Thông tư số 05/2005/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp lưu động trong các công ty nhà nước theo Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ

Thông tư này hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp lưu động trong các công ty nhà nước theo Nghị định 205/2004/NĐ-CP, áp dụng cho các đối tượng làm việc ở miền núi cao, đảo xa và các khu vực khác. Phân chia mức phụ cấp thành ba mức với hệ số 0,6, 0,4, 0,2 so với lương tối thiểu chung.

文号05/2005/TT-BLĐTBXH
文件类型通知
发布机关Bộ Nội Vụ
签署人Nguyễn Thị Hằng — Bộ trưởng
更新30/06/2026
行业Lao Động - Thương Binh Và Xã Hội
领域Chưa Phân Loại
发布日期05/01/2005
生效日期22/01/2005
失效日期10/06/2015
状态已失效
✦ 智能摘要

Thông tư này hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp lưu động trong các công ty nhà nước theo Nghị định 205/2004/NĐ-CP, áp dụng cho các đối tượng làm việc ở miền núi cao, đảo xa và các khu vực khác. Phân chia mức phụ cấp thành ba mức với hệ số 0,6, 0,4, 0,2 so với lương tối thiểu chung.

适用范围

Nhân viên làm việc trong các công ty nhà nước, cụ thể là Tổng công ty và các công ty thành viên hạch toán độc lập của Tổng công ty do Nhà nước quyết định đầu tư và thành lập.

要点

  • Công ty nhà nước (bao gồm Tổng công ty và Công ty nhà nước độc lập) → được áp dụng chế độ phụ cấp lưu động với ba mức: 0,6, 0,4, 0,2 so với lương tối thiểu chung.
  • Nhân viên làm việc ở miền núi cao, đảo xa (mức 1, hệ số 0,6) → được hưởng phụ cấp lưu động 174.000 đồng/ngày.
  • Nhân viên làm việc ở miền núi, trung du (mức 2, hệ số 0,4) → được hưởng phụ cấp lưu động 116.000 đồng/ngày.
  • Nhân viên làm việc ở đồng bằng và các công trình khác (mức 3, hệ số 0,2) → được hưởng phụ cấp lưu động 58.000 đồng/ngày.
  • Phụ cấp lưu động được tính trong đơn giá tiền lương và hạch toán vào giá thành hoặc chi phí kinh doanh, trả cùng kỳ với lương hàng tháng theo số ngày thực tế lưu động.

🌐 本文件的社会影响

  • Nhân viên làm việc ở miền núi cao, đảo xa sẽ được hưởng mức phụ cấp lưu động cao nhất (174.000 đồng/ngày), giúp cải thiện thu nhập và điều kiện làm việc.
  • Nhân viên làm việc ở các khu vực khác như miền núi, trung du cũng sẽ có mức phụ cấp lưu động phù hợp với công việc của họ (116.000 đồng/ngày).
  • Nhân viên làm việc ở đồng bằng và các khu vực khác (58.000 đồng/ngày) sẽ được hưởng mức thấp hơn, nhưng vẫn đảm bảo quyền lợi cho người lao động.
  • Chế độ này giúp cân bằng giữa công tác phí và phụ cấp lưu động, giảm gánh nặng về chi phí cho doanh nghiệp.

❓ 常见问题

Nhân viên làm việc ở miền núi cao được hưởng mức phụ cấp lưu động bao nhiêu?

Nhân viên làm việc ở miền núi cao, đảo xa sẽ được hưởng mức phụ cấp lưu động 174.000 đồng/ngày.

Mức phụ cấp lưu động áp dụng cho nhân viên làm việc ở khu vực nào?

Phụ cấp lưu động áp dụng cho các khu vực: miền núi cao, đảo xa (mức 1), miền núi, trung du (mức 2) và đồng bằng (mức 3).

Phụ cấp lưu động được tính như thế nào?

Phụ cấp lưu động được tính trong đơn giá tiền lương và hạch toán vào giá thành hoặc chi phí kinh doanh, trả cùng kỳ với lương hàng tháng theo số ngày thực tế lưu động.

Chế độ phụ cấp lưu động này áp dụng từ khi nào?

Chế độ phụ cấp lưu động được áp dụng từ ngày 01/10/2004.

Có mức phụ cấp lưu động nào thấp nhất không?

Mức phụ cấp lưu động thấp nhất là 58.000 đồng/ngày, áp dụng cho nhân viên làm việc ở đồng bằng và các công trình khác (mức 3).

全文

THÔNG TƯ

Hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp lưu động

 trong các công ty nhà nước theo Nghị định số 205/2004/NĐ-CP

 ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ

Thi hành Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong các công ty nhà nước, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp lưu động như sau:

I. PHẠM VI ÁP DỤNG

Phạm vi áp dụng chế độ phụ cấp lưu động theo Nghị định số 205/2004/NĐ-CP là các công ty hoạt động theo Luật Doanh nghiệp nhà nước, bao gồm:

1. Công ty nhà nước:

- Tổng công ty nhà nước:

+ Tổng công ty nhà nước được thành lập theo Luật Doanh nghiệp nhà nước năm 1995 và Tổng công ty do Nhà nước quyết định đầu tư và thành lập được thành lập theo Luật Doanh nghiệp nhà nước năm 2003;

+ Tổng công ty do các công ty tự đầu tư và thành lập (Tổng công ty theo mô hình công ty mẹ - công ty con);

+ Tổng công ty đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước.

- Công ty nhà nước độc lập.

2. Công ty thành viên hạch toán độc lập của Tổng công ty do Nhà nước quyết định đầu tư và thành lập.

Các Tổng công ty, công ty nêu trên được gọi tắt là công ty.

II. MỨC VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG PHỤ CẤP LƯU ĐỘNG

Phụ cấp lưu động gồm 3 mức: 0,6; 0,4; 0,2 so với mức lương tối thiểu chung, được qui định như sau:

Mức

Hệ số

Mức phụ cấp thực hiện từ ngày 01/10/2004

1

0,6

174.000 đồng

2

0,4

116.000 đồng

3

0,2

58.000 đồng

1. Mức 1, hệ số 0,6, áp dụng đối với những người làm việc trong các tổ, đội, công trình, bao gồm:

- Tổ, đội khảo sát, tìm kiếm, khoan, thăm dò khoáng sản;

- Tổ, đội khảo sát, đo đạc xây dựng hệ thống điểm đo đạc quốc gia, hệ thống cơ sở đo đạc chuyên dùng, đo đạc đại địa, địa hình;

- Tổ, đội khảo sát xây dựng công trình thủy điện;

- Tổ đội sửa chữa điện nóng (đường dây cao thế mang điện); quản lý, vận hành đường dây 500 KV;

- Công trình xây dựng ở miền núi cao, đảo xa.

2. Mức 2, hệ số 0,4, áp dụng đối với những người làm việc trong các tổ, đội, công trình, bao gồm:

- Tổ, đội khảo sát đo đạc thành lập các bản đồ địa chính;

- Tổ, đội khảo sát xây dựng chuyên ngành;

- Tổ, đội khảo sát điều tra các nông trường, lâm trường;

- Tổ, đội xây lắp và sửa chữa đường dây tải điện cao thế; quản lý, vận hành đường dây có điện áp 220 KV trở xuống;

- Tổ, đội xây lắp sửa chữa tuyến cáp viễn thông liên tỉnh và ứng cứu thông tin liên tỉnh;

- Công trình xây dựng ở miền núi, trung du.

3. Mức 3, hệ số 0,2, áp dụng đối với những người làm việc trong các tổ, đội, công trình, bao gồm:

- Tổ, đội điều tra, khảo sát còn lại;

- Công trình xây dựng ở đồng bằng;

- Nhân viên đi thu tiền điện, tiền điện thoại, tiền nước tại hộ gia đình;

- Nhân viên đi thu mua hàng nông, lâm, thủy hải sản.

III. CÁC TÍNH TRẢ PHỤ CẤP LƯU ĐỘNG

1. Phụ cấp lưu động được tính trong đơn giá tiền lương và hạch toán vào giá thành hoặc chi phí kinh doanh và được tính trả cùng kỳ trả lương hàng tháng theo số ngày thực tế lưu động.

Các đối tượng được hưởng phụ cấp lưu động thì không áp dụng chế độ công tác phí.

2. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Thông tư số 19/LĐTBXH-TT ngày 02 tháng 6 năm 1993 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp lưu động. Các quy định tại Thông tư này được thực hiện từ ngày 01 tháng 10 năm 2004.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các Bộ quản lý ngành, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các công ty nhà nước phản ánh về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội xem xét, giải quyết.

 

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

下载

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

关系图

↑ 依据及影响本文件的文件
被其引用 11
56/2006/QĐ-UBND Quyết định số 56/2006/QĐ-UBND Về giao dự toán bổ sung chi ngân sách năm 2006 cho Văn phòng Huyện ủy Vĩnh Thạnh 已失效 03/2011/TT-BLĐTBXH Thông tư số 03/2011/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn thực hiện chế độ tiền lương và phụ cấp lương đối với công nhân, viên chức xây dựng công trình thủy điện Lai Châu và Đồng Nai 5 生效中 12/2007/TT-BLĐTBXH Thông tư số 12/2007/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn thực hiện chế độ tiền lương và phụ cấp lương đối với công nhân, nhân viên, viên chức xây dựng các công trình thuỷ điện 生效中 22/2011/TT-BLĐTBXH Thông tư số 22/2011/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn chế độ tiền lương đối với công nhân, viên chức xây dựng công trình thủy điện do Việt Nam đầu tư tại Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào 已失效 21/2006/QĐ-UBND Quyết định số 21/2006/QĐ-UBND Về việc thành lập Trung tâm Y tế dự phòng Vĩnh Linh trực thuộc Sở Y tế. 已失效 08/2006/TT-BLĐTBXH Thông tư số 08/2006/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn thực hiện chế độ tiền lương và phụ cấp lương đối với công nhân, nhân viên, viên chức xây dựng công trình thuỷ điện Đồng Nai 4 生效中 42/2012/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 42/2012/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ CÁC HOẠT ĐỘNG TRONG KHU BẢO TỒN BIỂN HÒN CAU, TỈNH BÌNH THUẬN 生效中 55/2014/QĐ-UBND Quyết định số 55/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý và sử dụng tạm thời vỉa hè ngoài mục đích giao thông trên các tuyến đường thuộc địa bàn thành phố Đà Nẵng 已失效 55/2014/QĐ-UBND Quyết định số 55/2014/QĐ-UBND Ban hành đơn giá xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 已失效 56/2006/QĐ-UBND Quyết định số 56/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Đơn giá xây dựng cơ bản tỉnh Lai Châu 已失效 42/2012/QĐ-UBND Quyết định số 42/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định về đơn giá dịch vụ công ích trong lĩnh vực quản lý, bảo dưỡng thường xuyên đường tỉnh trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk 已失效
05/2005/TT-BLĐTBXH
Thông tư số 05/2005/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp lưu động trong các công ty nhà nước theo Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ
已失效

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。