Thông tư số 03/2008/TT-BKH Hướng dẫn Nghị định 04/2008/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 92/2006/NĐ-CP về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội và Quyết định 281/2007/QĐ-BKH ban hành định mức chi phí cho lập, thẩm định quy hoạch và điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành và quy hoạch phát triển các sản phẩm chủ yếu

Thông tư số 03/2008/TT-BKH hướng dẫn thực hiện Nghị định 04/2008/NĐ-CP về thẩm định quy hoạch và xác định ngành, lĩnh vực, sản phẩm chủ yếu. Thông tư cũng quy định chi phí cho lập, thẩm định quy hoạch và vấn đề bảo vệ môi trường.

文号03/2008/TT-BKH
文件类型通知
发布机关Bộ Tài Chính
签署人Võ Hồng Phúc — Bộ trưởng
更新28/06/2026
行业Kế Hoạch Và Đầu Tư
领域Kinh Tế Nông Nghiệp
发布日期01/07/2008
生效日期31/07/2008
失效日期15/12/2013
状态已失效
✦ 智能摘要

Thông tư số 03/2008/TT-BKH hướng dẫn thực hiện Nghị định 04/2008/NĐ-CP về thẩm định quy hoạch và xác định ngành, lĩnh vực, sản phẩm chủ yếu. Thông tư cũng quy định chi phí cho lập, thẩm định quy hoạch và vấn đề bảo vệ môi trường.

适用范围

Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Sở Kế hoạch và Đầu tư; các Bộ, ngành liên quan.

要点

  • Các quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh, huyện do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương lập sẽ được Hội đồng thẩm định để tổ chức thẩm định. Hội đồng thẩm định gồm ít nhất 7 người và có 2 ủy viên làm nhiệm vụ phản biện.
  • Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định danh mục các ngành, lĩnh vực, sản phẩm chủ yếu cần lập quy hoạch dựa trên tiềm năng, lợi thế so sánh của tỉnh, nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong tương lai và kết quả dự báo khả năng thị trường.
  • Khung giá, định mức chi phí cho lập, thẩm định quy hoạch được xây dựng theo mặt bằng giá vào thời điểm cuối năm 2006. Khi lập dự toán, cần điều chỉnh theo hệ số trượt giá do Nhà nước công bố.
  • Chi phí để lập báo cáo đánh giá môi trường chiến lược đối với các dự án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội không thuộc phạm vi của Quyết định 281/2007/QĐ-BKH, mà do Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn.
  • Nội dung công việc và chi phí thực hiện đối với vấn đề bảo vệ môi trường trong các dự án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội được hướng dẫn cụ thể.

🌐 本文件的社会影响

  • Tác động tích cực: Tăng cường chất lượng của quy hoạch thông qua việc thẩm định kỹ lưỡng, giúp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực và phát triển bền vững.
  • Tác động tiêu cực: Thời gian và công sức dành cho việc lập báo cáo đánh giá môi trường chiến lược có thể tăng lên do không thuộc phạm vi Quyết định 281/2007/QĐ-BKH.

❓ 常见问题

Có bao nhiêu người trong Hội đồng thẩm định?

Hội đồng thẩm định gồm ít nhất 7 người, bao gồm Chủ tịch, một phó chủ tịch, một thư ký và các thành viên.

Thời gian và địa điểm tổ chức thẩm định quy hoạch phải công bố như thế nào?

Thời gian và địa điểm tổ chức thẩm định dự án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội phải được công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng.

Nguyên tắc điều chỉnh chi phí khi lập dự toán là gì?

Khi lập dự toán, cần điều chỉnh theo hệ số trượt giá do Nhà nước công bố.

Chi phí để lập báo cáo đánh giá môi trường chiến lược thuộc phạm vi của Quyết định 281/2007/QĐ-BKH không?

Không, chi phí này do Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn.

Các quy hoạch nào cần xác định ngành, lĩnh vực, sản phẩm chủ yếu?

Các quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh, huyện và quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực, sản phẩm chủ yếu cấp tỉnh.

全文

BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------

Số: 03/2008/TT-BKH

Hà Nội, ngày 01 tháng 07 năm 2008

THÔNG TƯ

Hướng dẫn Nghị định 04/2008/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 92/2006/NĐ-CP về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội và Quyết định 281/2007/QĐ-BKH ban hành định mức chi phí cho lập, thẩm định quy hoạch và điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành và quy hoạch phát triển các sản phẩm chủ yếu

_______________________________

Căn cứ Nghị định số 61/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;

Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng tể phát triển kinh tế - xã hội;

Căn cứ Nghị định 04/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội,

Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội (sau đây gọi là Nghị định số 04) và Quyết định số 281/2007/QĐ-BKH ngày 26 tháng 3 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc ban hành định mức chi phí cho lập, thẩm định quy hoạch và điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành và quy hoạch các sản phẩm chủ yếu (sau đây gọi là Quyết định số 281) như sau:

1. Về việc thẩm định đối với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Tại khoản 17, Điều 1 của Nghị định số 04 quy định: “Các quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội cấp huyện, quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực, sản phẩm chủ yếu cấp tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương lập Hội đồng thẩm định để tổ chức thẩm định”.

Để thực hiện quy định này, Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện như sau:

a) Về việc thẩm định đối với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi tắt là tỉnh):

- Sở Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm trình Ủy ban nhân dân tỉnh danh sách Hội đồng thẩm định. Các thành viên Hội đồng thẩm định gồm một đồng chí lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh; đại diện các Sở, ban, ngành có liên quan; đại diện các nhà khoa học và có thể mời đại diện của một số Bộ, ngành Trung ương.

- Hội đồng thẩm định có ít nhất là 7 người, gồm Chủ tịch, một phó chủ tịch, một thư ký và các thành viên.

- Chủ tịch Hội đồng thẩm định cử ra 2 ủy viên làm nhiệm vụ phản biện.

- Trước khi Hội đồng thẩm định tổ chức cuộc họp để đánh giá, thẩm định quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh đã phải có ý kiến của 2 ủy viên phản biện và ý kiến của các Bộ, ngành, các địa phương có liên quan. Tại cuộc họp thẩm định phải có mặt ít nhất 2/3 số thành viên, có ít nhất Chủ tịch hoặc phó Chủ tịch Hội đồng thẩm định và một ủy viên phản biện.

- Thời gian và địa điểm tổ chức thẩm định dự án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh phải được công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng để những người muốn đóng góp ý kiến có thể tham dự.

b) Về việc thẩm định đối với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi tắt là huyện):

- Ủy ban nhân dân huyện phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư thống nhất danh sách các thành viên Hội đồng thẩm định trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. Các thành viên Hội đồng thẩm định gồm một đồng chí lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh; đại diện các Sở, ban, ngành có liên quan; đại diện lãnh đạo của Ủy ban nhân dân huyện hoặc phòng, ban của huyện; đại diện các nhà khoa học.

- Hội đồng thẩm định có ít nhất là 5 người, gồm chủ tịch, một phó chủ tịch, một thư ký và các thành viên.

- Chủ tịch Hội đồng thẩm định cử ra 2 ủy viên làm nhiệm vụ phản biện.

- Trước khi Hội đồng thẩm định tổ chức cuộc họp để đánh giá, thẩm định quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện đã phải có ý kiến của 2 ủy viên phản biện và ý kiến của các Sở, ngành, các địa phương có liên quan. Tại cuộc họp thẩm định phải có mặt ít nhất 2/3 số thành viên, có ít nhất chủ tịch hoặc phó Chủ tịch Hội đồng thẩm định và một ủy viên phản biện.

- Thời gian và địa điểm tổ chức thẩm định dự án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện phải được công bố công khai các phương tiện thông tin đại chúng để những người muốn đóng góp ý kiến có thể tham dự.

c) Về việc thẩm định đối với quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực, sản phẩm chủ yếu trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi tắt là tỉnh):

- Sở, ngành chủ trì lập quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực, sản phẩm chủ yếu phải phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư thống nhất danh sách các thành viên Hội đồng thẩm định trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. Các thành viên Hội đồng thẩm định gồm một đồng chí lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh; đại diện các Sở, ban, ngành có liên quan; đại diện các nhà khoa học và có thể mời đại diện của một số Bộ, ngành Trung ương.

- Hội đồng thẩm định có ít nhất là 7 người, gồm chủ tịch, một phó chủ tịch, một thư ký và các thành viên.

- Chủ tịch Hội đồng thẩm định cử ra 2 ủy viên làm nhiệm vụ phản biện.

- Trước khi Hội đồng thẩm định tổ chức cuộc họp để đánh giá, thẩm định quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực, sản phẩm chủ yếu trên địa bàn tỉnh đã phải có ý kiến của 2 ủy viên phản biện và ý kiến của các Sở, ngành và địa phương có liên quan. Tại cuộc họp thẩm định phải có mặt ít nhất 2/3 số thành viên, có ít nhất chủ tịch hoặc phó chủ tịch Hội đồng thẩm định và một ủy viên phản biện.

- Thời gian và địa điểm tổ chức thẩm định dự án quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực, sản phẩm chủ yếu cấp tỉnh phải được công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng để những người muốn đóng góp ý kiến có thể tham dự.

2. Về việc xác định ngành, lĩnh vực, sản phẩm chủ yếu trên địa bàn tỉnh (cấp tỉnh) phải lập quy hoạch

Tại khoản 3, Điều 1 của Nghị định số 04 quy định: “Căn cứ yêu cầu phát triển trong từng thời kỳ, quy hoạch ngành, lĩnh vực, sản phẩm chủ yếu do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định”.

Để thực hiện quy định này, Sở Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm tổng hợp kiến nghị của các Sở, ban, ngành và lập báo cáo trình Ủy ban nhân dân tỉnh về danh mục các ngành, lĩnh vực, sản phẩm chủ yếu trên địa bàn tỉnh cần lập quy hoạch để Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

Việc xác định ngành, lĩnh vực, sản phẩm chủ yếu trên địa bàn tỉnh cần lập quy hoạch phải căn cứ vào: tiềm năng, lợi thế so sánh của tỉnh, nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh trong tương lai, định hướng phát triển ngành, lĩnh vực của Trung ương dự kiến phân bố trên địa bàn tỉnh và kết quả dự bảo vệ khả năng thị trường.

Tùy theo bối cảnh và yêu cầu của từng giai đoạn phát triển mà danh mục các ngành, lĩnh vực, sản phẩm chủ yếu trên địa bàn tỉnh phải lập quy hoạch có thể thay đổi (tăng thêm hoặc giảm đi) và do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

3. Về việc áp dụng Quyết định số 281/2007/QĐ-BKH ngày 26 tháng 3 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc ban hành định mức chi phí cho lập, thẩm định quy hoạch và điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành và quy hoạch các sản phẩm chủ yếu

a) Về giá đối với việc dự toán kinh phí cho lập, thẩm định và điều chỉnh quy hoạch

Khung giá, định mức chi phí cho lập, thẩm định quy hoạch và điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực và các sản phẩm chủ yếu được xây dựng trên cơ sở mặt bằng giá vào thời điểm cuối năm 2006. Khi dự toán kinh phí cho công tác lập, thẩm định quy hoạch sẽ điều chỉnh theo nguyên tắc nhân thêm với hệ số trượt giá (tỷ lệ lạm phát) do Nhà nước công bố tại thời điểm gần nhất đối với khi lập dự toán.

b) Về định mức chi phí cho nghiên cứu vấn đề bảo vệ môi trường trong các dự án quy hoạch

Theo quyết định số 281, trong khung giá, định mức chi phí đối với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội cấp tỉnh có 2 nội dung liên quan đến vấn đề bảo vệ môi trường (tại Bảng 6 và Bảng 10, Quyết định số 281):

- Xây dựng các phương án bảo vệ môi trường: chiếm 2% chi phí đối với dự án quy hoạch và dự án điều chỉnh quy hoạch tỉnh;

- Chi phí lập báo cáo đánh giá môi trường chiến lược (thuộc phần Chi phí quản lý và điều hành dự án quy hoạch): chiếm 3% chi phí đối với dự án quy hoạch tỉnh và 2,5% đối với dự án điều chỉnh quy hoạch tỉnh.

Tại khoản 2, Điều 6, Mục 2 của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường quy định: “Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn chế độ tài chính đối với hoạt động lập, thẩm định, giám sát thực hiện báo cáo đánh giá môi trường chiến lược …”. Do vậy, khoản kinh phí để lập báo cáo đánh giá môi trường chiến lược đối với các dự án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội do Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và môi trường hướng dẫn, không thuộc phạm vi điều chỉnh của Quyết định số 281.

Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn nội dung công việc và chi phí thực hiện đối với vấn đề bảo vệ môi trường trong các dự án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội theo Quyết định số 281 như sau:

- Đối với nội dung Xây dựng các phương án bảo vệ môi trường: Nghiên cứu, đề xuất phương hướng bảo vệ môi trường nước, môi trường đất, môi trường không khí, bảo vệ môi trường tại các khu vực trọng điểm (đô thị, các khu công nghiệp …), phương hướng thu gom và xử lý chất thải rắn, nước thải … trên địa bàn tỉnh.

- Đối với nội dung Chi phí lập báo cáo đánh giá môi trường chiến lược (thuộc phần Chi phí quản lý và điều hành dự án quy hoạch); phần kinh phí này thực hiện các công việc sau:

+ Chỉnh sửa, hoàn thiện Báo cáo tổng hợp quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội cấp tỉnh theo ý kiến của Hội đồng thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược về dự án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội cấp tỉnh được thực hiện theo Luật Bảo vệ môi trường;

+ Theo dõi, giám sát việc thực hiện báo cáo đánh giá môi trường chiến lược dự án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội cấp tỉnh.

4. Tổ chức thực hiện

Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.

Trong quá trình thực hiện nếu thấy có vấn đề gì vướng mắc hoặc cần trao đổi, đề nghị các Bộ, ngành, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương liên hệ trực tiếp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư để xem xét, giải quyết./.

BỘ TRƯỞNG

(Đã ký)


Võ Hồng Phúc

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

下载

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

关系图

↑ 依据及影响本文件的文件
依据 17
61/2003/NĐ-CP Nghị định số 61/2003/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. 已失效 92/2006/NĐ-CP Nghị định số 92/2006/NĐ-CP Về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội 生效中 318/2013/QĐ-UBND Quyết định số 318/2013/QĐ-UBND ban hành Quy định về quản lý quy hoạch trên địa bàn tỉnh Bắc Giang 已失效 209/QĐ-UBND Quyết định 209/QĐ-UBND năm 2013 Phê duyệt Đề cương chi tiết dự án quy hoạch ngành phòng cháy và chữa cháy trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2025 生效中 4040/2009/QĐ-UBND Quyết định số 4040/2009/QĐ-UBND Phê duyệt Quy hoạch Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2009-2015, định hướng đến năm 2020 已失效 2986/2008/QĐ-UBND Quyết định số 2986/2008/QĐ-UBND Về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2020 生效中 19/2012/QĐ-UBND Quyết định số 19/2012/QĐ-UBND Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Đồng Hỷ đến năm 2020 已失效 4642/QĐ-UBND Quyết định 4642/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt Đề cương Dự án Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh đến 2025 生效中 61/2013/QĐ-UBND Quyết định số 61/2013/QĐ-UBND Về việc bổ sung quy định về trình tự lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực, sản phẩm chủ yếu cấp tỉnh 已失效 05/2013/NQ-HĐND.. Nghị quyết số 05/2013/NQ-HĐND.. Về việc Quy hoạch thiết chế văn hóa tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 生效中 78/2015/NQ-HĐND Nghị quyết số 78/2015/NQ-HĐND Về quy hoạch phát triển giao thông vận tải tỉnh Bình Thuận đến năm 2020, tầm nhìn đến 2030 已失效 84/2009/QĐ-UBND Quyết định số 84/2009/QĐ-UBND Về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về định mức chi phí lập, thẩm định quy hoạch và điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển ngành và quy hoạch các sản phẩm chủ yếu trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh ban hành kèm theo Quyết định số 77/2008/QĐ-UBND ngày 29 tháng 10 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố. 已失效 23/2010/NQ-HĐND Nghị quyết số 23/2010/NQ-HĐND Về Quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Lạng Sơn thời kỳ 2011-2020, xét đến năm 2025 已失效 20/2013/QĐ-UBND Quyết định số 20/2013/QĐ-UBND Phê duyệt Quy hoạch thiết chế Văn hóa tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030. 生效中 05/2013/NQ-HĐND. Nghị quyết số 05/2013/NQ-HĐND. Về việc Quy hoạch thiết chế Văn hóa tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 生效中 21/2011/QĐ-UBND Quyết định số 21/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận 生效中 18/2009/NQ-HĐND Nghị quyết số 18/2009/NQ-HĐND Về việc thông qua quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Gia Lai đến năm 2020 已失效
被其引用 8
39/2011/TT-BNNPTNT Thông tư số 39/2011/TT-BNNPTNT Hướng dẫn xây dựng quy hoạch tổng thể, chi tiết về di dân tái định cư và tổ chức phát triển sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp gắn với chế biến tiêu thụ sản phẩm vùng tái định cư các dự án thủy lợi, thủy điện 生效中 32/2015/QĐ-UBND Quyết định số 32/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí trên địa bàn tỉnh Cao Bằng 已失效 16/2011/QĐ-UBND Quyết định số 16/2011/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của sở Nội vụ 已失效 33/2010/QĐ-UBND Quyết định số 33/2010/QĐ-UBND Quy định số lượng cán bộ, công chưc và việc bố trí cán bộ, công chức ở từng xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Khánh Hòa 已失效 23/2011/QĐ-UBND Quyết định số 23/2011/QĐ-UBND Ban hành quy định quản lý, vận hành sử dụng hệ thống giao ban điện tử trực tuyến tỉnh nghệ an 生效中 32/2015/QĐ-UBND Quyết định số 32/2015/QĐ-UBND Phê duyệt Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tỉnh Tây Ninh đến năm 2020 và định hướng đến năm 2025 已失效 33/2010/QĐ-UBND Quyết định số 33/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông trong lĩnh vực thẩm định dự án, đăng ký kinh doanh và hợp tác đầu tư tại Sở Kế hoạch và Đầu tư 已失效 16/2011/QĐ-UBND Quyết định số 16/2011/QĐ-UBND V/v ban hành Quy chế quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh Thái Bình 已失效
03/2008/TT-BKH
Thông tư số 03/2008/TT-BKH Hướng dẫn Nghị định 04/2008/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 92/2006/NĐ-CP về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội và Quyết định 281/2007/QĐ-BKH ban hành định mức chi phí cho lập, thẩm định quy hoạch và điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành và quy hoạch phát triển các sản phẩm chủ yếu
已失效
↓ 受本文件影响的文件
相关 10
21/2011/QĐ-UBND Quyết định số 21/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế Thi đua, Khen thưởng 已失效 19/2012/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 19/2012/QĐ-UBND VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CỦA CÁC TRUNG TÂM HỌC TẬP CỘNG ĐỒNG TẠI XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN 生效中 18/2009/NQ-HĐND Nghị quyết số 18/2009/NQ-HĐND Quy định về mức huy động đóng góp, quản lý, sử dụng Quỹ quốc phòng, an ninh trên địa bàn tỉnh Cao Bằng 已失效 84/2009/QĐ-UBND Quyết định số 84/2009/QĐ-UBND Ban hành Đề án kiểm soát dân số các vùng biển, đảo và ven biển tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu giai đoạn 2009 - 2020 已失效 61/2013/QĐ-UBND Quyết định số 61/2013/QĐ-UBND Về việc bổ sung các thủ tục hành chính vào quy định giải quyết thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở y tế, ban hành kèm theo Quyết định số 21/2013/QĐ-UBND ngày 26/4/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận 生效中 23/2010/NQ-HĐND Nghị quyết số 23/2010/NQ-HĐND Về phương thức và giá bán đối với nhà riêng lẻ có khả năng sinh lợi cao tại vị trí mặt đường, mặt phố thuộc sở hữu Nhà nước cho người đang thuê theo Nghị định 61/CP 已失效 05/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 05/2013/NQ-HĐND Về việc quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị trên địa bàn tỉnh Quảng Trị ñến năm 2020 已失效 4642/QĐ-UBND Quyết định 4642/QĐ-UBND năm 2007 cho phép thành lập Trường trung cấp nghề An Đức do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành 生效中 78/2015/NQ-HĐND Nghị quyết số 78/2015/NQ-HĐND Thông qua Đề án thành lập Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ tỉnh Thái Nguyên 生效中 20/2013/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 20/2013/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ DẠY THÊM, HỌC THÊM CHƯƠNG TRÌNH PHỔ THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG 已失效

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。