Quyết định số 06/2010/QĐ-TTg Về việc xây dựng, quản lý, khai thác Tủ sách pháp luật

Quyết định số 06/2010/QĐ-TTg quy định về việc xây dựng, quản lý và khai thác Tủ sách pháp luật cấp xã và ở cơ quan, đơn vị. Quyết định này áp dụng cho Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và các tổ chức khác như cơ quan hành chính nhà nước, doanh nghiệp, trường học. Điểm nổi bật là việc xây dựng Tủ sách pháp luật nhằm phục vụ công tác, nghiên cứu, tìm hiểu pháp luật của người đọc, với kinh phí được bảo đảm từ ngân sách địa phương.

文号06/2010/QĐ-TTg
文件类型决定
发布机关Bộ Tư Pháp
签署人Nguyễn Tấn Dũng — Thủ tướng
更新27/06/2026
行业Tư Pháp
领域Phổ BiếnGiáo Dục Pháp Luật
发布日期25/01/2010
生效日期02/04/2010
失效日期
状态已失效
✦ 智能摘要

Quyết định số 06/2010/QĐ-TTg quy định về việc xây dựng, quản lý và khai thác Tủ sách pháp luật cấp xã và ở cơ quan, đơn vị. Quyết định này áp dụng cho Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và các tổ chức khác như cơ quan hành chính nhà nước, doanh nghiệp, trường học. Điểm nổi bật là việc xây dựng Tủ sách pháp luật nhằm phục vụ công tác, nghiên cứu, tìm hiểu pháp luật của người đọc, với kinh phí được bảo đảm từ ngân sách địa phương.

适用范围

Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; cơ quan hành chính nhà nước, doanh nghiệp, trường học, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, nhà trường và cơ sở giáo dục khác của hệ thống giáo dục quốc dân.

要点

  • Tủ sách pháp luật cấp xã được đặt tại phòng tiếp dân hoặc nơi thuận tiện khác, với kinh phí tối thiểu là 2 triệu đồng/năm từ ngân sách địa phương.
  • Cán bộ phụ trách Tủ sách pháp luật cần lập dự toán kinh phí và bảo quản tài liệu theo quy định.
  • Tủ sách pháp luật cấp xã phải có các loại sách, báo, tài liệu pháp luật liên quan đến nhân dân và hoạt động của cơ quan, đơn vị.
  • Kinh phí xây dựng Tủ sách pháp luật do ngân sách địa phương hoặc trung ương bảo đảm, khuyến khích sự đóng góp từ tổ chức, cá nhân.
  • Tủ sách pháp luật điện tử được phát triển để tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin.

🌐 本文件的社会影响

  • Tác động tích cực là việc nâng cao hiểu biết và ý thức chấp hành pháp luật của người dân thông qua Tủ sách pháp luật.
  • Chi phí cho kinh phí xây dựng, duy trì Tủ sách pháp luật có thể gây gánh nặng cho ngân sách địa phương.

❓ 常见问题

Tủ sách pháp luật cấp xã được đặt ở đâu?

Tủ sách pháp luật cấp xã được đặt tại phòng tiếp dân, phòng thủ tục hành chính “một cửa” của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc nơi khác thuận tiện cho việc khai thác, quản lý.

Kinh phí xây dựng Tủ sách pháp luật từ đâu được bảo đảm?

Kinh phí xây dựng Tủ sách pháp luật cấp xã do ngân sách cấp xã bảo đảm; kinh phí ở cơ quan, đơn vị được dự toán trong ngân sách hàng năm. Ngân sách trung ương và địa phương cũng có thể hỗ trợ.

Cán bộ phụ trách Tủ sách pháp luật cần làm gì?

Cán bộ phụ trách Tủ sách pháp luật cần lập dự toán kinh phí, bảo quản tài liệu theo quy định, cho mượn và hướng dẫn việc sử dụng tài liệu, kiểm kê hàng năm.

Tủ sách pháp luật điện tử được phát triển như thế nào?

Tủ sách pháp luật điện tử được xây dựng để số hóa các sách, tài liệu, thông tin pháp luật và kết nối Internet cho các xã, phường, thị trấn. Đồng thời, sử dụng hệ thống internet của Ủy ban nhân dân cấp xã để cung cấp văn bản quy phạm pháp luật.

Tủ sách pháp luật phục vụ ai?

Tủ sách pháp luật phục vụ cán bộ, công chức chính quyền và đoàn thể ở cơ sở, cũng như người dân nhằm tăng cường phổ biến giáo dục pháp luật. Ở cơ quan, đơn vị, Tủ sách pháp luật phục vụ cán bộ, công chức, viên chức, nhà giáo, người học, người sử dụng lao động, người lao động và cán bộ, chiến sĩ quân đội nhân dân, công an nhân dân.

全文

QUYẾT ĐỊNH

Về việc xây dựng, quản lý, khai thác tủ sách pháp luật

________________

 

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Nghị quyết số 61/2007/NQ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ về việc tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 32-CT/TW ngày 09 tháng 12 năm 2003 của Ban Bí thư Trung ương Đảng (khóa IX) về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của cán bộ, nhân dân;

Căn cứ Nghị định số 93/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tư pháp,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

Quyết định này quy định về việc xây dựng, quản lý, khai thác Tủ sách pháp luật của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi chung là Tủ sách pháp luật cấp xã) và Tủ sách pháp luật ở cơ quan hành chính nhà nước, tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, nhà trường và cơ sở giáo dục khác của hệ thống giáo dục quốc dân, của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, lực lượng vũ trang nhân dân (gọi chung là Tủ sách pháp luật ở cơ quan, đơn vị).

Điều 2. Giải thích từ ngữ

1. Tủ sách pháp luật là nơi lưu giữ, khai thác và sử dụng sách, báo, tài liệu pháp luật để phục vụ nhu cầu công tác, nghiên cứu, tìm hiểu của người đọc.

2. Tủ sách pháp luật cấp xã là nơi lưu giữ, khai thác và sử dụng sách, báo, tài liệu pháp luật để phục vụ công tác của cán bộ, công chức chính quyền và đoàn thể ở cơ sở, phục vụ nhu cầu tìm hiểu pháp luật của nhân dân nhằm giúp tăng cường phổ biến giáo dục pháp luật và thực hiện dân chủ ở cơ sở.

3. Tủ sách pháp luật ở cơ quan, đơn vị là nơi lưu giữ, khai thác và sử dụng sách, báo, tài liệu pháp luật để phục vụ nhu cầu nghiên cứu, tìm hiểu pháp luật của cán bộ, công chức, viên chức, nhà giáo, người học, người sử dụng lao động, người lao động và cán bộ, chiến sĩ quân đội nhân dân, công an nhân dân.

Điều 3. Nguyên tắc xây dựng, quản lý và khai thác Tủ sách pháp luật

1. Việc xây dựng Tủ sách pháp luật cấp xã, cơ quan, đơn vị là một trong các hình thức, biện pháp phổ biến, giáo dục pháp luật, kết hợp với việc xây dựng các điểm sinh hoạt văn hóa ở địa phương, cơ quan, đơn vị và bảo đảm hoạt động ổn định, lâu dài nhằm duy trì, nâng cao hiệu quả xây dựng, quản lý, khai thác của Tủ sách pháp luật hiện có.

2. Địa điểm đặt Tủ sách pháp luật cấp xã, cơ quan, đơn vị phải thuận tiện cho cán bộ, nhân dân trong việc đọc, mượn sách, báo, tài liệu pháp luật.

3. Việc xây dựng, quản lý, khai thác Tủ sách pháp luật cần theo hình thức, biện pháp phù hợp với đặc thù từng vùng, miền, từng cơ quan, đơn vị và phải bảo đảm tiết kiệm, khai thác sử dụng có hiệu quả.

4. Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, đơn vị ra quyết định xây dựng Tủ sách pháp luật chịu trách nhiệm quản lý trực tiếp Tủ sách. Cơ quan Tư pháp, Tổ chức pháp chế hướng dẫn về nghiệp vụ xây dựng, quản lý, khai thác Tủ sách pháp luật.

Điều 4. Kinh phí xây dựng, quản lý Tủ sách pháp luật

1. Kinh phí xây dựng, quản lý Tủ sách pháp luật cấp xã do ngân sách cấp xã bảo đảm; khuyến khích ngân sách cấp tỉnh, cấp huyện hỗ trợ xây dựng, bổ sung sách, báo, tài liệu cho Tủ sách pháp luật cấp xã.

Hàng năm, căn cứ đặc điểm của từng vùng, miền và dân số của từng xã, phường, thị trấn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định cụ thể mức chi cho mỗi Tủ sách pháp luật cấp xã, nhưng với định mức tối thiểu là 02 triệu đồng/năm. Đối với các đơn vị cấp xã thuộc các huyện nghèo theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo có thể quy định mức cao hơn nhằm đảm bảo có đủ số sách, tài liệu luân chuyển giữa các bản, làng.

2. Kinh phí xây dựng, quản lý Tủ sách pháp luật ở cơ quan, đơn vị được dự toán trong ngân sách hàng năm của cơ quan, đơn vị quản lý Tủ sách pháp luật theo quy định của pháp luật về tài chính.

3. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân đóng góp kinh phí xây dựng Tủ sách pháp luật.

4. Nguồn kinh phí xây dựng, quản lý Tủ sách pháp luật:

a) Đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tự cân đối được ngân sách thì được bố trí, sử dụng nguồn thu ngân sách của địa phương để chi xây dựng, quản lý Tủ sách pháp luật trên địa bàn;

b) Đối với các tỉnh chưa tự cân đối được ngân sách thì ngân sách trung ương cấp;

c) Đối với các đơn vị cấp xã thuộc các huyện nghèo theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo thì ngân sách trung ương cấp.

Điều 5. Xây dựng Tủ sách pháp luật

1. Quyết định thành lập Tủ sách pháp luật

Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn, cơ quan, đơn vị quyết định thành lập Tủ sách pháp luật. Trong quyết định thành lập cần quy định cụ thể về địa điểm đặt Tủ sách pháp luật, cán bộ phụ trách, phạm vi và đối tượng phục vụ, quyền hạn, nhiệm vụ của cán bộ phụ trách Tủ sách, kinh phí xây dựng Tủ sách.

2. Địa điểm đặt Tủ sách pháp luật

Tủ sách pháp luật cấp xã được đặt tại phòng tiếp dân, phòng thủ tục hành chính “một cửa” của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc nơi khác, nhưng phải thuận tiện cho việc khai thác, quản lý. Tủ sách pháp luật ở cơ quan, đơn vị đặt tại vị trí thuận tiện cho người đọc.

3. Các loại sách, báo, tài liệu trong Tủ sách pháp luật

a) Các loại sách, báo, tài liệu của Tủ sách pháp luật cấp xã và Tủ sách pháp luật ở cơ quan, đơn vị cần được lựa chọn phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của từng địa phương, cơ quan, đơn vị và từng đối tượng phục vụ. Tủ sách pháp luật ở miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số có thêm sách, tài liệu pháp luật bằng tiếng dân tộc thiểu số.

b) Tủ sách pháp luật có các loại sách, báo, tài liệu pháp luật sau đây:

- Văn bản quy phạm pháp luật: các văn bản quy phạm pháp luật liên quan trực tiếp đến nhân dân và hoạt động của cơ quan, đơn vị, chính quyền địa phương;

- Tài liệu pháp luật phổ thông: sách hỏi đáp, bình luận, giải thích pháp luật về quyền và nghĩa vụ công dân, tờ gấp, đề cương, băng, đĩa tuyên truyền, phổ biến pháp luật;

- Công báo nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; báo, bản tin pháp luật của trung ương và địa phương.

c) Ngoài các loại sách, báo, tài liệu quy định tại điểm b khoản 3 Điều này, Tủ sách pháp luật cấp xã phải có sách, tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ công tác chính quyền, hành chính, tư pháp cơ sở; Tủ sách pháp luật ở cơ quan, đơn vị phải có sách, tài liệu pháp lý phục vụ cho công tác quản lý, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ, giảng dạy và học tập của cơ quan, đơn vị.

Tủ sách pháp luật cấp xã và Tủ sách pháp luật ở cơ quan, đơn vị cần được thường xuyên chọn lọc, bổ sung các loại sách, báo, tài liệu khác để phục vụ nhu cầu người đọc.

4. Bổ sung tài liệu, sách, báo pháp luật cho Tủ sách pháp luật

Theo hướng dẫn định kỳ của Bộ Tư pháp, Tủ sách pháp luật cần được bổ sung kịp thời các sách, báo, tài liệu pháp luật mới; thường xuyên rà soát, hệ thống hóa sách, tài liệu pháp luật

5. Huy động sự tham gia, đóng góp của các tổ chức, cá nhân trong việc xây dựng Tủ sách pháp luật.

Khuyến khích đa dạng hóa các loại hình Tủ sách pháp luật. Huy động các sách, báo, tài liệu pháp luật sẵn có trong cán bộ, nhân dân để xây dựng Tủ sách pháp luật; khuyến khích các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, trong đó quan tâm khuyến khích báo chí, nhà xuất bản, doanh nghiệp hỗ trợ sách, tài liệu pháp luật, đầu tư kinh phí cho Tủ sách pháp luật.

6. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin vào khai thác văn bản quy phạm pháp luật, tài liệu pháp luật.

a) Thực hiện số hóa các sách, tài liệu, thông tin pháp luật được đăng tải trên Tủ sách pháp luật điện tử;

b) Tiếp tục kết nối Internet cho các xã, phường, thị trấn, cơ quan, đơn vị chưa có internet. Bố trí kinh phí từ ngân sách nhà nước, đồng thời huy động các nguồn lực để đầu tư xây dựng cơ sở dữ liệu pháp luật và phát triển, ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật;

c) Sử dụng hệ thống internet của Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, đơn vị để cung cấp văn bản quy phạm pháp luật, tài liệu pháp luật cần thiết cho Tủ sách pháp luật, tiến tới kết hợp mô hình Tủ sách pháp luật truyền thống với Tủ sách pháp luật điện tử;

d) Tăng cường bồi dưỡng, hướng dẫn cán bộ và nhân dân sử dụng internet trong khai thác Tủ sách pháp luật điện tử.

Điều 6. Quản lý Tủ sách pháp luật

1. Sách, báo, tài liệu pháp luật phải được vào sổ và bảo quản theo quy định của Nhà nước về tài sản công.

2. Người làm mất hoặc hư hỏng sách, báo, tài liệu pháp luật phải bồi thường theo quy định.

Điều 7. Cán bộ phụ trách Tủ sách pháp luật

1. Cán bộ phụ trách Tủ sách pháp luật

a) Cán bộ phụ trách Tủ sách pháp luật cấp xã là công chức Tư pháp – Hộ tịch hoặc cán bộ được giao nhiệm vụ Tư pháp ở xã, phường, thị trấn;

b) Đối với các loại hình Tủ sách pháp luật ở cơ quan, đơn vị, tùy từng điều kiện cụ thể, cơ quan, đơn vị bố trí cán bộ phụ trách Tủ sách pháp luật chuyên trách hoặc kiêm nhiệm.

2. Nghĩa vụ của cán bộ phụ trách Tủ sách pháp luật

a) Lập dự toán kinh phí xây dựng ban đầu, kinh phí bổ sung sách, báo, tài liệu pháp luật hàng năm của Tủ sách pháp luật và triển khai thực hiện sau khi được phê duyệt;

b) Xây dựng Nội quy hoạt động của Tủ sách pháp luật trình cấp có thẩm quyền phê duyệt;

c) Bảo quản sách, báo, tài liệu pháp luật theo quy định đối với tài sản công; cho mượn và hướng dẫn việc sử dụng sách, báo, tài liệu pháp luật; theo dõi việc mượn, trả, luân chuyển sách, báo, tài liệu pháp luật;

d) Định kỳ hàng năm kiểm kê sách, báo, tài liệu pháp luật; lập báo cáo sáu tháng, hàng năm hoặc theo yêu cầu về tình hình quản lý, khai thác Tủ sách pháp luật.

3. Quyền lợi của cán bộ phụ trách Tủ sách pháp luật

a) Được hướng dẫn về nghiệp vụ xây dựng, quản lý, khai thác Tủ sách pháp luật và kiến thức pháp luật;

b) Được cơ quan có thẩm quyền khen thưởng theo quy định pháp luật khi có thành tích xuất sắc trong việc xây dựng, quản lý, khai thác Tủ sách pháp luật và phổ biến giáo dục pháp luật.

Điều 8. Khai thác Tủ sách pháp luật

1. Nội quy hoạt động của Tủ sách pháp luật

a) Nội quy hoạt động của Tủ sách pháp luật có nội dung chủ yếu sau đây:

- Thời gian phục vụ;

- Hình thức phục vụ;

- Quyền hạn, trách nhiệm của cán bộ phụ trách Tủ sách pháp luật;

- Trách nhiệm giữ gìn, bảo quản và bồi thường thiệt hại của người đọc, người mượn khi làm mất, làm hỏng sách, báo, tài liệu pháp luật.

b) Nội quy hoạt động của Tủ sách pháp luật phải được niêm yết tại địa điểm đặt Tủ sách pháp luật.

2. Thời gian phục vụ

Tủ sách pháp luật mở cửa phục vụ hàng ngày theo thời giờ làm việc của Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, đơn vị. Trong trường hợp không có đủ điều kiện để phục vụ theo thời giờ làm việc thì Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, đơn vị phải quy định rõ ngày, giờ phục vụ người đọc,

3. Hình thức phục vụ

Tủ sách pháp luật phục vụ bằng hình thức đọc tại chỗ hoặc cho mượn về nhà.

4. Phương thức khai thác Tủ sách pháp luật

a) Thường xuyên tuyên truyền về vị trí, vai trò của Tủ sách pháp luật trong việc nâng cao hiểu biết, ý thức chấp hành pháp luật của cán bộ, nhân dân; vận động, giới thiệu cho cán bộ và nhân dân đến nghiên cứu, đọc sách, báo, tài liệu pháp luật;

b) Kịp thời thông báo nội dung sách, báo, tài liệu pháp luật mới trên các bảng tin, trạm tin, loa truyền thanh của xã, phường, thị trấn, cơ quan, đơn vị để tạo điều kiện thuận tiện cho người đọc tìm hiểu, đọc, mượn sách, báo, tài liệu pháp luật của Tủ sách pháp luật;

c) Tích cực tổ chức giới thiệu sách, báo, tài liệu pháp luật, sinh hoạt câu lạc bộ, thi tìm hiểu pháp luật để nâng cao hiệu quả khai thác Tủ sách pháp luật;

d) Thực hiện việc trao đổi, luân chuyển sách, tài liệu pháp luật giữa các loại hình Tủ sách pháp luật trên địa bàn xã, phường, thị trấn.

Điều 9. Tổ chức thực hiện

1. Bộ Tư pháp

a) Chỉ đạo, hướng dẫn việc xây dựng, quản lý, khai thác Tủ sách pháp luật cấp xã, cơ quan, đơn vị;

b) Chỉ đạo, hướng dẫn Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, tổ chức pháp chế các Bộ, ngành, đoàn thể tham mưu Ủy ban nhân dân cùng cấp và Bộ, ngành, đoàn thể thực hiện Quyết định này; đôn đốc, theo dõi các cấp, các ngành thực hiện có hiệu quả Quyết định và định kỳ hàng năm tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ;

c) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan chỉ đạo, hướng dẫn các hình thức, biện pháp xây dựng, quản lý, khai thác Tủ sách pháp luật theo đặc thù của từng địa bàn; nâng cao hiệu quả phối hợp giữa các ngành trong việc kiểm tra, sử dụng các loại hình Tủ sách pháp luật; hướng dẫn nghiệp vụ xây dựng, quản lý, khai thác Tủ sách pháp luật;

d) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành hữu quan hướng dẫn việc luân chuyển sách, tài liệu pháp luật giữa Tủ sách pháp luật cấp xã với các loại hình Tủ sách pháp luật khác trên địa bàn xã, phường, thị trấn;

đ) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành hữu quan hướng dẫn các loại sách, báo, tài liệu pháp luật trong các Tủ sách pháp luật quy định tại khoản 3 Điều 5 Quyết định này;

e) Xây dựng Tủ sách pháp luật điện tử và phần mềm Tủ sách pháp luật điện tử trên mạng internet nhằm cập nhật các tài liệu, sách, báo, thông tin pháp luật phục vụ nhu cầu tìm hiểu pháp luật của người dân;

g) Lập danh mục sách, báo, tài liệu pháp luật cần thiết định kỳ 6 tháng một lần để cung cấp cho Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Tổ chức pháp chế các Bộ, ngành, đoàn thể; xây dựng mẫu Nội quy hoạt động của Tủ sách pháp luật;

h) Biên soạn các tài liệu pháp luật, tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ xây dựng, quản lý, khai thác Tủ sách pháp luật;

i) Phối hợp với Bộ Tài chính định kỳ rà soát, nghiên cứu sửa đổi, bổ sung các quy định về kinh phí đối với công tác xây dựng, quản lý, duy trì Tủ sách pháp luật;

k) Kiểm tra, sơ kết, tổng kết và thực hiện chế độ khen thưởng hoặc đề xuất khen thưởng đối với tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác xây dựng, quản lý, khai thác Tủ sách pháp luật; kỷ luật và xử lý vi phạm trong hoạt động xây dựng. quản lý, khai thác Tủ sách pháp luật.

2. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an chỉ đạo, quản lý và phối hợp với Bộ Tư pháp hướng dẫn việc xây dựng, quản lý, khai thác Tủ sách pháp luật ở các đơn vị thuộc quân đội nhân dân và công an nhân dân.

3. Bộ Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo, quản lý và phối hợp với Bộ Tư pháp hướng dẫn việc xây dựng, quản lý, khai thác Tủ sách pháp luật ở các trường học.

4. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chỉ đạo, quản lý và phối hợp với Bộ Tư pháp hướng dẫn việc xây dựng, quản lý và khai thác Tủ sách pháp luật ở các cơ sở giáo dục, cơ sở dạy nghề, cơ sở bảo trợ xã hội, cơ sở nuôi dưỡng, chăm sóc người có công và các cơ sở xã hội khác thuộc chức năng quản lý nhà nước của ngành Lao động – Thương binh và xã hội.

5. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chỉ đạo, quản lý và phối hợp với Bộ Tư pháp hướng dẫn việc xây dựng, quản lý, khai thác Tủ sách pháp luật ở các cơ quan, đơn vị trong ngành.

6. Bộ Thông tin và Truyền thông và Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT) chỉ đạo, quản lý và phối hợp với Bộ Tư pháp hướng dẫn ứng dụng công nghệ thông tin vào khai thác văn bản quy phạm pháp luật.

7. Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam và các cơ quan thông tin đại chúng khác ở trung ương và địa phương tăng cường tuyên truyền về vị trí, vai trò của Tủ sách pháp luật; vận động, giới thiệu cho cán bộ, nhân dân đến đọc, mượn sách, báo, tài liệu pháp luật.

8. Bộ Tài chính

a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tư pháp định kỳ rà soát, nghiên cứu đề xuất việc sửa đổi, bổ sung các quy định hiện hành về kinh phí đối với công tác xây dựng, quản lý Tủ sách pháp luật;

b) Hướng dẫn các địa phương lập dự toán, xác định nguồn kinh phí, thanh toán, quyết toán kinh phí bảo đảm công tác xây dựng, quản lý, duy trì Tủ sách pháp luật theo quy định của pháp luật.

9. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ chỉ đạo việc xây dựng, quản lý, khai thác có hiệu quả Tủ sách pháp luật ở cơ quan, đơn vị do Bộ, ngành quản lý; đổi mới, nâng cao chất lượng xây dựng, quản lý, khai thác Tủ sách pháp luật; bảo đảm kinh phí từ ngân sách xây dựng, kịp thời bổ sung sách, báo, tài liệu pháp luật cho Tủ sách pháp luật; kiểm tra, sơ kết, tổng kết và thực hiện chế độ khen thưởng hoặc đề xuất khen thưởng đối với tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác xây dựng, quản lý, khai thác Tủ sách pháp luật; kỷ luật và xử lý vi phạm trong hoạt động xây dựng, quản lý, khai thác Tủ sách pháp luật.

10. Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận vận động nhân dân, các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tham gia xây dựng Tủ sách pháp luật; chỉ đạo, quản lý và phối hợp với Bộ Tư pháp hướng dẫn việc xây dựng, quản lý, khai thác Tủ sách pháp luật do tổ chức mình quản lý; kiểm tra, sơ kết, tổng kết và thực hiện chế độ khen thưởng hoặc đề xuất khen thưởng đối với tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác xây dựng, quản lý, khai thác Tủ sách pháp luật; kỷ luật và xử lý vi phạm trong hoạt động xây dựng, quản lý, khai thác Tủ sách pháp luật.

11. Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam chỉ đạo, quản lý và phối hợp với Bộ Tư pháp hướng dẫn việc xây dựng, quản lý, khai thác Tủ sách pháp luật ở cơ quan và doanh nghiệp.

12. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

a) Chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc, theo dõi các cấp, các ngành ở địa phương thực hiện có hiệu quả Quyết định này;

b) Đổi mới, nâng cao chất lượng xây dựng, quản lý, khai thác Tủ sách pháp luật; đa dạng hóa các loại hình Tủ sách pháp luật; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin vào khai thác văn bản quy phạm pháp luật; tổ chức luân chuyển sách, tài liệu pháp luật giữa các loại hình Tủ sách pháp luật trên địa bàn xã, phường, thị trấn;

c) Chỉ đạo tổ chức hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do địa phương ban hành và cấp phát cho Tủ sách pháp luật; biên soạn các tài liệu nghiệp vụ, tài liệu pháp luật phù hợp dành cho Tủ sách pháp luật ở địa phương;

d) Chỉ đạo việc bố trí công chức Tư pháp – Hộ tịch hoặc cán bộ được giao nhiệm vụ Tư pháp ở xã, phường, thị trấn phụ trách Tủ sách pháp luật cấp xã; có chính sách bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ xây dựng, quản lý, khai thác Tủ sách pháp luật nhằm đáp ứng yêu cầu công tác tư pháp, trong đó có công tác Tủ sách pháp luật ở cơ sở trong tình hình mới;

đ) Bảo đảm kinh phí từ ngân sách xây dựng, duy trì, kịp thời bổ sung sách, báo, tài liệu pháp luật cho Tủ sách pháp luật cấp xã; khuyến khích hỗ trợ kinh phí xây dựng, duy trì hoạt động của các loại hình Tủ sách pháp luật;

e) Kiểm tra, sơ kết, tổng kết và thực hiện chế độ khen thưởng hoặc đề xuất khen thưởng đối với tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác xây dựng, quản lý, khai thác Tủ sách pháp luật; kỷ luật và xử lý vi phạm trong hoạt động xây dựng, quản lý, khai thác Tủ sách pháp luật.

Điều 10. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02 tháng 4 năm 2010.

Điều 11. Trách nhiệm thi hành

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

THỦ TƯỚNG
(Đã ký)
Nguyễn Tấn Dũng

 

原始文件(PDF)

在新标签页打开PDF ↗

关系图

↑ 依据及影响本文件的文件
被其引用 15
23/2011/QĐ-UBND Quyết định số 23/2011/QĐ-UBND Ban hành quy định quản lý, vận hành sử dụng hệ thống giao ban điện tử trực tuyến tỉnh nghệ an 生效中 92/2014/QĐ-UBND Quyết định số 92/2014/QĐ-UBND Về việc áp dụng mức chi cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân và công tác hòa giải ở cơ sở thành phố Hà Nội 生效中 08/2011/TT-BTP Thông tư số 08/2011/TT-BTP Hướng dẫn một số nội dung về công tác thống kê của Ngành Tư pháp 已失效 06/2011/CT-UBND Chỉ thị số 06/2011/CT-UBND Về việc tăng cường thực hiện công tác bảo hộ lao động, an toàn vệ sinh lao động và phòng chống cháy nổ trên địa bàn tỉnh Long An 已失效 46/2016/QĐ-UBND Quyết định số 46/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về hoạt động sản xuất, kinh doanh, sử dụng, tồn trữ và vận chuyển hóa chất nguy hiểm trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh 生效中 11/2013/CT-UBND Chỉ thị số 11/2013/CT-UBND Về việc tăng cường công tác lập, quản lý và giám sát thực hiện quy hoạch xây dựng, quy hoạch phát triển đô thị trên địa bàn tỉnh Quảng Trị 已失效 02/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 02/2014/NQ-HĐND Về việc thông qua Đề án về nâng cao chất lượng hoạt động của Hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Hậu Giang giai đoạn 2014 - 2016 và định hướng đến năm 2020 已失效 09/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 09/2014/NQ-HĐND Về việc ban hành cơ chế giám sát của Thưòng trực Hội đồng nhân dân đối với hoạt động của các cơ quan tư pháp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang 已失效 84/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 84/2014/NQ-HĐND Về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh 6 tháng cuối năm 2014 已失效 31/2014/QĐ-UBND Quyết định số 31/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định hạn mức giao đất ở; hạn mức công nhận đất ở đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao; hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa 已失效 22/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 22/2014/NQ-HĐND về việc đặt tên đường, phố và công trình công cộng trên địa bàn thành phố Hưng Yên 生效中 01/2014/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 01/2014/QĐ-UBND VỀ VIỆC HỦY BỎ QUYẾT ĐỊNH SỐ 02/2013/QĐ-UBND NGÀY 23 THÁNG 01 NĂM 2013 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG VỀ VIỆC BAN HÀNH “ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT CÓ THỜI HẠN (ĐẤT MƯỢN THI CÔNG) TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG” 生效中 112/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 112/2014/NQ-HĐND Về việc quy định mức hỗ trợ vốn thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Gia Lai 已失效 40/2011/QĐ-UBND Quyết định số 40/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định về giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Tây Ninh 已失效
被其替代 1
06/2010/QĐ-TTg
Quyết định số 06/2010/QĐ-TTg Về việc xây dựng, quản lý, khai thác Tủ sách pháp luật
已失效
↓ 受本文件影响的文件
相关 29
29/2014/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 29/2014/QĐ-UBND VỀ CƠ CHẾ HỖ TRỢ XÂY DỰNG SÂN THỂ THAO CÁC XÃ, THỊ TRẤN VÀ SÂN THỂ THAO THÔN TRÊN ĐỊA BÀN NÔNG THÔN TỈNH HẢI DƯƠNG, GIAI ĐOẠN 2015 - 2020 VÀ ĐIỀU CHỈNH NÂNG MỨC HỖ TRỢ KINH PHÍ XÂY DỰNG MỚI NHÀ VĂN HÓA THÔN, KHU DÂN CƯ; XÂY DỰNG PHÒNG HỌC KIÊN CỐ VÀ HỖ TRỢ CÁC XÃ ĐẠT TIÊU CHÍ QUỐC GIA VỀ Y TẾ, GIAI ĐOẠN 2011 - 2020 已失效 77/2017/QĐ-UBND Quyết định số 77/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong quản lý nhà nước về đăng ký biện pháp bảo đảm bằng Quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An 生效中 14/2011/CT-UBND Chỉ thị số 14/2011/CT-UBND Về việc tăng cường thực hiện việc xây dựng, quản lý và khai thác Tủ sách pháp luật trên địa bàn tỉnh Long An 已失效 34/2014/QĐ-UBND Quyết định số 34/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhà nước về hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. 生效中 2015/QĐ-UBND Quyết định 2015/QĐ-UBND năm 2009 duyệt cho vay vốn theo dự án quỹ quốc gia về việc làm năm 2009 do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành 生效中 40/2014/QĐ-UBND Quyết định số 40/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về xử lý kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp vi phạm chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình 已失效 23/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 23/2016/NQ-HĐND Về việc quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng tạm thời một phần lòng đường, hè phố trong đô thị không vì mục đích giao thông trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa 生效中 07/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 07/2014/NQ-HĐND Về việc thông qua một số khoản chi có tính chất đặc thù bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn tỉnh Hậu Giang 已失效 27/2010/QĐ-UBND Quyết định số 27/2010/QĐ-UBND Giao số lượng, bố trí chức danh đối với cán bộ, công chức ở xã, phường thị trấn 已失效 11/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 11/2014/NQ-HĐND Về phê chuẩn quyết toán thu, chi ngân sách nhà nướcnăm 2013 của các huyện Vĩnh Linh, Gio Linh, Cam Lộ, Triệu Phong, Hải Lăng, Đakrông, Hướng Hóa thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện 已失效 57/2014/QĐ-UBND Quyết định số 57/2014/QĐ-UBND Phê duyệt Bảng giá đất giai đoạn năm 2015 - 2019 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 生效中 02/2011/QĐ-UBND Quyết định số 02/2011/QĐ-UBND Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của ban thi đua - khen thưởng tỉnh nghệ an 已失效 05/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 05/2014/NQ-HĐND Về việc thông qua chế độ hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng và chính sách thu hút nhân lực tỉnh Hậu Giang 已失效 26/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 26/2011/NQ-HĐND Về việc phê chuẩn Danh mục dự án có sử dụng đất cần lựa chọn nhà đầu tư năm 2012 của tỉnh Thanh Hóa 生效中 15/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 15/2014/NQ-HĐND Về việc thông qua Quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và than bùn trên địa bàn tỉnh Hậu Giang đến năm 2015, tầm nhìn đến năm 2020 已失效 107/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 107/2014/NQ-HĐND Về quyết định dự toán ngân sách địa phương và phương án phân bổ ngân sách cấp tỉnh năm 2015 已失效 43/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 43/2016/NQ-HĐND QUy định về khoảng cách và địa bàn làm căn cứ xác định học sinh không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày ở vùng đặc biệt khó khăn; tỷ lệ khoán kinh phí phục vụ việc nấu ăn tập trong cho hoc sinh trường THPT thuộc tỉnh Ninh Bình 已失效 396/2015/NQ-HĐND Nghị quyết số 396/2015/NQ-HĐND Quy định mức chi bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân; công tác hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Điện Biên 已失效 42/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 42/2016/NQ-HĐND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng các loại phí trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh 生效中 18/2010/QĐ-UBND Quyết định số 18/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý nhà nước đối với hoạt động thông tin, báo chí trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa 已失效 50/2014/QĐ-UBND Quyết định số 50/2014/QĐ-UBND Về việc phân cấp thẩm quyền quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh Quảng Trị 已失效 66/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 66/2011/NQ-HĐND Về thông qua định mức chi bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn tỉnh Cao Bằng 已失效 48/2016/QĐ-UBND Quyết định số 48/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về thực hiện phân cấp nguồn thu và nhiệm vụ chi ngân sách địa phương giai đoạn 2017 - 2020 已失效 157/2014/NQ-HĐND NGHỊ QUYẾT SỐ 157/2014/NQ-HĐND VỀ MỘT SỐ CHÍNH SÁCH ĐẶC THÙ HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC Y TẾ CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN 生效中 21/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 21/2014/NQ-HĐND Về việc thông qua chế độ hỗ trợ đối với cán bộ, công chức được luân chuyển, điều động đến cồng tác tại Hội đặc thù trên địa bàn tỉnh Hậu Giang 已失效 10/2015/QĐ-UBND Quyết định số 10/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế về quản lý tổ chức hoạt động lặn biển và thể thao giải trí trên biển tỉnh Khánh Hòa. 已失效 09/2010/QĐ-UBND Quyết định số 09/2010/QĐ-UBND Bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật do UBND tỉnh Hậu Giang ban hành 生效中 48/2016/QDD-UBND Quyết định số 48/2016/QDD-UBND Về mức chi đặc thù bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở trên địa bàn tỉnh Lào Cai 生效中 163/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 163/2014/NQ-HĐND Về việc hỗ trợ kinh phí để thực hiện lộ trình tiến tới bảo hiểm y tế toàn dân trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2015 – 2020 生效中
引用 9
09/2010/CT-UBND Chỉ thị số 09/2010/CT-UBND Về việc tăng cường công tác quản lý nhà nước lĩnh vực hoạt động nạo vét khai thông đường thủy nội địa và vận chuyển, tiêu thụ đất, cát, sỏi lòng sông trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. 已失效 31/2010/NQ-HĐND Nghị quyết số 31/2010/NQ-HĐND Về việc quy định kinh phí thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk 已失效 206/QĐ-UBND Quyết định 206/QĐ-UBND năm 2013 công bố văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực thi hành do Ủy ban nhân dân Quận 4 ban hành 生效中 460/QĐ-UBND Quyết định 460/QĐ-UBND năm 2009 về duyệt quy hoạch sử dụng đất chi tiết đến năm 2010 và kế hoạch sử dụng đất chi tiết 5 năm (2006 - 2010) phường Phú Thạnh, quận Tân Phú do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành 生效中 14/2013/CT-UBND Chỉ thị số 14/2013/CT-UBND Về việc tăng cường công tác xây dựng, quản lý và khai thác tủ sách pháp luật trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk 已失效 15/2010/CT-UBND Chỉ thị số 15/2010/CT-UBND Về việc tổ chức cho ngư dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu thành lập Tổ đoàn kết đánh bắt hải sản trên biển 已失效 08/2013/CT-UBND Chỉ thị số 08/2013/CT-UBND Về việc triển khai thi hành Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật năm 2012 trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn 已失效 30/2010/TTLT-BGDĐT-BTP Thông tư liên tịch số 30/2010/TTLT-BGDĐT-BTP Hướng dẫn việc phối hợp thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trong nhà trường 生效中 240/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 240/2011/NQ-HĐND V/v Quy định chế độ lập, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn tỉnh Điện Biên 已失效

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。