Thông tư số 05/2012/TT-BVHTTDL Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2009/TT-BVHTTDL, Thông tư số 07/2011/TT-BVHTTDL, Quyết định số 55/1999/QĐ-BVHTT

Thông tư số 05/2012/TT-BVHTTDL sửa đổi, bổ sung một số điều của các văn bản pháp luật liên quan đến quản lý hoạt động biểu diễn nghệ thuật và kinh doanh dịch vụ văn hóa. Thông tư này quy định chi tiết về thủ tục cấp giấy phép lưu hành băng đĩa ca nhạc, sân khấu, thông báo tổ chức biểu diễn, hồ sơ đề nghị cấp giấy phép kinh doanh karaoke, vũ trường, mẫu đơn đề nghị cấp giấy phép và các điều kiện thực tế cần kiểm tra.

文号05/2012/TT-BVHTTDL
文件类型通知
发布机关Bộ Văn Hoá, Thể Thao Và Du Lịch
签署人Hoàng Tuấn Anh — Bộ trưởng
更新25/06/2026
行业Văn Hóa Thể Thao Và Du Lịch
领域Chưa Phân Loại
发布日期02/05/2012
生效日期15/06/2012
失效日期13/01/2022
状态已失效
✦ 智能摘要

Thông tư số 05/2012/TT-BVHTTDL sửa đổi, bổ sung một số điều của các văn bản pháp luật liên quan đến quản lý hoạt động biểu diễn nghệ thuật và kinh doanh dịch vụ văn hóa. Thông tư này quy định chi tiết về thủ tục cấp giấy phép lưu hành băng đĩa ca nhạc, sân khấu, thông báo tổ chức biểu diễn, hồ sơ đề nghị cấp giấy phép kinh doanh karaoke, vũ trường, mẫu đơn đề nghị cấp giấy phép và các điều kiện thực tế cần kiểm tra.

适用范围

Cục Nghệ thuật biểu diễn, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, cơ sở lưu trú du lịch, nhà hàng ăn uống, giải khát, tổ chức, cá nhân kinh doanh karaoke, vũ trường.

要点

  • Cục Nghệ thuật biểu diễn cấp giấy phép lưu hành băng đĩa ca nhạc, sân khấu và nhãn kiểm soát (Điều 1.3)
  • Cơ sở lưu trú du lịch, nhà hàng ăn uống, giải khát thông báo tổ chức biểu diễn nghệ thuật ít nhất 03 ngày trước khi biểu diễn (Điều 1.6)
  • Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép kinh doanh karaoke, vũ trường thực hiện theo quy định của Nghị định số 01/2012/NĐ-CP và nộp lệ phí theo quy định của Bộ Tài chính (Điều 1.3, Điều 1.7)
  • Mẫu đơn đề nghị cấp giấy phép kinh doanh vũ trường được sửa đổi (Điều 2.1, Điều 2.2)
  • Khoản 1 và 2 Điều 9 Quy chế sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, lưu hành, kinh doanh băng âm thanh, đĩa âm thanh, băng hình, đĩa hình ca nhạc, sân khấu bị bãi bỏ (Điều 3)

🌐 本文件的社会影响

  • Tác động tích cực: Giảm gánh nặng thủ tục hành chính cho các tổ chức, cá nhân kinh doanh karaoke và vũ trường thông qua việc sửa đổi, bổ sung quy định về hồ sơ đề nghị cấp giấy phép.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn trong quản lý hoạt động biểu diễn nghệ thuật nếu không có mẫu đơn mới để kiểm soát.
  • Những tổ chức, cá nhân kinh doanh karaoke và vũ trường sẽ phải tuân thủ các quy định về lệ phí cấp giấy phép theo quy định của Bộ Tài chính.

❓ 常见问题

Cục Nghệ thuật biểu diễn cần thực hiện những công việc gì khi cấp giấy phép lưu hành băng đĩa ca nhạc, sân khấu?

Cục Nghệ thuật biểu diễn cấp giấy phép lưu hành băng đĩa ca nhạc, sân khấu và nhãn kiểm soát theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 5 Quy chế.

Cơ sở lưu trú du lịch cần thông báo tổ chức biểu diễn nghệ thuật như thế nào?

Cơ sở lưu trú du lịch phải thực hiện thông báo bằng văn bản ít nhất 03 ngày trước khi tổ chức biểu diễn, ghi rõ tên chương trình, vở diễn; nội dung chương trình, vở diễn; danh sách tác giả, đạo diễn, biên đạo, nhạc sĩ, hoạ sĩ, diễn viên; thời gian, địa điểm biểu diễn (Mẫu 2).

Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép kinh doanh karaoke và vũ trường bao gồm những gì?

Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép kinh doanh karaoke thực hiện theo quy định tại điểm g, điểm i khoản 6 Điều 2 Nghị định số 01/2012/NĐ-CP. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép kinh doanh vũ trường bao gồm đơn đề nghị (Mẫu 3).

Cơ quan cấp giấy phép có trách nhiệm gì khi cấp giấy phép kinh doanh karaoke, vũ trường?

Cơ quan cấp giấy phép có trách nhiệm kiểm tra điều kiện thực tế của người xin giấy phép và đối chiếu với quy hoạch để cấp giấy phép (Điều 1.3).

Lệ phí khi đề nghị cấp giấy phép kinh doanh karaoke, vũ trường được quy định như thế nào?

Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép nộp lệ phí theo quy định của Bộ Tài chính tại thời điểm đề nghị cấp phép (Điều 1.7).

全文

BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO
VÀ DU LỊCH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 05/2012/TT-BVHTTDL
Hà Nội, ngày 02 tháng 5 năm 2012

THÔNG TƯ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2009/TT-BVHTTDL,Thông tư số 07/2011/TT-BVHTTDL, Quyết định số 55/1999/QĐ-BVHTT

______________________

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 03 tháng 6 năm 2008;

Căn cứ Nghị định số 24/2009/NĐ-CP ngày 05 tháng 03 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 185/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch;

Căn cứ Nghị định số 01/2012/NĐ-CP ngày 04 tháng 01 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, huỷ bỏ các quy định có liên quan đến thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch;

Theo đề nghị của Chánh Văn phòng và Vụ trưởng Vụ Pháp chế;

Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2009/TT-BVHTTDL, Thông tư số 07/2011/TT-BVHTTDL, Quyết định số 55/1999/QĐ-BVHTT.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2009/TT-BVHTTDL ngày 16 tháng 12 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết thi hành một số quy định tại Quy chế hoạt động văn hoá và kinh doanh dịch vụ văn hoá công cộng ban hành kèm theo Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ

1. Điều 4 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 như sau:

"3. Cục trưởng Cục Nghệ thuật biểu diễn cấp giấy phép lưu hành băng, đĩa ca nhạc, sân khấu quy định tại điểm a khoản 2 Điều 5 Quy chế.

Cục Nghệ thuật biểu diễn, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp nhãn kiểm soát băng, đĩa ca nhạc, sân khấu quy định tại khoản 4 Điều 5 Quy chế.

Đơn đề nghị cấp nhãn kiểm soát băng, đĩa ca nhạc, sân khấu (Mẫu 1).".

2. Điều 6 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều 6. Thủ tục thông báo tổ chức biểu diễn nghệ thuật tại các cơ sở lưu trú du lịch, nhà hàng ăn uống, giải khát

Ít nhất 03 ngày trước ngày tổ chức biểu diễn, cơ sở lưu trú du lịch, nhà hàng ăn uống, giải khát tổ chức cho đoàn nghệ thuật, nghệ sĩ nước ngoài biểu diễn tại cơ sở của mình, không bán vé thu tiền xem biểu diễn quy định tại khoản 2 Điều 8 Quy chế phải thực hiện thông báo bằng văn bản với Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch nơi tổ chức biểu diễn.

Thông báo bằng văn bản phải ghi rõ: Tên chương trình, vở diễn; nội dung chương trình, vở diễn; danh sách tác giả, đạo diễn, biên đạo, nhạc sĩ, hoạ sĩ, diễn viên; thời gian, địa điểm biểu diễn (Mẫu 2).".

3. Bãi bỏ mẫu số 1 và mẫu số 2.

4. Bãi bỏ khoản 3 Điều 10.

5. Bãi bỏ khoản 4 Điều 12.

6. Điều 13 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2, khoản 3 như sau:

"2. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép kinh doanh karaoke, vũ trường thực hiện theo quy định tại điểm g, điểm i khoản 6 Điều 2 Nghị định số 01/2012/NĐ-CP ngày 04 tháng 01 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, huỷ bỏ các quy định có liên quan đến thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch.

Đơn đề nghị cấp giấy phép kinh doanh karaoke (Mẫu 3).

3. Cơ quan cấp giấy phép kinh doanh có trách nhiệm kiểm tra điều kiện thực tế của người xin giấy phép kinh doanh và đối chiếu với quy hoạch để cấp giấy phép.".

7. Bổ sung khoản 4 Điều 13 như sau:

"4. Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép nộp lệ phí theo quy định của Bộ Tài chính tại thời điểm đề nghị cấp phép.".

Điều 2. Sửa đổi một số điều của Thông tư số 07/2001/TT-BVHTTDL ngày 07 tháng 6 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, huỷ bỏ các quy định liên quan đến thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch

1. Mẫu 23 được sửa đổi như sau:

Bỏ điểm 3 "Người điều hành hoạt động trực tiếp tại phòng khiêu vũ".

Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh vũ trường (Mẫu 4).

2. Mẫu 24 được sửa đổi như sau:

Bỏ cụm từ "3. Người điều hành hoạt động trực tiếp tại phòng khiêu vũ phải có trình độ trung cấp chuyên ngành văn hóa - nghệ thuật trở lên" và cụm từ "Giấy phép này có giá trị đến hết ngày … tháng … năm ...".

Giấy phép kinh doanh vũ trường (Mẫu 5).

Điều 3. Sửa đổi một số điều của Quyết định số 55/1999/QĐ-BVHTT ngày 05 tháng 8 năm 1999 của Bộ trưởng Bộ Văn hoá-Thông tin ban hành Quy chế sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, lưu hành, kinh doanh băng âm thanh, đĩa âm thanh, băng hình, đĩa hình ca nhạc, sân khấu

Bãi bỏ khoản 1 và khoản 2 Điều 9 Quy chế sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, lưu hành, kinh doanh băng âm thanh, đĩa âm thanh, băng hình, đĩa hình ca nhạc, sân khấu ban hành kèm theo Quyết định số 55/1999/QĐ-BVHTT.

Điều 4. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 6 năm 2012.

2. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, Giám đốc các Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

BỘ TRƯỞNG
(Đã ký)
Hoàng Tuấn Anh

原始文件(PDF)

在新标签页打开PDF ↗

关系图

↑ 依据及影响本文件的文件
依据 14
17/2008/QH12 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 17/2008/QH12 已失效 01/2012/NĐ-CP Nghị định số 01/2012/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các Quy định có liên quan đến thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch 生效中 24/2009/NĐ-CP Nghị định số 24/2009/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 已失效 185/2007/NĐ-CP Nghị định số 185/2007/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch 已失效 21/2019/QĐ-UBND Quyết định số 21/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý hoạt động karaoke, vũ trường và các hoạt động văn hóa công cộng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu 已失效 17/2017/QĐ-UBND Quyết định số 17/2017/QĐ-UBND Về việc phân cấp cấp giấy phép kinh doanh karaoke trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa 生效中 43/2017/QĐ-UBND Quyết định số 43/2017/QĐ-UBND Về việc phân cấp cấp giấy phép kinh doanh Karaoke trên địa bàn thành phố Vinh 已失效 16/2017/QĐ-UBND Quyết định số 16 /2017/QĐ-UBND Về việc phân cấp quản lý và cấp giấy phép kinh doanh karaoke cho UBND thành phố Việt Trì và UBND thị xã Phú Thọ 已失效 05/2017/QĐ-UBND Quyết định số 05/2017/QĐ-UBND Về việc phân cấp cấp Giấy phép kinh doanh ka-ra-ô-kê trên địa bàn tỉnh Hà Nam 已失效 01/2015/QĐ-UBND Quyết định số Quyết định 01/2015/QĐ-UBND Về việc phân cấp cấp Giấy phép kinh doanh karaoke trên địa bàn thành phố Hà Nội 已失效 45/2015/QĐ-UBND Quyết định số 45/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định hoạt động kinh doanh karaoke trên địa bàn tỉnh Bình Dương 已失效 13/2012/QĐ-UBND Quyết định số 13/2012/QĐ-UBND Phê duyệt Đề án quy hoạch karaoke, vũ trường trên địa bàn tỉnh Bình Phước đến năm 2020 已失效 41/2012/QĐ-UBND Quyết định số 41/2012/QĐ-UBND Phân cấp, ủy quyền quản lý cấp Giấy phép kinh doanh karaoke 已失效 04/2018/QĐ-UBND Quyết định số 04/2018/QĐ-UBND Phân cấp cấp Giấy phép kinh doanh karaoke trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn 已失效
05/2012/TT-BVHTTDL
Thông tư số 05/2012/TT-BVHTTDL Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2009/TT-BVHTTDL, Thông tư số 07/2011/TT-BVHTTDL, Quyết định số 55/1999/QĐ-BVHTT
已失效
↓ 受本文件影响的文件
相关 10
05/2017/QĐ-UBND Quyết định số 05/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế về tổ chức và hoạt động của Văn phòng Hội đồng nhân dân Ủy ban nhân dân thuộc Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh 已失效 2017/QĐ-UBND Quyết định 2017/QĐ-UBND năm 2013 thành lập Ban Chỉ đạo về đẩy mạnh cải cách chế độ công vụ, công chức trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh 生效中 45/2015/QĐ-UBND Quyết định số 45/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giao thông vận tải tỉnh Cao Bằng 已失效 01/2015/QĐ-UBND Quyết định số 01/2015/QĐ-UBND Về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Cần Giờ. 已失效 04/2018/QĐ-UBND Quyết định số 04/2018/QĐ-UBND Về ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Y tế huyện Nhà Bè 已失效 13/2012/QĐ-UBND Quyết định số 13/2012/QĐ-UBND Phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Quảng Trị đến năm 2020, định hướng đến 2025 生效中 17/2017/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 17/2017/QĐ-UBND BÃI BỎ QUYẾT ĐỊNH SỐ 52/2012/QĐ-UBND NGÀY 06 THÁNG 12 NĂM 2012 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VỀ PHƯƠNG THỨC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CHỢ MỚI, NÂNG CẤP, CẢI TẠO CHỢ HẠNG 2, HẠNG 3 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN 生效中 43/2017/QĐ-UBND Quyết định số 43/2017/QĐ-UBND Quy định tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo, quản lý các đơn vị thuộc và cơ quan trực thuộc Sở Nội vụ; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Nội vụ cấp huyện thuộc tỉnh Thái Nguyên 已失效 41/2012/QĐ-UBND Quyết định số 41/2012/QĐ-UBND Ban hành các biểu mẫu để thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm cơ sở sản xuất kinh doanh nông lâm sản và muối. 已失效 21/2019/QĐ-UBND Quyết định số 21/2019/QĐ-UBND Về việc quy định mức thu tiền sử dụng khu vực biển để khai thác, sử dụng tài nguyên biển trên địa bàn tỉnh Kiên Giang năm 2020 已失效

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。