Thông tư số 05/2012/TT-BVHTTDL sửa đổi, bổ sung một số điều của các văn bản pháp luật liên quan đến quản lý hoạt động biểu diễn nghệ thuật và kinh doanh dịch vụ văn hóa. Thông tư này quy định chi tiết về thủ tục cấp giấy phép lưu hành băng đĩa ca nhạc, sân khấu, thông báo tổ chức biểu diễn, hồ sơ đề nghị cấp giấy phép kinh doanh karaoke, vũ trường, mẫu đơn đề nghị cấp giấy phép và các điều kiện thực tế cần kiểm tra.
적용 범위
Cục Nghệ thuật biểu diễn, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, cơ sở lưu trú du lịch, nhà hàng ăn uống, giải khát, tổ chức, cá nhân kinh doanh karaoke, vũ trường.
핵심 사항
- Cục Nghệ thuật biểu diễn cấp giấy phép lưu hành băng đĩa ca nhạc, sân khấu và nhãn kiểm soát (Điều 1.3)
- Cơ sở lưu trú du lịch, nhà hàng ăn uống, giải khát thông báo tổ chức biểu diễn nghệ thuật ít nhất 03 ngày trước khi biểu diễn (Điều 1.6)
- Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép kinh doanh karaoke, vũ trường thực hiện theo quy định của Nghị định số 01/2012/NĐ-CP và nộp lệ phí theo quy định của Bộ Tài chính (Điều 1.3, Điều 1.7)
- Mẫu đơn đề nghị cấp giấy phép kinh doanh vũ trường được sửa đổi (Điều 2.1, Điều 2.2)
- Khoản 1 và 2 Điều 9 Quy chế sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, lưu hành, kinh doanh băng âm thanh, đĩa âm thanh, băng hình, đĩa hình ca nhạc, sân khấu bị bãi bỏ (Điều 3)
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: Giảm gánh nặng thủ tục hành chính cho các tổ chức, cá nhân kinh doanh karaoke và vũ trường thông qua việc sửa đổi, bổ sung quy định về hồ sơ đề nghị cấp giấy phép.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn trong quản lý hoạt động biểu diễn nghệ thuật nếu không có mẫu đơn mới để kiểm soát.
- Những tổ chức, cá nhân kinh doanh karaoke và vũ trường sẽ phải tuân thủ các quy định về lệ phí cấp giấy phép theo quy định của Bộ Tài chính.
❓ 자주 묻는 질문
Cục Nghệ thuật biểu diễn cần thực hiện những công việc gì khi cấp giấy phép lưu hành băng đĩa ca nhạc, sân khấu?
Cục Nghệ thuật biểu diễn cấp giấy phép lưu hành băng đĩa ca nhạc, sân khấu và nhãn kiểm soát theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 5 Quy chế.
Cơ sở lưu trú du lịch cần thông báo tổ chức biểu diễn nghệ thuật như thế nào?
Cơ sở lưu trú du lịch phải thực hiện thông báo bằng văn bản ít nhất 03 ngày trước khi tổ chức biểu diễn, ghi rõ tên chương trình, vở diễn; nội dung chương trình, vở diễn; danh sách tác giả, đạo diễn, biên đạo, nhạc sĩ, hoạ sĩ, diễn viên; thời gian, địa điểm biểu diễn (Mẫu 2).
Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép kinh doanh karaoke và vũ trường bao gồm những gì?
Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép kinh doanh karaoke thực hiện theo quy định tại điểm g, điểm i khoản 6 Điều 2 Nghị định số 01/2012/NĐ-CP. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép kinh doanh vũ trường bao gồm đơn đề nghị (Mẫu 3).
Cơ quan cấp giấy phép có trách nhiệm gì khi cấp giấy phép kinh doanh karaoke, vũ trường?
Cơ quan cấp giấy phép có trách nhiệm kiểm tra điều kiện thực tế của người xin giấy phép và đối chiếu với quy hoạch để cấp giấy phép (Điều 1.3).
Lệ phí khi đề nghị cấp giấy phép kinh doanh karaoke, vũ trường được quy định như thế nào?
Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép nộp lệ phí theo quy định của Bộ Tài chính tại thời điểm đề nghị cấp phép (Điều 1.7).
전문
THÔNG TƯ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2009/TT-BVHTTDL,Thông tư số 07/2011/TT-BVHTTDL, Quyết định số 55/1999/QĐ-BVHTT
______________________
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 03 tháng 6 năm 2008;
Căn cứ Nghị định số 24/2009/NĐ-CP ngày 05 tháng 03 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 185/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch;
Căn cứ Nghị định số 01/2012/NĐ-CP ngày 04 tháng 01 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, huỷ bỏ các quy định có liên quan đến thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch;
Theo đề nghị của Chánh Văn phòng và Vụ trưởng Vụ Pháp chế;
Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2009/TT-BVHTTDL, Thông tư số 07/2011/TT-BVHTTDL, Quyết định số 55/1999/QĐ-BVHTT.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2009/TT-BVHTTDL ngày 16 tháng 12 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết thi hành một số quy định tại Quy chế hoạt động văn hoá và kinh doanh dịch vụ văn hoá công cộng ban hành kèm theo Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ
1. Điều 4 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 như sau:
"3. Cục trưởng Cục Nghệ thuật biểu diễn cấp giấy phép lưu hành băng, đĩa ca nhạc, sân khấu quy định tại điểm a khoản 2 Điều 5 Quy chế.
Cục Nghệ thuật biểu diễn, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp nhãn kiểm soát băng, đĩa ca nhạc, sân khấu quy định tại khoản 4 Điều 5 Quy chế.
Đơn đề nghị cấp nhãn kiểm soát băng, đĩa ca nhạc, sân khấu (Mẫu 1).".
2. Điều 6 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"Điều 6. Thủ tục thông báo tổ chức biểu diễn nghệ thuật tại các cơ sở lưu trú du lịch, nhà hàng ăn uống, giải khát
Ít nhất 03 ngày trước ngày tổ chức biểu diễn, cơ sở lưu trú du lịch, nhà hàng ăn uống, giải khát tổ chức cho đoàn nghệ thuật, nghệ sĩ nước ngoài biểu diễn tại cơ sở của mình, không bán vé thu tiền xem biểu diễn quy định tại khoản 2 Điều 8 Quy chế phải thực hiện thông báo bằng văn bản với Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch nơi tổ chức biểu diễn.
Thông báo bằng văn bản phải ghi rõ: Tên chương trình, vở diễn; nội dung chương trình, vở diễn; danh sách tác giả, đạo diễn, biên đạo, nhạc sĩ, hoạ sĩ, diễn viên; thời gian, địa điểm biểu diễn (Mẫu 2).".
3. Bãi bỏ mẫu số 1 và mẫu số 2.
4. Bãi bỏ khoản 3 Điều 10.
5. Bãi bỏ khoản 4 Điều 12.
6. Điều 13 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2, khoản 3 như sau:
"2. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép kinh doanh karaoke, vũ trường thực hiện theo quy định tại điểm g, điểm i khoản 6 Điều 2 Nghị định số 01/2012/NĐ-CP ngày 04 tháng 01 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, huỷ bỏ các quy định có liên quan đến thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch.
Đơn đề nghị cấp giấy phép kinh doanh karaoke (Mẫu 3).
3. Cơ quan cấp giấy phép kinh doanh có trách nhiệm kiểm tra điều kiện thực tế của người xin giấy phép kinh doanh và đối chiếu với quy hoạch để cấp giấy phép.".
7. Bổ sung khoản 4 Điều 13 như sau:
"4. Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép nộp lệ phí theo quy định của Bộ Tài chính tại thời điểm đề nghị cấp phép.".
Điều 2. Sửa đổi một số điều của Thông tư số 07/2001/TT-BVHTTDL ngày 07 tháng 6 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, huỷ bỏ các quy định liên quan đến thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch
1. Mẫu 23 được sửa đổi như sau:
Bỏ điểm 3 "Người điều hành hoạt động trực tiếp tại phòng khiêu vũ".
Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh vũ trường (Mẫu 4).
2. Mẫu 24 được sửa đổi như sau:
Bỏ cụm từ "3. Người điều hành hoạt động trực tiếp tại phòng khiêu vũ phải có trình độ trung cấp chuyên ngành văn hóa - nghệ thuật trở lên" và cụm từ "Giấy phép này có giá trị đến hết ngày … tháng … năm ...".
Giấy phép kinh doanh vũ trường (Mẫu 5).
Điều 3. Sửa đổi một số điều của Quyết định số 55/1999/QĐ-BVHTT ngày 05 tháng 8 năm 1999 của Bộ trưởng Bộ Văn hoá-Thông tin ban hành Quy chế sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, lưu hành, kinh doanh băng âm thanh, đĩa âm thanh, băng hình, đĩa hình ca nhạc, sân khấu
Bãi bỏ khoản 1 và khoản 2 Điều 9 Quy chế sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, lưu hành, kinh doanh băng âm thanh, đĩa âm thanh, băng hình, đĩa hình ca nhạc, sân khấu ban hành kèm theo Quyết định số 55/1999/QĐ-BVHTT.
Điều 4. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 6 năm 2012.
2. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, Giám đốc các Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
원본 문서(PDF)
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.
번역본
이 문서는 다음 언어로 제공됩니다: