Thông tư số 06/2003/TT-BTM Về việc hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Ban quản lý chợ

Thông tư số 06/2003/TT-BTM hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Ban quản lý chợ. Thông tư áp dụng cho các Ban Quản lý chợ do Nhà nước đầu tư hoặc hỗ trợ vốn xây dựng. Các Ban Quản lý chợ có trách nhiệm quản lý hoạt động của chợ, tổ chức đấu thầu, ký hợp đồng với thương nhân, thu tiền thuê điểm kinh doanh và thực hiện các dịch vụ hỗ trợ tại chợ.

문서 번호06/2003/TT-BTM
문서 유형시행규칙
발행 기관Bộ Công Thương
서명자Phan Thế Ruệ — Thứ trưởng
업데이트30. 06. 2026
분야Chưa Phân Loại
발행일15. 08. 2003
발효일08. 09. 2003
효력 만료일31. 12. 2024
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Thông tư số 06/2003/TT-BTM hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Ban quản lý chợ. Thông tư áp dụng cho các Ban Quản lý chợ do Nhà nước đầu tư hoặc hỗ trợ vốn xây dựng. Các Ban Quản lý chợ có trách nhiệm quản lý hoạt động của chợ, tổ chức đấu thầu, ký hợp đồng với thương nhân, thu tiền thuê điểm kinh doanh và thực hiện các dịch vụ hỗ trợ tại chợ.

적용 범위

Các Ban Quản lý chợ đang quản lý các loại chợ do Nhà nước đầu tư xây dựng hoặc hỗ trợ vốn đầu tư xây dựng.

핵심 사항

  • Ban Quản lý chợ được quyết định thành lập và quản lý các chợ do Nhà nước đầu tư hoặc hỗ trợ vốn xây dựng, không áp dụng cho các chợ đã giao cho doanh nghiệp quản lý trước Nghị định số 02/2003/NĐ-CP.
  • Trưởng ban và Phó trưởng ban Ban Quản lý chợ được Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng và kỷ luật.
  • Ban Quản lý chợ thực hiện chức năng quản lý hoạt động của chợ và tổ chức kinh doanh các dịch vụ tại chợ theo quy định pháp luật; có tư cách pháp nhân, con dấu riêng và tài khoản riêng.
  • Trình Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định về việc sử dụng điểm kinh doanh, thuê, thời hạn và quản lý điểm kinh doanh tại chợ; phê duyệt Nội quy chợ; Kế hoạch bảo đảm an toàn thực phẩm trong phạm vi chợ.
  • Ký hợp đồng với thương nhân sử dụng hoặc thuê điểm kinh doanh tại chợ theo Phương án đã được duyệt.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Đảm bảo quản lý và phát triển các chợ một cách hiệu quả, tạo môi trường kinh doanh thuận lợi cho thương nhân.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn trong quá trình chuyển giao từ Ban Quản lý chợ sang doanh nghiệp quản lý.

❓ 자주 묻는 질문

Ban Quản lý chợ được thực hiện những chức năng gì?

Ban Quản lý chợ thực hiện chức năng quản lý các hoạt động của chợ và tổ chức kinh doanh các dịch vụ tại chợ theo quy định pháp luật.

Trưởng ban Ban Quản lý chợ được quyết định như thế nào?

Trưởng ban và Phó trưởng ban Ban Quản lý chợ được Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng và kỷ luật.

Ban Quản lý chợ có tư cách pháp nhân không?

Có, Ban Quản lý chợ là đơn vị sự nghiệp có thu, tự trang trải các chi phí hoạt động thường xuyên; có tư cách pháp nhân, con dấu riêng và tài khoản riêng tại Kho bạc nhà nước.

Ban Quản lý chợ có trách nhiệm thực hiện những nhiệm vụ gì?

Trình Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định về việc sử dụng điểm kinh doanh, thuê, thời hạn và quản lý điểm kinh doanh tại chợ; phê duyệt Nội quy chợ; Kế hoạch bảo đảm an toàn thực phẩm trong phạm vi chợ.

Ban Quản lý chợ ký hợp đồng với thương nhân như thế nào?

Ban Quản lý chợ ký hợp đồng với thương nhân sử dụng hoặc thuê điểm kinh doanh tại chợ theo Phương án đã được duyệt.

전문

BỘ THƯƠNG MẠI
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 06/2003/TT-BTM

Hà Nội, ngày 15 tháng 8 năm 2003

THÔNG TƯ CỦA BỘ THƯƠNG MẠI

Về việc hướng dẫn chức năng, nhiệm

 vụ, quyền hạn và tổ chức của Ban quản lý chợ

 

Căn cứ Nghị định của Chính phủ số 95/CP ngày 04 tháng 12 năm 1993 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Thương mại;

Căn cứ Nghị định của Chính phủ số 02/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2003 về phát triển và quản lý chợ;

Sau khi thống nhất với Bộ Nội vụ (Công văn số 1717/BNV-TCBC của Bộ Nội vụ ngày 25 tháng 7 năm 2003), Bộ Thương mại hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Ban Quản lý chợ, như sau:

 

 I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

1. Thông tư này áp dụng đối với các Ban Quản lý chợ đang quản lý các loại chợ do Nhà nước đầu tư xây dựng hoặc hỗ trợ vốn đầu tư xây dựng.

2. Việc quyết định thành lập Ban Quản lý chợ và quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Ban Quản lý chợ thực hiện theo quy định về phân cấp quản lý chợ tại Điều 15 Nghị định của Chính phủ số 02/2003/NĐ-CP và quy định tại Thông tư này.

3. Căn cứ tính chất, đặc điểm và quy mô của chợ, Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định việc giao cho Ban Quản lý chợ quản lý một chợ hoặc một số chợ trên địa bàn.

4. Việc tổ chức quản lý và điều hành các loại chợ sau đây không thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này:

4. 1. Chợ đã được giao cho doanh nghiệp kinh doanh khai thác và quản lý trước thời điểm Nghị định của Chính phủ số 02/2003/NĐ-CP có hiệu lực thi hành.

4. 2. Chợ do Nhà nước đầu tư hoặc hỗ trợ vốn đầu tư xây dựng mới được hoàn thành kể từ sau ngày Nghị định của Chính phủ số 02/2003/NĐ-CP có hiệu lực thi hành, các loại chợ này do Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền giao hoặc tổ chức đấu thầu lựa chọn doanh nghiệp hoặc hợp tác xã kinh doanh khai thác và quản lý.

4. 3. Chợ do các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình, doanh nghiệp các thành phần kinh tế đầu tư xây dựng, do các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình, doanh nghiệp đó tổ chức kinh doanh khai thác và quản lý dưới hình thức doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.

 II. CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ TỔ CHỨC CỦA BAN QUẢN LÝ CHỢ

1. Chức năng:

1. 1. Ban Quản lý chợ thực hiện chức năng quản lý các hoạt động của chợ và tổ chức kinh doanh các dịch vụ tại chợ theo quy định của pháp luật.

1. 2. Ban Quản lý chợ là đơn vị sự nghiệp có thu, tự trang trải các chi phí hoạt động thường xuyên; có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng và có tài khoản riêng tại Kho bạc nhà nước.

2. Nhiệm vụ, quyền hạn: Ban Quản lý chợ có trách nhiệm thực hiện các quy định tại Nghị định của Chính phủ số 02/2003/NĐ-CP và có các nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau đây:

2. 1. Trình Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền theo phân cấp quản lý chợ quyết định:

a) Phê duyệt Phương án sử dụng điểm kinh doanh và bố trí, sắp xếp các ngành nghề kinh doanh tại chợ.

b) Quy định cụ thể việc sử dụng, thuê, thời hạn và các biện pháp quản lý điểm kinh doanh tại chợ.

c) Phê duyệt Nội quy chợ.

d) Phê duyệt Phương án bảo đảm Phòng cháy chữa cháy, vệ sinh môi trường, an ninh trật tự và an toàn thực phẩm trong phạm vi chợ.

e) Phê duyệt Kế hoạch sửa chữa lớn, nâng cấp cơ sở vật chất và phát triển các hoạt động của chợ khi có nhu cầu.

2. 2. Quyết định việc tổ chức đấu thầu theo quy định của pháp luật để lựa chọn thương nhân sử dụng hoặc thuê điểm kinh doanh tại chợ theo Phương án đã được duyệt. Trong trường hợp số thương nhân đăng ký ít hơn số điểm kinh doanh hiện có, Ban Quản lý chợ được quyền quyết định việc lựa chọn thương nhân, không phải tổ chức đấu thầu.

2. 3. Ký hợp đồng với thương nhân sử dụng hoặc thuê điểm kinh doanh tại chợ theo Phương án đã được duyệt.

2. 4. Tổ chức quản lý, điều hành chợ hoạt động, tổ chức thực hiện Nội quy chợ và xử lý các vi phạm Nội quy chợ.

2. 5. Phối hợp với chính quyền địa phương và các cơ quan chuyên môn tổ chức bảo đảm phòng cháy chữa cháy, vệ sinh môi trường, an ninh trật tự và an toàn thực phẩm trong phạm vi chợ.

2. 6. Tổ chức kinh doanh, phát triển các dịch vụ hỗ trợ như: trông giữ phương tiện vận chuyển, bốc xếp hàng hóa, cho thuê kho bảo quản cất giữ hàng hóa, cung cấp thông tin thị trường, kiểm định số lượng, chất lượng hàng hóa, vệ sinh môi trường, ăn uống, vui chơi, giải trí và các hoạt động khác trong phạm vi chợ phù hợp với các quy định của pháp luật và theo hướng ngày càng văn minh hiện đại.

2. 7. Tổ chức thu, nộp tiền thuê, sử dụng điểm kinh doanh của thương nhân và các loại phí, lệ phí về chợ theo quy định của pháp luật.

2. 8. Phối hợp với chính quyền địa phương và các cơ quan, đoàn thể tổ chức thông tin kinh tế - xã hội, phổ biến, hướng dẫn thực hiện các chính sách, các quy định của pháp luật và nghĩa vụ đối với Nhà nước của thương nhân kinh doanh tại chợ; tổ chức các hoạt động văn hóa, xã hội tại chợ.

2. 9. Chịu trách nhiệm quản lý tài sản và kết quả tài chính của Ban Quản lý chợ theo quy định của pháp luật.

2. 10. Tổng hợp tình hình hoạt động kinh doanh của chợ và báo cáo định kỳ cho các cơ quan quản lý Nhà nước theo quy định của Bộ Thương mại.

3. Về tổ chức:

3. 1. Ban Quản lý chợ có Trưởng ban và 1 đến 2 Phó trưởng ban. Trưởng ban, Phó trưởng ban do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng và kỷ luật.

3. 2. Trưởng ban Quản lý chợ chịu trách nhiệm trước Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền về toàn bộ hoạt động của chợ và của Ban Quản lý chợ. Phó trưởng ban có trách nhiệm giúp Trưởng ban và chịu trách nhiệm trước Trưởng ban thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ do Trưởng ban phân công.

3. 3. Căn cứ tính chất, đặc điểm, khối lượng công việc và khả năng tài chính, Trưởng ban quản lý chợ quyết định việc tổ chức các bộ phận chuyên môn nghiệp vụ giúp việc quản lý, điều hành chợ hoạt động và tổ chức các dịch vụ tại chợ; ký hợp đồng tuyển dụng lao động, các hợp đồng khác với các cơ quan, doanh nghiệp về bảo đảm vệ sinh môi trường, phòng cháy chữa cháy, an ninh trật tự... trong phạm vi chợ theo quy định của pháp luật.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chỉ đạo Sở Thương mại (Sở Thương mại - Du lịch) phối hợp với Ban Tổ chức chính quyền tỉnh, thành phố tiến hành các công việc cụ thể sau:

1. 1. Tổ chức điều tra và phân loại lại tất cả các chợ theo quy định tại Điều 3 Nghị định của Chính phủ số 02/2003/NĐ-CP để tiến hành phân cấp quản lý chợ theo quy định tại Điều 15 Nghị định của Chính phủ số 02/2003/NĐ-CP.

1. 2. Trình Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố quy định cụ thể về Nội quy chợ theo Nội quy mẫu về chợ do Bộ Thương mại ban hành và quy định về xử lý vi phạm Nội quy chợ.

1. 3. Lập Phương án và kế hoạch tổ chức thực hiện từng bước việc chuyển giao tất cả các chợ sang cho doanh nghiệp kinh doanh khai thác và quản lý chợ hoạt động trong thời hạn 5 năm kể từ ngày Nghị định của Chính phủ số 02/2003/NĐ-CP có hiệu lực thi hành để trình Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố quyết định. Trường hợp đặc biệt một số chợ trọng điểm sau thời hạn 5 năm chưa chuyển giao sang được cho doanh nghiệp, cần duy trì Ban Quản lý chợ thêm một thời gian phải được sự đồng ý của Bộ Thương mại.

2. Trong thời gian chưa chuyển giao theo Phương án và kế hoạch trên, Ban Quản lý chợ hiện có duy trì hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Mục II Thông tư này.

3. Những cán bộ thuộc biên chế Nhà nước đã được cơ quan có thẩm quyền điều sang Ban Quản lý chợ trước ngày Nghị định của Chính phủ số 02/2003/NĐ-CP có hiệu lực thi hành, được áp dụng các quy định hiện hành của pháp luật đối với viên chức sự nghiệp, nhưng nguồn tiền lương không lấy từ ngân sách nhà nước.

4. Đối với chợ khi chuyển giao cho doanh nghiệp quản lý và điều hành, về mặt nguyên tắc phải chuyển giao toàn bộ nhân sự Ban Quản lý chợ cho doanh nghiệp tiếp nhận sử dụng. Những cán bộ thuộc biên chế nhà nước nêu tại Khoản 3 trên đây do Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định việc chuyển giao hay không chuyển giao cho doanh nghiệp và giải quyết các chính sách, chế độ phù hợp với các quy định hiện hành.

 IV. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng trên Công báo.

2. Sở thương mại (Sở Thương mại - Du lịch) phối hợp với Ban Tổ chức chính quyền tỉnh, thành phố có nhiệm vụ giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố thực hiện các quy định của Nghị định của Chính phủ số 02/2003/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư này; báo cáo kế hoạch tổ chức, triển khai thực hiện Thông tư này và báo cáo tình hình, kết quả thực hiện hàng năm về Bộ Thương mại. Quá trình thực hiện Thông tư này các tỉnh, thành phố cần thường xuyên phản ảnh về Bộ Thương mại các khó khăn vướng mắc để kịp thời nghiên cứu, giải quyết.

Quá trình thực hiện Thông tư này các tỉnh, thành phố cần thường xuyên phản ảnh về Bộ Thương mại các khó khăn vướng mắc để kịp thời nghiên cứu, giải quyết./.

Chưa xác định

Phan Thế Ruệ

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
근거 33
02/2003/NĐ-CP Nghị định số 02/2003/NĐ-CP Về phát triển và quản lý chợ 만료됨 1744/2013/QĐ-UBND Quyết định số 1744/2013/QĐ-UBND Về việc bổ sung một số điều của quyết định số: 1127/2012/QĐ-UBND ngày 26/7/2012 của ủy ban nhân dân tỉnh bắc kạn về việc ban hành quy chế tổ chức và quản lý chợ trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn 만료됨 1127/2012/QĐ-UBND Quyết định số 1127/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành quy chế tổ chức và quản lý chợ trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn 만료됨 233/2004/QĐ-UB QUYẾT ĐỊNH SỐ 233/2004/QĐ-UB VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ VÀ PHÁT TRIỂN CHỢ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ 만료됨 1262/2010/QĐ-UBND Quyết định số 1262/2010/QĐ-UBND Về việc quy định về sử dụng, thuê, thời hạn và các biện pháp quản lý điểm kinh doanh tại chợ trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận 발효 중 13/2023/QĐ-UBND Quyết định số 13/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định về một số nội dung quản lý chợ trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa 만료됨 23/2020/qđ-ubnd Quyết định số 23/2020/qđ-ubnd Ban hành Quy định về phát triển, quản lý và khai thác chợ trên địa bàn tỉnh Quảng Bình 발효 중 03/2019/QĐ-UBND Quyết định số 03/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phát triển và quản lý chợ trên địa bàn tỉnh Cao Bằng 만료됨 03/2019/QĐ-UBND Quyết định số 03/2019/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về việc tổ chức, quản lý và phát triển chợ trên địa bàn tỉnh Đồng Nai ban hành kèm theo Quyết định số 52/2015/QĐ-UBND ngày 22/12/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai 만료됨 38/2017/QĐ-UBND Quyết định số 38/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phát triển và quản lý chợ trên địa bàn tỉnh Bắc Giang 발효 중 73/2017/QĐ-UBND Quyết định số 73/2017/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 06/2017/QĐ-UBND về việc ban hành Quy định tổ chức quản lý, kinh doanh, khai thác chợ và việc sử dụng thuê điểm kinh doanh tại chợ trên địa bàn tỉnh An Giang 만료됨 06/2017/QĐ-UBND Quyết định số 06/2017/QĐ-UBND Quy định về tổ chức quản lý, kinh doanh, khai thác chợ và việc sử dụng, thuê điểm kinh doanh tại chợ trên địa bàn tỉnh An Giang 만료됨 10/2017/QĐ-UBND Quyết định số 10/2017/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy định về chuyển đổi mô hình kinh doanh, khai thác và quản lý chợ trên địa bàn tỉnh được ban hành kèm theo Quyết định số 10/2015/QĐ-UBND ngày 11 tháng 5 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh 만료됨 14/2017/QĐ-UBND Quyết định số 14/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phát triển và quản lý chợ trên địa bàn tỉnh Lào Cai 발효 중 36/2016/QĐ-UBND Quyết định số 36/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phát triển và quản lý chợ trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk 만료됨 23/2015/QĐ-UBND Quyết định số 23/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý quy hoạch, đầu tư và phát triển chợ trên địa bàn tỉnh Trà Vinh 발효 중 24/2014/QĐ-UBND Quyết định số 24/2014/QĐ-UBND ban hành Quy định về phát triển và quản lý chợ trên địa bàn tỉnh Đắk Nông 발효 중 10/2015/QĐ-UBND Quyết định số 10/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về chuyển đổi mô hình kinh doanh, khai thác và quản lý chợ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long 만료됨 08/2009/QĐ-UBND Quyết định số 08/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về quản lý và phát triển chợ trên địa bàn tỉnh Lai Châu 만료됨 17/2014/QĐ-UBND Quyết định số 17/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quy trình chuyển đổi mô hình tổ chức kinh doanh, khai thác và quản lý chợ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 만료됨 43/2013/QĐ-UBND Quyết định số 43/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phát triển và quản lý chợ trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng 만료됨 130/2004/QĐ-UB Quyết định số 130/2004/QĐ-UB Về việc thành lập Ban Quản lý chợ thị xã Vị Thanh 만료됨 149/2004/QĐ-UB Quyết định số 149/2004/QĐ-UB V/v ban hành Quy chế Quản lý và Đầu tư phát triển chợ trên địa bàn tỉnh Hậu Giang 만료됨 47/2005/QĐ-UB Quyết định số 47/2005/QĐ-UB Về việc ban hành quy chế về tổ chức và quản lý chợ trên địa bàn tỉnh Bình Dương 만료됨 13/2006/QĐ-UBND Quyết định số 13/2006/QĐ-UBND Về việc thành lập Ban Quản lý chợ thị xã Tân Hiệp 만료됨 14/2014/QĐ-UBND Quyết định số 14/2014/QĐ-UBND Ban hành quy chế quản lý và phát triển chợ trên địa bàn tỉnh Quảng Nam 만료됨 08/2012/QĐ-UBND Quyết định số 08/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và phát triển chợ 만료됨 06/2013/QĐ-UBND Quyết định số 06/2013/QĐ-UBND Ban hành quy định về tổ chức, quản lý và phát triển chợ trên địa bàn tỉnh Lào Cai 만료됨 12/2012/QĐ-UBND Quyết định số 12/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định phát triển và quản lý chợ trên địa bàn Thành phố Hà Nội 만료됨 62/2008/QĐ-UBND Quyết định số 62/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định về tổ chức, quản lý và phát triển chợ trên địa bàn tỉnh Lào Cai 만료됨 48/2010/QĐ-UBND Quyết định số 48/2010/QĐ-UBND Ban hành quy định về quản lý các chợ mua bán đại gia súc trên địa bàn tỉnh Lào Cai 만료됨 10/2021/QĐ-UBND Quyết định số 10/2021/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về quy trình chuyển đổi mô hình kinh doanh, khai thác và quản lý chợ trên địa bàn tỉnh An Giang ban hành kèm theo Quyết định số 11/2016/QĐ-UBND 만료됨 52/2015/QĐ-UBND Quyết định số 52/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về tổ chức, quản lý và phát triển chợ trên địa bàn tỉnh Đồng Nai 만료됨
인용됨 10
08/2006/QĐ-BTM Quyết định số 08/2006/QĐ-BTM Về việc ban hành Quy chế chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong Khu kinh tế cửa khẩu trên đất liền giữa Việt Nam với các nước có chung biên giới 만료됨 22/2008/QĐ-BCT Quyết định số 22/2008/QĐ-BCT Ban hành Quy chế chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong khu kinh tế cửa khẩu 발효 중 26/2013/QĐ-UBND Quyết định số 26/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về quản lý hoạt động sáng kiến trên địa bàn tỉnh Quảng Trị 만료됨 36/2016/QĐ-UBND Quyết định số 36/2016/QĐ-UBND Ban hành giá dịch vụ trông giữ xe đạp, xe máy, xe ô tô trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa 발효 중 14/2011/CT-UBND Chỉ thị số 14/2011/CT-UBND Về việc tăng cường thực hiện việc xây dựng, quản lý và khai thác Tủ sách pháp luật trên địa bàn tỉnh Long An 만료됨 62/2008/QĐ-UBND Quyết định số 62/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý hoạt động của bến khách ngang sông trên địa bàn tỉnh Gia Lai 만료됨 149/2004/QĐ-UB Quyết định số 149/2004/QĐ-UB V/v đổi tên Công ty Nông sản thực phẩm xuất khẩu tỉnh Cần Thơ thành Công ty Nông sản thực phẩm xuất khẩu thành phố Cần Thơ 만료됨 38/2017/QĐ-UBND Quyết định số 38/2017/QĐ-UBND Ban hành quy định về cơ chế quản lý thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn 만료됨 14/2011/CT-UBND Chỉ thị số 14/2011/CT-UBND Tăng cường công tác bảo vệ môi trường và an toàn vệ sinh thực phẩm tại các chợ trên địa bàn tỉnh An Giang 발효 중 26/2013/QĐ-UBND Quyết định số 26/2013/QĐ-UBND Ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh Lào Cai 만료됨
06/2003/TT-BTM
Thông tư số 06/2003/TT-BTM Về việc hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Ban quản lý chợ
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
관련 23
12/2012/QĐ-UBND Quyết định số 12/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và bảo vệ Di tích Quốc gia Trường Lũy Quảng Ngãi 만료됨 130/2004/QĐ-UB QUYẾT ĐỊNH SỐ 130/2004/QĐ-UB V/V ĐỔI TÊN TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THỐT NỐT TỈNH CẦN THƠ THÀNH TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THỐT NỐT THÀNH PHỐ CẦN THƠ 만료됨 47/2005/QĐ-UB Quyết định số 47 /2005/QĐ-UB V/v sáp nhập Ban Cải cách hành chính thành phố vào Sở Nội vụ 만료됨 14/2014/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 14/2014/QĐ-UBND VỀ VIỆC: BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CỤM CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG 만료됨 10/2017/QĐ-UBND Quyết định số 10/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng và Khu vực phát triển đô thị tỉnh An Giang 만료됨 10/2021/QĐ-UBND Quyết định số 10/2021/QĐ-UBND Bãi bỏ 03 văn bản quy phạm pháp luật do Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành thuộc lĩnh vực Ban Quản lý Khu kinh tế tham mưu 발효 중 73/2017/QĐ-UBND Quyết định số 73/2017/QĐ-UBND Quy định nội dung chi, mức chi cho công tác quản lý nhà nước về thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh Bình Định 만료됨 10/2015/QĐ-UBND Quyết định số 10/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế về quản lý tổ chức hoạt động lặn biển và thể thao giải trí trên biển tỉnh Khánh Hòa. 만료됨 52/2015/QĐ-UBND Quyết định số 52/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số chính sách đặc thù khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận 만료됨 08/2012/QĐ-UBND Quyết định số 08/2012/QĐ-UBND về việc bãi bỏ Quyết định số 26/2007/QĐ-UBND ngày 13 tháng 6 năm 2007 ban hành Quy chế tuyển chọn tổ chức tư vấn xây dựng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2000 vào hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước thuộc tỉnh Khánh Hòa 발효 중 06/2017/QĐ-UBND Quyết định số 06/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế về tổ chức và hoạt động của Thanh tra Huyện thuộc Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh 발효 중 23/2015/QĐ-UBND Quyết định số 23/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng ký thành lập 만료됨 03/2019/QĐ-UBND Quyết định số 03/2019/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Y tế quận ban hành kèm theo Quyết định số 08/2018/QĐ-UBND ngày 25 tháng 6 năm 2018 của Ủy ban nhân dân quận Gò Vấp 만료됨 43/2013/QĐ-UBND Quyết định số 43/2013/QĐ-UBND Về việc quy định mức thu phí thoát nước thải áp dụng đối với Khu công nghiệp Quảng Phú 만료됨 13/2023/QĐ-UBND Quyết định số 13/2023/QĐ-UBND Phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ cho Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Lai Châu 발효 중 08/2009/QĐ-UBND Quyết định số 08/2009/QĐ-UBND Về việc chia tách thôn thuộc các xã Ia Băng, Adơk và xã Nam Yang huyện Đăk Đoa, tỉnh Gia Lai 발효 중 13/2006/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 13/2006/QĐ-UBND VỀ VIỆC BÃI BỎ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BAN HÀNH 발효 중 06/2013/QĐ-UBND Quyết định số 06/2013/QĐ-UBND Ban hành danh mục, định lượng, quy mô hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi thực hiện Nghị quyết số 24/2012/NQ-HĐND ngày 04 tháng 12 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh 만료됨 48/2010/QĐ-UBND Quyết định số 48/2010/QĐ-UBND Ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2011 만료됨 24/2014/QĐ-UBND Quyết định số 24/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế công tác văn thư, lưu trữ tỉnh Tuyên Quang 만료됨 17/2014/QĐ-UBND Quyết định số 17/2014/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung Điều 1 Quyết định số 30/2012/QĐ-UBND ngày 12/9/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa về việc quy định chế độ tiền thưởng đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao tỉnh Khánh Hòa. 만료됨 14/2017/QĐ-UBND Quyết định số 14/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Trà Vinh 만료됨 95/CP Nghị định số 95/CP Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Thương mại 발효 중

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.