Quyết định số 93 /2026/QĐ-UBND Ban hành Quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất

Quyết định này quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh. Quy định áp dụng cho các đơn vị sự nghiệp công lập, công ty nhà nước và tổ chức cá nhân liên quan. Định mức lao động, vật tư và thiết bị được quy định chi tiết theo từng loại công việc.

문서 번호93/2026/QĐ-UBND
문서 유형결정
발행 기관Tây Ninh
서명자Lê Văn Hẳn — Chủ tịch
업데이트10. 07. 2026
산업Nông Nghiệp Và Môi Trường
분야Đất Đai
발행일30. 06. 2026
발효일13. 07. 2026
효력 만료일
상태발효 중
✦ 스마트 요약

Quyết định này quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh. Quy định áp dụng cho các đơn vị sự nghiệp công lập, công ty nhà nước và tổ chức cá nhân liên quan. Định mức lao động, vật tư và thiết bị được quy định chi tiết theo từng loại công việc.

적용 범위

Các đơn vị sự nghiệp công lập, công ty nhà nước, các tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc thực hiện các công việc về đo đạc lập bản đồ địa chính; đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.

핵심 사항

  • Định mức lao động công nghệ được quy định cho các bước công việc như chôn mốc, đo đạc, tính toán, kiểm tra, giao nộp, bàn giao mốc cho địa phương, xây tường vây, tiếp điểm, đo ngắm và tính toán bình sai.
  • Phân loại khó khăn dựa trên khu vực địa lý, mật độ thửa đất, độ phức tạp của địa hình để điều chỉnh định mức lao động.
  • Định mức vật tư và thiết bị được quy định cho các công việc như quét bản đồ, số hóa nội dung bản đồ, biên tập nội dung bản đồ, in bản đồ, giao nộp sản phẩm, chuyển hệ tọa độ bản đồ địa chính từ hệ HN-72 sang VN-2000.
  • Định mức lao động cho các công việc đăng ký, cấp giấy chứng nhận lần đầu đồng loạt đối với cá nhân ở xã và phường được quy định chi tiết theo từng bước công việc.
  • Định mức lao động cho các công việc đo đạc tài sản gắn liền với đất cũng được quy định cụ thể.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Giúp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai, đảm bảo quyền lợi của người dân và doanh nghiệp trong việc sử dụng đất.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây gánh nặng về chi phí cho các đơn vị thực hiện công tác đo đạc, lập bản đồ địa chính nếu không có sự hỗ trợ tài chính kịp thời.

❓ 자주 묻는 질문

Định mức lao động được tính như thế nào?

Định mức lao động được tính dựa trên các thao tác công việc, phân loại khó khăn và cấp bậc kỹ thuật. Ví dụ: Định mức cho chôn mốc địa chính là 1,462,43 (công nhóm/điểm) trong khu vực đồng bằng ít cây.

Phân loại khó khăn dựa trên những yếu tố nào?

Phân loại khó khăn dựa trên khu vực địa lý, mật độ thửa đất, độ phức tạp của địa hình. Ví dụ: Khu vực đồng bằng nhiều cây được phân loại là KK2.

Định mức lao động cho việc trích đo bản đồ địa chính như thế nào?

Định mức lao động cho việc trích đo bản đồ địa chính từ 1,92 đến 6,24 (công nhóm/thửa) tùy thuộc vào diện tích thửa đất.

Có quy định về thời hạn sử dụng dụng cụ và thiết bị không?

Có, thời hạn sử dụng dụng cụ là tháng, thời hạn sử dụng thiết bị thực hiện theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Môi trường và Bộ Tài chính.

Định mức lao động cho việc đăng ký, cấp giấy chứng nhận lần đầu đồng loạt đối với cá nhân ở xã như thế nào?

Định mức lao động cho các công việc này từ 6 đến 82,5 (công nhóm/điểm) tùy thuộc vào khu vực địa lý và độ khó của công việc.

전문

17

ỦY BAN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TỈNH TÂY NINH

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 93/2026/QĐ-UBND

Tây Ninh, ngày 30 tháng 6 năm 2026

 

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc

lập bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận

quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Đo đạc và bản đồ số 27/2018/QH14;

Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường số 146/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;

Căn cứ Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động;

Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai;

Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai;

Căn cứ Nghị định số 111/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 2 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;

Căn cứ Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Thông tư số 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính;

Căn cứ Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường;

Căn cứ Thông tư số 10/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;

Căn cứ Thông tư số 26/2024/TT-BTNMT ngày 26 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về đo đạc lập bản đồ địa chính;

Căn cứ Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai;

Căn cứ Thông tư số 141/2025/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường.

Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định ban hành Quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

Điều 2. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13 tháng 7 năm 2026.

2. Quy định chuyển tiếp: Các dự án, công trình về đo đạc lập bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đã triển khai thực hiện trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện như sau:

a) Đối với khối lượng công việc đã thực hiện trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;

b) Đối với khối lượng công việc chưa thực hiện thì điều chỉnh bổ sung dự toán và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Quyết định này.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các xã, phường và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

2. Giao Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh và các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức, triển khai thực hiện Quyết định này./.

Nơi nhận:

- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm soát thủ tục hành chính - Bộ Tư pháp;

- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp;
- TT.TU, TT.HĐND tỉnh;
- TT.UBMTTQVN và các Đoàn thể tỉnh;
- CT, PCT.UBND tỉnh;
- CVP, PCVP.UBND tỉnh;
- Văn phòng ĐĐBQH và HĐND tỉnh;

- Như khoản 1 Điều 3;
- Phòng KTTC;
- Trung tâm Công báo - Tin học;

- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT. Quoc.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH

 

 

 

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

QUY ĐỊNH

Về định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất

(Ban hành kèm theo Quyết định số 93 /2026/QĐ-UBND)

 

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh, áp dụng thực hiện cho các công việc sau:

1. Đo đạc lập bản đồ địa chính, bao gồm:

a) Lập lưới địa chính;

b) Đo đạc thành lập bản đồ địa chính, gồm: đo đạc lập mới bản đồ địa chính; đo đạc lập lại bản đồ địa chính; đo đạc bổ sung bản đồ địa chính;

c) Số hóa, chuyển hệ tọa độ bản đồ địa chính;

d) Đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính;

đ) Trích đo bản đồ địa chính;

e) Đo đạc chỉnh lý bản trích đo địa chính hoặc chỉnh lý riêng từng thửa đất của bản đồ địa chính;

g) Đo đạc tài sản gắn liền với đất.

2. Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất; lập hồ sơ địa chính; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (đăng ký, cấp Giấy chứng nhận) bao gồm:

a) Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu đồng loạt đối với cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài tại địa bàn xã (dưới đây gọi là đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu đồng loạt đối với cá nhân ở xã);

b) Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu đồng loạt đối với cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài tại địa bàn phường (dưới đây gọi là đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu đồng loạt đối với cá nhân ở phường);

c) Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu đơn lẻ đối với cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài tại địa bàn xã, phường (dưới đây gọi là đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu đơn lẻ đối với cá nhân);

d) Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu đối với tổ chức, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc đang sử dụng đất (dưới đây gọi là đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu đối với tổ chức);

đ) Đăng ký, cấp đổi Giấy chứng nhận đồng loạt đối với cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài tại địa bàn xã (dưới đây gọi là đăng ký, cấp đổi Giấy chứng nhận đồng loạt tại xã);

e) Đăng ký, cấp đổi Giấy chứng nhận đồng loạt đối với cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài tại địa bàn phường (dưới đây gọi là đăng ký, cấp đổi Giấy chứng nhận đồng loạt tại phường);

g) Đăng ký, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận đơn lẻ đối với cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài (dưới đây gọi là đăng ký, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận đơn lẻ đối với cá nhân);

h) Đăng ký, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận đơn lẻ đối với tổ chức, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài (dưới đây gọi là đăng ký, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận đơn lẻ đối với tổ chức);

i) Đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất đối với cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài (dưới đây gọi là Đăng ký biến động đất đai đối với cá nhân);

k) Đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất đối với tổ chức, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài (dưới đây gọi là đăng ký biến động đất đai đối với tổ chức);

l) Trích lục hồ sơ địa chính.

3. Định mức kinh tế - kỹ thuật này là căn cứ để tính đơn giá sản phẩm đo đạc lập bản đồ địa chính; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu; cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận và đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất; làm căn cứ giao dự toán và quyết toán giá trị sản phẩm hoàn thành.

4. Nội dung đo đạc lập bản đồ địa chính trong Định mức kinh tế - kỹ thuật này được xây dựng dựa trên công nghệ trung bình phổ biến là đo đạc bằng máy toàn đạc điện tử và được áp dụng cho tất cả các công nghệ đo đạc khác mà đảm bảo yêu cầu kỹ thuật theo quy định.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy định này áp dụng cho các đơn vị sự nghiệp công lập, các công ty nhà nước, các tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc thực hiện các công việc về đo đạc lập bản đồ địa chính; đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.

Điều 3. Quy định chung

1. Quy định về sử dụng định mức

Định mức kinh tế - kỹ thuật bao gồm:

1.1. Định mức lao động công nghệ (sau đây gọi là định mức lao động): Là thời gian lao động trực tiếp để sản xuất ra một sản phẩm (thực hiện một bước công việc). Nội dung của định mức lao động bao gồm:

a) Nội dung công việc: Quy định các thao tác cơ bản, thao tác chính để thực hiện bước công việc;

b) Phân loại khó khăn: Quy định các yếu tố cơ bản có ảnh hưởng đến việc thực hiện bước công việc làm căn cứ để phân loại khó khăn;

c) Định biên: Xác định số lượng và cấp bậc lao động kỹ thuật cụ thể phù hợp với từng nội dung công việc trong chu trình lao động đến khi hoàn thành sản phẩm. Trong định mức này, việc xác định cấp bậc kỹ thuật để thực hiện nội dung công việc theo quy định tại Thông tư số 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư liên tịch quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính; Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24/10/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường được quy định chung về các ngạch tương đương là Địa chính viên hạng III là kỹ sư và Địa chính viên hạng IV là kỹ thuật viên;

d) Định mức: Quy định thời gian lao động trực tiếp sản xuất một đơn vị sản phẩm (thực hiện bước công việc); ĐVT là công cá nhân hoặc công nhóm sản xuất một đơn vị sản phẩm; ngày công (ca) tính bằng 8 giờ làm việc.

Các mức ngoại nghiệp thể hiện dưới dạng phân số, trong đó: Tử số là mức lao động kỹ thuật (tính theo công nhóm, công cá nhân); Mẫu số là mức lao động phổ thông, tính theo công cá nhân.

Lao động phổ thông là người lao động được thuê mướn để thực hiện các công việc giản đơn như vận chuyển các thiết bị kèm theo máy chính, vật liệu, thông hướng tầm ngắm, liên hệ, dẫn đường, bảo vệ, phục vụ đo ngắm, đào bới mốc, rửa vật liệu; tham gia công tác đo đạc, chỉnh lý bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận được xác định là cán bộ các thôn, tổ dân phố, những người am hiểu tình hình đất đai ở địa bàn, những người có uy tín đại diện cho cộng đồng dân cư ở địa bàn; những người thực hiện một số công việc đơn giản trong đo đạc, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính.

Hệ số điều chỉnh thời tiết: Mức lao động kỹ thuật khi phải ngừng nghỉ việc do thời tiết của lao động kỹ thuật ngoại nghiệp cho công việc xác minh địa danh tại thực địa (xã, phường) được tính bằng 25% so với mức lao động kỹ thuật ngoại nghiệp tương ứng quy định trong nội dung định mức này.

Công đơn (công cá nhân): Là mức (8 giờ đối với lao động bình thường và 6 giờ đối với lao động nặng nhọc) lao động xác định cho một cá nhân có cấp bậc kỹ thuật cụ thể, trực tiếp thực hiện một bước công việc tạo ra sản phẩm.

Công nhóm: Là mức lao động xác định cho một nhóm người có cấp bậc kỹ thuật cụ thể, trực tiếp thực hiện một bước công việc tạo ra sản phẩm.

1.2. Định mức vật tư và thiết bị:

a) Định mức vật tư và thiết bị bao gồm định mức sử dụng vật liệu và định mức sử dụng dụng cụ (công cụ, dụng cụ), thiết bị (máy móc). Riêng mức vật liệu cho công việc đổ mốc địa chính được tính thêm 5% hao hụt vật liệu do vận chuyển và khi thi công.

Định mức sử dụng vật liệu: Là số lượng vật liệu cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện một công việc);

Định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị: Là số ca người lao động trực tiếp sử dụng dụng cụ, thiết bị cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện một bước công việc).

b) Thời hạn sử dụng dụng cụ, thiết bị: Là thời gian dự kiến sử dụng dụng cụ, thiết bị vào hoạt động sản xuất trong điều kiện bình thường, phù hợp với các thông số kinh tế - kỹ thuật của dụng cụ, thiết bị.

Thời hạn sử dụng dụng cụ: ĐVT là tháng.

Thời hạn sử dụng thiết bị: Thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Nông nghiệp và Môi trường và Bộ Tài chính.

c) Điện năng tiêu thụ của các dụng cụ, thiết bị dùng điện được tính trên cơ sở công suất của dụng cụ, thiết bị, 8 giờ làm việc trong 1 ngày công (ca) và định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị.

Mức điện năng trong các bảng định mức đã được tính theo công thức sau:

Mức điện = (Công suất thiết bị/giờ x 8 giờ/ca x số ca sử dụng thiết bị) + 5% hao hụt.

2. Quy định viết tắt

Nội dung viết tắt

Viết tắt

Định mức

ĐM

Đơn vị tính

ĐVT

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở; Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất

Giấy chứng nhận

Hồ sơ địa chính

HSĐC

Kiểm tra nghiệm thu

KTNT

Kỹ sư

KS

Kỹ thuật viên

KTV

Loại khó khăn

KK

Ủy ban nhân dân

UBND

Văn phòng Đăng ký đất đai

VPĐKĐĐ

Nhân viên

NV

3. Quy định khác

Kích thước, diện tích mảnh bản đồ địa chính tính định mức xác định theo khung trong mảnh bản đồ theo quy định chia mảnh trong hệ tọa độ Quốc gia VN-2000.

Diện tích theo khung trong một mảnh bản đồ địa chính trong hệ tọa độ Quốc gia VN-2000 như sau:

Bản đồ địa chính tỷ lệ

Diện tích 1 mảnh bản đồ địa chính (dm2)

Diện tích 1 mảnh bản đồ địa chính tương ứng trên thực địa (ha)

1/500

25

6,25

1/1000

25

25,00

1/2000

25

100,00

1/5000

36

900,00

1/10000

144

3600,00

Chương II

ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG CÔNG NGHỆ

Mục 1

ĐO ĐẠC LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH

 

Điều 4. Lập lưới địa chính

1. Nội dung công việc

a) Chọn vị trí điểm, chôn mốc: Chuẩn bị, xác định vị trí điểm ở thực địa, liên hệ xin phép đất đặt mốc, thông hướng, đổ mốc, chôn mốc, vẽ ghi chú điểm, kiểm tra, giao nộp, bàn giao mốc cho địa phương, di chuyển;

b) Xây tường vây;

c) Tiếp điểm: Chuẩn bị, tìm điểm ở thực địa, kiểm tra, chỉnh lý ghi chú điểm và thông hướng, di chuyển;

d) Đo ngắm: Chuẩn bị, kiểm nghiệm thiết bị, đo ngắm, tính toán, kiểm tra, di chuyển;

đ) Tính toán bình sai: Chuẩn bị, kiểm tra số đo, tính toán bình sai, biên tập thành quả.

2. Phân loại khó khăn

KK1: Khu vực đồng bằng, ít cây; khu vực đồi trọc, thấp, vùng trung du; giao thông thuận tiện.

KK2: Khu vực đồng bằng nhiều cây; khu vực đồi thưa cây vùng trung du; giao thông tương đối thuận tiện.

KK3: Vùng đồi núi có độ cao trung bình so với khu vực bằng phẳng xung quanh từ 50m đến 200m, vùng đồng lầy, vùng đồng bằng dân cư đông, nhiều sông, suối; giao thông không thuận tiện.

KK4: Vùng núi có độ cao trung bình so với khu vực bằng phẳng xung quanh từ 200m đến 800m, vùng sình lầy, đầm lầy, thụt sâu, vùng cấp tỉnh lớn, đông dân cư, phải đo đêm, nhiều ngõ, hẻm cụt; giao thông khó khăn.

Phạm vi khu vực để phân loại khó khăn được xác định theo ranh giới khu vực dự kiến đo vẽ thành lập bản đồ địa chính hoặc xác định theo phạm vi từng mảnh bản đồ địa hình dùng để thiết kế đồ hình lưới địa chính.

3. Định mức lao động

Bảng 1

TT

Nội dung công việc

Định biên

KK

Định mức
(Công nhóm/điểm)

1

Chọn vị trí điểm, chôn mốc

Nhóm 4 (3KTV6, 1NV3)

1

1,462,43

2

1,943,24

3

2,514,05

4

3,325,27

2

Xây tường vây

Nhóm 4 (2KTV4, 1KTV6, 1NV3)

1

1,354,80

2

1,466,30

3

1,628,40

4

1,8914,40

3

Tiếp điểm

Nhóm 4 (3KTV6, 1NV3)

1

0,270,36

2

0,340,36

3

0,410,54

4

0,510,68

4

Đo ngắm

Nhóm 5 (2KTV6, 1KS2, 1KS3, 1NV3)

1

0,670,45

2

0,810,63

3

0,981,26

4

1,222,25

5

Tính toán bình sai

Nhóm 2 (1KS2, 1KS3)

1-4

0,80

Ghi chú:

(1) Mức cho công việc tiếp điểm không có tường vây được tính bằng 1,25 mức quy định tại Mục 3 Bảng 1;

(2) Trường hợp đo độ cao lượng giác mức đo ngắm tính bằng 0,10 mức quy định tại Mục 4 Bảng 1, mức tính toán là 0,05 công nhóm 2 (1KS2, 1KS3) cho 1 điểm;

(3) Trường hợp chọn vị trí điểm, chôn mốc địa chính trên hè phố (có xây hố, nắp đậy) mức được tính bằng 1,20 mức quy định tại Mục 1 Bảng 1;

(4) Trường hợp đo đạc mốc ranh giới sử dụng đất của các công ty nông, lâm nghiệp thì không tính nội dung xây tường vây quy định tại Mục 2 Bảng 1. Mức công việc tiếp điểm được tính bằng 1,25 mức quy định tại Mục 3 Bảng 1.

Điều 5. Đo đạc thành lập bản đồ địa chính

1. Nội dung công việc

1.1. Ngoại nghiệp

a) Công tác chuẩn bị: Triển khai công tác đo đạc; chuẩn bị vật tư, tài liệu; kiểm nghiệm thiết bị; xác định ranh giới hành chính xã, phường ngoài thực địa với UBND xã, phường; thu thập, sao các tài liệu có liên quan đến hiện trạng sử dụng đất của địa phương, của chủ sử dụng đất;

b) Lập lưới khống chế đo vẽ: Tìm điểm lưới cấp trên ngoài thực địa; thiết kế, chọn vị trí điểm, đóng cọc (hoặc chôn mốc), thông hướng; đo nối; tính toán;

c) Xác định ranh giới thửa đất trên thực địa: đánh dấu các đỉnh thửa đất tại thực địa (tại nơi có đường ranh giới trên công trình, địa vật kiên cố tồn tại lâu dài) hoặc đóng cọc bê tông hoặc cọc gỗ hoặc đinh sắt theo kết quả xác định ranh giới thửa đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 13 Thông tư số 26/2024/TT-BTNMT, xác định tên chủ sử dụng đất, đối tượng sử dụng đất, mục đích sử dụng đất (loại đất), lập bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất;

d) Đo đạc ranh giới thửa đất và các đối tượng địa lý có liên quan: Đo đạc ranh giới thửa đất trên thực địa theo đỉnh thửa và ranh giới thửa đất đã được xác định theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 13 Thông tư số 26/2024/TT-BTNMT; Đo đạc chi tiết ranh giới chiếm đất của đối tượng chiếm đất không tạo thành thửa đất theo đường ranh giới thực tế đang quản lý đã được xác định theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 13 Thông tư số 26/2024/TT-BTNMT; Đo đạc các đối tượng địa lý có liên quan, gồm: Đo đạc chi tiết mốc địa giới, đường địa giới các cấp gồm đo đạc vị trí mốc quốc giới, mốc địa giới đơn vị hành chính và mép nước biển thấp nhất tại thời điểm đo đạc đối với khu đo tiếp giáp biển; Đo đạc chi tiết nhà ở, công trình xây dựng khác theo phạm vi chiếm đất của nhà ở, công trình xây dựng khác đã xác định (nếu cần). Lập sổ nhật ký trạm đo theo mẫu quy định tại Phụ lục số 10 kèm theo Thông tư số 26/2024/TT-BTNMT;

đ) Đối soát, kiểm tra: Đối soát hình thể, đối tượng sử dụng đất, mục đích sử dụng đất (loại đất);

e) Giao nhận Phiếu xác nhận kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất: Giao Phiếu xác nhận kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất cho người sử dụng đất, người quản lý đất; phát mẫu đơn và hướng dẫn kê khai, lập hồ sơ đăng ký đất đai; kiểm tra, hoàn thiện kết quả đo đạc nếu có phát hiện sai sót.

1.2. Nội nghiệp

a) Biên tập bản đồ địa chính: biên tập nhãn thửa; biên tập mảnh bản đồ, đánh số tờ bản đồ, định dạng tệp tin bản đồ địa chính dạng số; tính diện tích cho tất cả các thửa đất; lập bản tổng hợp diện tích, số thửa và số người sử dụng đất, người quản lý đất; rà soát, hoàn thiện, nghiệm thu bản đồ địa chính cấp đơn vị thi công, kiểm tra sản phẩm cấp chủ đầu tư;

b) Nhập thông tin thửa đất: Nhập thông tin chủ sử dụng, thông tin pháp lý của thửa đất (nếu có);

c) Lập Phiếu xác nhận kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất;

d) Công khai bản đồ địa chính;

đ) Hoàn thiện bản đồ địa chính;

e) Lập sổ mục kê đất đai phạm vi khu đo theo quy định tại Điều 21 Thông tư số 26/2024/TT-BTNMT;

g) Xuất Sổ mục kê sang định dạng *.pdf phục vụ ký số;

h) Xuất bản đồ địa chính sang định dạng tệp tin dữ liệu ảnh (Raster) phục vụ ký số;

i) In sản phẩm đo đạc lập bản đồ địa chính gồm sản phẩm chính và sản phẩm trung gian;

k) Trình ký xác nhận hồ sơ: Lấy xác nhận của các cấp vào sản phẩm đo đạc bản đồ địa chính theo quy định;

l) Giao nộp sản phẩm đo đạc lập bản đồ địa chính: Giao nộp sản phẩm đo đạc lập bản đồ địa chính theo quy định tại Điều 25 Thông tư số 26/2024/TT-BTNMT.

2. Phân loại khó khăn

a) Bản đồ tỷ lệ 1/500

KK1: Đất thuộc khu vực đất ở trong đô thị có mật độ thửa trung bình từ 25 thửa đến dưới 40 thửa trong 1 ha; khu vực đất ở còn lại có mật độ thửa trung bình từ 30 thửa đến dưới 45 thửa trong 1 ha.

KK2: Đất thuộc khu vực đất ở trong đô thị có mật độ thửa trung bình từ 40 thửa đến dưới 45 thửa trong 1 ha; khu vực đất ở còn lại có mật độ thửa trung bình từ 45 thửa đến dưới 50 thửa trong 1 ha.

KK3: Đất thuộc khu vực đất ở trong đô thị có mật độ thửa trung bình từ 45 thửa đến dưới 55 thửa trong 1 ha; khu vực đất ở còn lại có mật độ thửa trung bình từ 50 thửa đến dưới 60 thửa trong 1 ha.

KK4: Đất thuộc khu vực đất ở trong đô thị có mật độ thửa trung bình từ 55 thửa đến dưới 65 thửa trong 1 ha; khu vực đất ở còn lại có mật độ thửa trung bình từ 60 thửa đến dưới 70 thửa trong 1 ha.

KK5: Đất thuộc khu vực đất ở trong đô thị có mật độ thửa trung bình từ 65 thửa đến dưới 75 thửa trong 1 ha; khu vực đất ở còn lại có mật độ thửa trung bình từ 70 thửa đến dưới 80 thửa trong 1 ha.

Khi đất thuộc khu vực đất ở trong đô thị có mật độ thửa trung bình trên 75 thửa trong một ha và khu vực đất ở còn lại có mật độ thửa trung bình trên 80 thửa trong 01 ha thì cứ thêm 10 thửa được tính thêm 0,10 của mức KK5.

b) Bản đồ tỷ lệ 1/1000

KK1: Đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp trong đô thị có mật độ thửa trung bình từ 30 đến dưới 40 thửa trong 1 ha; đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp còn lại có mật độ thửa trung bình từ 40 đến dưới 50 thửa trong 1 ha.

Được áp dụng mức KK2 nếu khu đo có một trong các tiêu chí sau:

- Khu vực có nhiều sông suối đi lại khó khăn;

- Khu vực có tầm che khuất từ 50% đến 80% diện tích;

- Khu vực trung du, miền núi có độ dốc từ trên 10% đến 20%;

- Số thửa có đất ở xen kẽ trên 30% tổng số thửa.

Được áp dụng mức KK3 khi có từ 3 tiêu chí nêu trên hoặc tầm che khuất trên 80% diện tích hoặc có độ dốc trên 20%.

KK2: Đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp trong đô thị có mật độ thửa trung bình từ 40 đến dưới 50 thửa trong 1 ha; đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp còn lại có mật độ thửa trung bình từ 50 đến dưới 60 thửa trong 1 ha.

Được áp dụng mức khó khăn 3 nếu khu đo có một trong các tiêu chí sau:

- Khu vực có nhiều sông suối đi lại khó khăn;

- Khu vực có tầm che khuất từ 50% đến 80% diện tích;

- Khu vực trung du, miền núi có độ dốc từ trên 10% đến 20%;

- Số thửa có đất ở xen kẽ trên 30% tổng số thửa.

Được áp dụng mức KK4 khi có từ 3 tiêu chí nêu trên hoặc tầm che khuất trên 80% diện tích hoặc có độ dốc trên 20%.

KK3: Đất thuộc khu vực đất ở trong đô thị có mật độ thửa trung bình từ 10 đến dưới 15 thửa trong 1 ha; khu vực đất ở còn lại có mật độ thửa trung bình từ 15 đến dưới 20 thửa trong 1 ha; Đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp trong đô thị có mật độ thửa trung bình từ 50 thửa trong 1 ha; đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp còn lại có mật độ thửa trung bình từ 60 thửa trong 1 ha.

Đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp được áp dụng mức KK4 nếu khu vực đo có một trong các tiêu chí sau:

- Khu vực có nhiều sông suối đi lại khó khăn;

- Khu vực có tầm che khuất trên 50% đến 80% diện tích;

- Khu vực trung du, miền núi có độ dốc từ trên 10% đến 20%;

- Số thửa có đất ở xen kẽ trên 30% tổng số thửa.

Được áp dụng mức KK5 khi có từ 3 tiêu chí nêu trên hoặc tầm che khuất trên 80% diện tích hoặc có độ dốc trên 20%.

KK4: Đất thuộc khu vực đất ở trong đô thị có mật độ thửa trung bình từ 15 đến dưới 20 thửa trong 1 ha; khu vực đất ở còn lại có mật độ thửa trung bình từ 20 đến dưới 25 thửa trong 1 ha.

KK5: Đất thuộc khu vực đất ở trong đô thị có mật độ thửa trung bình từ 20 đến dưới 25 thửa trong 1 ha; khu vực đất ở còn lại có mật độ thửa trung bình từ 25 đến dưới 30 thửa trong 1 ha.

c) Bản đồ tỷ lệ 1/2000

KK1: Đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp trong đô thị có mật độ thửa trung bình từ 5 đến dưới 10 thửa trong 1 ha; đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp còn lại có mật độ thửa trung bình từ 5 đến dưới 15 thửa trong 1 ha.

Được áp dụng mức KK2 nếu khu vực đo có một trong các tiêu chí sau:

- Khu vực có nhiều sông suối đi lại khó khăn;

- Khu vực có tầm che khuất từ 50% đến 80% diện tích;

- Khu vực trung du, miền núi có độ dốc từ trên 10% đến 20%;

- Số thửa có đất ở xen kẽ trên 30% tổng số thửa.

Được áp dụng mức KK3 khi có từ 3 tiêu chí nêu trên hoặc tầm che khuất trên 80% diện tích hoặc có độ dốc lớn hơn 20%.

KK2: Đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp trong đô thị có mật độ thửa trung bình từ 10 đến dưới 20 thửa trong 1 ha; đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp còn lại có mật độ thửa trung bình từ 15 đến dưới 25 thửa trong 1 ha.

Được áp dụng mức KK3 nếu khu vực đo có một trong các tiêu chí sau:

- Khu vực có nhiều sông suối đi lại khó khăn;

- Khu vực có tầm che khuất từ 50% đến 80% diện tích;

- Khu vực trung du, miền núi có độ dốc từ trên 10% đến 20%;

- Số thửa có đất ở xen kẽ trên 30% tổng số thửa.

Được áp dụng mức KK4 khi có từ 3 tiêu chí nêu trên hoặc tầm che khuất trên 80% diện tích hoặc có độ dốc trên 20%.

KK3: Đất thuộc khu vực đất ở trong đô thị có mật độ thửa trung bình dưới 04 thửa trong 1 ha; khu vực đất ở còn lại có mật độ thửa trung bình dưới 06 thửa trong 1 ha. Đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp trong đô thị có mật độ thửa trung bình từ 20 đến dưới 30 thửa trong 1 ha; đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp còn lại có mật độ thửa trung bình từ 25 đến dưới 40 thửa trong 1 ha.

Đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp được áp dụng mức khó khăn 4, nếu khu vực đo có một trong các tiêu chí sau:

- Khu vực có nhiều sông suối đi lại khó khăn;

- Khu vực có tầm che khuất từ 50% đến 80% diện tích;

- Khu vực trung du, miền núi có độ dốc từ trên 10% đến 20%;

- Số thửa có đất ở xen kẽ trên 30% tổng số thửa.

Được áp dụng mức KK5 khi có từ 3 tiêu chí nêu trên hoặc tầm che khuất trên 80% diện tích hoặc có độ dốc trên 20%.

d) Bản đồ tỷ lệ 1/5.000

KK1: Đất thuộc khu vực đất phi nông nghiệp có mật độ thửa trung bình từ 0,2 đến dưới 02 thửa trong 01 ha; đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp có mật độ thửa trung bình dưới 01 thửa trong 01 ha; đất thuộc khu vực đất lâm nghiệp có mật độ thửa trung bình từ 0,2 đến dưới 03 thửa trong 01 ha.

Được áp dụng mức KK2 nếu khu vực đo có một trong các tiêu chí sau:

- Khu vực có nhiều sông suối đi lại khó khăn;

- Khu vực có tầm che khuất từ 50% đến 80% diện tích;

- Khu vực trung du, miền núi có độ dốc từ trên 10% đến 20%;

- Số thửa có đất ở xen kẽ trên 30% tổng số thửa.

Được áp dụng mức KK3 khi có từ 3 tiêu chí nêu trên hoặc tầm che khuất trên 80% diện tích hoặc có độ dốc trên 20%.

KK2: Đất thuộc khu vực đất phi nông nghiệp có mật độ thửa trung bình từ 02 đến dưới 05 thửa trong 01 ha; đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp có mật độ thửa trung bình dưới 2,5 thửa trong 01 ha; đất thuộc khu vực đất lâm nghiệp có mật độ thửa trung bình từ 02 đến dưới 05 thửa trong 01 ha.

Được áp dụng mức KK3 nếu khu vực đo có một trong các tiêu chí sau:

- Khu vực có nhiều sông suối đi lại khó khăn;

- Khu vực có tầm che khuất từ 50% đến 80% diện tích;

- Khu vực trung du, miền núi có độ dốc trung bình từ trên 10% đến 20%;

- Số thửa có đất ở xen kẽ trên 30% tổng số thửa.

Được áp dụng mức KK4 khi có từ 3 tiêu chí nêu trên hoặc tầm che khuất trên 80% diện tích hoặc có độ dốc trên 20%.

KK3: Đất thuộc khu vực đất phi nông nghiệp có mật độ thửa trung bình từ 05 đến dưới 08 thửa trong 01 ha; đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp có mật độ thửa trung bình dưới 3,5 thửa trong 01 ha; đất thuộc khu vực đất lâm nghiệp có mật độ thửa trung bình từ 05 đến dưới 07 thửa trong 01 ha.

Được áp dụng mức KK4 nếu khu vực đo có một trong các tiêu chí sau:

- Khu vực có nhiều sông suối đi lại khó khăn;

- Khu vực có tầm che khuất từ 50% đến 80% diện tích;

- Khu vực trung du, miền núi có độ dốc từ trên 10% đến 20%;

- Số thửa có đất ở xen kẽ trên 30% tổng số thửa.

Khi có cả 3 tiêu chí nêu trên hoặc tầm che khuất trên 80% diện tích hoặc có độ dốc trên 20% thì được tính thêm 0,15 của mức KK4.

KK4: Đất thuộc khu vực đất phi nông nghiệp có mật độ thửa trung bình từ 08 đến dưới 10 thửa trong 01 ha; đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp có mật độ thửa trung bình dưới 05 thửa trong 01 ha; đất thuộc khu vực đất lâm nghiệp có mật độ thửa trung bình từ 07 đến dưới 10 thửa trong 01 ha.

đ) Bản đồ tỷ lệ 1/10000

KK1: Khu vực đất của các tổ chức đang quản lý, sử dụng hoặc đất chưa sử dụng, có địa hình đồi, núi thấp, độ dốc trung bình dưới 15%, ít bị chia cắt, đi lại tương đối dễ dàng.

Trường hợp trong khu vực có đan xen các loại đất khác của hộ gia đình, cá nhân (trừ đất lâm nghiệp) thì áp dụng loại khó khăn 2 nếu đan xen từ 10 - 30% diện tích; áp dụng loại khó khăn 3 nếu đan xen trên 30% diện tích.

KK2: Khu vực đất của các tổ chức đang quản lý, sử dụng hoặc đất chưa sử dụng, nhưng địa hình đồi, núi cao, đo dốc từ 15% đến dưới 45%, tương đối phức tạp bị chia cắt bởi nhiều sông, suối, đi lại khó khăn; hoặc khu vực đất lâm nghiệp của hộ gia đình, cá nhân thuộc vùng địa hình đồi, núi thấp ít bị chia cắt, đi lại dễ dàng.

Trường hợp trong khu vực có đan xen các loại đất khác của hộ gia đình, cá nhân (trừ đất lâm nghiệp) thì áp dụng loại khó khăn 3 nếu đan xen từ 10 - 30% diện tích; áp dụng loại khó khăn 4 nếu đan xen trên 30% diện tích.

KK3: Khu vực đất của các tổ chức đang quản lý, sử dụng hoặc đất chưa sử dụng có địa hình núi cao, độ dốc trên 45% đi lại đặc biệt khó khăn; hoặc khu vực đất giao cho hộ gia đình, cá nhân có địa hình đồi, núi tương đối phức tạp, đi lại khó khăn.

Trường hợp trong khu vực có đan xen các loại đất khác của hộ gia đình, cá nhân (trừ đất lâm nghiệp) trên 10% diện tích thì áp dụng KK4.

KK4: Khu vực đất giao cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng thuộc khu vực có địa hình đồi, núi cao hiểm trở, bị chia cắt bởi nhiều sông suối, đi lại đặc biệt khó khăn.

3. Định mức lao động

Bảng 2

TT

Nội dung

công việc

Định biên

KK

Định mức theo tỷ lệ bản đồ

(Công nhóm/mảnh)

1/500

1/1000

1/2000

1/5000

1/10000

1

Ngoại nghiệp

1.1

Công tác chuẩn bị

Nhóm 4 (1KTV4, 2KTV6, 1KTV10)

1-5

1,02

0,62

2,03

1,24

4,50

2,75

22,28

13,62

40,50

24,75

1.2

Lập lưới khống chế đo vẽ

Nhóm 5 (2KTV4, 2KTV6, 1KTV10)

1

2,34

2,81

3,73

12,33

22,42

2

2,81

3,37

4,48

14,80

26,90

3

3,37

4,04

5,38

17,75

32,28

4

4,04

4,85

6,45

21,31

38,74

5

4,84

5,81

7,75

 

 

1.3

Xác định ranh giới thửa đất trên thực địa

Nhóm 2KTV6

1

19,62

19,62

25,00

25,00

30,00

30,00

82,50

82,50

187,50

187,50

2

23,54

23,54

29,60

29,60

36,00

36,00

99,00

99,00

225,00

225,00

3

28,25

28,25

33,44

33,44

43,20

43,20

118,80

118,80

270,00

270,00

4

33,90

33,90

52,30

52,30

58,32

58,32

142,56

142,56

324,00

324,00

5

40,68

40,68

70,61

70,61

78,73

78,73

 

 

1.4

Đo đạc ranh giới thửa đất và các đối tượng địa lý có liên quan

Nhóm 5 (2KTV4, 2KTV6, 1KTV10)

1

7,75

3,72

12,35

4,94

23,75

9,50

76,98

30,80

139,95

56,00

2

9,30

4,65

14,81

5,93

27,99

11,20

92,37

36,96

167,94

67,20

3

11,16

5,58

17,78

7,12

33,08

13,23

110,84

44,35

201,53

80,64

4

13,39

6,70

22,76

11,39

43,00

21,50

133,01

53,22

241,83

96,77

5

16,07

8,04

27,32

13,66

55,90

27,95

 

 

1.5

Đối soát, kiểm tra

1KTV6

1

2,27

1,48

5,73

2,30

9,73

3,89

26,29

10,52

59,74

23,91

2

2,84

1,85

6,89

2,75

11,47

4,59

31,55

12,63

71,69

28,69

3

3,85

2,50

8,26

3,30

13,55

5,42

37,85

15,15

86,03

34,43

4

5,22

3,39

12,47

8,10

20,77

13,50

45,42

18,17

103,23

41,31

5

6,59

4,28

14,96

9,72

33,24

21,60

 

 

1.6

Giao nhận Phiếu kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất

1KTV6

1

7,01

7,01

8,51

8,51

14,19

14,19

46,01

46,01

83,65

83,65

2

8,42

8,42

10,04

10,04

16,73

16,73

55,21

55,21

100,38

100,38

3

10,10

10,10

12,04

12,04

23,72

23,72

66,25

66,25

120,46

120,46

4

12,12

12,12

18,18

18,18

30,30

30,30

79,50

79,50

144,55

144,55

5

14,54

14,54

21,82

21,82

39,14

39,14

 

 

2

Nội nghiệp

2.1

Biên tập bản đồ địa chính

Nhóm 2KTV6

1

4,59

7,96

18,05

22,25

28,92

2

5,61

9,95

21,66

30,04

39,05

3

6,63

12,44

26,00

40,55

52,72

4

7,99

15,55

32,83

54,74

71,16

5

9,61

19.44

39,05

 

 

2.2

Nhập thông tin thửa đất

1KTV6

1-5

6,19

14,00

19,60

25,48

21,56

2.3

Lập Phiếu xác nhận kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất

1KTV6

1-5

7,54

15,00

22,00

19,8

29,70

2.4

Công khai bản đồ địa chính

1KTV6

1-5

1,0

1,0

1,0

1,0

1,0

2.5

Hoàn thiện bản đồ địa chính

1KTV6

1-5

3,00

3,00

3,00

3,00

3,00

2.6

Lập sổ mục kê đất đai phạm vi khu đo

1KTV6

1-5

0,35

1,65

2,22

2,00

1,80

2.7

Xuất Sổ mục kê sang định dạng *.pdf phục vụ ký số

1KTV6

1-5

0,5

1,50

2,00

2,00

2,00

2.8

Xuất bản đồ địa chính sang định dạng tệp tin dữ liệu ảnh (Raster) phục vụ ký số

1KTV6

1-5

2,00

2,00

2,00

2,00

2,00

2.9

In sản phẩm đo đạc lập bản đồ địa chính gồm sản phẩm chính và sản phẩm trung gian

1KTV6

1-5

0,42

0,48

0,54

0,60

0,70

2.10

Trình ký xác nhận hồ sơ

1KTV6

1-5

0,60

0,80

1,10

1,70

2,00

2.11

Giao nộp sản phẩm đo đạc lập bản đồ địa chính

Nhóm 2KTV6

1-5

0,44

0,60

0,89

1,19

1,40

Ghi chú:

(1) Định mức tại Bảng 2 áp dụng đối với đối tượng đo vẽ là thửa đất của các mảnh bản đồ đo vẽ hết diện tích của mảnh (khép kín mảnh). Trường hợp mảnh bản đồ không đo vẽ hết diện tích của mảnh thì định mức được tính bằng định mức của Bảng 2 nhân (x) với tỷ lệ phần trăm diện tích đo vẽ của mảnh. Đối với giao thông, thủy hệ, đê điều khi phải đo vẽ thì diện tích và định mức được tính như sau:

- Hệ thống giao thông đường bộ, đường sắt, đê điều thì định mức được tính bằng 30% của định mức quy định tại Bảng 2;

- Đối tượng thủy hệ được nhà nước giao quản lý không thuộc diện phải cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì định mức được tính bằng 30% của định mức quy định tại Bảng 2 và chỉ tính đối với phần diện tích trong phạm vi 03 (ba) mét kể từ ranh giới chiếm đất của đối tượng trở vào bên trong đối tượng.

(2) Trường hợp phải đo vẽ địa hình cho bản đồ địa chính, mức tính bằng 0,10 mức quy định tại Bảng 2;

(3) Trường hợp đo phục vụ công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng, khu công nghiệp, các công trình giao thông, thủy lợi, công trình điện năng thì mức ngoại nghiệp được tính thêm 0,2 và nội nghiệp được tính thêm 0,15 mức quy định tại Bảng 2;

(4) Trường hợp đo đạc bổ sung bản đồ địa chính nhưng không thay đổi tỷ lệ bản đồ đã có thì mức nội nghiệp được tính thêm bước công việc theo quy định tại mục 2.6 Bảng 4 và 0,5 mức quy định tại mục 2.7, 2.8 Bảng 4.

Điều 6. Số hóa và chuyển hệ tọa độ bản đồ địa chính

1. Nội dung công việc

1.1. Số hóa bản đồ địa chính

a) Quét bản đồ: Nhận vật tư, bản đồ; chuẩn bị hệ thống tin học (máy, dụng cụ, cài đặt phần mềm, sao chép các tệp chuẩn); chuẩn bị cơ sở toán học.

Chuẩn bị bản đồ: Kiểm tra bản đồ về độ sạch, rõ nét, các mốc để nắn (điểm mốc khung, lưới kilômét, điểm tọa độ và bổ sung các điểm mốc để nắn nếu thiếu trên bản gốc so với quy định); quét bản đồ; kiểm tra chất lượng file ảnh quét.

Nắn ảnh theo khung trong bản đồ, lưới kilômét, điểm tọa độ (tam giác); lưu file ảnh (để phục vụ cho bước số hóa và các bước KTNT sau này);

b) Số hóa nội dung bản đồ: Số hóa các yếu tố nội dung bản đồ và làm sạch dữ liệu theo các lớp đối tượng; kiểm tra trên máy các bước số hóa nội dung bản đồ theo lớp đã quy định và kiểm tra tiếp biên;

c) Biên tập nội dung bản đồ (biên tập để lưu dưới dạng bản đồ số) và in: Định nghĩa đối tượng, gắn thuộc tính, tạo file topology, tô mầu nền, biên tập ký hiệu, chú giải; trình bày khung và tiếp biên và các nội dung khác (chồng hở, lỗi tex…); in 01 bản làm biên tập, 01 bản để kiểm tra và 01 bản để giao nộp; kiểm tra bản đồ giấy, sửa chữa sau kiểm tra;

d) Giao nộp sản phẩm: ghi dữ liệu bản đồ số trên đĩa DVD, xác nhận hồ sơ các cấp, giao nộp sản phẩm.

1.2. Chuyển hệ tọa độ bản đồ địa chính dạng số từ hệ tọa độ HN-72 sang hệ tọa độ VN-2000

a) Xác định tọa độ phục vụ nắn chuyển;

Thu thập số liệu đo đạc, tính toán lưới địa chính trước đây (số đo, bảng tính, kết quả tính toán trong hệ tọa độ HN-72); tính cải chính số liệu đo cũ trong hệ tọa độ VN-2000 (nếu có), tính toán bình sai lại lưới địa chính trên đây sang hệ tọa độ VN-2000;

b) Chuyển đổi bản đồ số (dạng vector từ hệ tọa độ HN-72 sang hệ tọa độ VN-2000)

- Nắn chuyển: Chuẩn bị vật tư, tài liệu của các mảnh, liên quan; chuẩn bị kỹ thuật, hướng dẫn biên tập, nắn các tệp tin thành phần của mảnh bản đồ sang hệ tọa độ VN-2000; ghép các tờ bản đồ (khung cũ) và cắt ghép theo khung trong của tờ bản đồ mới (nếu có).

Biên tập và kiểm tra lại quá trình chuyển đổi, rà soát mức độ đầy đủ các yếu tố nội dung bản đồ.

- Tính lại và so sánh diện tích trước và sau nắn chuyển tọa độ;

c) Biên tập nội dung bản đồ và in (biên tập để lưu dưới dạng bản đồ số): định nghĩa đối tượng, gắn thuộc tính, tạo file topology, tô mầu nền, biên tập ký hiệu, chú giải; trình bày khung và tiếp biên và các nội dung khác; (chồng hở, lỗi tex...); in bản đồ giấy và kiểm tra bản đồ giấy sau khi in;

d) Giao nộp sản phẩm: ghi dữ liệu bản đồ số trên đĩa DVD, xác nhận hồ sơ các cấp (nếu có), giao nộp sản phẩm.

2. Phân loại khó khăn

Việc phân loại khó khăn thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 5.

3. Định mức lao động

Bảng 3

TT

Nội dung công việc

Định biên

KK

Định mức theo tỷ lệ bản đồ

1/500

1/1000

1/2000

1/5000

1

Số hóa bản đồ địa chính (Công/mảnh)

1.1

Quét bản đồ

1KTV6

1-5

0,40

0,40

0,40

0,40

1.2

Số hóa nội dung bản đồ

1KTV6

1

3,51

6,65

12,70

23,23

2

4,03

7,65

14,61

26,71

3

4,64

8,80

16,80

30,72

4

5,34

10,12

19,32

35,33

5

6,14

11,64

22,22

 

1.3

Biên tập nội dung bản đồ và in

1KTV6

1-5

0,50

0,54

0,62

0,69

1.4

Giao nộp sản phẩm

1KTV6

1-5

0,44

0,60

0,90

1,20

2

Chuyển hệ tọa độ bản đồ địa chính dạng số từ hệ tọa độ HN-72 sang hệ tọa độ VN-2000

2.1

Xác định tọa độ phục vụ nắn chuyển (công nhóm/điểm nắn)

Nhóm 2 (1KS2+1KS3)

1-5

1,00

1,00

1,00

1,00

2.2

Chuyển đổi bản đồ số (Công/mảnh)

2.2.1

Nắn chuyển

1KTV6

1

2,24

2,80

3,50

5,50

2

2,56

3,20

4,00

6,00

3

2,88

3,60

4,50

6,50

4

3,20

4,00

5,00

7,00

5

3,68

4,60

5,75

 

2.2.2

Tính lại và so sánh diện tích trước và sau nắn chuyển tọa độ

1KTV6

1-5

0,43

0,60

0,77

0,94

2.3

Biên tập nội dung bản đồ và in

1KTV6

1-5

0,50

0,54

0,12

0,69

2.4

Giao nộp sản phẩm

1KTV6

1-5

0,44

0,60

0,90

1,20

Ghi chú:

Trường hợp đồng thời thực hiện số hóa và chuyển hệ tọa độ ĐĐĐC thì không tính mức tại Mục 2.3 của Bảng 3.

Điều 7. Đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính

1. Nội dung công việc

1.1. Ngoại nghiệp

a) Đối soát thực địa

- Công tác chuẩn bị: Thu thập tài liệu, kiểm tra phân tích tài liệu; đối soát HSĐC với bản đồ địa chính; đối soát hồ sơ đăng ký bổ sung, đăng ký biến động về nhà, đất với bản đồ địa chính (nếu có);

- Đối soát 100% số thửa tại thực địa, xác định biến động do sự thay đổi hình thể thửa đất, thay đổi tên chủ, địa chỉ của chủ sử dụng thửa đất và thay đổi địa chỉ thửa đất (nếu có), phương pháp chỉnh lý biến động; xác định tình trạng quy hoạch sử dụng đất, mốc quy hoạch, hành lang an toàn các công trình; xác định loại đất, mục đích sử dụng đất.

b) Lưới đo vẽ

Chuẩn bị, thiết kế, chọn điểm, đóng cọc, đo nối và tính toán.

c) Đo vẽ chi tiết

- Chuẩn bị vật tư, tài liệu, thiết bị;

- Xác định ranh giới thửa đất; điều tra, ghi tên chủ sử dụng đất, các chủ liền kề, loại đất, mục đích sử dụng đất, địa chỉ thửa đất, địa chỉ chủ sử dụng đất, xác định ranh giới, mốc giới quy hoạch, xác định ranh giới hành lang an toàn các công trình, xác định mức độ hạn chế quyền sử dụng đất, đóng mốc giới thửa đất ở thực địa và lập bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất theo hiện trạng thửa đất, xác định phạm vi quy hoạch, phạm vi thuộc hành lang an toàn các công trình;

- Đo vẽ chi tiết khu vực có biến động về hình thửa: Chuẩn bị vật tư, tài liệu, dụng cụ đo, đo vẽ chi tiết thửa đất, đo vẽ các công trình xây dựng có bổ sung, thay đổi trên thửa đất, vẽ sơ họa hiện trạng trạm đo hoặc lược đồ thửa đất;

- Xác nhận diện tích theo hiện trạng đối với chủ sử dụng đất.

1.2. Nội nghiệp

a) Số hóa bản đồ địa chính: thực hiện đối với trường hợp chỉnh lý bản đồ địa chính dạng giấy.

b) Lập bản vẽ bản đồ địa chính: Nhận bản đồ địa chính, chuẩn bị vật tư, tài liệu và thiết bị, máy móc; chuyển kết quả đo vẽ chi tiết lên bản đồ địa chính; tính diện tích thửa đất; tiếp biên; đánh số thửa, lập bảng kê thửa đất có biến động; biên tập lại bản đồ địa chính;

c) Lập Kết quả đo đạc địa chính thửa đất: Lập kết quả đo đạc địa chính thửa đất, đối soát kết quả đo đạc địa chính với biên bản xác định ranh giới thửa đất;

d) Bổ sung Sổ mục kê: Lập lại hoặc bổ sung sổ mục kê theo tờ bản đồ địa chính; tổng hợp lại diện tích và lập các bảng biểu theo quy định.

đ) Xuất Sổ mục kê sang định dạng *.pdf phục vụ ký số xác nhận.

e) Biên tập bản đồ và in

- Biên tập bản đồ địa chính và các tài liệu liên quan đến thửa đất;

- In bản đồ địa chính và hồ sơ, bảng biểu liên quan theo quy định;

- Nhân bản bản đồ địa chính, sổ mục kê.

g) Xuất bản đồ địa chính sang định dạng tệp tin dữ liệu ảnh (Raster) phục vụ ký số xác nhận.

h) Xác nhận hồ sơ các cấp: Hoàn thành thủ tục pháp lý.

i) Giao nộp sản phẩm.

2. Phân loại khó khăn

Việc phân loại khó khăn thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 5 quy định này.

3. Định mức lao động

Bảng 4

TT

Nội dung công việc

Định biên

KK

Định mức theo tỷ lệ bản đồ

1/500

1/1000

1/2000

1/5000

1/10000

1

Ngoại nghiệp

1.1

Đối soát thực địa (công nhóm/mảnh)

 

 

Nhóm 2 (1KTV4, 1KTV6)

1

4,42

6,63

11,66

23,33

35,00

2

5,74

8,62

14,00

28,00

42,00

3

7,47

11,20

16,80

33,60

50,40

4

9,71

14,56

20,16

40,32

60,48

5

12,62

18,93

24,19

 

 

1.2

Lưới đo vẽ (công nhóm/100 thửa có biến động cần chỉnh lý)

 

 

Nhóm 5 (2KTV4, 2KTV6, 1KTV10)

1

1,32

1,40

1,47

1,54

1,62

2

1,65

1,73

1,80

1,87

1,96

3

2,20

2,28

2,35

2,42

2,48

4

2,97

3,05

3,12

3,19

3,45

5

3,74

3,82

3,89

 

 

1.3

Đo đạc ranh giới thửa đất và các đối tượng địa lý có liên quan (công nhóm/100 thửa có biến động cần chỉnh lý)

 

 

Nhóm 5 (2KTV4, 2KTV6, 1KTV10)

1

16,68

11,66

18,43

12,92

20,18

14,19

21,93

15,54

23,90

16,72

2

20,02

14,00

22,18

15,51

24,35

17,02

26,51

18,54

28,68

20,05

3

24,02

16,80

26,62

18,61

29,22

20,43

31,82

22,25

34,41

24,06

4

28,82

20,15

31,94

22,33

35,06

24,51

38,18

26,69

41,30

28,88

5

34,59

24,19

37,71

26,37

40,83

28,55

 

 

2

Nội nghiệp

2.1

Số hóa bản đồ địa chính: Áp dụng theo định mức quy định tại mục 3 điều 5 quy định này.

2.2

Lập bản vẽ bản đồ địa chính (Công nhóm/100 thửa chỉnh lý)

Nhóm 2 (1KTV6, 1KTV10)

1

1,63

1,77

1,92

2,06

2,20

2

2,03

2,13

2,23

2,32

2,42

3

2,17

2,37

2,57

2,76

2,96

4

3,66

3,86

4,06

4,25

4,45

5

4,61

4,81

5,01

 

 

2.3

Lập Kết quả đo đạc địa chính thửa đất (Công/100 thửa chỉnh lý)

1KTV6

1-5

3,00

3,00

3,00

3,00

3,00

2.4

Bổ sung sổ mục kê (công nhóm/100 thửa chỉnh lý)

1KTV6

1-5

2,60

2,60

2,60

2,60

2,60

2.5

Xuất Sổ mục kê sang định dạng *.pdf phục vụ ký số (công nhóm/100 thửa chỉnh lý)

1KTV6

1-5

0,50

1,50

2,00

2,00

2,00

2.6

Biên tập bản đồ và in (công nhóm/mảnh)

1KTV6

1-5

0,54

0,62

0,70

0,77

0,90

2.7

Xuất bản đồ địa chính sang định dạng tệp tin dữ liệu ảnh (Raster) phục vụ ký số (công nhóm/mảnh)

1KTV6

1-5

2,00

2,00

2,00

2,00

2,00

2.8

Xác nhận hồ sơ các cấp (công nhóm/mảnh)

1KTV6

1-5

0,60

0,80

1,10

1,70

2,00

2.9

Giao nộp sản phẩm (công nhóm/mảnh)

2KTV6

1-5

0,44

0,60

0,90

1,20

1,40

Ghi chú:

(1) Mức lưới đo vẽ tại Mục 1.2 Bảng 4 chỉ áp dụng khi phải lập lưới khống chế đo vẽ;

(2) Mức tại Bảng 4 được tính cho mảnh bản đồ có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở xuống đối với các thửa đất có biến động về hình thể thửa đất hoặc biến động hình thể và tên chủ, địa chỉ, loại đất kèm theo (nếu có) hoặc phải đo đạc xác định, chỉnh lý mốc giới quy hoạch, mốc giới hành lang an toàn công trình; trường hợp mảnh bản đồ có mức độ biến động trên 15% số thửa thì số lượng thửa đất biến động vượt 15% được tính như sau:

- Số lượng thửa đất biến động trên 15% đến 25% được tính bằng 0,9 lần mức quy định tại Bảng 4.

- Số lượng thửa đất biến động trên 25% đến 40% hoặc biến động trên 40% nhưng các thửa đất biến động không tập trung được tính bằng 0,8 lần mức quy định tại Bảng 4.

(3) Trường hợp khu vực có biến động hàng loạt và tập trung mà mức độ biến động trên 40% số thửa thì phần diện tích của các thửa đất cần chỉnh lý biến động tính mức như đo vẽ mới bản đồ địa chính;

(4) Trường hợp thửa đất chỉ thay đổi tên chủ, địa chỉ, loại đất thì mức chỉnh lý biến động chỉ được tính đối với các nội dung công việc quy định tại các Điểm 2.3, 2.5, 2.6 tại Bảng 4.

Điều 8. Trích đo bản đồ địa chính

1. Nội dung công việc

Khảo sát khu vực đo vẽ; chuẩn bị vật tư tài liệu; thiết bị; liên hệ công tác; thiết kế đo vẽ; đo vẽ thửa đất; lập bản vẽ; đối soát, kiểm tra.

2. Định mức lao động

Bảng 5

TT

Loại đất

Định biên

Định mức theo quy mô diện tích thửa đất (Công nhóm/thửa)

<100 (m2)

100-300 (m2)

>300-500 (m2)

>500-1000 (m2)

> 1000-3000 (m2)

>3000-10000 (m2)

1. Đất đô thị

1.1

Ngoại nghiệp

Nhóm 3 (1KTV4, 2KTV6)

1,92

2,28

2,42

2,96

4,06

6,24

1.2

Nội nghiệp

Nhóm 3 (1KTV4, 2KTV6)

0,48

0,57

0,60

0,74

1,02

1,56

2. Đất ngoài khu vực đô thị

2.1

Ngoại nghiệp

Nhóm 3 (1KTV4, 2KTV6)

1,28

1,52

1,62

1,97

2,70

4,16

2.2

Nội nghiệp

Nhóm 3 (1KTV4, 2KTV6)

0,32

0,38

0,40

0,49

0,67

1,04

Ghi chú:

(1) Mức trích đo thửa đất lớn hơn 10.000m2 (lớn hơn 01 ha) như sau:

- Mức trích đo thửa đất từ trên 01 ha đến 10 ha tính bằng 1,20 định mức trích đo thửa đất từ trên 3.000 m2 đến 10.000 m2 tại Bảng 5;

- Mức trích đo thửa đất từ trên 10 ha đến 50 ha tính bằng 1,30 định mức trích đo thửa đất từ trên 3.000 m2 đến 10.000 m2 tại Bảng 5.

(2) Khi đo nối với lưới tọa độ Quốc gia thì tính thêm mức đo lưới khống chế đo vẽ trên nguyên tắc khoảng 5 km đường ranh giới sử dụng đất bố trí một cặp điểm; mức đo tính bằng 0,5 mức tại Mục 4 Bảng 1.

(3) Khi 01 đơn vị thực hiện trích đo cho nhiều thửa đất của cùng một chủ sử dụng hoặc cùng 1 tổ chức trên cùng một đơn vị hành chính xã, phường trong cùng 1 ngày thì mức trích đo từ thửa đất thứ 2 trở đi chỉ được tính bằng 80% định mức quy định tại Bảng 5.

(4) Trường hợp chỉ thực hiện kiểm tra, thẩm định bản trích đo địa chính do tổ chức sử dụng đất hoặc cá nhân sử dụng đất lập mà chưa có ý kiến thẩm định của cơ quan nông nghiệp và môi trường thì định mức được áp dụng bằng 0,25 mức quy định tại Bảng 5.

Điều 9. Đo đạc chỉnh lý bản trích đo địa chính hoặc chỉnh lý riêng từng thửa đất của bản đồ địa chính

Trường hợp đo đạc chỉnh lý bản trích đo địa chính hoặc chỉnh lý riêng từng thửa đất của bản đồ địa chính thì định mức được tính bằng 0,40 mức trích đo bản đồ địa chính quy định tại Bảng 5; trường hợp chỉnh lý do yếu tố quy hoạch dựa trên tài liệu được cung cấp thì định mức được tính bằng 0,20 mức trích đo bản đồ địa chính quy định tại Bảng 5.

Điều 10. Đo đạc tài sản gắn liền với đất

1. Định mức đo đạc tài sản gắn liền với đất quy định tại mục này được áp dụng đối với trường hợp chủ sở hữu tài sản có yêu cầu đo đạc tài sản gắn liền với đất để phục vụ cho đăng ký, cấp giấy chứng nhận về quyền sở hữu đối với tài sản đó. Diện tích tài sản gắn liền với đất phải đo đạc gồm diện tích chiếm đất của tài sản và diện tích sàn xây dựng theo quy định cấp giấy chứng nhận đối với từng loại tài sản.

2. Trường hợp đo đạc tài sản thực hiện đồng thời với trích đo địa chính thửa đất thì định mức trích đo địa chính thửa đất thực hiện theo quy định tại Bảng 5. Định mức đo đạc tài sản gắn liền với đất là nhà và các công trình xây dựng khác được tính bằng 0,50 lần định mức trích đo địa chính thửa đất có diện tích tương ứng (không kể đo lưới). Định mức đo đạc tài sản khác gắn liền với đất được tính bằng 0,30 lần định mức trích đo thửa đất có diện tích tương ứng.

3. Trường hợp đo đạc tài sản thực hiện không đồng thời với trích đo địa chính thửa đất thì định mức được tính như sau:

- Đối với tài sản gắn liền với đất là nhà và các công trình xây dựng khác thì định mức được tính bằng 0,70 lần định mức trích đo địa chính thửa đất có diện tích tương ứng quy định tại Bảng 5 (không kể đo lưới).

Trường hợp nhà, công trình xây dựng khác có nhiều tầng mà diện tích xây dựng ở các tầng không giống nhau phải đo đạc riêng từng tầng thì định mức đo đạc tầng sát mặt đất được tính bằng 0,70 lần định mức trích đo thửa đất có diện tích tương ứng quy định tại Bảng 5; từ tầng thứ 2 trở lên (nếu phải đo) được tính định mức bằng 0,5 lần mức đo đạc của tầng sát mặt đất.

- Đối với tài sản gắn liền với đất không phải là nhà, công trình xây dựng khác thì định mức đo đạc được tính bằng 0,30 lần mức trích đo thửa đất quy định tại Bảng 5.

4. Trường hợp ranh giới nhà ở và tài sản gắn liền với đất trùng với ranh giới thửa đất thì chỉ tính định mức trích đo địa chính thửa đất mà không tính định mức đo đạc tài sản gắn liền với đất. Trường hợp nhà, công trình xây dựng khác có nhiều tầng mà từ tầng thứ 2 trở lên (nếu phải đo) được tính theo quy định tại mục 3 của Điều này.

Mục 2
ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT; LẬP HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH; CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT

Điều 11. Đăng ký, cấp giấy chứng nhận lần đầu đồng loạt đối với cá nhân ở xã

1. Phân loại khó khăn

KK1: Các xã vùng đồng bằng

KK2: Các xã tiếp giáp với các phường

KK3: Các xã đặc biệt khó khăn.

2. Định mức lao động

Bảng 6

STT

Nội dung công việc

ĐVT

Định biên

Khó khăn

Định mức (công nhóm/ĐVT

I

CÁC NỘI DUNG THỰC HIỆN TẠI ĐỊA BÀN XÃ

1

Công việc chuẩn bị

 

 

 

 

1.1

Chuẩn bị địa điểm đăng ký

Điểm

Nhóm 2 (1KS2, 1KTV4)

1-3

6,00

6,00

1.2

Chuẩn bị các tài liệu, bản đồ, mẫu đơn đề nghị đăng ký, cấp giấy chứng nhận, danh sách các trường hợp sử dụng đất theo địa điểm (theo xã)

Bộ tài liệu

Nhóm 3 (1KS3, 1KS2, 1KTV4)

1-3

48,00

1.3

Tổ chức phổ biến, tuyên truyền chủ trương, chính sách về đăng ký, cấp giấy chứng nhận

Cuộc

1KS3

1-3

7,50

7,50

1.4

Hướng dẫn lập hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp giấy chứng nhận

 

 

 

 

1.4.1

Theo hình thức trực tiếp

Hồ sơ

1KS2

1-3

0,10

1.4.2

Theo hình thức trực tuyến

Hồ sơ

1KS2

1-3

0,05

2

Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (theo hình thức trực tiếp, trực tuyến)

Hồ sơ

1KS2

1-3

0,10

3

Tạo tệp (File) dữ liệu hồ sơ số và nhập thông tin do người sử dụng đất kê khai, đăng ký

Thửa

1KS2

1-3

0,107

4

Chuyển hồ sơ đến Ủy ban nhân dân xã nơi có đất.

Hồ sơ

1KS2

1-3

0,05

5

Trích lục bản đồ địa chính đối với nơi đã có bản đồ địa chính (nếu có)

 

 

 

 

5.1

Trích lục trên bản đồ dạng số

Thửa

1KS2

1-3

0,025

5.2

Trích lục trên bản đồ dạng giấy

Thửa

1KS2

1-3

0,05

6

Đề nghị Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra, ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa chính hoặc đề nghị Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện việc trích đo bản đồ địa chính (nếu có)

Hồ sơ

1KS2

1-3

0,05

7

Kiểm tra xác minh: hiện trạng sử dụng đất có hay không có nhà ở, công trình xây dựng; tình trạng tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất; xác nhận sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng

Hồ sơ

Nhóm 2 (1KS2, 1KTV4)

1

0,206

0,122

2

0,237

0,140

3

0,273

0,161

8

Niêm yết công khai các nội dung xác nhận theo mẫu quy định hiện hành tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã, khu dân cư nơi có đất

Hồ sơ

1KTV4

1-3

0,013

9

Thực hiện xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung đã công khai (nếu có).

 

 

 

 

9.1

Theo hình thức trực tiếp

Hồ sơ

1KS3

1-3

0,015

9.2

Theo hình thức trực tuyến

Hồ sơ

1KS3

1-3

0,01

10

Kiểm tra việc đủ điều kiện hay không đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận

Hồ sơ

1KS3

1-3

0,20

11

Ban hành Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai theo mẫu quy định hiện hành đối với trường hợp không có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận hoặc không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận

Hồ sơ

1KS3

1-3

0,05

12

Chuyển thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai đến nơi nộp hồ sơ để trả cho người yêu cầu đăng ký

Hồ sơ

1KS3

1-3

0,05

13

Cập nhật (File) dữ liệu hồ sơ số, cập nhật sổ theo dõi nhận, trả hồ sơ

Thửa

1KS3

1-3

0,003

14

Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai để lập, cập nhật thông tin đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất vào HSĐC, cơ sở dữ liệu đất đai;

Hồ sơ

1KS3

1-3

0,05

15

Trường hợp có nhu cầu và đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận lập phiếu và chuyển thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính

 

 

 

 

15.1

Chuyển thông tin theo hình thức liên thông

Hồ sơ

1KS3

1-3

0,03

15.2

Chuyển thông tin theo hình thức trực tiếp

Hồ sơ

1KS3

1-3

0,04

16

Nhận Thông báo của cơ quan thuế về hoàn thành hoặc được ghi nợ nghĩa vụ tài chính

 

 

 

 

16.1

Nhận thông tin theo hình thức liên thông

Hồ sơ

1KS2

1-3

0,03

16.2

Nhận thông tin theo hình thức trực tiếp

Hồ sơ

1KS2

1-3

0,04

17

Nhập thông tin về nghĩa vụ tài chính, đăng ký vào HSĐC

Thửa

1KS3

1-3

0,03

18

Chuẩn bị hợp đồng cho thuê đất (nếu có)

Hợp đồng

1KS3

1-3

0,2

19

In giấy chứng nhận

 

 

 

 

19.1

Trực tiếp từ cơ sở dữ liệu dạng số

Giấy chứng nhận

1KS2

1-3

0,05

19.2

Đối với những nơi chưa có CSDL

Giấy chứng nhận

1KS2

1-3

0,10

20

Lập Tờ trình kèm theo hồ sơ trình ký giấy chứng nhận, lập hồ sơ theo dõi việc gửi tài liệu

Hồ sơ

1KS2

1-3

0,04

21

Nhận lại hồ sơ, giấy chứng nhận, hợp đồng thuê đất; lập và sao sổ cấp giấy chứng nhận; gửi tài liệu về cấp tỉnh để lập HSĐC

Hồ sơ

1KS2

1-3

0,02

22

Chuyển Giấy chứng nhận cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.

Giấy chứng nhận

1KS3

1-3

0,05

23

Trao giấy chứng nhận cho người sử dụng đất; thu lệ phí cấp giấy chứng nhận

Hồ sơ

1KS2

1-3

0,15

24

Chuyển hồ sơ kèm theo bản sao Giấy chứng nhận đã cấp đến Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý HSĐC, cơ sở dữ liệu đất đai.

Hồ sơ

1KS2

1-3

0,05

25

Nhập bổ sung thông tin dữ liệu về Giấy chứng nhận.

Thửa

1KS3

1-3

0,033

26

Quét giấy tờ pháp lý và xử lý tập tin

 

 

 

 

26.1

Quét giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

Trang

 

 

 

-

Quét trang A4

Trang

1KS1

1-3

0,008

26.2

Xử lý các tệp tin quét thành tệp (File) hồ sơ quét dạng số của thửa đất, lưu trữ dưới khuôn dạng tệp tin PDF

Trang

1KS1

1-3

0,004

26.3

Tạo liên kết hồ sơ quét dạng số với thửa đất trong cơ sở dữ liệu

Thửa

1KS1

1-3

0,01

27

Nhận HSĐC từ cấp tỉnh (01 bộ)

Bộ/xã

1KS2

1-3

8,00

III

CÁC NỘI DUNG THỰC HIỆN TẠI ĐỊA BÀN CẤP TỈNH

1

Lập HSĐC

 

 

 

 

1.1

Hoàn thiện bản đồ địa chính và Sổ mục kê đất đai theo kết quả đăng ký, cấp giấy chứng nhận

Bộ/đĩa

1KS4

1-3

300,0

1.2

Lập, cập nhật hoàn thiện Sổ địa chính điện tử

Thửa

1KS4

1-3

0,01

2

Sao, in ấn HSĐC để cung cấp cho xã quản lý và khai thác sử dụng

 

 

 

 

2.1

Bản đồ địa chính

Tờ

1KS4

1-3

0,025

2.2

Sao Sổ địa chính, Sổ mục kê đất đai

Bộ/ đĩa

1KS4

1-3

2,00

3

Bàn giao HSĐC cho cấp xã để quản lý và khai thác sử dụng

Bộ/xã

1KS4

1-3

4,00

Ghi chú:

(1) Định mức trên đây tính cho các công việc đăng ký, cấp giấy chứng nhận đối với quyền sử dụng đất. Trường hợp đăng ký, cấp giấy chứng nhận đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký cả đất và tài sản bằng 1,6 lần định mức lao động cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất quy định tại Bảng 6.

(2) Trường hợp nhiều thửa đất nông nghiệp lập chung trong 1 hồ sơ và cấp chung trong một giấy chứng nhận thì ngoài mức được tính ở trên, mỗi thửa đất tăng thêm được tính mức bằng 0,30 lần định mức quy định đối với Mục 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9; 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22, 23, 24, 25, 26, 27 và 28 các nội dung thực hiện tại địa bàn xã; Mục 1, 2 các nội dung thực hiện tại cấp tỉnh của Bảng 6.

(3) Đối với các hồ sơ không có nhu cầu hoặc không đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận thì được tính định mức đối với Mục 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13 các nội dung thực hiện tại địa bàn xã; Mục 1, 2, 3 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh của Bảng 6.

(4) Trường hợp người sử dụng đất đã đăng ký đất đai theo quy định của pháp luật mà có nhu cầu cấp giấy chứng nhận thì được tính định mức đối với Mục 1, 2, 3, 4, 5, 6 7, 8, 9, 10, 11; 13, 14, 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22, 23, 24, 25, 26, và 27 các nội dung thực hiện tại địa bàn xã; Mục 1, 2, 3 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh của Bảng 6.

(5) ĐVT tại Bảng 6 trong trường hợp sử dụng là “Bộ/đĩa”, “Bộ/xã” được tính trung bình cho 8000 hồ sơ/1 xã, trường hợp hồ sơ thực tế thì lấy mức công chia cho 8000 nhân (x) với số hồ sơ;

(6) ĐVT tại Bảng 6 trong trường hợp sử dụng là “Tờ” được tính trung bình 60 tờ bản đồ/1 xã, trường hợp tờ bản đồ thực tế thì lấy mức công chia cho 60 và nhân (x) với số tờ bản đồ.

(7) ĐVT tại Bảng 6 trong trường hợp sử dụng là “Điểm” được tính trung bình cho 30 điểm/1 xã, trường hợp số điểm tổ chức thực tế thì lấy mức công chia cho 30 và nhân (x) với số điểm tổ chức.

(8) ĐVT tại Bảng 6 trong trường hợp sử dụng là “Cuộc” được tính trung bình cho 30 cuộc/1 xã, trường hợp số cuộc tổ chức thực tế thì lấy mức công chia cho 30 và nhân (x) với số cuộc.

Điều 12. Đăng ký, cấp giấy chứng nhận lần đầu đồng loạt đối với cá nhân ở phường

1. Phân loại khó khăn

KK2: Các phường trong đô thị loại III, IV.

KK3: Các phường trong đô thị loại II.

KK4: Các phường trong đô thị loại I.

2. Định mức lao động

Bảng 7

STT

Nội dung công việc

ĐVT

Định biên

Khó khăn

Định mức (công nhóm/ĐVT

I

CÁC NỘI DUNG THỰC HIỆN TẠI ĐỊA BÀN PHƯỜNG

1

Công việc chuẩn bị

 

 

 

 

 

1.1

 

Chuẩn bị địa điểm đăng ký

 

Điểm

Nhóm 2 (1KS2, 1KTV4)

2-4

6,00

6,00

 

 

1.2

Chuẩn bị các tài liệu, bản đồ, mẫu đơn đề nghị đăng ký, cấp giấy chứng nhận, danh sách các trường hợp sử dụng đất theo địa điểm (theo phường)

 

Bộ tài liệu

Nhóm 3 (1KS3, 1KS2, 1KTV4)

2-4

48,00

 

1.3

Tổ chức phổ biến, tuyên truyền chủ trương, chính sách về đăng ký, cấp giấy chứng nhận

Cuộc

1KS3

2-4

7,50

7,50

1.4

Hướng dẫn lập hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp giấy chứng nhận

 

 

 

 

1.4.1

Theo hình thức trực tiếp

Hồ sơ

1KS2

2-4

0,15

1.4.2

Theo hình thức trực tuyến

Hồ sơ

1KS2

2-4

0,10

2

Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (theo hình thức trực tiếp, trực tuyến)

Hồ sơ

1KS2

2-4

0,20

3

Tạo tệp (File) dữ liệu hồ sơ số và nhập thông tin do người sử dụng đất kê khai, đăng ký

Thửa

1KS2

2-4

0,107

4

Chuyển hồ sơ đến Ủy ban nhân dân phường nơi có đất.

Hồ sơ

1KS2

2-4

0,05

5

Trích lục bản đồ địa chính đối với nơi đã có bản đồ địa chính (nếu có)

5.1

Trích lục trên bản đồ dạng số

Thửa

1KS2

2-4

0,04

5.2

Trích lục trên bản đồ dạng giấy

Thửa

1KS2

2-4

0,08

6

Đề nghị Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra, ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa chính hoặc đề nghị Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện việc trích đo bản đồ địa chính (nếu có)

Hồ sơ

1KS2

2-4

0,05

7

Kiểm tra xác minh: hiện trạng sử dụng đất có hay không có nhà ở, công trình xây dựng; tình trạng tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất; xác nhận sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng

Hồ sơ

Nhóm 2 (1KS2, 1KTV4)

2

0,45

0,25

3

0,54

0,30

4

0,648

0,36

8

Niêm yết công khai các nội dung xác nhận theo mẫu quy định hiện hành tại trụ sở Ủy ban nhân dân phường, khu dân cư nơi có đất

Hồ sơ

1KTV4

2-4

0,015

9

Thực hiện xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung đã công khai (nếu có)

9.1

Theo hình thức trực tiếp

Hồ sơ

1KS3

2-4

0,015

9.2

Theo hình thức trực tuyến

Hồ sơ

1KS3

2-4

0,01

10

Kiểm tra việc đủ điều kiện hay không đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận

Hồ sơ

1KS3

2-4

0,20

11

Ban hành Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai theo mẫu quy định hiện hành đối với trường hợp không có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận hoặc không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận

Hồ sơ

1KS3

2-4

0,05

12

Chuyển thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai theo mẫu quy định hiện hành đến nơi nộp hồ sơ để trả cho người yêu cầu đăng ký

Hồ sơ

1KS3

2-4

0,05

13

Cập nhật (File) dữ liệu hồ sơ số, cập nhật sổ theo dõi nhận, trả hồ sơ

Thửa

1KS3

2-4

0,003

14

Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai để lập, cập nhật thông tin đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất vào HSĐC, cơ sở dữ liệu đất đai;

Hồ sơ

1KS3

2-4

0,05

15

Trường hợp có nhu cầu và đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận lập phiếu và chuyển thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính

 

 

 

 

15.1

Chuyển thông tin theo hình thức liên thông

Hồ sơ

1KS3

2-4

0,05

15.2

Chuyển thông tin theo hình thức trực tiếp

Hồ sơ

1KS3

2-4

0,06

16

Nhận Thông báo của cơ quan thuế về hoàn thành hoặc được ghi nợ nghĩa vụ tài chính

 

 

 

 

16.1

Nhận thông tin theo hình thức liên thông

Hồ sơ

1KS2

2-4

0,05

16.2

Nhận thông tin theo hình thức trực tiếp

Hồ sơ

1KS2

2-4

0,06

17

Nhập thông tin về nghĩa vụ tài chính, đăng ký vào HSĐC

Thửa

1KS3

2-4

0,03

18

Chuẩn bị hợp đồng cho thuê đất (nếu có)

Hợp đồng

1KS3

2-4

0,20

19

In giấy chứng nhận

 

 

 

 

19.1

Trực tiếp từ cơ sở dữ liệu dạng số

Giấy chứng nhận

1KS2

2-4

0,05

19.2

Đối với những nơi chưa có CSDL

Giấy chứng nhận

1KS2

2-4

0,10

20

Lập Tờ trình kèm theo hồ sơ trình ký giấy chứng nhận, lập hồ sơ theo dõi việc gửi tài liệu

Hồ sơ

1KS2

2-4

0,04

21

Nhận lại hồ sơ, giấy chứng nhận, hợp đồng thuê đất; lập và sao sổ cấp giấy chứng nhận; gửi tài liệu về cấp tỉnh để lập HSĐC

Hồ sơ

1KS2

2-4

0,02

22

Chuyển Giấy chứng nhận cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.

Giấy chứng nhận

1KS3

2-4

0,05

23

Trao giấy chứng nhận cho người sử dụng đất; thu lệ phí cấp giấy chứng nhận

Hồ sơ

1KS2

2-4

0,15

24

Chuyển hồ sơ kèm theo bản sao Giấy chứng nhận đã cấp đến Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý HSĐC, cơ sở dữ liệu đất đai.

Hồ sơ

1KS2

2-4

0,05

25

Nhập bổ sung thông tin dữ liệu về Giấy chứng nhận

Thửa

1KS3

2-4

0,033

26

Quét giấy tờ pháp lý và xử lý tập tin

 

 

 

 

26.1

Quét giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

Trang

 

 

 

-

Quét trang A4

Trang

1KS1

2-4

0,008

26.2

Xử lý các tệp tin quét thành tệp (File) hồ sơ quét dạng số của thửa đất, lưu trữ dưới khuôn dạng tệp tin PDF

Trang

1KS1

2-4

0,004

26.3

Tạo liên kết hồ sơ quét dạng số với thửa đất trong cơ sở dữ liệu

Thửa

1KS1

2-4

0,01

27

Nhận HSĐC từ cấp tỉnh (01 bộ)

Bộ/xã

1KS2

2-4

8,00

III

CÁC NỘI DUNG THỰC HIỆN TẠI ĐỊA BÀN CẤP TỈNH

1

Lập HSĐC

 

 

 

 

 

1.1

Hoàn thiện bản đồ địa chính và Sổ mục kê đất đai theo kết quả đăng ký, cấp giấy chứng nhận

 

Bộ/đĩa

 

1KS4

2-4

300,0

1.2

Lập, cập nhật hoàn thiện Sổ địa chính điện tử

 

Thửa

 

1KS4

2-4

0,01

2

Sao, in ấn HSĐC để cung cấp cho phường quản lý và khai thác sử dụng

2.1

Bản đồ địa chính

Tờ

1KS4

2-4

0,025

2.2

Sao Sổ địa chính, Sổ mục kê đất đai

Bộ/ đĩa

1KS4

2-4

2,00

3

Bàn giao HSĐC cho phường để quản lý và khai thác sử dụng

Bộ/xã

1KS4

2-4

4,00

Ghi chú:

(1) Định mức trên đây tính cho các công việc đăng ký, cấp giấy chứng nhận đối với quyền sử dụng đất. Trường hợp đăng ký, cấp giấy chứng nhận đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký cả đất và tài sản bằng 1,6 lần định mức lao động cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất quy định tại Bảng 7.

(2) Trường hợp nhiều thửa đất nông nghiệp lập chung trong 1 hồ sơ và cấp chung trong một giấy chứng nhận thì ngoài mức được tính ở trên, mỗi thửa đất tăng thêm được tính mức bằng 0,30 lần định mức quy định đối với Mục 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10; 13, 14, 15, 16, 17,18, 19; 26 và 27 các nội dung thực hiện tại địa bàn xã; Mục 1, 2 các nội dung thực hiện tại cấp tỉnh của Bảng 7.

(3) Đối với các hồ sơ không có nhu cầu hoặc không đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận thì được tính định mức đối với Mục 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 11, 12, 13, 14 các nội dung thực hiện tại địa bàn xã; Mục 1, 2, 3 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh của Bảng 7.

(4) Trường hợp người sử dụng đất đã đăng ký đất đai theo quy định của pháp luật mà có nhu cầu cấp giấy chứng nhận thì được tính định mức đối với Mục 1, 2, 3, 4, 5, 6 7, 8, 9, 10, 11, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22, 23, 24, 25, 26, và 27 các nội dung thực hiện tại địa bàn xã; Mục 1, 2, 3 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh của Bảng 7.

 

(5) ĐVT tại Bảng 7 trong trường hợp sử dụng là “Bộ/đĩa”, “Bộ/xã” được tính trung bình cho 5000 hồ sơ/1 phường, trường hợp hồ sơ thực tế thì lấy mức công chia cho 5000 nhân (x) với số hồ sơ;

(6) ĐVT tại Bảng 7 trong trường hợp sử dụng là “Tờ” được tính trung bình 60 tờ bản đồ/1 phường, trường hợp tờ bản đồ thực tế thì lấy mức công chia cho 60 và nhân (x) với số tờ bản đồ.

(7) ĐVT tại Bảng 7 trong trường hợp sử dụng là “Điểm” được tính trung bình cho 30 điểm/1 phường, trường hợp số điểm tổ chức thực tế thì lấy mức công chia cho 30 và nhân (x) với số điểm tổ chức.

(8) ĐVT tại Bảng 7 trong trường hợp sử dụng là “Cuộc” được tính trung bình cho 30 cuộc/1 phường trường hợp số cuộc tổ chức thực tế thì lấy mức công chia cho 30 và nhân (x) với số cuộc.

(9) Phân loại đô thị (I, II, III, IV) theo quy định về việc phân loại đô thị của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền trước ngày 01/7/2025.

Điều 13. Đăng ký, cấp giấy chứng nhận lần đầu đơn lẻ đối với cá nhân

1. Phân loại khó khăn

Phân loại khó khăn thực hiện như quy định tại khoản 1 Điều 11 và khoản 1 Điều 12 quy định này.

2. Định mức lao động

Bảng 8

 

STT

Nội dung công việc

ĐVT

Định biên

Khó khăn

Định mức

(công nhóm/ĐVT)

ĐM Đất

ĐM TS

ĐM Đất +TS

I

CÁC NỘI DUNG THỰC HIỆN TẠI ĐỊA BÀN XÃ, PHƯỜNG

1

Hướng dẫn lập hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp giấy chứng nhận

 

 

 

 

 

 

1.1

Theo hình thức trực tiếp

Hồ sơ

1KS2

1-4

0,20

0,20

0,26

1.2

Theo hình thức trực tuyến

Hồ sơ

1KS2

1-4

0,15

0,15

0,19

2

Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (theo hình thức trực tiếp, trực tuyến)

Hồ sơ

1KS2

1-4

0,10

0,10

0,130

3

Tạo tệp (File) dữ liệu hồ sơ số và nhập thông tin do người sử dụng đất kê khai, đăng ký

Thửa

1KS3

1-4

0,107

0,033

0,167

4

Chuyển hồ sơ đến Ủy ban nhân dân xã, phường nơi có đất.

Hồ sơ

1KS2

1-4

0,05

0,05

0,05

5

Trích lục bản đồ địa chính đối với nơi đã có bản đồ địa chính (nếu có)

 

 

 

 

 

 

5.1

Trích lục trên bản đồ dạng số

Thửa

1KS2

1-4

0,05

 

0,05

5.2

Trích lục trên bản đồ dạng giấy

Thửa

1KS2

1-4

0,10

 

0,10

6

Đề nghị Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra, ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa chính hoặc đề nghị Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện việc trích đo bản đồ địa chính

Hồ sơ

1KS3

1-4

0,10

0,10

0,10

7

Kiểm tra xác minh: hiện trạng sử dụng đất có hay không có nhà ở, công trình xây dựng; tình trạng tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất; xác nhận sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng

Hồ sơ

Nhóm 2 (1KS2, 1KTV4)

1

0,90

0,70

0,90

0,70

1,17

0,91

2

0,99

0,77

1,287

1,001

1,287

1,001

3

1,089

0,847

1,198

0,932

1,416

1,101

4

1,198

0,932

1,312

1,025

1,557

1,212

8

Niêm yết công khai các nội dung xác nhận theo mẫu quy định hiện hành tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã, phường khu dân cư nơi có đất

Hồ sơ

1KTV4

1-4

0,06

0,06

0,078

9

Nhận các ý kiến phản ánh; Xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung đã công khai.

 

 

 

 

 

 

9.1

Theo hình thức trực tiếp

Hồ sơ

1KS3

1-4

0,20

0,20

0,26

9.2

Theo hình thức trực tuyến

Hồ sơ

1KS3

1-4

0,15

0,15

0,195

10

Kiểm tra việc đủ điều kiện hay không đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận

Hồ sơ

1KS3

1-4

0,50

0,50

0,65

11

Hoàn thiện hồ sơ sau niêm yết

Hồ sơ

1KS3

1-4

0,45

0,45

0,60

12

Ban hành Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai theo mẫu quy định hiện hành đối với trường hợp không có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận hoặc không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận

Hồ sơ

1KS3

1-4

0,10

0,10

0,13

13

Chuyển thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai theo mẫu quy định hiện hành đến nơi nộp hồ sơ để trả cho người yêu cầu đăng ký

Hồ sơ

1KS3

1-4

0,65

0,65

0,70

14

Cập nhật (File) dữ liệu hồ sơ số, cập nhật sổ theo dõi nhận, trả hồ sơ

Thửa

1KS3

1-4

0,003

0,003

0,003

15

Trường hợp có nhu cầu và đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận lập phiếu và chuyển thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính

 

 

 

 

 

15.1

Chuyển thông tin theo hình thức liên thông

Hồ sơ

1KS3

1-4

0,10

0,10

0,13

15.2

Chuyển thông tin theo hình thức trực tiếp

Hồ sơ

1KS3

1-4

0,20

0,20

0,26

16

Nhận Thông báo của cơ quan thuế về hoàn thành hoặc được ghi nợ nghĩa vụ tài chính

 

 

 

 

 

 

16.1

Theo hình thức trực tiếp

Hồ sơ

1KS2

1-4

0,20

0,20

0,26

16.2

Theo hình thức trực tuyến

Hồ sơ

1KS2

1-4

0,10

0,10

0,13

17

Nhập thông tin về nghĩa vụ tài chính, đăng ký vào HSĐC

Thửa

1KS3

1-4

0,03

0,03

0,03

18

Chuẩn bị hợp đồng cho thuê đất (nếu có)

Hợp đồng

1KS3

1-4

0,20

 

0,20

19

In giấy chứng nhận

 

 

 

 

 

 

19.1

Trực tiếp từ CSDL

Giấy chứng nhận

1KS2

1-4

0,10

0,10

0,10

19.2

Đối với những nơi chưa có CSDL

Giấy chứng nhận

1KS2

1-4

0,15

0,20

0,20

20

Lập Tờ trình kèm theo hồ sơ trình ký giấy chứng nhận, lập hồ sơ theo dõi việc gửi tài liệu

Hồ sơ

1KS2

1-4

0,30

0,30

0,39

21

Nhận lại hồ sơ, giấy chứng nhận, hợp đồng thuê đất; lập và sao sổ cấp giấy chứng nhận; gửi cho cơ quan quản lý tài sản (nếu có)

Hồ sơ

1KS2

1-4

0,17

0,17

0,221

22

Chuyển hồ sơ kèm theo bản sao Giấy chứng nhận đã cấp đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý HSĐC, cơ sở dữ liệu đất đai.

Hồ sơ

1KS2

1-4

0,05

0,033

0,05

23

Quét giấy tờ pháp lý và xử lý tập tin

 

 

 

 

 

 

23.1

Quét giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

 

 

 

 

 

 

-

Quét trang A4

Trang

1KS1

1-4

0,008

0,008

0,01

23.2

Xử lý các tệp tin quét thành tệp (File) hồ sơ quét dạng số của thửa đất, lưu trữ dưới khuôn dạng tệp tin PDF

Trang

1KS1

1-4

0,004

0,004

0,005

23.3

Tạo liên kết hồ sơ quét dạng số với thửa đất trong cơ sở dữ liệu

Thửa

1KS1

1-4

0,01

0,01

0,013

24

Cập nhật việc cấp giấy chứng nhận vào HSĐC hoặc cơ sở dữ liệu đất đai và gửi nội dung cập nhật HSĐC về cấp tỉnh

Hồ sơ

1KS2

1-4

0,20

0,20

0,26

25

Trao giấy chứng nhận cho người sử dụng đất, nhận phí, lệ phí cấp giấy chứng nhận, nộp kho bạc

Hồ sơ

1KS2

1-4

0,10

0,10

0,13

III

CÁC NỘI DUNG THỰC HIỆN TẠI ĐỊA BÀN CẤP TỈNH

 

 

 

 

 

 

1

Nhận bản thông báo cập nhật HSĐC xã, phường chuyển đến đối với những nơi chưa liên thông

Hồ sơ

1KS3

1-4

0,20

0,20

0,26

Ghi chú:

(1) Cột “ĐM Đất” áp dụng cho trường hợp đăng ký, cấp giấy chứng nhận đối với đất; cột “ĐM Đất + TS” áp dụng đối với trường hợp đăng ký, cấp giấy chứng nhận đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất.

(2) Trường hợp nhiều thửa đất nông nghiệp lập chung trong 1 hồ sơ và cấp chung trong một giấy chứng nhận thì ngoài mức được tính ở trên, mỗi thửa đất tăng thêm được tính mức bằng 0,30 lần định mức quy định đối với Mục 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11; 14, 15, 16, 17, 18, 19; 23, 24 và 25 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp xã; Mục 1 các nội dung thực hiện tại cấp tỉnh của Bảng 8.

(3) Đối với các hồ sơ không có nhu cầu hoặc không đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận thì được tính định mức đối với Mục 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13 và 14 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp xã; Mục 1 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh của Bảng 8.

(4) Trường hợp người sử dụng đất đã đăng ký đất đai theo quy định của pháp luật mà có nhu cầu cấp giấy chứng nhận thì được tính định mức đối với Mục 1, 2, 3, 4; 7, 8, 9, 10, 11; 13, 14, 15, 16, 17, 18; 20, 21, 22, 23, 24, 25 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp xã; Mục 1 nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh của Bảng 8.

Điều 14. Đăng ký, cấp giấy chứng nhận lần đầu đối với tổ chức

1. Phân loại khó khăn

Phân loại khó khăn thực hiện như quy định tại khoản 1 Điều 11 và khoản 1 Điều 12 quy định này.

2. Định mức lao động

Bảng 9

TT

Nội dung công việc

ĐVT

Định biên

KK

Định mức

(công nhóm/ĐVT)

ĐM Đất

ĐM TS

ĐM

Đất + TS

I

CÁC NỘI DUNG THỰC HIỆN TẠI ĐỊA BÀN CẤP TỈNH

1

Hướng dẫn lập hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp giấy chứng nhận

 

 

 

 

 

 

1.1

Theo hình thức trực tiếp

Hồ sơ

1KS2

1-4

0,200

0,200

0,260

1.2

Theo hình thức trực tuyến

Hồ sơ

1KS2

1-4

0,150

0,150

0,190

2

Nhận, kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả

Hồ sơ

1KS2

1-4

0,50

0,50

0,50

3

Tạo tệp (File) dữ liệu hồ sơ số và nhập thông tin do người sử dụng đất, quản lý đất kê khai, đăng ký

Thửa

1KS3

1-3

0,107

0,033

0,167

4

Chuyển hồ sơ đến Ủy ban nhân dân xã, phường nơi có đất

 

 

 

 

 

 

4.1

Theo hình thức trực tiếp

Hồ sơ

1KS2

1-4

0,05

0,05

0,05

4.2

Theo hình thức trực tuyến

Hồ sơ

1KS2

1-4

0,04

0,04

0,04

5

Kiểm tra tình trạng pháp lý của hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp giấy chứng nhận

Hồ sơ

Nhóm 2

(1KS3, 1KS2)

1-4

1,000

1,000

1,000

6

Kiểm tra thực tế sử dụng đất của tổ chức, xác định ranh giới cụ thể của thửa đất; kiểm tra các loại giấy tờ liên quan đến tài sản là nhà ở, công trình xây dựng trong trường hợp chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng

Hồ sơ

Nhóm 2 (1KS3, 1KS2)

1

1,00

1,00

1,30

2

1,10

1,10

1,43

3

1,21

1,21

1,573

4

1,33

1,33

1,730

7

Nhập ý kiến xác nhận của cấp tỉnh vào tệp (File) dữ liệu hồ sơ số

Thửa

1KS3

1-4

0,003

0,003

0,003

8

Lập Tờ trình kèm theo hồ sơ và dự thảo Quyết định về hình thức sử dụng đất trình Ủy ban nhân dân tỉnh

Hồ sơ

1KS3

1-4

1,00

1,00

1,30

9

Nhận lại hồ sơ và Quyết định hình thức sử dụng đất từ Ủy ban nhân dân tỉnh

Hồ sơ

1KS2

1-4

0,47

0,47

0,611

10

Xác định giá đất (đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất) và gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai sang cơ quan thuế

Hồ sơ

1KS3

1-4

1,00

1,00

1,20

11

Lập và gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành kèm theo Nghị định này đến cơ quan thuế đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính.

 

 

 

 

 

 

11.1

Chuyển thông tin theo hình thức liên thông

Hồ sơ

1KS3

1-4

0,25

0,25

0,325

11.2

Chuyển thông tin theo hình thức trực tiếp

Hồ sơ

1KS3

1-4

0,20

0,20

0,26

12

Nhập thông tin về nghĩa vụ tài chính, đăng ký vào HSĐC

Thửa

1KS3

1-4

0,033

 

0,033

0,033

13

Chuẩn bị hợp đồng cho thuê đất (nếu có)

Hồ sơ

1KS3

1-4

0,20

 

0,20

14

In giấy chứng nhận

 

 

 

 

 

 

14.1

Trực tiếp từ cơ sở dữ liệu dạng số

Giấy chứng nhận

1KS2

1-4

0,10

0,10

0,10

14.2

Đối với những nơi chưa có bản đồ dạng số

Giấy chứng nhận

1KS2

1-4

0,15

0,20

0,20

15

Lập và gửi hồ sơ trình ký giấy chứng nhận, lập hồ sơ theo dõi việc gửi tài liệu

Hồ sơ

1KS2

1-4

0,50

0,50

0,65

16

Nhận lại hồ sơ, giấy chứng nhận, hợp đồng thuê đất; lập và sao sổ cấp Giấy chứng nhận

Hồ sơ

1KS2

1-4

0,47

0,47

0,611

17

Nhập bổ sung thông tin dữ liệu về giấy chứng nhận

Thửa

1KS3

1-4

0,033

0,033

0,033

18

Quét giấy tờ pháp lý và xử lý tập tin

 

 

 

 

 

 

18.1

Quét giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

 

 

 

 

 

 

-

Quét trang A4

Trang

1KS1

1-4

0,008

0,008

0,01

18.2

Xử lý các tệp tin quét thành tệp (File) hồ sơ quét dạng số của thửa đất, lưu trữ dưới khuôn dạng tệp tin PDF

Trang

1KS1

1-4

0,004

0,004

0,005

18.3

Tạo liên kết hồ sơ quét dạng số với thửa đất trong cơ sở dữ liệu

Thửa

1KS1

1-4

0,01

0,01

0,013

19

Cập nhật bổ sung việc cấp giấy chứng nhận vào HSĐC hoặc cơ sở dữ liệu đất đai và gửi nội dung cập nhật HSĐC về xã, phường.

Hồ sơ

1KS2

1-4

0,20

0,20

0,26

20

Chuyển Giấy chứng nhận đến Bộ phận một cửa để trao cho người sử dụng đất hoặc chuyển Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất thông qua dịch vụ bưu chính công ích

Hồ sơ

1KS2

1-4

0,20

0,20

0,26

II

CÁC NỘI DUNG THỰC HIỆN TẠI ĐỊA BÀN XÃ, PHƯỜNG

1

Nhận và Kiểm tra thực tế sử dụng đất của tổ chức, xác định ranh giới cụ thể của thửa đất theo quy định tại khoản 2 Điều 142 và khoản 2 Điều 145 Luật Đất đai;

Hồ sơ

Nhóm 2 (1KS3, 1KS2)

1

1,00

1,00

1,30

2

1,10

1,10

1,43

3

1,21

1,21

1,573

4

1,331

1,331

1,730

2

Nhập ý kiến xác nhận của cấp xã vào tệp (File) dữ liệu hồ sơ số

Thửa

1KS3

1-4

0,003

0,003

0,003

3

Lập, gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành kèm theo Nghị định này đến cơ quan thuế đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính.

 

 

 

 

 

 

3.1

Chuyển, nhận thông tin theo hình thức liên thông

Hồ sơ

1KS3

1-4

0,25

0,25

0,325

3.2

Chuyển, nhận thông tin theo hình thức trực tiếp

Hồ sơ

1KS3

1-4

0,20

0,20

0,26

4

Nhập thông tin về nghĩa vụ tài chính, đăng ký vào HSĐC

Thửa

1KS3

1-4

0,033

0,033

0,033

5

Chuẩn bị hợp đồng cho thuê đất (nếu có)

Hồ sơ

1KS3

1-4

0,2

0

0,2

6

In giấy chứng nhận

 

 

 

 

 

 

6.1

Trực tiếp từ cơ sở dữ liệu dạng số

Giấy chứng nhận

1KS2

1-4

0,10

0,10

0,10

6.2

Đối với những nơi chưa có CSDL

Giấy chứng nhận

1KS2

1-4

0,15

0,15

0,20

7

Lập và gửi hồ sơ trình ký giấy chứng nhận, lập hồ sơ theo dõi việc gửi tài liệu

Hồ sơ

1KS2

1-4

0,50

0,50

0,65

8

Nhận lại hồ sơ, giấy chứng nhận, hợp đồng thuê đất; lập và sao sổ cấp Giấy chứng nhận

Hồ sơ

1KS2

1-4

0,47

0,47

0,611

9

Nhập bổ sung thông tin dữ liệu về giấy chứng nhận

Thửa

1KS3

1-4

0,033

0,033

0,033

10

Quét giấy tờ pháp lý và xử lý tập tin

 

 

 

 

 

 

10.1

Quét giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

 

 

 

 

 

 

-

Quét trang A4

Trang

1KS1

1-4

0,008

0,008

0,01

10.2

Xử lý các tệp tin quét thành tệp (File) hồ sơ quét dạng số của thửa đất, lưu trữ dưới khuôn dạng tệp tin PDF

Trang

1KS1

1-4

0,004

0,004

0,005

10.3

Tạo liên kết hồ sơ quét dạng số với thửa đất trong cơ sở dữ liệu

Thửa

1KS1

1-4

0,01

0,01

0,013

11

Cập nhật bổ sung việc cấp giấy chứng nhận vào HSĐC hoặc cơ sở dữ liệu đất đai

Hồ sơ

1KS2

1-4

0,20

0,20

0,26

12

Trao giấy chứng nhận cho người sử dụng đất, nhận phí, lệ phí cấp giấy chứng nhận, nộp kho bạc

Hồ sơ

1KS2

1-4

0,20

0,20

0,26

13

Chuyển hồ sơ kèm theo bản sao Giấy chứng nhận đã cấp đến Văn phòng đăng ký đất đai để lập, cập nhật, chỉnh lý HSĐC, cơ sở dữ liệu đất đai.

 

 

 

 

 

 

13.1

Theo hình thức trực tiếp

Hồ sơ

1KS2

1-4

0,05

0,05

0,05

13.2

Theo hình thức trực tuyến

Hồ sơ

1KS2

1-4

0,04

0,04

0,04

14

Chuyển hồ sơ đến Cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh (đối với những hồ sơ không thuộc thẩm quyền)

 

 

 

 

 

 

14.1

Theo hình thức trực tiếp

Hồ sơ

1KS2

1-4

0,05

0,05

0,05

14.2

Theo hình thức trực tuyến

Hồ sơ

1KS2

1-4

0,04

0,04

0,04

15

[Phần phụ lục dài đã được lược bớt để hiển thị — tải văn bản gốc để xem đầy đủ.]

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
근거 18
26/2024/TT-BTNMT Thông tư số 26/2024/TT-BTNMT Quy định kỹ thuật về đo đạc lập bản đồ địa chính 발효 중 72/2025/QH15 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 만료됨 101/2024/NĐ-CP Nghị định số 101/2024/NĐ-CP Quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai 발효 중 146/2025/QH15 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường số 146/2025/QH15 발효 중 102/2024/NĐ-CP Nghị định số 102/2024/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai 발효 중 49/2026/NĐ-CP Nghị định số 49/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai 발효 중 12/2022/TT-BTNMT Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT Sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường 발효 중 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV Thông tư liên tịch số 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV Quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính 발효 중 111/2025/NĐ-CP Nghị định số 111/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập 발효 중 31/2024/QH15 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 발효 중 145/2020/NĐ-CP Nghị định số 145/2020/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động 발효 중 23/2025/TT-BNNMT Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT Quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai 발효 중 32/2019/NĐ-CP Nghị định số 32/2019/NĐ-CP Quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên 발효 중 60/2021/NĐ-CP Nghị định số 60/2021/NĐ-CP Quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập 발효 중 27/2018/QH14 Luật Đo đạc và bản đồ số 27/2018/QH14 발효 중 151/2025/NĐ-CP Nghị định số 151/2025/NĐ-CP Quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai 발효 중 226/2025/NĐ-CP Nghị định số 226/2025/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai 발효 중
93/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 93 /2026/QĐ-UBND Ban hành Quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
발효 중

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.