nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

- Xuất biên lai thu phí, lệ phí (nếu có);

- Chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

0,5 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

- Trao thông báo kết quả cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí: Không quy định.

Giờ hành chính

Điều 20. Xóa đăng ký thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất trong dự án xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng

1. Trình tự thực hiện:

a) Bước 1: Người yêu cầu đăng ký nộp 1 bộ hồ sơ đến một trong các địa điểm trên địa bàn cấp tỉnh:

- Trường hợp tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài nộp hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Đồng Tháp.

- Trường hợp cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài nộp hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

- Hoặc nộp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai đối với trường hợp nộp hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính.

(Bằng hình thức trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc dịch vụ công trực tuyến)

- Khi nộp hồ sơ, người yêu cầu đăng ký được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực; trường hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng thực.

- Trường hợp thực hiện xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp thì nộp bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.

- Trường hợp nộp bản sao hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì khi nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính người yêu cầu đăng ký phải nộp bản chính các giấy tờ thuộc thành phần hồ sơ theo quy định.

b) Bước 2: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực hiện:

- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ; cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

- Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.

- Trường hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

c) Bước 3: Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện:

- Xác nhận xóa cho thuê, cho thuê lại vào Giấy chứng nhận đã cấp của chủ đầu tư dự án và trả Giấy chứng nhận cho chủ đầu tư dự án.

- Thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp của bên thuê, bên thuê lại đất.

- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

2. Thành phần hồ sơ:

- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.

- Giấy chứng nhận đã cấp.

- Văn bản về việc xóa cho thuê, xóa cho thuê lại quyền sử dụng đất.

- Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục thông qua người đại diện.

3. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất

4. Quy trình điện tử:

a) Thời gian thực hiện:

a1. Đối với các xã, phường thông thường: 02 ngày làm việc.

a2. Đối với các xã biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: Không quá 11 ngày làm việc.

b) Trình tự thực hiện:

b1. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ; cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả;

- Trường hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

0,5 ngày

Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- Xác nhận xóa cho thuê, cho thuê lại vào Giấy chứng nhận đã cấp của chủ đầu tư dự án và trả Giấy chứng nhận cho chủ đầu tư dự án;

- Thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp của bên thuê, bên thuê lại đất;

- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

- Tại nội dung a1 điểm a khoản này: 1,5 ngày

- Tại nội dung a2 điểm a khoản này: 10,5 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.

Giờ hành chính

b2. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ; cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả; chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức đến Trung tâm PVHCC (cấp tỉnh hoặc cấp xã) hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

0,25 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

(nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

- Tiếp nhận hồ sơ;

- Trường hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

0,25 ngày

Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- Xác nhận xóa cho thuê, cho thuê lại vào Giấy chứng nhận đã cấp của chủ đầu tư dự án và trả Giấy chứng nhận cho chủ đầu tư dự án;

- Thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp của bên thuê, bên thuê lại đất;

- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

- Tại nội dung a1 điểm a khoản này: 01 ngày

- Tại nội dung a2 điểm a khoản này: 10 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

(nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

- Xuất biên lai thu phí, lệ phí (nếu có);

- Chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

0,5 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

(nơi nhận hồ sơ)

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí: Không quy định.

Giờ hành chính

Điều 21. Đăng ký biến động đối với trường hợp thành viên của hộ gia đình hoặc cá nhân đang sử dụng đất thành lập doanh nghiệp tư nhân và sử dụng đất vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

1. Trình tự thực hiện:

a) Bước 1: Người yêu cầu đăng ký nộp 1 bộ hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (bằng hình thức trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc dịch vụ công trực tuyến).

- Khi nộp hồ sơ, Người yêu cầu đăng ký được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực; trường hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng thực.

- Trường hợp nộp bản sao hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì khi nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính người yêu cầu đăng ký phải nộp bản chính các giấy tờ thuộc thành phần hồ sơ theo quy định, trừ giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

b) Bước 2: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực hiện:

- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai.

- Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.

c) Bước 3: Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện:

- Kiểm tra, ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa chính đối với trường hợp người sử dụng đất nộp mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất để xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.

- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc chỉ có bản đồ địa chính dạng giấy đã rách nát, hư hỏng đối với trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp chưa sử dụng bản đồ địa chính hoặc chưa sử dụng trích đo bản đồ địa chính thửa đất và người sử dụng đất có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc thuộc trường hợp phải cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.

- Cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp không phải thực hiện nghĩa vụ tài chính; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người được cấp.

- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

2. Thành phần hồ sơ:

- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.

- Giấy chứng nhận đã cấp.

- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với trường hợp không khai thác, sử dụng được hoặc không có đủ thông tin cần thiết trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về doanh nghiệp.

- Văn bản thỏa thuận của các thành viên trong hộ gia đình có chung quyền sử dụng đất đồng ý đưa quyền sử dụng đất vào doanh nghiệp đã được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật đối với trường hợp quyền sử dụng đất của hộ gia đình.

- Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất theo Mẫu số 22 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này đối với trường hợp đăng ký biến động đất đai mà phải tách thửa đất, hợp thửa đất.

- Mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu đo đạc để xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.

- Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện.

3. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất

4. Quy trình điện tử:

a) Thời gian thực hiện:

a1. Đối với các xã, phường thông thường: Không quá 05 ngày làm việc.

- Hẹn lần 1: không quá 03 ngày làm việc.

- Hẹn lần 2: không quá 02 ngày làm việc.

a2. Đối với các xã biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: Không quá 12 ngày làm việc.

- Hẹn lần 1: không quá 7 ngày làm việc.

- Hẹn lần 2: không quá 5 ngày làm việc.

b) Trình tự thực hiện:

b1. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh

- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ; cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả;

- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai.

0,5 ngày

Văn phòng Đăng ký đất đai

- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc theo nhu cầu của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất;

- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai đến cơ quan thuế.

- Tại nội dung a1 điểm a khoản này: 2,5 ngày

- Tại nội dung a2 điểm a khoản này: 6,5 ngày

Cơ quan

thuế

- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất, để người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính;

(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật không tính vào thời gian giải quyết TTHC)

- Chuyển thông tin về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC của người sử dụng đất trên cơ sở dữ liệu được liên thông đối với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện NVTC đến Văn phòng Đăng ký đất đai.

5 ngày

Người sử dụng đất

Thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có)

Không tính thời gian

Văn phòng Đăng ký đất đai

- Nhận thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính;

- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu về đất đai;

- Cấp mới Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp.

- Tại nội dung a1 điểm a khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung a2 điểm a khoản này: 5 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí (nếu có).

Giờ hành chính

b2. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời hạn

giải quyết

Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ; cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả; chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức đến Trung tâm PVHCC cấp tỉnh (nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

0,25 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh

(nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

-Tiếp nhận hồ sơ;

- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai.

0,25 ngày

Văn phòng Đăng ký đất đai

- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc theo nhu cầu của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất;

- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai đến cơ quan thuế.

- Tại nội dung a1 điểm a khoản này: 2,5 ngày

- Tại nội dung a2 điểm a khoản này: 6,5 ngày

Cơ quan

thuế

- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất, để người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính;

(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật không tính vào thời gian giải quyết TTHC)

- Chuyển thông tin về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC của người sử dụng đất trên cơ sở dữ liệu được liên thông đối với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện NVTC đến Văn phòng Đăng ký đất đai.

5 ngày

Người sử dụng đất

Thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có)

Không tính thời gian

Văn phòng Đăng ký đất đai

- Nhận thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính;

- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu về đất đai;

- Cấp mới Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp.

- Tại nội dung a1 điểm a khoản này: 1,5 ngày

- Tại nội dung a2 điểm a khoản này: 4,5 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh

(nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

- Xuất biên lai thu phí, lệ phí (nếu có);

- Chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

0,5 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí (nếu có).

Giờ hành chính

Điều 22. Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với thửa đất có diện tích tăng thêm do thay đổi ranh giới so với Giấy chứng nhận đã cấp

1. Trình tự thực hiện:

a) Bước 1: Người yêu cầu đăng ký nộp 1 bộ hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (bằng hình thức trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc dịch vụ công trực tuyến).

- Khi nộp các giấy tờ quy định, người yêu cầu đăng ký được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực; trường hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng thực.

- Trường hợp nộp bản sao hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì khi nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính người yêu cầu đăng ký phải nộp bản chính các giấy tờ thuộc thành phần hồ sơ theo quy định.

- Đối với trường hợp thực hiện xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp thì người yêu cầu đăng ký nộp bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.

b) Bước 2: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực hiện:

- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

- Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.

- Trường hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

c) Bước 3:

c1) Đối với trường hợp thửa đất gốc đã có Giấy chứng nhận, phần diện tích đất tăng thêm do nhận chuyển quyền sử dụng một phần thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận thì Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện:

- Thông báo bằng văn bản cho bên chuyển quyền và niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất về việc làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho người nhận chuyển quyền. Trường hợp không rõ địa chỉ của người chuyển quyền để thông báo thì thực hiện đăng tin 03 lần trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương, chi phí đăng tin do người đề nghị cấp Giấy chứng nhận trả.

- Sau thời hạn 30 ngày, kể từ ngày thông báo hoặc đăng tin lần đầu tiên trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương mà không có đơn đề nghị giải quyết tranh chấp thì thực hiện:

+ Kiểm tra các điều kiện thực hiện quyền theo quy định của Luật Đất đai đối với trường hợp thực hiện quyền của người sử dụng đất, của chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất; trường hợp không đủ điều kiện thực hiện quyền thì thông báo lý do và trả hồ sơ cho người yêu cầu đăng ký.

+ Kiểm tra, ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa chính đối với trường hợp người sử dụng đất nộp mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất để xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.

+ Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc chỉ có bản đồ địa chính dạng giấy đã rách nát, hư hỏng đối với trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp chưa sử dụng bản đồ địa chính hoặc chưa sử dụng trích đo bản đồ địa chính thửa đất và người sử dụng đất có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc thuộc trường hợp phải cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.

- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

- Cấp mới Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp không phải thực hiện nghĩa vụ tài chính; trao Giấy chứng nhận hoặc gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người được cấp.

- Đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính thì thực hiện các công việc quy định tại điểm này khi có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính.

- Trường hợp có đơn đề nghị giải quyết tranh chấp thì hướng dẫn các bên nộp đơn đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết tranh chấp theo quy định.

c2) Đối với trường hợp thửa đất gốc đã có Giấy chứng nhận, phần diện tích đất tăng thêm chưa được cấp Giấy chứng nhận:

c2.1) Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai chuyển hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất để Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện các công việc sau đối với phần diện tích đất tăng thêm:

- Xác nhận hiện trạng sử dụng đất có hay không có nhà ở, công trình xây dựng; tình trạng tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất, việc sử dụng đất ổn định; đối với trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất thì xác nhận thêm nguồn gốc sử dụng đất.

- Kiểm tra sự phù hợp với quy hoạch đối với các trường hợp có yêu cầu phải phù hợp với quy hoạch để cấp Giấy chứng nhận.

- Niêm yết công khai kết quả kiểm tra theo Mẫu số 17 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, khu dân cư nơi có đất trong thời gian 15 ngày, đồng thời thực hiện xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung đã công khai (nếu có).

- Chuyển hồ sơ kèm theo kết quả thực hiện bằng văn bản đến Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

c2.2) Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện:

- Kiểm tra, ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa chính Đối với trường hợp người sử dụng đất nộp mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất để xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.

- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc chỉ có bản đồ địa chính dạng giấy đã rách nát, hư hỏng đối với trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp chưa sử dụng bản đồ địa chính hoặc chưa sử dụng trích đo bản đồ địa chính thửa đất và người sử dụng đất có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc thuộc trường hợp phải cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.

- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

- Cấp mới Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp không phải thực hiện nghĩa vụ tài chính; trao Giấy chứng nhận hoặc gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người được cấp.

Đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính thì thực hiện các công việc quy định tại điểm này sau khi có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính.

Trường hợp có đơn đề nghị giải quyết tranh chấp thì hướng dẫn các bên nộp đơn đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết tranh chấp theo quy định.

2. Thành phần hồ sơ:

a) Đối với trường hợp thửa đất gốc đã có Giấy chứng nhận, phần diện tích tăng thêm do nhận chuyển quyền sử dụng một phần thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận:

- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.

- Giấy chứng nhận đã cấp.

- Giấy tờ về việc nhận chuyển quyền sử dụng đất đối với phần diện tích tăng thêm.

- Mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất.

- Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện.

b) Đối với trường hợp thửa đất gốc đã có Giấy chứng nhận, phần diện tích tăng thêm phần diện tích đất chưa được cấp Giấy chứng nhận:

- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.

- Giấy chứng nhận đã cấp.

- Giấy tờ chứng minh phần diện tích tăng thêm (nếu có).

- Mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất.

- Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện.

3. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất

4. Quy trình điện tử:

a) Đối với trường hợp thửa đất gốc đã có Giấy chứng nhận, phần diện tích đất tăng thêm do nhận chuyển quyền sử dụng một phần thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận:

a1. Thời gian thực hiện:

a1.1. Đối với các xã, phường thông thường: Không quá 08 ngày làm việc.

- Hẹn lần 1: không quá 05 ngày làm việc.

- Hẹn lần 2: không quá 03 ngày làm việc.

a1.2. Đối với các xã biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: Không quá 14 ngày làm việc.

- Hẹn lần 1: không quá 10 ngày làm việc.

- Hẹn lần 2: không quá 04 ngày làm việc.

a2. Trình tự thực hiện:

a2.1. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ; cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả;

- Trường hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

0,5 ngày

Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- Thông báo bằng văn bản cho bên chuyển quyền và niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất về việc làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho người nhận chuyển quyền. Trường hợp không rõ địa chỉ của người chuyển quyền để thông báo thì thực hiện đăng tin 03 lần trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương, chi phí đăng tin do người đề nghị cấp Giấy chứng nhận trả.

- Gửi hồ sơ đến UBND cấp xã nơi có đất.

- Tại nội dung a1.1 mục a1 điểm a khoản này: 1 ngày

- Tại nội dung a1.2 mục a1 điểm a khoản này: 3,5 ngày

UBND cấp xã

- Niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất về việc làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho người nhận chuyển quyền trong thời gian 15 ngày, đồng thời thực hiện xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung đã công khai (nếu có).

- Chuyển hồ sơ kèm theo kết quả thực hiện bằng văn bản đến Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

- Tại nội dung a1.1 mục a1 điểm a khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung a1.2 mục a1 điểm a khoản này: 4 ngày

Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

Sau thời hạn 30 ngày, kể từ ngày thông báo hoặc đăng tin lần đầu tiên trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương mà không có đơn đề nghị giải quyết tranh chấp thì thực hiện:

- Kiểm tra các điều kiện thực hiện quyền theo quy định của Luật Đất đai;

- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc theo nhu cầu của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất;

- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai đến cơ quan thuế.

- Tại nội dung a1.1 mục a1 điểm a khoản này: 1,5 ngày

- Tại nội dung a1.2 mục a1 điểm a khoản này: 2 ngày

Cơ quan thuế

- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất, để người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính;

(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật không tính vào thời gian giải quyết TTHC)

- Chuyển thông tin về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC của người sử dụng đất trên cơ sở dữ liệu được liên thông đối với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện NVTC đến Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.

5 ngày

Người sử dụng đất

Thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có)

Không tính thời gian

Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- Nhận thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính;

- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu về đất đai;

- Cấp mới Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp.

- Tại nội dung a1.1 mục a1 điểm a khoản này: 3 ngày

- Tại nội dung a1.2 mục a1 điểm a khoản này: 4 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí (nếu có).

Giờ hành chính

a2.2. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ; cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả; chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức đến Trung tâm Phục vụ hành chính công (cấp tỉnh hoặc cấp xã) hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

0,25 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

(nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

- Tiếp nhận hồ sơ;

- Trường hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

0,25 ngày

Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- Thông báo bằng văn bản cho bên chuyển quyền và niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất về việc làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho người nhận chuyển quyền. Trường hợp không rõ địa chỉ của người chuyển quyền để thông báo thì thực hiện đăng tin 03 lần trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương, chi phí đăng tin do người đề nghị cấp Giấy chứng nhận trả.

- Gửi hồ sơ đến UBND cấp xã nơi có đất.

- Tại nội dung a1.1 mục a1 điểm a khoản này: 1 ngày

- Tại nội dung a1.2 mục a1 điểm a khoản này: 3,5 ngày

UBND cấp xã

Niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất về việc làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho người nhận chuyển quyền trong thời gian 15 ngày, đồng thời thực hiện xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung đã công khai (nếu có).

Kết thúc niêm yết, chuyển hồ sơ kèm theo kết quả thực hiện bằng văn bản đến Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

- Tại nội dung a1.1 mục a1 điểm a khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung a1.2 mục a1 điểm a khoản này: 4 ngày

Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

Sau thời hạn 30 ngày, kể từ ngày thông báo hoặc đăng tin lần đầu tiên trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương mà không có đơn đề nghị giải quyết tranh chấp thì thực hiện:

- Kiểm tra các điều kiện thực hiện quyền theo quy định của Luật Đất đai;

- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc theo nhu cầu của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất;

- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai đến cơ quan thuế.

- Tại nội dung a1.1 mục a1 điểm a khoản này: 1,5 ngày

- Tại nội dung a1.2 mục a1 điểm a khoản này: 2 ngày

Cơ quan thuế

- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất, để người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính;

(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật không tính vào thời gian giải quyết TTHC)

- Chuyển thông tin về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC của người sử dụng đất trên cơ sở dữ liệu được liên thông đối với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện NVTC đến Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.

5 ngày

Người sử dụng đất

Thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có)

Không tính thời gian

Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- Nhận thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính;

- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

- Cấp mới Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp.

- Tại nội dung a1.1 mục a1 điểm a khoản này: 2,5 ngày

- Tại nội dung a1.2 mục a1 điểm a khoản này: 3,5 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

(nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

- Xuất biên lai thu phí, lệ phí (nếu có);

- Chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

0,5 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

(nơi nhận hồ sơ)

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí (nếu có).

Giờ hành chính

b) Đối với trường hợp thửa đất gốc đã có Giấy chứng nhận, phần diện tích đất tăng thêm chưa được cấp Giấy chứng nhận

b1. Thời gian thực hiện:

b1.1. Đối với các xã, phường thông thường: Không quá 10 ngày làm việc.

- Hẹn lần 1: không quá 06 ngày làm việc.

- Hẹn lần 2: không quá 04 ngày làm việc.

b1.2. Đối với các xã biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: Không quá 21 ngày làm việc.

- Hẹn lần 1: không quá 15 ngày làm việc.

- Hẹn lần 2: không quá 06 ngày làm việc.

b2. Trình tự thực hiện:

b2.1. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

  1. 1

Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ; cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả;

- Trường hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

0,5 ngày

Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

Chuyển hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất để Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện các công việc đối với phần diện tích đất tăng thêm.

- Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 1 ngày

- Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 2,5 ngày

UBND cấp xã

- Xác nhận hiện trạng sử dụng đất có hay không có nhà ở, công trình xây dựng; tình trạng tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất, việc sử dụng đất ổn định; đối với trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất thì xác nhận thêm nguồn gốc sử dụng đất.

- Kiểm tra sự phù hợp với quy hoạch đối với các trường hợp có yêu cầu phải phù hợp với quy hoạch để cấp Giấy chứng nhận.

- Niêm yết công khai kết quả kiểm tra theo Mẫu số 17 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, khu dân cư nơi có đất trong thời gian 15 ngày, đồng thời thực hiện xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung đã công khai (nếu có).

- Chuyển hồ sơ kèm theo kết quả thực hiện bằng văn bản đến Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

- Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 2,5 ngày

- Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 7 ngày

Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- Kiểm tra, ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa chính đối với trường hợp người sử dụng đất nộp mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất để xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.

- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc theo nhu cầu của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất;

- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai đến cơ quan thuế.

- Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 3 ngày

Cơ quan

thuế

- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất, để người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính;

(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật không tính vào thời gian giải quyết TTHC)

- Chuyển thông tin về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC của người sử dụng đất trên cơ sở dữ liệu được liên thông đối với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện NVTC đến Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.

5 ngày

Người sử dụng đất

Thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có)

Không tính thời gian

Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- Nhận thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính;

- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu về đất đai;

- Cấp mới Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp.

- Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 4 ngày

- Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 6 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí (nếu có).

Giờ hành chính

b2.2. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

  1. 1

Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ; cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả; chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức đến Trung tâm Phục vụ hành chính công (cấp tỉnh hoặc cấp xã) hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

0,25 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

(nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

- Tiếp nhận hồ sơ;

- Trường hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

0,25 ngày

Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

Chuyển hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất để Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện các công việc đối với phần diện tích đất tăng thêm.

- Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 1 ngày

- Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 2,5 ngày

UBND cấp xã

- Xác nhận hiện trạng sử dụng đất có hay không có nhà ở, công trình xây dựng; tình trạng tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất, việc sử dụng đất ổn định; đối với trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất thì xác nhận thêm nguồn gốc sử dụng đất.

- Kiểm tra sự phù hợp với quy hoạch đối với các trường hợp có yêu cầu phải phù hợp với quy hoạch để cấp Giấy chứng nhận.

- Niêm yết công khai kết quả kiểm tra theo Mẫu số 17 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, khu dân cư nơi có đất trong thời gian 15 ngày, đồng thời thực hiện xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung đã công khai (nếu có).

- Chuyển hồ sơ kèm theo kết quả thực hiện bằng văn bản đến Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

- Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 2,5 ngày

- Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 7 ngày

Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- Kiểm tra, ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa chính đối với trường hợp người sử dụng đất nộp mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất để xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.

- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc theo nhu cầu của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất;

- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai đến cơ quan thuế.

- Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 3 ngày

Cơ quan

thuế

- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất, để người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính;

(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật)

- Chuyển thông tin về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC của người sử dụng đất trên cơ sở dữ liệu được liên thông đối với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện NVTC đến Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.

5 ngày

Người sử dụng đất

Thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có)

Không tính thời gian

Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- Nhận thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính;

- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

- Cấp mới Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp.

- Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 3,5 ngày

- Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 5,5 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

(nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

Chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

0,5 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí (nếu có).

Giờ hành chính

Điều 23. Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp cá nhân, hộ gia đình đã được cấp Giấy chứng nhận một phần diện tích vào loại đất ở trước ngày 01 tháng 7 năm 2004, phần diện tích còn lại của thửa đất chưa được cấp Giấy chứng nhận

1. Trình tự thực hiện:

a) Bước 1: Người yêu cầu đăng ký nộp 1 bộ hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (bằng hình thức trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc dịch vụ công trực tuyến).

- Khi nộp các giấy tờ quy định, người yêu cầu đăng ký được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực; trường hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật.

- Đối với trường hợp thực hiện xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp thì người yêu cầu đăng ký nộp bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.

- Trường hợp nộp bản sao hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì khi nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính người yêu cầu đăng ký phải nộp bản chính các giấy tờ thuộc thành phần hồ sơ theo quy định.

b) Bước 2: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực hiện:

- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

- Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.

- Trường hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

c) Bước 3:

c1) Đối với trường hợp người sử dụng đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137 Luật Đất đai hoặc có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137 Luật Đất đai nhưng không có nhu cầu xác định lại diện tích đất ở thì Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện:

- Lấy ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất về hiện trạng sử dụng đất, tình trạng tranh chấp đất đai.

- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này đến cơ quan thuế để xác định và thông báo nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất.

- Khi có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính thì thực hiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho toàn bộ diện tích của thửa đất theo quy định.

c2) Đối với trường hợp người sử dụng đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137 Luật Đất đai và có nhu cầu xác định lại diện tích đất ở thì Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra hồ sơ cấp Giấy chứng nhận trước đây, nếu đủ điều kiện xác định lại diện tích đất ở thì chuyển hồ sơ đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã nơi có đất để thực hiện các công việc sau:

- Xác định diện tích, loại đất theo quy định tại các điểm a, b và c khoản 4 và khoản 6 Điều 141 của Luật Đất đai.

- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất.

- Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất khi có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính.

- Chuyển hồ sơ và Giấy chứng nhận đã cấp đến Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai và trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người được cấp.

2. Thành phần hồ sơ:

- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.

- Giấy chứng nhận đã cấp.

3. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất

4. Quy trình điện tử:

a) Đối với trường hợp người sử dụng đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137 Luật Đất đai hoặc có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137 Luật Đất đai nhưng không có nhu cầu xác định lại diện tích đất ở.

a1. Thời gian thực hiện:

a1.1. Đối với các xã, phường thông thường: Không quá 08 ngày làm việc.

- Hẹn lần 1: không quá 05 ngày làm việc.

- Hẹn lần 2: không quá 03 ngày làm việc.

a1.2. Đối với các xã biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: Không quá 17 ngày làm việc.

- Hẹn lần 1: không quá 14 ngày làm việc.

- Hẹn lần 2: không quá 03 ngày làm việc.

a2. Trình tự thực hiện:

a2.1. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ; cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả;

- Trường hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

0,5 ngày

Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc theo nhu cầu của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.

- Chuyển hồ sơ cho UBND cấp xã nơi có đất để lấy ý kiến về hiện trạng sử dụng đất, tình trạng tranh chấp đất đai.

- Tại nội dung a1.1 mục a1 điểm a khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung a1.2 mục a1 điểm a khoản này: 2 ngày

UBND cấp xã

Xác nhận hiện trạng sử dụng đất, tình trạng tranh chấp đất đai.

- Tại nội dung a1.1 mục a1 điểm a khoản này: 1,5 ngày

- Tại nội dung a1.2 mục a1 điểm a khoản này: 10,5 ngày

Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai đến cơ quan thuế.

1 ngày

Cơ quan thuế

- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất, để người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính (Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật không tính vào thời gian giải quyết TTHC)

- Chuyển thông tin về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC của người sử dụng đất trên cơ sở dữ liệu được liên thông đối với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện NVTC đến Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.

5 ngày

Người sử dụng đất

Thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có)

Không tính thời gian

Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- Nhận thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính;

- Cấp Giấy chứng nhận cho toàn bộ diện tích của thửa đất theo quy định.

- Tại nội dung a1.1 mục a1 điểm a khoản này: 3 ngày

- Tại nội dung a1.2 mục a1 điểm a khoản này: 3 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí (nếu có).

Giờ hành chính

a2.2. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

(nơi nhận hồ sơ)

- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ; cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả; chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

0,25 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

(nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

- Tiếp nhận hồ sơ;

- Trường hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

0,25 ngày

Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc theo nhu cầu của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.

- Chuyển hồ sơ cho UBND cấp xã nơi có đất để lấy ý kiến về hiện trạng sử dụng đất, tình trạng tranh chấp đất đai.

- Tại nội dung a1.1 mục a1 điểm a khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung a1.2 mục a1 điểm a khoản này: 2 ngày

UBND cấp xã

Xác nhận hiện trạng sử dụng đất, tình trạng tranh chấp đất đai.

- Tại nội dung a1.1 mục a1 điểm a khoản này: 1,5 ngày

- Tại nội dung a1.2 mục a1 điểm a khoản này: 10,5 ngày

Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai đến cơ quan thuế.

1 ngày

Cơ quan thuế

- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất, để người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính (Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật không tính vào thời gian giải quyết TTHC)

- Chuyển thông tin về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC của người sử dụng đất trên cơ sở dữ liệu được liên thông đối với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện NVTC đến Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.

5 ngày

Người sử dụng đất

Thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có)

Không tính thời gian

Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- Nhận thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính;

- Cấp Giấy chứng nhận cho toàn bộ diện tích của thửa đất theo quy định.

- Tại nội dung a1.1 mục a1 điểm a khoản này: 2,5 ngày

- Tại nội dung a1.2 mục a1 điểm a khoản này: 2,5 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

(nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

- Xuất biên lai thu phí, lệ phí (nếu có);

- Chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

0,5 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

(nơi nhận hồ sơ)

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí (nếu có).

Giờ hành chính

b) Đối với trường hợp người sử dụng đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137 Luật Đất đai và có nhu cầu xác định lại diện tích đất ở:

b1. Thời gian thực hiện:

b1.1. Đối với các xã, phường thông thường: Không quá 15 ngày làm việc.

- Hẹn lần 1: không quá 12 ngày làm việc.

- Hẹn lần 2: không quá 03 ngày làm việc.

b1.2. Đối với các xã biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: Không quá 21 ngày làm việc.

- Hẹn lần 1: không quá 15 ngày làm việc.

- Hẹn lần 2: không quá 06 ngày làm việc.

b2. Trình tự thực hiện:

b2.1. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ; cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả;

- Trường hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

0,5 ngày

Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

Kiểm tra hồ sơ cấp Giấy chứng nhận trước đây, nếu đủ điều kiện xác định lại diện tích đất ở thì chuyển hồ sơ đến Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị nơi có đất.

- Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 3 ngày

- Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 4 ngày

Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã

- Xác định diện tích, loại đất theo quy định tại các điểm a, b và c khoản 4 và khoản 6 Điều 141 của Luật Đất đai;

- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai đến cơ quan thuế.

- Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 8,5 ngày

- Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 10,5 ngày

Cơ quan thuế

- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất, để người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính (Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật không tính vào thời gian giải quyết TTHC)

- Chuyển thông tin về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC của người sử dụng đất trên cơ sở dữ liệu được liên thông đối với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện NVTC đến Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.

5 ngày

Người sử dụng đất

Thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có)

Không tính thời gian

Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã

- Nhận thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính;

- Trình Chủ tịch UBND cấp xã cấp Giấy chứng nhận cho toàn bộ diện tích của thửa đất theo quy định.

- Chuyển hồ sơ và Giấy chứng nhận đã cấp đến Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.

- Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 2,5 ngày

- Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 5,5 ngày

Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

0,5 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí (nếu có).

Giờ hành chính

b2.2. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

(nơi nhận hồ sơ)

- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ; cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả; chuyển hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

0,25 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

(nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

- Tiếp nhận hồ sơ;

- Trường hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

0,25 ngày

Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

Kiểm tra hồ sơ cấp Giấy chứng nhận trước đây, nếu đủ điều kiện xác định lại diện tích đất ở thì chuyển hồ sơ đến Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị nơi có đất.

- Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 3 ngày

- Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 4 ngày

Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã

- Xác định diện tích, loại đất theo quy định tại các điểm a, b và c khoản 4 và khoản 6 Điều 141 của Luật Đất đai;

- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai đến cơ quan thuế.

- Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 8,5 ngày

- Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 10,5 ngày

Cơ quan thuế

- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất, để người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính;

(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật không tính vào thời gian giải quyết TTHC)

- Chuyển thông tin về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC của người sử dụng đất trên cơ sở dữ liệu được liên thông đối với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện NVTC đến Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.

5 ngày

Người sử dụng đất

Thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có)

Không tính thời gian

Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã

- Nhận thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính;

- Trình Chủ tịch UBND cấp xã cấp Giấy chứng nhận cho toàn bộ diện tích của thửa đất theo quy định.

- Chuyển hồ sơ và Giấy chứng nhận đã cấp đến Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 1,5 ngày

- Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 4,5 ngày

Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

1 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

(nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

- Xuất biên lai thu phí, lệ phí (nếu có);

- Chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

0,5 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

(nơi nhận hồ sơ)

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí (nếu có).

Giờ hành chính

Điều 24. Cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất

1. Trình tự thực hiện:

a) Bước 1: người yêu cầu đăng ký nộp 1 bộ hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (bằng hình thức trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc dịch vụ công trực tuyến).

- Khi nộp các giấy tờ quy định, người yêu cầu đăng ký được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực; trường hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng thực.

- Trường hợp nộp bản sao hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì khi nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính người yêu cầu đăng ký phải nộp bản chính các giấy tờ thuộc thành phần hồ sơ theo quy định.

b) Bước 2: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực hiện:

- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

- Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.

- Trường hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

c) Bước 3: Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện:

- Đối với trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất để ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng thì khai thác, sử dụng thông tin về tình trạng hôn nhân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

- Trường hợp không khai thác được thông tin về tình trạng hôn nhân thì hướng dẫn người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp bản sao giấy đăng ký kết hôn hoặc giấy tờ khác về tình trạng hôn nhân.

- Đối với trường hợp vị trí thửa đất trên Giấy chứng nhận đã cấp không chính xác so với vị trí thực tế sử dụng đất tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận thì thực hiện kiểm tra thực địa (nếu có) và đối chiếu với hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đã cấp để xác định đúng vị trí thửa đất.

- Kiểm tra, ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa chính đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu để xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.

- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc chỉ có bản đồ địa chính dạng giấy đã rách nát, hư hỏng đối với trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp chưa sử dụng bản đồ địa chính hoặc chưa sử dụng trích đo bản đồ địa chính thửa đất và người sử dụng đất có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc thuộc trường hợp phải cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.

- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

- Cấp Giấy chứng nhận; trao Giấy chứng nhận hoặc gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người được cấp.

Trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận đã cấp do đo đạc lập bản đồ địa chính mà bên nhận thế chấp đang giữ Giấy chứng nhận thì thông báo danh sách các trường hợp làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho bên nhận thế chấp; xác nhận việc đăng ký thế chấp vào Giấy chứng nhận được cấp. Việc trao Giấy chứng nhận được thực hiện đồng thời giữa ba bên gồm Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai, người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất và bên nhận thế chấp; người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất ký, nhận Giấy chứng nhận mới từ Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để trao cho bên nhận thế chấp; bên nhận thế chấp có trách nhiệm nộp Giấy chứng nhận cũ đang thế chấp cho Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để quản lý.

2. Thành phần hồ sơ:

- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.

Trường hợp hộ gia đình có yêu cầu ghi đầy đủ tên thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình thì trong Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất phải thể hiện thông tin các thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình.

- Giấy chứng nhận đã cấp.

- Mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp trích đo địa chính thửa đất mà ranh giới thửa đất không thay đổi hoặc trường hợp cấp đổi

Giấy chứng nhận mà người sử dụng đất có nhu cầu đo đạc để xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.

3. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất

4. Quy trình điện tử:

a) Người sử dụng đất có nhu cầu đổi Giấy chứng nhận đã cấp trước ngày 01 tháng 8 năm 2024 sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất:

- Giấy chứng nhận đã cấp bị ố, nhòe, rách, hư hỏng;

- Giấy chứng nhận đã cấp chung cho nhiều thửa đất mà thực hiện cấp riêng cho từng thửa đất theo nhu cầu của người sử dụng đất và trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp có nhiều thửa đất cấp chung 01 Giấy chứng nhận mà có một hoặc một số thửa đất thuộc trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận;

- Mục đích sử dụng đất ghi trên Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định của pháp luật về đất đai tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận đã cấp khác với mục đích sử dụng đất theo phân loại đất quy định tại Điều 9 của Luật Đất đai và quy định tại Nghị định số 102/2024/NĐ-CP;

- Vị trí thửa đất trên Giấy chứng nhận đã cấp không chính xác so với vị trí thực tế sử dụng đất tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận đã cấp;

- Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng mà Giấy chứng nhận đã cấp chỉ ghi họ, tên của vợ hoặc của chồng, nay có yêu cầu cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất để ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng;

- Giấy chứng nhận đã cấp ghi tên hộ gia đình, nay các thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình đó có yêu cầu cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất để ghi đầy đủ tên thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình.

a1. Thời gian thực hiện:

a1.1. Đối với các xã, phường thông thường: Không quá 03 ngày làm việc.

- Hẹn lần 1: không quá 02 ngày làm việc.

- Hẹn lần 2: không quá 01 ngày làm việc.

a1.2. Đối với các xã biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: Không quá 10 ngày làm việc.

- Hẹn lần 1: không quá 06 ngày làm việc.

- Hẹn lần 2: không quá 04 ngày làm việc.

a2. Trình tự thực hiện:

a2.1. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời hạn

Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

  • Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ; cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả;
  • Trường hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

0,5 ngày

Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- Đối với trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất để ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng thì khai thác, sử dụng thông tin về tình trạng hôn nhân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Trường hợp không khai thác được thông tin về tình trạng hôn nhân thì hướng dẫn người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp bản sao giấy đăng ký kết hôn hoặc giấy tờ khác về tình trạng hôn nhân.

  • Đối với trường hợp vị trí thửa đất trên Giấy chứng nhận đã cấp không chính xác so với vị trí thực tế sử dụng đất tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận thì thực hiện kiểm tra thực địa và đối chiếu với hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đã cấp để xác định đúng vị trí thửa đất.
  • Kiểm tra, ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa chính đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu để xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.

- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc theo nhu cầu của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.

  • Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai đến cơ quan thuế.

- Tại nội dung a1.1 mục a1 điểm a khoản này: 1,5 ngày

- Tại nội dung a1.2 mục a1 điểm a khoản này: 5,5 ngày

Cơ quan thuế

- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất, để người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính;

(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật không tính vào thời gian giải quyết TTHC)

- Chuyển thông tin về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC của người sử dụng đất trên cơ sở dữ liệu được liên thông đối với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện NVTC đến Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.

5 ngày

Người sử dụng đất

Thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có)

Không tính thời gian

Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- Nhận thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính;

- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;

- Cấp Giấy chứng nhận; gửi Giấy chứng nhận đến Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả để trao cho người được cấp.

- Tại nội dung a1.1 mục a1 điểm a khoản này: 1 ngày

- Tại nội dung a1.2 mục a1 điểm a khoản này: 4 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất.

- Thu phí, lệ phí (nếu có).

Giờ hành chính

a2.2. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

(nơi nhận hồ sơ)

- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ; cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả; chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức đến Trung tâm PVHCC (cấp tỉnh hoặc cấp xã) hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

0,25 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

(nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

  • Tiếp nhận hồ sơ;
  • Trường hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

0,25 ngày

Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- Đối với trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất để ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng thì khai thác, sử dụng thông tin về tình trạng hôn nhân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Trường hợp không khai thác được thông tin về tình trạng hôn nhân thì hướng dẫn người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp bản sao giấy đăng ký kết hôn hoặc giấy tờ khác về tình trạng hôn nhân.

  • Đối với trường hợp vị trí thửa đất trên Giấy chứng nhận đã cấp không chính xác so với vị trí thực tế sử dụng đất tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận thì thực hiện kiểm tra thực địa và đối chiếu với hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đã cấp để xác định đúng vị trí thửa đất.
  • Kiểm tra, ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa chính đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu để xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.

- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc theo nhu cầu của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.

  • Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai đến cơ quan thuế.

- Tại nội dung a1.1 mục a1 điểm a khoản này: 1,5 ngày

- Tại nội dung a1.2 mục a1 điểm a khoản này: 5,5 ngày

Cơ quan thuế

- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất, để người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính;

(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật không tính vào thời gian giải quyết TTHC)

- Chuyển thông tin về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC của người sử dụng đất trên cơ sở dữ liệu được liên thông đối với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện NVTC đến Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.

5 ngày

Người sử dụng đất

Thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có)

Không tính thời gian

Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- Nhận thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính;

- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;

- Cấp Giấy chứng nhận; gửi Giấy chứng nhận đến Bộ phận Một cửa để trao cho người được cấp.

- Tại nội dung a1.1 mục a1 điểm a khoản này: 0,5 ngày

- Tại nội dung a1.2 mục a1 điểm a khoản này: 3,5 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

(nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

- Xuất biên lai thu phí, lệ phí (nếu có);

- Chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

0,5 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

(nơi nhận hồ sơ)

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất.

- Thu phí, lệ phí (nếu có).

Giờ hành chính

b) Trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận do thay đổi kích thước các cạnh, diện tích, số hiệu của thửa đất do đo đạc lập bản đồ địa chính, trích đo địa chính thửa đất mà ranh giới thửa đất không thay đổi:

b1. Thời gian thực hiện:

b1.1. Đối với các xã, phường thông thường: Không quá 5 ngày làm việc.

- Hẹn lần 1: không quá 03 ngày làm việc.

- Hẹn lần 2: không quá 02 ngày làm việc.

b1.2. Đối với các xã biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: Không quá 14 ngày làm việc.

- Hẹn lần 1: không quá 10 ngày làm việc.

- Hẹn lần 2: không quá 04 ngày làm việc.

b2. Trình tự thực hiện:

b2.1. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

  • Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ; cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả;
  • Trường hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

0,5 ngày

Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

  • Đối với trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất để ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng thì khai thác, sử dụng thông tin về tình trạng hôn nhân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Trường hợp không khai thác được thông tin về tình trạng hôn nhân thì hướng dẫn người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp bản sao giấy đăng ký kết hôn hoặc giấy tờ khác về tình trạng hôn nhân.
  • Đối với trường hợp vị trí thửa đất trên Giấy chứng nhận đã cấp không chính xác so với vị trí thực tế sử dụng đất tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận thì thực hiện kiểm tra thực địa và đối chiếu với hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đã cấp để xác định đúng vị trí thửa đất.
  • Kiểm tra, ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa chính đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu để xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.
  • Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc chỉ có bản đồ địa chính dạng giấy đã rách nát, hư hỏng đối với trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp chưa sử dụng bản đồ địa chính hoặc chưa sử dụng trích đo bản đồ địa chính thửa đất và người sử dụng đất có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc thuộc trường hợp phải cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
  • Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai đến cơ quan thuế.

- Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 2,5 ngày

- Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 9,5 ngày

Cơ quan thuế

- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất, để người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính;

(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật không tính vào thời gian giải quyết TTHC)

- Chuyển thông tin về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC của người sử dụng đất trên cơ sở dữ liệu được liên thông đối với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện NVTC đến Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.

5 ngày

Người sử dụng đất

Thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có)

Không tính thời gian

Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- Nhận thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính;

- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; cấp Giấy chứng nhận.

- Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 4 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất.

- Thu phí, lệ phí (nếu có).

Giờ hành chính

b2.2. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

(nơi nhận hồ sơ)

- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ; cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả; chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức đến Trung tâm PVHCC (cấp tỉnh hoặc cấp xã) hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

0,25 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

(nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

  • Tiếp nhận hồ sơ;
  • Trường hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

0,25 ngày

Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

  • Đối với trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất để ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng thì khai thác, sử dụng thông tin về tình trạng hôn nhân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Trường hợp không khai thác được thông tin về tình trạng hôn nhân thì hướng dẫn người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp bản sao giấy đăng ký kết hôn hoặc giấy tờ khác về tình trạng hôn nhân.
  • Đối với trường hợp vị trí thửa đất trên Giấy chứng nhận đã cấp không chính xác so với vị trí thực tế sử dụng đất tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận thì thực hiện kiểm tra thực địa và đối chiếu với hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đã cấp để xác định đúng vị trí thửa đất.
  • Kiểm tra, ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa chính đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu để xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.
  • Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc chỉ có bản đồ địa chính dạng giấy đã rách nát, hư hỏng đối với trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp chưa sử dụng bản đồ địa chính hoặc chưa sử dụng trích đo bản đồ địa chính thửa đất và người sử dụng đất có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc thuộc trường hợp phải cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
  • Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai đến cơ quan thuế.

- Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 2,5 ngày

- Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 9,5 ngày

Cơ quan thuế

- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện NVTC theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất, để người sử dụng đất thực hiện NVTC (Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật không tính vào thời gian giải quyết TTHC)

- Chuyển thông tin về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC của người sử dụng đất trên cơ sở dữ liệu được liên thông đối với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện NVTC đến Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.

5 ngày

Người sử dụng đất

Thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có)

Không tính thời gian

Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- Nhận thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính;

- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; cấp Giấy chứng nhận.

- Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 1,5 ngày

- Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 3,5 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

(nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

- Xuất biên lai thu phí, lệ phí (nếu có);

- Chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

0,5 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

(nơi nhận hồ sơ)

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất.

- Thu phí, lệ phí (nếu có).

Giờ hành chính

Điều 25. Tách thửa hoặc hợp thửa đất

1. Trình tự thực hiện:

a) Bước 1: Người yêu cầu đăng ký nộp 1 bộ hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (bằng hình thức trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc dịch vụ công trực tuyến).

- Khi nộp hồ sơ, người yêu cầu đăng ký được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực; trường hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng thực.

- Đối với trường hợp thực hiện xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp thì người yêu cầu đăng ký nộp bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.

- Trường hợp nộp bản sao hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì khi nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính người yêu cầu đăng ký phải nộp bản chính các giấy tờ thuộc thành phần hồ sơ theo quy định, trừ các giấy tờ là giấy phép xây dựng, quyết định phê duyệt dự án đầu tư, quyết định đầu tư, giấy phép đầu tư, giấy chứng nhận đầu tư, quyết định phê duyệt hoặc quyết định phê duyệt điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết, bản đồ điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết.

b) Bước 2: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực hiện:

- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

- Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.

- Trường hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

c) Bước 3: Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện:

- Kiểm tra hồ sơ, thông tin về người sử dụng đất, ranh giới, diện tích, loại đất của các thửa đất trên hồ sơ lưu trữ.

- Đối chiếu quy định tại Điều 220 của Luật Đất đai, khoản 3 Điều 11 Nghị quyết số 254/2025/QH15 và Quy định điều kiện, diện tích tối thiểu của việc tách thửa, hợp thửa đất đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp để xác định điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất:

c1) Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất hoặc trường hợp hồ sơ đủ điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất nhưng Giấy chứng nhận đã cấp không có sơ đồ thửa đất hoặc có sơ đồ thửa đất nhưng thiếu kích thước các cạnh hoặc diện tích và kích thước các cạnh không thống nhất thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất trả hồ sơ cho người sử dụng đất và thông báo rõ lý do.

c2) Trường hợp không thuộc quy định tại điểm a thì trong thời gian 05 ngày làm việc (13 ngày làm việc đối với trường hợp tại nội dung a2 điểm a khoản 3 Điều này) kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai xác nhận đủ điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất kèm các thông tin thửa đất vào Đơn đề nghị tách thửa đất, hợp thửa đất, đồng thời xác nhận vào Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất để hoàn thiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với các thửa đất sau tách thửa, hợp thửa, trừ trường hợp Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất do Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện.

c2.1) Trường hợp tách thửa đất, hợp thửa đất mà không thay đổi người sử dụng đất thì Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện việc chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho các thửa đất sau khi tách thửa đất, hợp thửa đất; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người được cấp.

c2.2) Trường hợp tách thửa đất, hợp thửa đất mà có thay đổi người sử dụng đất thì thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo quy định.

2. Thành phần hồ sơ:

- Đơn đề nghị tách thửa đất, hợp thửa đất theo Mẫu số 21 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.

- Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất lập theo Mẫu số 22 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.

- Giấy chứng nhận đã cấp.

- Các văn bản của cơ quan có thẩm quyền có thể hiện nội dung tách thửa đất, hợp thửa đất (nếu có).

3. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất

4. Quy trình điện tử:

a) Thời gian thực hiện:

a1. Đối với các xã, phường thông thường: Không quá 07 ngày làm việc.

a2. Đối với các xã biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: Không quá 15 ngày làm việc.

b. Trình tự thực hiện:

b1. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời hạn

Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

  • Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ; cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả;
  • Trường hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

0,5 ngày

Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- Kiểm tra hồ sơ, thông tin về người sử dụng đất, ranh giới, diện tích, loại đất của các thửa đất trên hồ sơ lưu trữ.

- Đối chiếu quy định tại Điều 220 của Luật Đất đai để xác định điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất:

+ Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất hoặc trường hợp hồ sơ đủ điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất nhưng Giấy chứng nhận đã cấp không có sơ đồ thửa đất hoặc có sơ đồ thửa đất nhưng thiếu kích thước các cạnh hoặc diện tích và kích thước các cạnh không thống nhất thì trong thời hạn 2,5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai trả hồ sơ cho người sử dụng đất và thông báo rõ lý do.

+ Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất thì trong thời gian 4,5 ngày làm việc (12,5 ngày làm việc đối với trường hợp tại nội dung a2 điểm a khoản này) kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai xác nhận đủ điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất kèm các thông tin thửa đất vào Đơn đề nghị tách thửa đất, hợp thửa đất, đồng thời xác nhận vào Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất để hoàn thiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với các thửa đất sau tách thửa, hợp thửa, trừ trường hợp Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất do Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện.

++ Trường hợp tách thửa đất, hợp thửa đất mà không thay đổi người sử dụng đất thì Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện việc chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho các thửa đất sau khi tách thửa đất, hợp thửa đất.

++ Trường hợp tách thửa đất, hợp thửa đất mà có thay đổi người sử dụng đất thì thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo quy định.

- Tại nội dung a1 điểm a khoản này: 6,5 ngày

- Tại nội dung a2 điểm a khoản này: 14,5 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí (nếu có).

Giờ hành chính

b2. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời hạn

Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

(nơi nhận hồ sơ)

- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ; cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả; chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức đến Trung tâm Phục vụ hành chính công (cấp tỉnh hoặc cấp xã) hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

0,25 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

(nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

  • Tiếp nhận hồ sơ;
  • Trường hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

0,25 ngày

Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- Kiểm tra hồ sơ, thông tin về người sử dụng đất, ranh giới, diện tích, loại đất của các thửa đất trên hồ sơ lưu trữ.

- Đối chiếu quy định tại Điều 220 của Luật Đất đai để xác định điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất:

+ Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất hoặc trường hợp hồ sơ đủ điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất nhưng Giấy chứng nhận đã cấp không có sơ đồ thửa đất hoặc có sơ đồ thửa đất nhưng thiếu kích thước các cạnh hoặc diện tích và kích thước các cạnh không thống nhất thì trong thời hạn 2,5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất trả hồ sơ cho người sử dụng đất và thông báo rõ lý do.

+ Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất thì trong thời gian 4,5 ngày làm việc (12,5 ngày làm việc đối với trường hợp tại nội dung a2 điểm a khoản này) kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai xác nhận đủ điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất kèm các thông tin thửa đất vào Đơn đề nghị tách thửa đất, hợp thửa đất, đồng thời xác nhận vào Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất để hoàn thiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với các thửa đất sau tách thửa, hợp thửa, trừ trường hợp Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất do Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện.

++ Trường hợp tách thửa đất, hợp thửa đất mà không thay đổi người sử dụng đất thì Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện việc chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho các thửa đất sau khi tách thửa đất, hợp thửa đất.

++ Trường hợp tách thửa đất, hợp thửa đất mà có thay đổi người sử dụng đất thì thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo quy định.

- Tại nội dung a1 điểm a khoản này: 6 ngày

- Tại nội dung a2 điểm a khoản này: 14 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

(nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

- Xuất biên lai thu phí, lệ phí (nếu có);

- Chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

0,5 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

(nơi nhận hồ sơ)

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí (nếu có).

Giờ hành chính

Điều 26. Cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất

1. Trình tự thực hiện:

a) Bước 1: Người yêu cầu đăng ký nộp 1 bộ hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (bằng hình thức trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc dịch vụ công trực tuyến).

b) Bước 2: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực hiện:

- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

- Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.

- Trường hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

c) Bước 3: Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện:

- Kiểm tra thông tin về Giấy chứng nhận đã cấp mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất khai báo bị mất trong hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

Trường hợp phát hiện thửa đất, tài sản gắn liền với đất được cấp Giấy chứng nhận đã được chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc đang thế chấp thì thông báo, trả lại hồ sơ cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.

- Đăng tin 03 lần trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương trong thời gian 15 ngày đối với trường hợp mất Giấy chứng nhận của tổ chức, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài; chi phí đăng tin do người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất chi trả.

- Chuyển thông tin đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất đối với trường hợp mất Giấy chứng nhận của cá nhân, cộng đồng dân cư.

d) Bước 4: Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thực hiện:

- Niêm yết công khai về việc mất Giấy chứng nhận đã cấp tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và điểm dân cư nơi có đất trong thời gian 15 ngày; đồng thời tiếp nhận phản ánh trong thời gian niêm yết công khai về việc mất Giấy chứng nhận đã cấp.

- Lập biên bản kết thúc niêm yết trong thời hạn không quá 05 ngày kể từ ngày kết thúc thời gian niêm yết và gửi đến Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

đ) Bước 5: Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện:

- Hủy Giấy chứng nhận đã cấp; cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; cấp lại Giấy chứng nhận cho người được cấp.

- Kiểm tra, ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa chính do người sử dụng đất nộp đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu đo đạc lại để xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất;

- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc chỉ có bản đồ địa chính dạng giấy đã rách nát, hư hỏng không thể khôi phục và không thể sử dụng để số hóa theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 4 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP để thể hiện sơ đồ của thửa đất trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.

* Trường hợp Trang bổ sung của Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định của pháp luật đất đai trước ngày 01/8/2024 bị mất thì Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra thông tin của Trang bổ sung trong hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; thực hiện cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất với các thông tin cập nhật của Giấy chứng nhận đã cấp và thông tin trên Trang bổ sung.

* Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất chết trước thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận thì người thừa kế thực hiện đồng thời thủ tục đăng ký biến động do thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận bị mất theo quy định pháp luật đất đai; trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp cho hộ gia đình mà thành viên hộ gia đình đã chết thì thực hiện theo quy định về đăng ký biến động hoặc xác định người đại diện đứng tên trên Giấy chứng nhận và thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận bị mất.

* Trường hợp Giấy chứng nhận bị mất nhưng qua kiểm tra hồ sơ địa chính, hồ sơ cấp Giấy chứng nhận phát hiện thuộc trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định tại điểm d khoản 2 Điều 152 Luật Đất đai năm 2024 hoặc không đúng quy định pháp luật đất đai qua các thời kỳ thì Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện kiểm tra, rà soát hồ sơ; trường hợp thuộc thẩm quyền thì thực hiện xử lý theo quy định, trường hợp vượt thẩm quyền thì báo cáo hoặc chuyển cơ quan có thẩm quyền xem xét thu hồi hoặc hủy Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định pháp luật đất đai trước khi thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận mới theo quy định.

Trường hợp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 không thuộc trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 141 của Luật Đất đai và chưa xác định cụ thể diện tích đất ở mà được thể hiện chung đất ở với đất khác, ví dụ như “thổ cư”, “thổ tập trung”, “làm nhà ở”, “đất ở + vườn”, “T”, “TV”, “TQ”, “TTT”. Khi người sử dụng đất thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật đất đai và có nhu cầu thực hiện đồng thời thủ tục xác định lại diện tích đất ở thì người yêu cầu đăng ký nộp 01 bộ hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai, sau khi kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả thì chuyển hồ sơ đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã để phối hợp thực hiện các bước như thủ tục xác định lại diện tích đất ở của hộ gia đình, cá nhân đã được cấp Giấy chứng nhận trước ngày 01 tháng 7 năm 2004, sau khi Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản thống nhất diện tích đất ở được xác định thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai để thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất.

Trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu thực hiện riêng thủ tục xác định diện tích đất ở thì thực hiện theo trình tự, thủ tục xác định lại diện tích đất ở của hộ gia đình, cá nhân đã được cấp Giấy chứng nhận trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.

2. Thành phần hồ sơ:

a) Đối với trường hợp cấp lại Giấy chứng nhận bị mất:

- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.

- Mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu đo đạc để xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.

b) Đối với trường hợp mất Trang bổ sung:

- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.

- Giấy chứng nhận đã cấp.

- Mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu đo đạc để xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.

3. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất

4. Quy trình điện tử:

a. Cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất

a1. Đối với tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài:

a1.1. Thời gian thực hiện:

a1.1.1 Đối với các xã, phường thông thường: Không quá 06 ngày làm việc.

- Hẹn lần 1: không quá 04 ngày làm việc. (Sau 03 lần đăng tin trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương trong thời gian 15 ngày)

- Hẹn lần 2: không quá 02 ngày làm việc.

a1.1.2. Đối với các xã biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: Không quá 14 ngày làm việc.

- Hẹn lần 1: không quá 10 ngày làm việc. (Sau 03 lần đăng tin trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương trong thời gian 15 ngày)

- Hẹn lần 2: không quá 4 ngày làm việc.

a1.2. Trình tự thực hiện

a1.2.1. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời hạn

Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc Chi nhánh VPĐKĐĐ

- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ; cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả;

- Trường hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

0,5 ngày

Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh VPĐKĐĐ

  • Kiểm tra thông tin về Giấy chứng nhận đã cấp mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất khai báo bị mất trong hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
  • Trường hợp phát hiện thửa đất, tài sản gắn liền với đất được cấp Giấy chứng nhận đã được chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc đang thế chấp thì thông báo, trả lại hồ sơ cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.

- Tại nội dung a1.1.1 mục a1 điểm a khoản này: 1,5 ngày

- Tại nội dung a1.1.2 mục a1 điểm a khoản này: 4,5 ngày

Người sử dụng đất

Thực hiện đăng tin 03 lần trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương trong thời gian 15 ngày đối với trường hợp mất Giấy chứng nhận của tổ chức, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài; chi phí đăng tin do người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất chi trả.

Không tính thời gian

Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh VPĐKĐĐ

- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc theo nhu cầu của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất;

- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai đến cơ quan thuế;

- Hủy Giấy chứng nhận đã cấp; cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; cấp lại Giấy chứng nhận cho người được cấp.

* Trường hợp Trang bổ sung của Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định của pháp luật đất đai trước ngày 01/8/2024 bị mất thì Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra thông tin của Trang bổ sung trong hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; thực hiện cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất với các thông tin cập nhật của Giấy chứng nhận đã cấp và thông tin trên Trang bổ sung.

- Tại nội dung a1.1.1 mục a1 điểm a khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung a1.1.2 mục a1 điểm a khoản này: 5 ngày

Cơ quan thuế

- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất, để người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính;

(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật không tính vào thời gian giải quyết TTHC)

- Chuyển thông tin về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC của người sử dụng đất trên cơ sở dữ liệu được liên thông đối với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện NVTC đến Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.

5 ngày

Người sử dụng đất

Thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có)

Không tính thời gian

Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- Nhận thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính;

- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; cấp Giấy chứng nhận.

- Tại nội dung a1.1.1 mục a1 điểm a khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung a1.1.2 mục a1 điểm a khoản này: 4 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh VPĐKĐĐ

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí (nếu có).

Giờ hành chính

a1.2.2. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời hạn

Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ; cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả; chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức đến Trung tâm PVHCC (cấp tỉnh hoặc cấp xã) hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

0,25 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh VPĐKĐĐ

(nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

- Tiếp nhận hồ sơ;

- Trường hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

0,25 ngày

Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh VPĐKĐĐ

  • Kiểm tra thông tin về Giấy chứng nhận đã cấp mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất khai báo bị mất trong hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
  • Trường hợp phát hiện thửa đất, tài sản gắn liền với đất được cấp Giấy chứng nhận đã được chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc đang thế chấp thì thông báo, trả lại hồ sơ cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.

- Tại nội dung a1.1.1 mục a1 điểm a khoản này: 1,5 ngày

- Tại nội dung a1.1.2 mục a1 điểm a khoản này: 4,5 ngày

Người sử dụng đất

Thực hiện đăng tin 03 lần trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương trong thời gian 15 ngày đối với trường hợp mất Giấy chứng nhận của tổ chức, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài; chi phí đăng tin do người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất chi trả.

Không tính thời gian

Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh VPĐKĐĐ

- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc theo nhu cầu của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất;

- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai đến cơ quan thuế;

- Hủy Giấy chứng nhận đã cấp; cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; cấp lại Giấy chứng nhận cho người được cấp.

* Trường hợp Trang bổ sung của Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định của pháp luật đất đai trước ngày 01/8/2024 bị mất thì Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra thông tin của Trang bổ sung trong hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; thực hiện cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất với các thông tin cập nhật của Giấy chứng nhận đã cấp và thông tin trên Trang bổ sung.

- Tại nội dung a1.1.1 mục a1 điểm a khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung a1.1.2 mục a1 điểm a khoản này: 5 ngày

Cơ quan thuế

- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất, để người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính;

(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật không tính vào thời gian giải quyết TTHC)

- Chuyển thông tin về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC của người sử dụng đất trên cơ sở dữ liệu được liên thông đối với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện NVTC đến Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.

5 ngày

Người sử dụng đất

Thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có)

Không tính thời gian

Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- Nhận thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính;

- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; cấp Giấy chứng nhận.

- Xuất biên lai thu phí, lệ phí (nếu có); Lập danh sách giao kết quả giải quyết TTHC cho Bưu điện.

- Tại nội dung a1.1.1 mục a1 điểm a khoản này: 1,5 ngày

- Tại nội dung a1.1.2 mục a1 điểm a khoản này: 3,5 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

(nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

- Xuất biên lai thu phí, lệ phí (nếu có);

- Chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

0,5 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh VPĐKĐĐ (nơi nhận hồ sơ)

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí (nếu có).

Giờ hành chính

a2. Đối với cá nhân, cộng đồng dân cư.

a2.1. Thời gian thực hiện:

a2.1.1. Đối với các xã, phường thông thường: Không quá 06 ngày làm việc.

- Hẹn lần 1: không quá 04 ngày làm việc. (Sau khi nhận biên bản kết thúc niêm yết từ UBND cấp xã nơi có đất)

- Hẹn lần 2: không quá 02 ngày làm việc.

a.2.1.2. Đối với các xã biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: Không quá 14 ngày làm việc.

- Hẹn lần 1: không quá 10 ngày làm việc. (Sau khi nhận biên bản kết thúc niêm yết từ UBND cấp xã nơi có đất)

- Hẹn lần 2: không quá 04 ngày làm việc.

a2.2. Trình tự thực hiện:

a2.2.1. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời hạn

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ; cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả;

- Trường hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

0,5 ngày

Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

  • Kiểm tra thông tin về Giấy chứng nhận đã cấp mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất khai báo bị mất trong hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
  • Trường hợp phát hiện thửa đất, tài sản gắn liền với đất được cấp Giấy chứng nhận đã được chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc đang thế chấp thì thông báo, trả lại hồ sơ cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.

- Chuyển thông tin đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất.

- Tại nội dung a2.1.1 mục a2 điểm a khoản này: 1,5 ngày

- Tại nội dung a2.1.2 mục a2 điểm a khoản này: 4,5 ngày

UBND cấp xã

- Niêm yết công khai về việc mất Giấy chứng nhận đã cấp tại trụ sở UBND cấp xã và điểm dân cư nơi có đất trong thời gian 15 ngày; đồng thời tiếp nhận phản ánh trong thời gian niêm yết công khai về việc mất Giấy chứng nhận đã cấp;

- Lập biên bản kết thúc niêm yết trong thời hạn không quá 05 ngày kể từ ngày kết thúc thời gian niêm yết và gửi đến Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.

Không tính thời gian

Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc theo nhu cầu của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.

- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.

- Hủy Giấy chứng nhận đã cấp; cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; cấp lại Giấy chứng nhận cho người được cấp.

* Trường hợp Trang bổ sung của Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định của pháp luật đất đai trước ngày 01/8/2024 bị mất thì Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra thông tin của Trang bổ sung trong hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; thực hiện cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất với các thông tin cập nhật của Giấy chứng nhận đã cấp và thông tin trên Trang bổ sung.

- Tại nội dung a2.1.1 mục a2 điểm a khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung a2.1.2 mục a2 điểm a khoản này: 5 ngày

Cơ quan thuế

- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất, để người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính;

(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật không tính vào thời gian giải quyết TTHC)

- Chuyển thông tin về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC của người sử dụng đất trên cơ sở dữ liệu được liên thông đối với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện NVTC đến Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.

5 ngày

Người sử dụng đất

Thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có)

Không tính thời gian

Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- Nhận thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính;

- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; cấp Giấy chứng nhận.

- Tại nội dung a2.1.1 mục a2 điểm a khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung a2.1.2 mục a2 điểm a khoản này: 4 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí (nếu có).

Giờ hành chính

a2.2.2. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính:

[Phần phụ lục dài đã được lược bớt để hiển thị — tải văn bản gốc để xem đầy đủ.]

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
근거 19
50/2026/NĐ-CP Nghị định 50/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất 발효 중 72/2025/QH15 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 만료됨 118/2025/NĐ-CP Nghị định số 118/2025/NĐ-CP Về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia 발효 중 63/2010/NĐ-CP Nghị định số 63/2010/NĐ-CP Về kiểm soát thủ tục hành chính 발효 중 101/2024/NĐ-CP Nghị định số 101/2024/NĐ-CP Quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai 발효 중 102/2024/NĐ-CP Nghị định số 102/2024/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai 발효 중 103/2024/NĐ-CP Nghị định số 103/2024/NĐ-CP Quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất 발효 중 367/2025/NĐ-CP Nghị định số 367/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một của, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia 발효 중 49/2026/NĐ-CP Nghị định số 49/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai 발효 중 31/2024/QH15 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 발효 중 48/2013/NĐ-CP Nghị định số 48/2013/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính 발효 중 87/2025/QH15 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15 발효 중 23/2025/TT-BNNMT Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT Quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai 발효 중 92/2017/NĐ-CP Nghị định số 92/2017/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính 발효 중 151/2025/NĐ-CP Nghị định số 151/2025/NĐ-CP Quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai 발효 중 226/2025/NĐ-CP Nghị định số 226/2025/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai 발효 중 187/2025/NĐ-CP Nghị định số 187/2025/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật 발효 중 64/2025/QH15 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 발효 중 78/2025/NĐ-CP Nghị định số 78/2025/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 발효 중
73/2026/QĐ-UBND
Quyết định 73/2026/QĐ-UBND của Đồng Tháp
발효 중
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
폐지 1

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.