Quyết định số 04/2006/QĐ-BNV Về việc sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 3 Quy chế cử cán bộ, công chức đi đào tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài bằng nguồn ngân sách nhà nước

Quyết định số 04/2006/QĐ-BNV sửa đổi, bổ sung quy định về thời gian phục vụ tối thiểu của cán bộ, công chức sau khi đi đào tạo ở nước ngoài. Cụ thể, đối với những người trong diện quy hoạch nguồn, sau khi hoàn thành khóa học, họ phải phục vụ trong cơ quan nhà nước ít nhất 10 năm.

문서 번호04/2006/QĐ-BNV
문서 유형결정
발행 기관Bộ Nội Vụ
서명자Đỗ Quang Trung — Bộ trưởng
업데이트29. 06. 2026
산업Nội Vụ
분야Đấu Thầu
발행일25. 01. 2006
발효일28. 03. 2006
효력 만료일11. 03. 2011
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Quyết định số 04/2006/QĐ-BNV sửa đổi, bổ sung quy định về thời gian phục vụ tối thiểu của cán bộ, công chức sau khi đi đào tạo ở nước ngoài. Cụ thể, đối với những người trong diện quy hoạch nguồn, sau khi hoàn thành khóa học, họ phải phục vụ trong cơ quan nhà nước ít nhất 10 năm.

적용 범위

Cán bộ, công chức thuộc diện quy hoạch nguồn đi đào tạo ở nước ngoài bằng nguồn ngân sách nhà nước.

핵심 사항

  • trong diện quy hoạch nguồn → phải phục vụ trong cơ quan nhà nước tối thiểu 10 năm sau khi hoàn thành khóa học ở nước ngoài

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Giúp đảm bảo tính ổn định và liên tục trong công tác quản lý, sử dụng nguồn nhân lực có trình độ cao.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn cho cá nhân muốn thay đổi môi trường làm việc sau khi hoàn thành khóa học.

❓ 자주 묻는 질문

Cán bộ công chức trong diện quy hoạch nguồn phải phục vụ ít nhất bao nhiêu năm?

Phải phục vụ trong cơ quan nhà nước tối thiểu 10 năm sau khi đi đào tạo ở nước ngoài.

Điều kiện nào để được cử đi đào tạo ở nước ngoài?

Không có thông tin chi tiết về điều kiện cụ thể, chỉ biết rằng đối tượng là những người trong diện quy hoạch nguồn.

Thời gian phục vụ tối thiểu 10 năm bắt đầu từ khi nào?

Thời gian phục vụ tối thiểu 10 năm bắt đầu tính từ thời điểm cán bộ, công chức hoàn thành khóa học ở nước ngoài và trở về làm việc.

Có mức chế tài gì đối với những người không tuân thủ quy định này?

Không có thông tin về chế tài cụ thể trong văn bản này.

Quyết định này áp dụng cho các cơ quan nào?

Áp dụng cho Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan.

전문

BỘ NỘI VỤ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 04/2006/QĐ-BNV
Ngày 25 tháng 1 năm 2006

QUYẾT ĐỊNH

Về việc sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 3 Quy chế cử cán bộ, công chức đi đào tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài bằng nguồn ngân sách nhà nước

__________________________________________

BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ

Căn cứ Nghị định số 45/2003/NĐ-CP ngày 09 tháng 5 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;

Căn cứ Quyết định số 161/2003/QĐ-TTg ngày 04/8/2003 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức Nhà nước;

Căn cứ Quyết định số 104/2005/QĐ-BNV ngày 03/10/2005 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc ban hành Quy chế cử cán bộ công chức đi đào tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài bằng nguồn ngân sách nhà nước;

Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức nhà nước

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 3 trong Quy chế cử cán bộ công chức đi đào tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài bằng nguồn ngân sách nhà nước như sau: Đối với đối tượng trong diện quy hoạch nguồn (nêu tại khoản 5 Điều 2) sau khi đi đào tạo về còn thời gian phục vụ trong cơ quan nhà nước tối thiểu 10 năm.

Điều 2. Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

BỘ TRƯỞNG
(Đã ký)
Đỗ Quang Trung
이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.