Quyết định số 78/2025/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế xét, công nhận công trình kỷ niệm các ngày lễ lớn của Thủ đô và đất nước

Số hiệu78/2025/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhHà Nội
Người kýVũ Đại Thắng — Chủ tịch
Cập nhật22/06/2026
NgànhLao Động - Thương Binh Và Xã Hội
Lĩnh vựcLao ĐộngTiền LươngTiền Công
Ngày ban hành08/12/2025
Ngày áp dụng18/12/2025
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
Đang cập nhật tóm lược cho văn bản này.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

Đang cập nhật.

❓ Câu hỏi thường gặp

Đang cập nhật.

Toàn văn

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 78/2025/QĐ-UBND

Hà Nội, ngày 08 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành Quy chế xét, công nhận công trình

 kỷ niệm các ngày lễ lớn của Thủ đô và đất nước

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 ngày 15 tháng 6 năm 2022;

Căn cứ Nghị định số 129/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ;

Căn cứ Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ thành phố Hà Nội tại Tờ trình số 6903/TTr-SNV ngày 17 tháng 11 năm 2025 về việc ban hành Quy chế xét, công nhận công trình kỷ niệm các ngày lễ lớn của Thủ đô và đất nước;

Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định về việc ban hành Quy chế xét, công nhận công trình kỷ niệm các ngày lễ lớn của Thủ đô và đất nước.

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế xét, công nhận công trình kỷ niệm các ngày lễ lớn của Thủ đô và đất nước.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 18 tháng 12 năm 2025 và thay thế Quyết định số 37/2024/QĐ-UBND ngày 30/5/2024 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc ban hành Quy chế xét, công nhận công trình kỷ niệm các ngày lễ lớn của Thủ đô và đất nước.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội; Giám đốc Sở Nội vụ thành phố Hà Nội; Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Hà Nội, Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc thành phố Hà Nội và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;

- Bộ Tư pháp;
- Bộ Nội vụ;
- Ban TĐKT Trung ương;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội thành phố Hà Nội;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND Thành phố;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND Thành phố;
- Đảng ủy các cơ quan Đảng Thành ủy;
- Đảng ủy UBND Thành phố;
- Các ban Đảng Thành ủy và Văn phòng TU;
- Thành viên Hội đồng TĐKT TP;
- Trung tâm Truyền thông, Dữ liệu và Công nghệ số TP;
- Lưu: VT, SNV.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH


(Đã ký)

Vũ Đại Thắng

UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

QUY CHẾ

Xét, công nhận công trình kỷ niệm các ngày lễ lớn của Thủ đô và đất nước

(Ban hành kèm theo Quyết định số 78/2025/QĐ-UBND ngày 08/12/2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội)

Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quy chế này quy định về đối tượng, nguyên tắc, tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục, hồ sơ và trách nhiệm trong việc xét, công nhận công trình kỷ niệm các ngày lễ lớn của Thủ đô, đất nước và khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong thực hiện công trình.

2. Các nội dung về thi đua, khen thưởng khác không quy định trong Quy chế này được thực hiện theo quy định của Luật Thi đua, khen thưởng và các quy chế, quy định hiện hành.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Hà Nội; các sở, ban, ngành; các cơ quan, đơn vị trực thuộc Thành phố; Ủy ban nhân dân các xã, phường; các cơ quan, đơn vị hiệp quản đóng trên địa bàn thành phố Hà Nội.

2. Công trình được đầu tư xây dựng, cải tạo, lắp đặt thiết bị, công nghệ; các sản phẩm vật chất có tính mới, tính đặc thù do các đơn vị, tổ chức, cá nhân thực hiện đạt tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại Điều 5 của Quy chế này, bao gồm:

a) Công trình được thực hiện trên địa bàn thành phố Hà Nội từ nguồn ngân sách của Thành phố và các đơn vị trực thuộc Thành phố hoặc từ nguồn kinh phí của các tổ chức, cá nhân;

b) Công trình được thực hiện trên địa bàn tỉnh, thành phố khác từ nguồn kinh phí của Thành phố hoặc các đơn vị trực thuộc Thành phố (trực tiếp là chủ đầu tư hoặc đóng góp cho tỉnh, thành phố khác);

c) Công trình được thực hiện trên địa bàn tỉnh, thành phố khác không từ nguồn kinh phí của Thành phố để hưởng ứng các phong trào thi đua do thành phố Hà Nội hoặc Thủ tướng Chính phủ phát động gắn với các sự kiện chính trị trọng đại của Thủ đô.

3. Các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong thực hiện công trình được các cấp xem xét, khen thưởng theo tiêu chuẩn quy định tại Điều 6 của Quy chế này.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

1. Công nhận công trình kỷ niệm các ngày lễ lớn là hình thức ghi nhận, biểu dương của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Hà Nội; các sở, ban, ngành; các cơ quan, đơn vị trực thuộc Thành phố; Ủy ban nhân dân các xã, phường; các cơ quan, đơn vị hiệp quản đóng trên địa bàn Thành phố đối với các tổ chức, cá nhân trong việc thi đua thực hiện các công trình, sản phẩm tiêu biểu, có ý nghĩa chính trị, giá trị kinh tế - xã hội, lịch sử, văn hóa, quốc phòng - an ninh đối với Thủ đô; hoàn thành vào dịp kỷ niệm các ngày lễ lớn hoặc vào dịp diễn ra các sự kiện chính trị trọng đại của Thủ đô và đất nước (sau đây gọi tắt là công trình kỷ niệm các ngày lễ lớn).

2. Chủ đầu tư là Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Hà Nội; các cơ quan, đơn vị trực thuộc Thành phố; Ủy ban nhân dân các xã, phường; các cơ quan, đơn vị hiệp quản đóng trên địa bàn Thành phố; bộ, ban, ngành, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; các đơn vị được phân cấp quản lý theo thẩm quyền hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

3. Sản phẩm vật chất có tính mới, tính đặc thù: là sản phẩm được tạo ra nhằm phục vụ các mục tiêu chính trị, kinh tế - xã hội gắn với các ngày lễ lớn, có tính sáng tạo, chưa từng được triển khai trước đó tại địa phương, ngành, đơn vị hoặc có quy mô, hình thức đặc biệt.

Điều 4. Nguyên tắc xét, công nhận công trình và khen thưởng

1. Đảm bảo chính xác, công khai, công bằng và kịp thời.

2. Chỉ xét, công nhận công trình kỷ niệm các ngày lễ lớn đối với công trình tiêu biểu, có ý nghĩa chính trị, kinh tế - xã hội, lịch sử, văn hóa, quốc phòng - an ninh đối với Thành phố và với ngành, địa phương, đơn vị.

3. Công trình đề nghị công nhận công trình kỷ niệm các ngày lễ lớn phải hoàn thành vào dịp kỷ niệm các ngày lễ lớn hoặc các sự kiện trọng đại của Thủ đô, đất nước hoặc địa phương, đơn vị.

4. Căn cứ quy mô, ý nghĩa, phạm vi ảnh hưởng của công trình để Thành phố xem xét, công nhận hoặc cơ quan, đơn vị, địa phương thuộc Thành phố xem xét, công nhận công trình kỷ niệm các ngày lễ lớn.

5. Mỗi công trình chỉ được xem xét và công nhận ở một cấp.

Chương II
TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN, HÌNH THỨC CÔNG NHẬN CÔNG TRÌNH

 VÀ KHEN THƯỞNG, KINH PHÍ THỰC HIỆN

Điều 5. Tiêu chuẩn, điều kiện xét, công nhận công trình

Xét, công nhận công trình kỷ niệm các ngày lễ lớn của Thủ đô và đất nước cho công trình đạt các tiêu chuẩn, điều kiện sau:

1. Chấp hành các quy định của nhà nước trong lĩnh vực quản lý công trình và đảm bảo hồ sơ pháp lý theo quy định.

2. Hoàn thành 100% hạng mục, phần việc của công trình; đảm bảo tiến độ thời gian, chất lượng, kỹ thuật, mỹ thuật, hiệu quả đầu tư và bảo vệ môi trường.

3. Đảm bảo an ninh, an toàn trong quá trình triển khai thực hiện công trình, không để xảy ra tai nạn lao động nghiêm trọng.

4. Được cấp có thẩm quyền nghiệm thu theo quy định.

Trường hợp đặc biệt, công trình đề nghị Ủy ban nhân dân Thành phố công nhận chưa hoàn thành nghiệm thu theo quy định, phải được Ủy ban nhân dân Thành phố chấp thuận chủ trương công nhận công trình.

5. Đối với công trình, sản phẩm không có quy định cụ thể về việc nghiệm thu, phải được cấp có thẩm quyền xác nhận về nội dung, kết quả và hiệu quả thực hiện.

Điều 6. Tiêu chuẩn xét khen thưởng tập thể, cá nhân có thành tích trong tổ chức thực hiện công trình

1. Đối với tập thể: trực tiếp tham gia tổ chức thực hiện công trình đạt các tiêu chuẩn tại Điều 5 và đạt các tiêu chuẩn sau:

a) Nội bộ đoàn kết, chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước;

b) Có thành tích tiêu biểu trong tổ chức thực hiện công trình, có các biện pháp, giải pháp, sáng kiến, góp phần rút ngắn thời gian tiến độ theo kế hoạch và tiết kiệm chi phí đầu tư công trình.

2. Đối với cá nhân: trực tiếp tham gia thực hiện công trình và đạt các tiêu chuẩn sau:

a) Chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước;

b) Có thành tích tiêu biểu trong tổ chức thực hiện công trình, có giải pháp, sáng kiến cải tiến kỹ thuật, biện pháp thi công, góp phần nâng cao chất lượng công trình, tăng năng suất lao động, rút ngắn thời gian và tiết kiệm chi phí đầu tư công trình.

Điều 7. Hình thức công nhận công trình và khen thưởng

1. Công trình thuộc thẩm quyền công nhận của Ủy ban nhân dân Thành phố Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố tặng Bằng công nhận công trình kỷ niệm các ngày lễ lớn cho chủ đầu tư công trình (theo Mẫu số 01) và tặng Bằng khen cho tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong tổ chức thực hiện công trình (nếu có).

2. Công trình thuộc thẩm quyền công nhận của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Hà Nội; các sở, ban, ngành; các cơ quan, đơn vị trực thuộc Thành phố; Ủy ban nhân dân các xã, phường; các cơ quan, đơn vị hiệp quản đóng trên địa bàn Thành phố.

Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Hà Nội; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, các cơ quan, đơn vị trực thuộc Thành phố và các đơn vị hiệp quản trên địa bàn Thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường tặng Giấy chứng nhận công trình kỷ niệm các ngày lễ lớn cho chủ đầu tư công trình và tặng Giấy khen cho tập thể, cá nhân có thành tích trong tổ chức thực hiện công trình.

3. Biển công trình do chủ đầu tư chuẩn bị (theo Mẫu số 02).

4. Tổ chức biểu dương

a) Căn cứ quyết định công nhận của cấp có thẩm quyền, chủ đầu tư phối hợp với cơ quan Thi đua - Khen thưởng các cấp tổ chức lễ gắn biển công trình kết hợp biểu dương, khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích trong tổ chức thực hiện công trình;

b) Việc tổ chức lễ gắn biển công trình kết hợp biểu dương, khen thưởng được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành và Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn thành phố Hà Nội.

Điều 8. Kinh phí thực hiện

1. Kinh phí tổ chức lễ gắn biển công trình do chủ đầu tư công trình thực hiện.

2. Kinh phí khen thưởng

a) Cấp nào ra quyết định khen thưởng thì chi tiền thưởng từ nguồn kinh phí khen thưởng do cấp mình quản lý. Ủy ban nhân dân Thành phố chi kinh phí khen thưởng từ Quỹ Thi đua, Khen thưởng của Thành phố;

b) Mức thưởng cho tập thể, cá nhân theo quy định hiện hành.

Chương III
QUY TRÌNH, HỒ SƠ XÉT, CÔNG NHẬN CÔNG TRÌNH

VÀ KHEN THƯỞNG

Điều 9. Quy trình xét, công nhận công trình và khen thưởng

1. Đối với công trình đề nghị Ủy ban nhân dân Thành phố công nhận:

a) Chủ đầu tư hoặc cơ quan chủ quản của chủ đầu tư, đơn vị thuộc Thành phố được giao nhiệm vụ quản lý ngành, lĩnh vực, quản lý công trình trình Ủy ban nhân dân Thành phố công nhận công trình kỷ niệm các ngày lễ lớn và khen thưởng (nếu có). Hồ sơ gửi về Ủy ban nhân dân Thành phố (qua Ban Thi đua - Khen thưởng Thành phố) chậm nhất trước 30 ngày dự kiến tổ chức lễ gắn biển công trình;

b) Trường hợp công trình được thực hiện trên địa bàn tỉnh, thành phố khác không từ nguồn kinh phí của Thành phố, chủ đầu tư công trình hoặc cơ quan chủ quản của chủ đầu tư (bộ, ban, ngành, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương) gửi hồ sơ đề nghị công nhận công trình kỷ niệm các ngày lễ lớn và khen thưởng (nếu có) về Ủy ban nhân dân Thành phố để xem xét theo quy định;

c) Sở Nội vụ thành phố Hà Nội (Ban Thi đua - Khen thưởng Thành phố) tiếp nhận, thẩm định hồ sơ đề nghị công nhận công trình và hồ sơ khen thưởng (nếu có); trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định;

d) Trường hợp cần thiết, Sở Nội vụ thành phố Hà Nội (Ban Thi đua - Khen thưởng Thành phố) chủ trì phối hợp với các sở chuyên ngành, các đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan để xem xét, đánh giá công trình và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định.

2. Đối với công trình đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Hà Nội; sở, ban, ngành; các cơ quan, đơn vị trực thuộc Thành phố; Ủy ban nhân dân các xã, phường; các cơ quan, đơn vị hiệp quản đóng trên địa bàn Thành phố công nhận:

Cơ quan Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng của đơn vị có trách nhiệm chủ trì phối hợp với các phòng ban chuyên môn, các đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan để tham mưu, đề xuất công nhận công trình và khen thưởng theo thẩm quyền.

Điều 10. Hồ sơ đề nghị xét, công nhận công trình và khen thưởng

Hồ sơ đề nghị xét, công nhận công trình kỷ niệm các ngày lễ lớn và khen thưởng thành tích thực hiện công trình gồm:

1. Tờ trình của chủ đầu tư (hoặc cơ quan chủ quản của chủ đầu tư) về việc đề nghị công nhận công trình kỷ niệm các ngày lễ lớn và khen thưởng tập thể, cá nhân có thành tích trong tổ chức thực hiện công trình (theo Mẫu số 03).

2. Báo cáo của chủ đầu tư về kết quả triển khai thực hiện công trình (theo Mẫu số 04).

3. Trích ngang thành tích của tập thể, cá nhân đề nghị khen thưởng thành tích thực hiện công trình (theo mẫu số 05).

4. Hồ sơ pháp lý của công trình: Đảm bảo quy định của nhà nước trong lĩnh vực quản lý công trình.

5. Tài liệu, hình ảnh minh chứng quá trình triển khai thực hiện công trình (nếu có).

Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 11. Trách nhiệm của chủ đầu tư, đơn vị quản lý và sử dụng công trình và các tổ chức, cá nhân liên quan

1. Chủ đầu tư, tập thể và cá nhân đề nghị khen thưởng thành tích trong thực hiện công trình (nếu có) phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về hồ sơ đề nghị công nhận công trình và báo cáo thành tích đề nghị khen thưởng.

2. Đơn vị nhận bàn giao và sử dụng công trình có trách nhiệm quản lý, duy trì, bảo quản và khai thác, sử dụng có hiệu quả, đúng mục đích. Trường hợp công trình có sự thay đổi hoặc xuống cấp, đơn vị quản lý, sử dụng công trình phải báo cáo cơ quan có thẩm quyền để có biện pháp chỉ đạo, giải quyết. Trường hợp biển công trình bị mất hoặc hư hỏng, đơn vị quản lý hoặc chủ đầu tư có trách nhiệm khắc phục kịp thời. Trường hợp vi phạm nghiêm trọng, đơn vị sử dụng có thể bị xem xét trách nhiệm trước pháp luật.

Điều 12. Khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm

1. Tổ chức, cá nhân có quyền tố cáo, khiếu nại về kết quả và những vi phạm trong quá trình xét, công nhận công trình và khen thưởng thành tích trong thực hiện công trình theo quy định của pháp luật.

2. Cơ quan, đơn vị, địa phương thuộc Thành phố và các tổ chức, cá nhân có thẩm quyền chịu trách nhiệm xem xét, giải quyết khiếu nại, tố cáo về việc xét, công nhận công trình và khen thưởng thành tích trong thực hiện công trình theo quy định của pháp luật.

3. Trường hợp công trình đã được công nhận và khen thưởng nhưng phát hiện thấy báo cáo, thành tích không đúng sự thật, vi phạm tiêu chuẩn, điều kiện quy định thì sẽ bị hủy bỏ quyết định công nhận công trình và khen thưởng, đồng thời thu hồi hiện vật và tiền thưởng; biển công trình có vi phạm phải được tháo dỡ; đơn vị đề nghị và tập thể, cá nhân vi phạm sẽ bị xem xét, xử lý theo quy định của pháp luật.

4. Hồ sơ, quy trình đề nghị hủy bỏ quyết định công nhận công trình và khen thưởng, thu hồi hiện vật và tiền thưởng thực hiện theo Luật Thi đua, khen thưởng, các văn bản hướng dẫn thi hành và các quy định của Thành phố.

Điều 13. Tổ chức thực hiện

1. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Hà Nội; sở, ban, ngành; các cơ quan, đơn vị trực thuộc Thành phố; Ủy ban nhân dân các xã, phường; các cơ quan, đơn vị hiệp quản đóng trên địa bàn Thành phố có trách nhiệm tổ chức thực hiện nghiêm túc Quy chế này. Quan tâm lựa chọn công trình để gắn biển kỷ niệm các ngày lễ lớn theo thẩm quyền và lựa chọn công trình tiêu biểu đề xuất Thành phố gắn biển; chú trọng công tác tuyên truyền, biểu dương kịp thời các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc thực hiện công trình.

2. Sở Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng Thành phố) có trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc, phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Hà Nội; các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường, các đơn vị trực thuộc Thành phố và các cơ quan, tổ chức có liên quan thực hiện Quy chế này.

3. Trường hợp đặc biệt, đối với công trình được nêu tại khoản 4 Điều 5 của Quy chế này; trước khi gửi hồ sơ đề nghị công nhận công trình, chủ đầu tư hoặc đơn vị chủ quản của chủ đầu tư có trách nhiệm báo cáo và phải được Ủy ban nhân dân Thành phố chấp thuận chủ trương công nhận công trình.

4. Các cơ quan báo chí, truyền thông thuộc Thành phố có trách nhiệm phối hợp tuyên truyền về công trình tiêu biểu đã được công nhận.

5. Trong quá trình thực hiện, phát hiện những vấn đề chưa phù hợp hoặc những vấn đề mới cần bổ sung, sửa đổi, Sở Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng Thành phố) có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố để xem xét, điều chỉnh kịp thời./.

Mẫu số 01

MẪU BẰNG CÔNG NHẬN CÔNG TRÌNH KỶ NIỆM
CÁC NGÀY LỄ LỚN CỦA THỦ ĐÔ VÀ ĐẤT NƯỚC

1. Hình thức:

a) Kích thước: Bằng được in trên khổ giấy kích thước: chiều dài 420mm, chiều rộng 320mm.

b) Họa tiết trang trí xung quanh: đường diềm được trang trí bằng các họa tiết hoa văn. Chính giữa phía trên là Quốc huy Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, chính giữa phía dưới là biểu trưng Khuê Văn Các.

c) Chất liệu giấy in: Ốp - sét 150gms.

2. Nội dung:

a) Dòng thứ nhất, dòng thứ hai ghi:

Quốc hiệu “CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM” được trình bày bằng chữ in hoa, kiểu chữ đứng, đậm, màu đen. Tiêu ngữ “Độc lập - Tự do - Hạnh phúc” được trình bày bằng chữ in thường, kiểu chữ đứng, đậm, màu đen và ở liền phía dưới Quốc hiệu; chữ cái đầu của các cụm từ được viết hoa, giữa các cụm từ có gạch nối, có cách chữ; phía dưới có đường kẻ ngang, nét liền, có độ dài bằng độ dài của dòng chữ.

b) Dòng thứ ba: ghi ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI; chữ in hoa, kiểu chữ đứng, đậm, màu đỏ.

c) Dòng thứ tư: ghi TẶNG; chữ in hoa, kiểu chữ đứng, đậm, màu đen.

d) Dòng thứ năm: ghi BẰNG CÔNG NHẬN; chữ in hoa, kiểu chữ đứng, đậm, màu đỏ.

đ) Dòng thứ sáu: CÔNG TRÌNH …. (ghi nội dung kỷ niệm theo Quyết định công nhận công trình) bằng chữ in hoa, kiểu chữ đứng, đậm, màu đen.

e) Dòng tiếp theo: ghi tên của công trình, dự án (theo Quyết định công nhận công trình) bằng chữ in hoa, kiểu chữ đứng, màu đen.

g) Ở phía dưới bên trái: là “Số quyết định, ngày, tháng, năm” ghi theo số, ngày, tháng, năm ban hành quyết định bằng chữ in thường, kiểu chữ nghiêng, đậm, màu đen.

h) Phía dưới bên phải: ghi địa danh Hà Nội, ngày, tháng, năm; chữ in thường, kiểu chữ nghiêng, đậm, màu đen.

i) Dưới dòng địa danh là dòng chữ ghi theo thẩm quyền quyết định, chữ in hoa, kiểu chữ đứng, đậm, màu đen; khoảng trống để ký tên, đóng dấu, ghi họ và tên người có thẩm quyền quyết định khen thưởng.

- Kích thước Bằng công nhận:

Chiều dài: 42 cm

Chiều rộng: 30 cm

- Chất liệu giấy in:

Ốp - sét 150gms

Mẫu số 02

MẪU BIỂN CÔNG TRÌNH KỶ NIỆM
CÁC NGÀY LỄ LỚN CỦA THỦ ĐÔ VÀ ĐẤT NƯỚC

I. Mẫu biển của Thành phố

1. Hình thức:

- Biển hình chữ nhật, theo tỉ lệ chiều rộng bằng 2/3 chiều dài.

- Kích thước, chất liệu và vị trí gắn biển công trình phù hợp với không gian, cảnh quan và kiến trúc của công trình.

2. Nội dung:

- Biểu trưng Khuê Văn Các.

- Dòng 1: (dưới Khuê Văn Các) là dòng chữ in hoa đậm.

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

- Dòng 2: ghi chữ CÔNG TRÌNH bằng chữ in hoa đậm.

- Dòng 3: Kỷ niệm (ghi nội dung kỷ niệm theo đúng Quyết định công nhận công trình) bằng chữ in hoa.

II. Mẫu biển của sở, ngành, xã, phường

1. Hình thức:

Hình thức, kích thước, chất liệu và tỉ lệ tương tự mẫu biển của Thành phố.

2. Nội dung:

- Biểu trưng Khuê Văn Các.

- Dòng 1: (dưới Khuê Văn Các) là dòng chữ in hoa đậm TÊN ĐƠN VỊ.

- Các nội dung còn lại tương tự mẫu biển của Thành phố.

Mẫu số 03

ĐƠN VỊ …
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: …….

Hà Nội, ngày tháng năm

TỜ TRÌNH

Về việc đề nghị … công nhận
công trình kỷ niệm … (và đề xuất khen thưởng)

Kính gửi: ……………………………………..

Căn cứ Quy chế xét, công nhận công trình kỷ niệm các ngày lễ lớn của Thủ đô và đất nước ban hành kèm theo Quyết định số…/2025/QĐ UBND ngày …/…/2025 của UBND Thành phố;

Thực hiện Quyết định số… ngày… tháng… năm … của đơn vị… về việc phê duyệt …

Công trình đã được thực hiện đúng theo Quyết định số … ngày …/…/20 ... của …

Đến nay, công trình đã hoàn thành, đơn vị … trân trọng đề nghị … công nhận công trình … là công trình kỷ niệm … và khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích tham gia thực hiện công trình (nếu có).

Thời gian đề nghị công nhận: ngày…. tháng….năm 20…

Đơn vị … cam kết đã thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật về đầu tư và quy định của Quy chế xét, công nhận công trình kỷ niệm các ngày lễ lớn của UBND thành phố Hà Nội.

(Có hồ sơ đề nghị công nhận công trình và đề nghị khen thưởng gửi kèm)

Kính đề nghị … xem xét, quyết định./.

Nơi nhận:

-

-

.....

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

(Ký, đóng dấu)

Mẫu số 04

CHỦ ĐẦU TƯ
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: ……. Hà Nội, ngày tháng năm

BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÔNG TRÌNH

Đề nghị … công nhận công trình kỷ niệm …

(Kèm theo Tờ trình số /TTr-... ngày … tháng … năm … của đơn vị…)

Kính gửi: …………………………………………

Đơn vị (chủ đầu tư): …………………… Điện thoại:.........................

Căn cứ Quy chế xét, công nhận công trình kỷ niệm các ngày lễ lớn của Thủ đô và đất nước ban hành kèm theo Quyết định số…/2025/QĐ-UBND ngày …/…/2025 của UBND Thành phố;

Thực hiện Quyết định số … ngày… tháng … năm … của đơn vị… về việc phê duyệt …

Đơn vị … đã tập trung tổ chức triển khai thực hiện công trình: … (tên công trình) với kết quả cụ thể như sau:

Nêu tóm tắt quy mô của công trình; quá trình triển khai công trình từ công tác chuẩn bị đầu tư; tổ chức thực hiện (nêu rõ ngày khởi công công trình); việc đảm bảo tiến độ, chất lượng, an toàn lao động, vệ sinh môi trường; công tác nghiệm thu, bàn giao đưa vào sử dụng; hồ sơ pháp lý của công trình; ý nghĩa chính trị, kinh tế - xã hội, lịch sử, văn hóa, an ninh - quốc phòng,… của công trình.

Công trình đã thực hiện theo đúng Quyết định số … ngày … tháng … năm … của … phê duyệt; quy định của Quy chế xét, công nhận công trình kỷ niệm các ngày lễ lớn của UBND Thành phố Hà Nội và các quy định của pháp luật về đầu tư, xây dựng.

Công trình được hoàn thành ngày … tháng … năm 20… vào dịp kỷ niệm … Đối chiếu tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại Quy chế xét, công nhận công trình kỷ niệm các ngày lễ lớn của Thủ đô và đất nước ban hành kèm theo Quyết định số…/2025/QĐ-UBND ngày …/…/2025 của UBND Thành phố; đơn vị … đề nghị … xét, công nhận công trình kỷ niệm … đối với công trình (tên công trình) …


Nơi nhận:
-

-
…..
TM. CHỦ ĐẦU TƯ
(Ký, đóng dấu)

XÁC NHẬN CỦA ĐƠN VỊ TRÌNH
(Ký, đóng dấu)

Mẫu số 05

ĐƠN VỊ (CHỦ ĐẦU TƯ)
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: ……………. Hà Nội, ngày tháng năm

TRÍCH NGANG THÀNH TÍCH ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG

THÀNH TÍCH TRONG THỰC HIỆN CÔNG TRÌNH

(Kèm theo Tờ trình số …… ngày…… tháng………. năm 20... của ………..)

TT Tên tập thể, cá nhân (chức vụ, đơn vị)

Thành tích nổi bật của tập thể, cá nhân

(Từ 15 - 20 dòng)

Ghi chú

1

Nêu rõ:

1) Việc chấp hành chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước:

2) Thành tích trong tổ chức thực hiện công trình

- Báo cáo thành tích xuất sắc đạt được theo chức trách nhiệm vụ được giao trong tổ chức thực hiện công trình; các chỉ tiêu về năng suất, chất lượng, hiệu quả;

- Nêu bật các biện pháp, giải pháp, sáng kiến cải tiến kỹ thuật, giải pháp thi công, công nghệ mới góp phần tiết kiệm chi phí đầu tư, rút ngắn thời gian thi công và đảm bảo chất lượng công trình (nêu rõ kết quả đảm bảo chất lượng, rút ngắn thời gian thi công và tiết kiệm kinh phí đầu tư công trình….).

3) Các thành tích đã được khen thưởng (nếu có)

Nêu các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng đã được các cấp tặng (ghi rõ số quyết định, ngày, tháng, năm của quyết định, cơ quan ban hành quyết định)

2

NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, ghi rõ họ tên)
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, đóng dấu)

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
78/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 78/2025/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế xét, công nhận công trình kỷ niệm các ngày lễ lớn của Thủ đô và đất nước
Còn hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Liên quan 89
15/2025/TT-BGDĐT Thông tư số 15/2025/TT-BGDĐT hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Giáo dục và Đào tạo thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Phòng Văn hóa - Xã hội thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo. Còn hiệu lực 89/2025/QH15 Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15 Còn hiệu lực 90/2025/QH15 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 90/2025/QH15 Còn hiệu lực 187/2025/NĐ-CP Nghị định số 187/2025/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật Còn hiệu lực 20/2025/TT-BYT Thông tư số Thông tư 20/2025/TT-BYT Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Còn hiệu lực 202/2025/QH15 Nghị quyết số 202/2025/QH15 Về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh Còn hiệu lực 171/2025/NĐ-CP Nghị định số 171/2025/NĐ-CP Quy định về đào tạo, bồi dưỡng công chức Còn hiệu lực 80/2025/QH15 Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15 Còn hiệu lực 87/2025/QH15 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15 Còn hiệu lực 19/2025/TT-BNNMT Thông tư số 19/2025/TT-BNNMT Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn về Nông nghiệp và Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương Còn hiệu lực 72/2025/QH15 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 Còn hiệu lực 152/2025/NĐ-CP Nghị định số 152/2025/NĐ-CP Quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng Còn hiệu lực 150/2025/NĐ-CP Nghị định số 150/2025/NĐ-CP Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương Còn hiệu lực 129/2025/NĐ-CP Nghị định số 129/2025/NĐ-CP Quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ Còn hiệu lực 142/2025/NĐ-CP Nghị định số 142/2025/NĐ-CP Quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương hai cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo Còn hiệu lực 125/2025/NĐ-CP Nghị định số 125/2025/NĐ-CP Quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính Còn hiệu lực 143/2025/NĐ-CP Nghị định số 143/2025/NĐ-CP quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo Còn hiệu lực 128/2025/NĐ-CP Nghị định số 128/2025/NĐ-CP Quy định về phân quyền, phân cấp trong quản lý nhà nước lĩnh vực nội vụ Còn hiệu lực 151/2025/NĐ-CP Nghị định số 151/2025/NĐ-CP Quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai Còn hiệu lực 140/2025/NĐ-CP Nghị định số 140/2025/NĐ-CP Quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng Còn hiệu lực 111/2025/NĐ-CP Nghị định số 111/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập Còn hiệu lực 31/2024/QH15 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 Còn hiệu lực 77/2025/NĐ-CP Nghị định số 77/2025/NĐ-CP Quy định thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xửlý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân Còn hiệu lực 79/2025/NĐ-CP Nghị định số 79/2025/NĐ-CP Về kiểm tra, rà soát, hệ thống hoá và xử lý văn bản quy phạm pháp luật Còn hiệu lực 78/2025/NĐ-CP Nghị định số 78/2025/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật Còn hiệu lực 45/2025/NĐ-CP Nghị định số 45/2025/NĐ-CP Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương Hết hiệu lực 64/2025/QH15 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 Còn hiệu lực 65/2025/QH15 Luật tổ chức chính quyền địa phương số 65/2025/QH15 Hết hiệu lực 190/2025/QH15 Nghị quyết số 190/2025/QH15 Quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước Còn hiệu lực 19/2025/NĐ-CP Nghị định số 19/2025/NĐ-CP Quy định chi tiết Luật Đầu tư về thủ tục đầu tư đặc biệt Hết hiệu lực 55/2024/QH15 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ số 55/2024/QH15 Còn hiệu lực 58/2024/QH15 Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 Còn hiệu lực 165/2024/NĐ-CP Nghị định số 165/2024/NĐ-CP Quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ Còn hiệu lực 175/2024/NĐ-CP Nghị định số 175/2024/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng Còn hiệu lực 108/2024/NĐ-CP Nghị định số 108/2024/NĐ-CP Quy định về việc quản lý, sử dụng và khai thác nhà, đất là tài sản công không sử dụng vào mục đích để ở giao cho tổ chức có chức năng quản lý kinh doanh nhà địa phương quản lý, khai thác Còn hiệu lực 85/2024/NĐ-CP Nghị định số 85/2024/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Giá Còn hiệu lực 47/2024/QH15 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15 Còn hiệu lực 35/2024/QH15 Luật Đường bộ số 35/2024/QH15 Còn hiệu lực 32/2024/TT-BYT Thông tư 32/2024/TT-BYT hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Y tế huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Còn hiệu lực 43/2024/QH15 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 số 43/2024/QH15 Còn hiệu lực 102/2024/NĐ-CP Nghị định số 102/2024/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai Còn hiệu lực 83/2024/NĐ-CP Nghị định số 83/2024/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 101/2020/NĐ-CP ngày 28 tháng 8 năm 2020 của Chính phủ; Nghị định số 10/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 02 năm 2016 của Chính phủ quy định về cơ quan thuộc Chính phủ đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 47/2019/NĐ-CP ngày 05 tháng 6 năm 2019 của Chính phủ và Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập. Còn hiệu lực 15/2023/QH15 Luật khám bệnh, chữa bệnh 2023 số 15/2023/QH15 Còn hiệu lực 06/2022/QH15 Luật Thi đua, Khen thưởng số 06/2022/QH15 Còn hiệu lực 29/2024/TT-BTC Thông tư số 29/2024/TT-BTC quy định về công tác tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường và kinh phí bảo đảm cho công tác tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường Còn hiệu lực 16/2023/QH15 Luật Giá số 16/2023/QH15 Còn hiệu lực 28/2024/TT-BTC Thông tư số 28/2024/TT-BTC Quy định về trình tự, thủ tục kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giá, thẩm định giá Còn hiệu lực 20/2023/NĐ-CP Nghị định số 20/2023/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 114/2021/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2021 về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài Hết hiệu lực 20/2023/QH15 Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15 Còn hiệu lực 22/2023/QH15 Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Còn hiệu lực 21/2023/TT-BNNPTNT Thông tư số 21/2023/TT-BNNPTNT Quy định một số định mức kinh tế - kỹ thuật về Lâm nghiệp Còn hiệu lực 22/2023/TT-BNNPTNT Thông tư số 22/2023/TT-BNNPTNT Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp Còn hiệu lực 03/2023/TT-BNV Thông tư số 03/2023/TT-BNV Hướng dẫn một số quy định của Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và Nghị định số 89/2021/NĐ-CP ngày 18 tháng 10 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 101/2017/NĐ-CP của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức Còn hiệu lực 35/2023/NĐ-CP Nghị định số 35/2023/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng Còn hiệu lực 03/2023/TT-BYT Thông tư số 03/2023/TT-BYT hướng dẫn vị trí việc làm, định mức số lượng người làm việc, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp trong đơn vị sự nghiệp y tế công lập Còn hiệu lực 17/2022/TT-BNNPTNT Thông tư số 17/2022/TT-BNNPTNT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 29/2018/TT-BNNPTNT ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nông ngiệp và Phát triển nông thôn quy định về các biện pháp lâm sinh Còn hiệu lực 75/2021/NĐ-CP Nghị định số 75/2021/NĐ-CP Quy định mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và các chế độ ưu đãi đối với người có công với cách mạng Còn hiệu lực 114/2021/NĐ-CP Nghị định số 114/2021/NĐ-CP Về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài Hết hiệu lực 131/2021/NĐ-CP Nghị định số 131/2021/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng Còn hiệu lực 43/2019/QH14 Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 Còn hiệu lực 22/2021/TT-BNNPTNT Thông tư số 22/2021/TT-BNNPTNT Quy định danh mục loài cây trồng lâm nghiệp chính; công nhận giống và nguồn giống cây trồng lâm nghiệp Hết hiệu lực 60/2021/NĐ-CP Nghị định số 60/2021/NĐ-CP Quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập Còn hiệu lực 89/2021/NĐ-CP Nghị định số 89/2021/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức Còn hiệu lực 10/2021/NĐ-CP Nghị định số 10/2021/NĐ-CP về quản lý chi phí đầu tư xây dựng Còn hiệu lực 02/2020/UBTVQH14 Pháp lệnh số 02/2020/UBTVQH14 Ưu đãi người có công với cách mạng Còn hiệu lực 157/2020/NĐ-CP Nghị định số 157/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 85/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Giám định tư pháp. Hết hiệu lực 120/2020/NĐ-CP Nghị định số 120/2020/NĐ-CP quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập Còn hiệu lực 106/2020/NĐ-CP Nghị định số 106/2020/NĐ-CP vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập Còn hiệu lực 61/2020/QH14 Luật đầu tư số 61/2020/QH14 Hết hiệu lực 56/2020/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giám định tư pháp số 56/2020/QH14 Hết hiệu lực 62/2020/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số 62/2020/QH14 Còn hiệu lực 52/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật cán bộ, công chức và Luật viên chức số 52/2019/QH14 Hết hiệu lực 32/2019/NĐ-CP Nghị định số 32/2019/NĐ-CP Quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên Còn hiệu lực 29/2018/TT-BNNPTNT Thông tư số 29/2018/TT-BNNPTNT Quy định về các biện pháp lâm sinh Còn hiệu lực 18/2017/QH14 Luật Thủy sản số 18/2017/QH14 Còn hiệu lực 101/2017/NĐ-CP Nghị định số 101/2017/NĐ-CP Về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức Còn hiệu lực 15/2017/QH14 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 Còn hiệu lực 163/2016/NĐ-CP Nghị định số 163/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước Hết hiệu lực 123/2016/NĐ-CP Nghị định số 123/2016/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ Hết hiệu lực 42/2015/TT-BYT Thông tư số 42/2015/TT-BYT Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Pháp y tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Còn hiệu lực 04/2015/TT-BYT Thông tư số 04/2015/TT-BYT Quy định về thừa nhận tiêu chuẩn quản lý chất lượng cơ sở khám bệnh, chữa bệnh Còn hiệu lực 46/2013/TT-BYT Thông tư số 46/2013/TT-BYT Quy định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của cơ sở phục hồi chức năng Còn hiệu lực 50/2014/QH13 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 Còn hiệu lực 85/2013/NĐ-CP Nghị định số 85/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Giám định tư pháp Hết hiệu lực 11/2013/NĐ-CP Nghị định số 11/2013/NĐ-CP Về quản lý đầu tư phát triển đô thị Còn hiệu lực 13/2012/QH13 Luật Giám định tư pháp số 13/2012/QH13 Hết hiệu lực 58/2010/QH12 Luật Viên chức số 58/2010/QH12 Còn hiệu lực 67/2006/QH11 Luật Công nghệ thông tin số 67/2006/QH11 Còn hiệu lực 64/2007/NĐ-CP Nghị định số 64/2007/NĐ-CP Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước Còn hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.