Thông tư liên tịch số 01/2008/TTLT-BTNMT-BTC Thông tư hướng dẫn lập dự toán công tác bảo vệ môi trường thuộc nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường

Thông tư liên tịch số 01/2008/TTLT-BTNMT-BTC hướng dẫn lập dự toán công tác bảo vệ môi trường từ nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường, áp dụng cho các dự án do ngân sách Trung ương và địa phương đảm bảo. Thông tư quy định chi tiết về cách tính chi phí trực tiếp, quản lý chung và chi phí khác.

文号01/2008/TTLT-BTNMT-BTC
文件类型联合通知
发布机关Bộ Nông Nghiệp Và Môi Trường
签署人Nguyễn Văn Đức Cơ Quan Ban Hành Bộ Tài Nguyên Và Môi Trường Chức Danh Thứ Trưởng Người Ký Đỗ Hoàng Anh Tuấn — Thứ trưởng
更新28/06/2026
行业Tài Nguyên Và Môi Trường, Tài Chính
领域Quản Lý Ngân Sách
发布日期29/04/2008
生效日期02/06/2008
失效日期
状态生效中
✦ 智能摘要

Thông tư liên tịch số 01/2008/TTLT-BTNMT-BTC hướng dẫn lập dự toán công tác bảo vệ môi trường từ nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường, áp dụng cho các dự án do ngân sách Trung ương và địa phương đảm bảo. Thông tư quy định chi tiết về cách tính chi phí trực tiếp, quản lý chung và chi phí khác.

适用范围

Các Bộ, cơ quan Trung ương; Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm kinh phí hoạt động; doanh nghiệp tham gia thực hiện dự án về môi trường.

要点

  • Đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên hoặc doanh nghiệp tham gia thực hiện dự án → được lập dự toán dựa trên khối lượng công việc, đơn giá sản phẩm và các chi phí khác (nếu có).
  • Chi phí trực tiếp: bao gồm chi phí nhân công, vật liệu, công cụ dụng cụ, năng lượng, nhiên liệu, khấu hao máy móc thiết bị.
  • Chi phí quản lý chung: xác định theo tỷ lệ 20% trên chi phí trực tiếp (áp dụng cho đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm kinh phí hoạt động và doanh nghiệp tham gia thực hiện dự án).
  • Đối với cơ quan quản lý nhà nước, các đơn vị sự nghiệp được ngân sách nhà nước cấp kinh phí hoạt động chi thường xuyên → không tính chi phí khấu hao tài sản cố định.
  • Chi phí khác: bao gồm chi xây dựng, thẩm định, xét duyệt đề cương dự án; chi lập mẫu phiếu điều tra; chi hội thảo, tổng kết nghiệm thu dự án.

🌐 本文件的社会影响

  • Tác động tích cực: Đảm bảo tính chính xác và hợp lý trong việc lập dự toán kinh phí cho các dự án về môi trường, giúp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây thêm gánh nặng công tác lập dự toán đối với các đơn vị thực hiện dự án.

❓ 常见问题

Đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm kinh phí hoạt động được tính chi phí quản lý chung như thế nào?

Chi phí quản lý chung được xác định theo tỷ lệ 20% trên chi phí trực tiếp.

Có quy định cụ thể về mức chi phí quản lý chung đối với cơ quan quản lý nhà nước và đơn vị sự nghiệp không?

Đối với cơ quan quản lý nhà nước, các đơn vị sự nghiệp được ngân sách nhà nước cấp kinh phí hoạt động chi thường xuyên → không tính chi phí khấu hao tài sản cố định. Đối với dự án có tổng chi phí trực tiếp đến 5 tỷ đồng, mức tối đa là 15 triệu đồng/năm/nhiệm vụ; trường hợp dự án có tổng chi phí trực tiếp lớn hơn 5 tỷ đồng thì cứ 1 tỷ đồng tăng thêm được bổ sung 0,003 của phần tăng thêm.

Có quy định cụ thể về mức lương và phụ cấp cho lao động kỹ thuật trong dự án không?

Lương phụ: tiền lương chi trả cho các ngày lễ tết, hội họp, học tập, mức tính 11% lương cấp bậc kỹ thuật; Các khoản đóng góp (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn): 19% lương cấp bậc kỹ thuật.

Có quy định về chi phí thuê ngoài trong dự án không?

Chi phí công thuê ngoài được tính cho nội dung công việc cần thiết phải thuê đơn vị, cá nhân bên ngoài thực hiện. Công thuê ngoài = (số công thuê ngoài cần thiết) x (đơn giá công thuê ngoài).

Có quy định về chi phí phân tích mẫu không?

Chi phí phân tích mẫu được xác định theo quy định hiện hành về giá phân tích mẫu.

全文

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI

 TRƯỜNG-BỘ TÀI CHÍNH
-------

Số: 01/2008/TTLT-BTNMT-BTC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

-----------

Hà Nội, ngày 29 tháng 04 năm 2008

THÔNG TƯ LIÊN TỊCH

Hướng dẫn lập dự toán công tác bảo vệ môi trường
thuộc nguồn kinh phí  sự nghiệp môi trường

_____________________ 

Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;

Liên Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Tài chính hướng dẫn lập dự toán công tác bảo vệ môi trường từ nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường như sau:

I. QUY ĐỊNH CHUNG

1. Thông tư này hướng dẫn việc lập dự toán kinh phí sự nghiệp môi trường chi thực hiện các dự án, đề án, nhiệm vụ (dưới đây gọi chung là dự án), do ngân sách Trung ương và ngân sách địa phương bảo đảm theo phân cấp nhiệm vụ chi tại Thông tư liên tịch số 114/2006/TTLT-BTC-BTNMT ngày 29 tháng 12 năm 2006 của Bộ Tài chính – Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc quản lý kinh phí sự nghiệp môi trường (sau đây gọi là Thông tư liên tịch số 114/2006/TTLT-BTC-BTNMT)

2. Dự toán kinh phí sự nghiệp môi trường được lập gồm đầy đủ các khoản mục chi phí để hoàn thành các công việc theo quy trình, quy phạm và các quy định kỹ thuật của Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc căn cứ vào nội dung công việc, khối lượng cần thực hiện, mức chi được quy định tại các văn bản hiện hành và một số mức chi cụ thể được quy định tại Thông tư liên tịch số 114/2006/TTLT-BTC-BTNMT.

3. Việc thanh quyết toán các dự án về bảo vệ môi trường thực hiện theo quy định hiện hành.

II. PHƯƠNG PHÁP LẬP DỰ TOÁN DỰ ÁN, ĐỀ ÁN, NHIỆM VỤ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

A. Lập dự toán kinh phí đối với dự án có định mức kinh tế kỹ thuật, đơn giá sản phẩm:

Dự toán kinh phí được lập trên cơ sở khối lượng công việc nhân (x) đơn giá sản phẩm và các chi phí khác (nếu có).

1. Đơn giá sản phẩm bao gồm chi phí trực tiếp và chi phí quản lý chung

1.1. Chi phí trực tiếp, bao gồm: chi phí nhân công; chi phí vật liệu; chi phí công cụ dụng cụ; chi phí năng lượng; chi phí nhiên liệu; chi phí khấu hao máy móc, thiết bị.

a) Chi phí nhân công: gồm chi phí lao động kỹ thuật và chi phí lao động phổ thông (nếu có) tham gia thực hiện dự án.

- Chi phí lao động kỹ thuật = số (số công nhân lao động kỹ thuật theo định mức) x (đơn giá ngày công lao động kỹ thuật).

Đơn giá ngày công lao động kỹ thuật gồm: tiền lương cơ bản, lương phụ, phụ cấp lương, các khoản đóng góp theo lương và các chế độ khác cho người lao động theo quy định hiện hành, trong đó:

 Đơn giá ngày công lao động kỹ thuật

=

Tiền lương một tháng theo cấp bậc kỹ thuật trong định mức

+

Các khoản phụ cấp một tháng theo chế độ

26 ngày

+ Tiền lương một tháng theo cấp bậc kỹ thuật quy định trong định mức thực hiện theo hệ số lương ban hành tại Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong các công ty nhà nước và mức lương tối thiểu theo quy định hiện hành.

+ Các khoản phụ cấp một tháng theo chế độ bao gồm:

Phụ cấp lương;

Lương phụ: tiền lương chi trả cho các ngày lễ tết, hội họp, học tập, mức tính 11% lương cấp bậc kỹ thuật;

Các khoản đóng góp (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn): 19% lương cấp bậc kỹ thuật;

Các khoản phụ cấp khác theo quy định hiện hành (nếu có).

- Chi phí lao động phổ thông (nếu có) = (số công lao động phổ thông theo định mức) x (đơn giá ngày công lao động phổ thông).

Đơn giá ngày công lao động phổ thông căn cứ theo giá của từng địa phương.

b) Chi phí vật liệu: là giá trị vật liệu chính, vật liệu phụ dùng trực tiếp trong quá trình thực hiện dự án.

Chi phí vật liệu = (Tổng số lượng từng loại vật liệu theo định mức) x (đơn giá từng loại vật liệu), trong đó:

- Số lượng vật liệu được xác định theo định mức sử dụng vật liệu do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành.

- Đơn giá vật liệu (bao gồm cả thuế giá trị gia tăng): căn cứ theo giá của từng địa phương.

c) Chi phí công cụ, dụng cụ: là giá trị công cụ, dụng cụ được phân bố trong quá trình thực hiện dự án.

Chi phí công cụ, dụng cụ

=

(Số ca sử dụng công cụ, dụng cụ theo định mức)

x

(Đơn giá sử dụng công cụ, dụng cụ phân bổ cho một ca)

Trong đó:

Đơn giá sử dụng công cụ, dụng cụ phân bổ cho một ca

=

Đơn giá công cụ, dụng cụ

[Niên hạn sử dụng công cụ, dụng cụ theo định mức (tháng)]

x

26 ngày

Đơn giá công cụ, dụng cụ (bao gồm cả thuế giá trị gia tăng): căn cứ theo giá của từng địa phương.

Số ca sử dụng và niên hạn sử dụng công cụ, dụng cụ theo định mức của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

d) Chi phí năng lượng: là chi phí sử dụng năng lượng dùng cho máy móc thiết bị vận hành trong thời gian tham gia dự án, được tính như sau:

Chi phí năng lượng

=

(Năng lượng tiêu hao theo định mức)

x

(Đơn giá do nhà nước quy định)

đ) Chi phí nhiên liệu: để sử dụng trong quá trình thực hiện dự án.

Chi phí nhiên liệu = (số lượng nhiên liệu tiêu hao theo định mức) x (đơn giá nhiên liệu).

Số lượng nhiên liệu tiêu hao được xác định theo định mức kinh tế kỹ thuật do Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định.

Đơn giá nhiên liệu: căn cứ theo giá của từng địa phương.

e) Chi phí khấu hao máy móc, thiết bị: là hao phí về máy móc thiết bị sử dụng trong quá trình thực hiện dự án, được xác định theo danh mục máy, số ca sử dụng máy theo định mức kinh tế kỹ thuật do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành và mức khấu hao một ca máy.

Chi phí khấu hao = (số ca máy theo định mức) x (mức khấu hao một ca máy).

Trong đó:

Mức khấu hao một ca máy

=

Nguyên giá

(số ca máy sử dụng 1 năm)

x

(số năm sử dụng)

1.2. Chi phí quản lý chung: Được xác định theo tỷ lệ 20% tính trên chi phí trực tiếp.

Chi phí quản lý chung (chi phí gián tiếp) là chi phí có tính chất chung của đơn vị trực tiếp thực hiện như: Chi phí tiền lương và các khoản có tính chất lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn) cho bộ máy quản lý; chi phí điện, nước, điện thoại, xăng xe, công tác phí, văn phòng phẩm, công cụ, dụng cụ cho bộ máy quản lý; chi phí sửa chữa thiết bị, công cụ, dụng cụ đối với đơn vị sự nghiệp (hoặc chi phí khấu hao tài sản cố định phục vụ bộ máy quản lý đối với doanh nghiệp); chi phí di chuyển, thuê nhà trọ cho lực lượng thi công, chi phí nghiệm thu, bàn giao sản phẩm của đơn vị trực tiếp thực hiện; chi hội nghị sơ kết, tổng kết công tác và các chi khác mang tính chất quản lý có liên quan đến việc thực hiện dự án bảo vệ môi trường.

2. Chi phí khác: bao gồm chi xây dựng, thẩm định, xét duyệt đề cương dự án; chi lập mẫu phiếu điều tra; chi hội thảo, tổng kết nghiệm thu dự án và chi phí khác có liên quan trực tiếp đến dự án bảo vệ môi trường được tính theo khối lượng công việc cụ thể và chế độ chi tiêu tài chính hiện hành của nhà nước.

Phương pháp lập dự toán nêu trên áp dụng cho đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên, doanh nghiệp tham gia thực hiện dự án. Khi xác định dự toán kinh phí đối với dự án do cơ quan quản lý nhà nước, các đơn vị sự nghiệp được giao biên chế, được ngân sách nhà nước cấp kinh phí hoạt động chi thường xuyên, dự toán phải trừ toàn bộ kinh phí đã bố trí cho số biên chế của đơn vị trong thời gian tham gia thực hiện dự án (bao gồm tiền lương, phụ cấp lương, các khoản đóng góp theo lương, các khoản chi thường xuyên) và không tính chi phí khấu hao tài sản cố định.

Việc lập dự toán kinh phí dự án theo kết cấu chi phí tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này.

B. Lập dự toán kinh phí đối với dự án chưa có định mức kinh tế kỹ thuật:

Dự toán kinh phí được lập căn cứ vào khối lượng công việc cụ thể, một số mức chi quy định tại Thông tư liên tịch số 114/2006/TTLT-BTC-BTNMT, chế độ chi tiêu tài chính hiện hành của nhà nước và được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Nội dung chi bao gồm:

1. Chi phí trực tiếp:

1.1. Chi phí nhân công: gồm chi phí công lao động kỹ thuật, công thuê ngoài, chi phí lao động phổ thông (nếu có) tham gia thực hiện dự án.

a) Chi phí công lao động kỹ thuật = (số công lao động kỹ thuật cần thiết) x (đơn giá ngày công lao động kỹ thuật).

Chi phí công lao động kỹ thuật tính trên cơ sở tiền lương cơ bản, phụ cấp lương, lương phụ, các khoản đóng góp của số cán bộ kỹ thuật, nhân viên của đơn vị trực tiếp thực hiện dự án, trong đó:

- Lương phụ: tiền lương chi trả cho các ngày lễ tết, hội họp, học tập, mức tính 11% lương cấp bậc kỹ thuật;

- Các khoản đóng góp (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn): 19% lương cấp bậc kỹ thuật.

Chi phí công lao động kỹ thuật chỉ được áp dụng cho đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm kinh phí hoạt động; doanh nghiệp tham gia thực hiện dự án.

b) Chi phí công thuê ngoài: được tính cho nội dung công việc cần thiết phải thuê đơn vị, cá nhân bên ngoài thực hiện.

Công thuê ngoài = (số công thuê ngoài cần thiết) x (đơn giá công thuê ngoài).

c) Chi phí lao động phổ thông (nếu có) = (số công lao động cần thuê ngoài) x (đơn giá công lao động phổ thông).

1.2. Chi phí vật liệu, nhiên liệu là giá trị vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu dùng trực tiếp trong quá trình thực hiện dự án.

Chi phí vật liệu, nhiên liệu = (khối lượng vật liệu cần sử dụng) x (đơn giá vật liệu).

1.3. Chi phí công cụ, dụng cụ: được tính theo số lượng cần thiết để phục vụ trực tiếp cho dự án và theo đơn giá thực tế tại địa phương.

1.4. Chi phí năng lượng: được tính theo số lượng cần sử dụng cho dự án nhân (x) đơn giá do nhà nước quy định.

1.5. Chi phí khấu hao máy móc, thiết bị (nếu có): là hao phí về máy móc thiết bị sử dụng trong quá trình thực hiện dự án, được xác định theo mức khấu hao ca máy nhân (x) số ca máy cần sử dụng (chỉ áp dụng đối với doanh nghiệp).

1.6. Chi phân tích mẫu (chỉ áp dụng trong trường hợp đơn vị không có đủ điều kiện phân tích phải thuê bên ngoài thực hiện): căn cứ theo quy định hiện hành về giá phân tích mẫu.

1.7. Chi công tác phí cho cán bộ đi điều tra, khảo sát: theo quy định hiện hành của nhà nước về chế độ công tác phí.

1.8. Chi phân tích, đánh giá theo chuyên đề; báo cáo tổng kết dự án; căn cứ theo quy định hiện hành.

1.9. Chi xây dựng, thẩm định, xét duyệt đề cương dự án; chi lập mẫu phiếu điều tra; căn cứ vào nội dung dự án, chế độ chi tiêu tài chính hiện hành để tính dự toán kinh phí.

1.10. Chi hội thảo, tổng kết nghiệm thu dự án; căn cứ theo quy định hiện hành.

2. Chi phí quản lý chung:

Chi phí quản lý chung (chi phí gián tiếp) là chi phí có tính chất chung của đơn vị trực tiếp thực hiện như: Chi phí tiền lương và các khoản đóng góp theo lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn) cho bộ máy quản lý; chi phí điện, nước, điện thoại, xăng xe, công tác phí, văn phòng phẩm, công cụ, dụng cụ cho bộ máy quản lý; chi phí sửa chữa thiết bị, công cụ, dụng cụ đối với đơn vị sự nghiệp (hoặc chi phí khấu hao tài sản cố định phục vụ bộ máy quản lý đối với doanh nghiệp); chi phí nghiệm thu, bàn giao sản phẩm của đơn vị trực tiếp thực hiện; chi hội nghị sơ kết, tổng kết của đơn vị; các chi khác mang tính chất quản lý có liên quan đến việc thực hiện dự án về bảo vệ môi trường.

Chi phí quản lý chung được xác định theo tỷ lệ 20% tính trên chi phí trực tiếp đối với đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm toàn bộ kinh phí hoạt động, các doanh nghiệp tham gia thực hiện dự án.

Đối với cơ quan quản lý nhà nước, các đơn vị sự nghiệp, được ngân sách nhà nước cấp kinh phí hoạt động chi thường xuyên; trực tiếp thực hiện dự án về môi trường được tính chi phí quản lý chung tối đa 15 triệu đồng/năm/nhiệm vụ, dự án, đề án, đối với dự án có tổng chi phí trực tiếp đến 5 tỷ đồng; trường hợp dự án có tổng chi phí trực tiếp lớn hơn 5 tỷ đồng thì cứ 1 tỷ đồng tăng thêm được bổ sung 0,003 của phần tăng thêm.

3. Chi phí khác liên quan trực tiếp đến dự án (nếu có)

Việc lập dự toán kinh phí dự án theo kết cấu chi phí tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư này.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Các Bộ, cơ quan Trung ương phê duyệt các dự án bảo vệ môi trường do ngân sách Trung ương đảm bảo; Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phê duyệt các dự án bảo vệ môi trường do ngân sách địa phương đảm bảo.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu có thay đổi về chính sách, chế độ, đơn giá sản phẩm, khối lượng công việc dẫn đến thay đổi dự toán kinh phí thì trình cấp có thẩm quyền phê duyệt điều chỉnh lại dự toán dự án về bảo vệ môi trường.

3. Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

4. Trong quá trình thực hiện, nếu có gì vướng mắc, đề nghị các đơn vị phản ánh về Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tài chính để nghiên cứu giải quyết.

 

KT. BỘ TRƯỞNG
BỘ TÀI CHÍNH
THỨ TRƯỞNG

( Đã ký )


Đỗ Hoàng Anh Tuấn

KT. BỘ TRƯỞNG
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
THỨ TRƯỞNG

( Đã ký )


Nguyễn Văn Đức

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

关系图

↑ 依据及影响本文件的文件
依据 29
21/2008/NĐ-CP Nghị định số 21/2008/NĐ-CP Về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường 已失效 60/2003/NĐ-CP Nghị định số 60/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước 已失效 80/2006/NĐ-CP Nghị định số 80/2006/NĐ-CP Về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường 已失效 55/2013/TT-BNNPTNT Thông tư số 55/2013/TT-BNNPTNT Hướng dẫn quản lý các nhiệm vụ bảo vệ môi trường thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 已失效 76/2009/TT-BNNPTNT Thông tư số 76/2009/TT-BNNPTNT Hướng dẫn quản lý các nhiệm vụ bảo vệ môi trường thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 已失效 81/2012/QĐ-UBND Quyết định số 81/2012/QĐ-UBND Ban hành đơn giá quản lý thông tin dữ liệu đo đạc và bản đồ; đơn giá tư liệu môi trường trên địa bàn tỉnh Đồng Nai 已失效 11/2017/QĐ-UBND Quyết định số 11/2017/QĐ-UBND Về việc ban hành đơn giá xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Gia Lai 已失效 11/2016/QĐ-UBND Quyết định số 11/2016/QĐ-UBND Ban hành đơn giá quan trắc phân tích môi trường trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận 已失效 14/2016/QĐ-UBND Quyết định số 14/2016/QĐ-UBND Đơn giá quan trắc và phân tích Môi trường trên địa bàn tỉnh An Giang 已失效 11/2016/QĐ-UBND Quyết định số 11/2016/QĐ-UBND Về việc quy định đơn giá về tư liệu môi trường và lưu trữ tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bình Dương 已失效 12/2016/QĐ-UBND Quyết định số 12/2016/QĐ-UBND Ban hành bộ đơn giá quan trắc và phân tích môi trường trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 已失效 22/2012/QĐ-UBND Quyết định số 22/2012/QĐ-UBND Về việc Ban hành đơn giá quan trắc phân tích môi trường trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận 已失效 04/2015/QĐ-UBND Quyết định số 04/2015/QĐ-UBND Về đơn giá quan trắc và phân tích môi trường trên địa bàn thành phố Hà Nội 已失效 61/2015/QĐ-UBND Quyết định số 61/2015/QĐ-UBND Ban hành Bộ đơn giá hoạt động quan trắc và phân tích môi trường trên địa bàn tỉnh Nghệ An 生效中 54/2014/QĐ-UBND Quyết định số 54/2014/QĐ-UBND Ban hành bộ đơn giá xây dựng cơ sở dữ liệu và xây dựng phần mềm hỗ trợ xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 生效中 77/2009/QĐ-UBND Quyết định số 77/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành đơn giá hoạt động thu và phân tích mẫu không khí xung quanh, khí thải và nước thải trên địa bàn tỉnh Đồng Nai (bổ sung những chỉ tiêu Bộ Tài nguyên và Môi trường chưa ban hành định mức) 生效中 56/2009/QĐ-UBND Quyết định số 56/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành đơn giá hoạt động quan trắc môi trường đất, nước dưới đất và khí thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai 已失效 03/2009/QĐ-UBND Quyết định số 03/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành đơn giá hoạt động quan trắc môi trường không khí xung quanh và nước mặt lục địa trên địa bàn tỉnh Đồng Nai 已失效 33/2015/QĐ-UBND Quyết định số 33/2015/QĐ-UBND Ban hành quy định về Đơn giá hoạt động quan trắc và phân tích môi trường trên địa bàn tỉnh Bình Dương 已失效 35/2014/QĐ-UBND Quyết định số 35/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định đơn giá phân tích mẫu tạm thời về các thông số môi trường trên địa bàn tỉnh Cà Mau 已失效 05/2015/QĐ-UBND Quyết định số 05/2015/QĐ-UBND Ban hành Đơn giá hoạt động quan trắc và phân tích môi trường trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. 生效中 21/2011/QĐ-UBND Quyết định số 21/2011/QĐ-UBND Ban hành đơn giá hoạt động quan trắc môi trường không khí xung quanh, tiếng ồn và nước mặt lục địa trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng 生效中 41/2013/QĐ-UBND Quyết định số 41/2013/QĐ-UBND Quy định nhiệm vụ chi về bảo vệ môi trường của ngân sách các cấp trên địa bàn tỉnh Long An 已失效 21/2014/QĐ-UBND Quyết định số 21/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành Bộ đơn giá hoạt động quan trắc môi trường trên địa bàn tỉnh Hà Giang 已失效 47/2012/QĐ-UBND Quyết định số 47/2012/QĐ-UBND Ban hành quy định nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Bình Dương 已失效 46/2011/QĐ-UBND Quyết định số 46/2011/QĐ-UBND Ban hành Bộ đơn giá phân tích môi trường không khí xung quanh; khí thải; nước mặt lục địa; nước dưới đất; nước thải và nước biển ven bờ trên địa bàn tỉnh Nghệ An 生效中 04/2011/QĐ-UBND Quyết định số 04/2011/QĐ-UBND Ban hành quy định quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Nghệ An 已失效 54/2015/QĐ-UBND Quyết định số 54/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành đơn giá hoạt động quan trắc môi trường không khí xung quanh, tiếng ồn, nước mặt lục địa, đất, nước dưới đất, khí thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai 已失效 03/2015/QĐ-UBND Quyết định số 03/2015/QĐ-UBND Phê duyệt và ban hành Bộ đơn giá quan trắc, phân tích môi trường trên địa bàn tỉnh Phú Yên 已失效
01/2008/TTLT-BTNMT-BTC
Thông tư liên tịch số 01/2008/TTLT-BTNMT-BTC Thông tư hướng dẫn lập dự toán công tác bảo vệ môi trường thuộc nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường
生效中
↓ 受本文件影响的文件
相关 22
22/2012/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 22/2012/QĐ-UBND VỀ VIỆC BAN HÀNH GIÁ NƯỚC SẠCH VÀ PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN GIÁ NƯỚC SẠCH SINH HOẠT DO CÔNG TY CỔ PHẦN CẤP THOÁT NƯỚC SẢN XUẤT KINH DOANH 生效中 11/2016/QĐ-UBND Quyết định số 11/2016/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Bắc Kạn 已失效 54/2015/QĐ-UBND Quyết định số 54/2015/QĐ-UBND Về việc uỷ quyền xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh 已失效 41/2013/QĐ-UBND Quyết định số 41/2013/QĐ-UBND Về việc sửa đổi khoản 1 Điều 6 Quy định hỗ trợ doanh nghiệpứng dụng, chuyển giao và đổi mới công nghệ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2012-2015 ban hành kèm theo Quyết định số 59/2012/QĐ-UBND, ngày 11/12/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh 已失效 05/2015/QĐ-UBND Quyết định số 05/2015/QĐ-UBND Về việc quy định hạn mức giao đất ở, đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng cho mỗi hộ gia đình, cá nhân; công nhận quyền sử dụng đất ở đối với thửa đất có vườn, ao; diện tích tối thiểu của thửa đất mới hình thành và các trường hợp không được tách thửa trên địa bàn tỉnh Quảng Trị 已失效 61/2015/QĐ-UBND Quyết định số 61/2015/QĐ-UBND bổ sung Khoản 7 Điều 1 Quyết định số 58/2013/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc bổ sung, điều chỉnh và bãi bỏ một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh 生效中 33/2015/QĐ-UBND Quyết định số 33/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa 生效中 21/2014/QĐ-UBND Quyết định số 21/2014/QĐ-UBND Về sửa đổi, bổ sung giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong các cơ sở y tế nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Trị 已失效 14/2016/QĐ-UBND Quyết định số 14/2016/QĐ-UBND Quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách ở địa phương từ năm 2017 已失效 54/2014/QĐ-UBND Quyết định số 54/2014/QĐ-UBND Ban hành đơn giá cắm mốc phân lô, lập hồ sơ địa chính và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người trúng đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh 生效中 03/2015/QĐ-UBND Quyết định số 03/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy trình Tổ chức thực hiện các quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật trên địa bàn quận Phú Nhuận 已失效 46/2011/QĐ-UBND Quyết định số 46/2011/QĐ-UBND Công bố dự toán thu, chi ngân sách Nhà nước năm 2012 trên địa bàn tỉnh 已失效 04/2015/QĐ-UBND Quyết định số 04/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân công, phân cấp trách nhiệm quản lý nhà nước vè đấu thầu trên địa bàn tỉnh Quảng Trị 已失效 47/2012/QĐ-UBND Quyết định số 47/2012/QĐ-UBND Về việc tổ chức lại Trường Cao đẳng Sư phạm Ninh Thuận từ trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh sang trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Ninh Thuận 生效中 03/2009/QĐ-UBND Quyết định số 03/2009/QĐ-UBND Về việc chia tách, đổi tên thôn, làng thuộc xã Sơ Pai, Nghĩa An, Tơ Tung, Kong Lơng khơng, Sơn lang, Krong và xã Đak Mả, huyện Kbang, tỉnh Gia Lai 生效中 35/2014/QĐ-UBND Quyết định số 35/2014/QĐ-UBND Về việc ủy quyền thông báo thu hồi đất; quyết định thu hồi đất; cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Quảng Trị 已失效 04/2011/QĐ-UBND Quyết định số 04/2011/QĐ-UBND Về thành lập Phòng Kinh tế huyện. 已失效 56/2009/QĐ-UBND Quyết định số 56/2009/QĐ-UBND Về việc bổ sung phụ lục số 03 ban hành kèm theo Quyết định số 76/2008QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh về ban hành quy định bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 已失效 77/2009/QĐ-UBND Quyết định số 77/2009/QĐ-UBND Về việc phê duyệt giá đất để tính tiền sử dụng đất (giao đất không thông qua hình thức đấu giá) trụ sở làm việc của Công ty Công trình Giao thông tại số 11, đường Trần Hưng Đạo, phường 1, thành phố Vũng Tàu 生效中 21/2011/QĐ-UBND Quyết định số 21/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế Thi đua, Khen thưởng 已失效 11/2017/QĐ-UBND Quyết định số 11/2017/QĐ-UBND Ban hành quy định về lập, thẩm định, phê duyệt và tổ chức thực hiện hồ sơ quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. 已失效

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。