Thông tư số 09/2005/TT-BXD Hướng dẫn một số nội dung về giấy phép xây dựng

Thông tư số 09/2005/TT-BXD hướng dẫn các quy định về giấy phép xây dựng, bao gồm đối tượng không cần xin giấy phép, thủ tục cấp giấy phép xây dựng tạm và công trình, cũng như yêu cầu hồ sơ để xin cấp giấy phép xây dựng công trình và nhà ở nông thôn. Thông tư này thay thế cho các thông tư trước đó.

문서 번호09/2005/TT-BXD
문서 유형시행규칙
발행 기관Bộ Xây Dựng
서명자Nguyễn Văn Liên — Thứ trưởng
업데이트29. 06. 2026
산업Xây Dựng
분야Chưa Phân Loại
발행일06. 05. 2005
발효일07. 06. 2005
효력 만료일16. 04. 2007
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Thông tư số 09/2005/TT-BXD hướng dẫn các quy định về giấy phép xây dựng, bao gồm đối tượng không cần xin giấy phép, thủ tục cấp giấy phép xây dựng tạm và công trình, cũng như yêu cầu hồ sơ để xin cấp giấy phép xây dựng công trình và nhà ở nông thôn. Thông tư này thay thế cho các thông tư trước đó.

적용 범위

Chủ đầu tư, chủ công trình xây dựng, cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng

핵심 사항

  • Công trình thuộc bí mật Nhà nước, theo lệnh khẩn cấp, công trình tạm phục vụ thi công, công trình không đi qua đô thị phù hợp quy hoạch, công trình khu đô thị/công nghiệp đã có quy hoạch chi tiết 1/500 và công trình đã thẩm định thiết kế cơ sở không cần xin giấy phép xây dựng.
  • Công trình sửa chữa, cải tạo bên trong không làm thay đổi kiến trúc, kết cấu chịu lực và an toàn của công trình cũng như nhà ở riêng lẻ tại vùng sâu, vùng xa không thuộc đô thị không cần xin giấy phép xây dựng.
  • Những vùng đã có quy hoạch xây dựng được duyệt nhưng chưa thực hiện, chủ công trình xây dựng tạm chỉ áp dụng trong thời gian cụ thể và phải tự phá dỡ sau khi giải phóng mặt bằng nếu không tuân thủ.
  • Hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng công trình và nhà ở đô thị cần có ảnh chụp hiện trạng công trình cũ và các bản vẽ hiện trạng, trong khi hồ sơ xin giấy phép xây dựng nhà ở nông thôn yêu cầu sơ đồ mặt bằng theo mẫu.
  • Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm ban hành quy trình cấp giấy phép xây dựng.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Giảm bớt thủ tục cho những công trình không cần xin giấy phép xây dựng, giúp nhanh chóng triển khai các dự án.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây ra sự bất cập trong quản lý xây dựng nếu chủ đầu tư lợi dụng quy định để thực hiện các công trình trái phép.

❓ 자주 묻는 질문

Công trình nào không cần xin giấy phép xây dựng?

Công trình thuộc bí mật Nhà nước, theo lệnh khẩn cấp, công trình tạm phục vụ thi công, công trình không đi qua đô thị phù hợp quy hoạch, công trình khu đô thị/công nghiệp đã có quy hoạch chi tiết 1/500 và công trình đã thẩm định thiết kế cơ sở.

Thời gian hiệu lực của giấy phép xây dựng tạm là bao lâu?

Thời gian cụ thể phụ thuộc vào tình hình, đặc điểm của mỗi địa phương, do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định.

Hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng công trình và nhà ở đô thị cần có những gì?

Ngoài các tài liệu theo quy định, hồ sơ cần có ảnh chụp hiện trạng công trình cũ và các bản vẽ hiện trạng.

Công trình nào thuộc diện xin giấy phép xây dựng?

Những công trình không nằm trong danh sách được miễn giấy phép xây dựng đều phải xin giấy phép.

Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh có trách nhiệm gì?

Ban hành quy trình cấp giấy phép xây dựng, chỉ đạo việc cấp giấy phép xây dựng và kiểm tra xử lý nghiêm vi phạm.

전문

THÔNG TƯ CỦA BỘ XÂY DỰNG

Hướng dẫn một số nội dung về giấy phép xây dựng

- Căn cứ Nghị định số 36/2003/NĐ-CP ngày 04/4/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng.

- Căn cứ Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.

Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung về giấy phép xây dựng được quy định tại mục 2 Chương III của Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình (dưới đây viết tắt là NĐ 16/CP) như sau:

I. Về giấy phép xây dựng công trình được quy định tại khoản 1, 2 Điều 17 của NĐ 16/CP:

1. Những công trình khi xây dựng không phải xin giấy phép xây dựng, bao gồm:

a) Công trình thuộc bí mật Nhà nước được xác định bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

b) Công trình xây dựng theo lệnh khẩn cấp được xác định bằng lệnh của các cấp có thẩm quyền.

c) Công trình tạm phục vụ thi công xây dựng công trình chính, bao gồm công trình tạm của chủ đầu tư và công trình tạm của nhà thầu nằm trong sơ đồ tổng mặt bằng công trường xây dựng đã được phê duyệt.

d) Công trình xây dựng theo tuyến không đi qua đô thị nhưng phù hợp với quy hoạch xây dựng được duyệt thuộc dự án đầu tư xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

đ) Công trình xây dựng thuộc dự án khu đô thị, khu công nghiệp, khu nhà ở có quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

e) Công trình đã có thiết kế cơ sở được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định thiết kế cơ sở quy định tại Điều 9 của NĐ 16/CP thẩm định.

g) Công trình được đầu tư bằng vốn ngân sách nhà nước chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình đã có thiết kế bản vẽ thi công được Sở quy định tại khoản 5 Điều 9 của NĐ 16/CP thẩm định.

h) Các công trình sửa chữa, cải tạo, lắp đặt thiết bị bên trong không làm thay đổi kiến trúc, kết cấu chịu lực và an toàn của công trình;

i) Công trình hạ tầng kỹ thuật (bao gồm các công trình: nhà máy xử lý rác thải, bãi chôn lấp rác, cấp nước, thoát nước, đường, kênh, mương,.....) có tổng mức đầu tư dưới 5 tỷ đồng thuộc các xã vùng sâu, vùng xa không vi phạm các khu vực bảo tồn di sản văn hoá, di tích lịch sử - văn hoá.

k) Nhà ở riêng lẻ tại vùng sâu, vùng xa không thuộc đô thị; điểm dân cư nông thôn chưa có quy hoạch xây dựng được duyệt.

2. Về giấy phép xây dựng tạm được quy định tại khoản 2 Điều 17 của NĐ 16/CP:

a) việc cấp giấy phép xây dựng tạm chỉ áp dụng đối với những vùng đã có quy hoạch xây dựng được duyệt và công bố nhưng chưa thực hiện.

b) Tuỳ thuộc vào tình hình, đặc điểm của mỗi địa phương, mỗi khu vực, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể thời gian thực hiện quy hoạch xây dựng, quy mô công trình được phép xây dựng tạm cho phù hợp, tránh lãng phí nhưng vẫn phải bảo đảm an toàn, vệ sinh, môi trường để làm cơ sở cho việc cấp giấy phép xây dựng tạm và xác định thời gian có hiệu lực của giấy phép xây dựng tạm.

c) Trong nội dung giấy phép xây dựng tạm phải ghi rõ thời gian có hiệu lực của giấy phép. Hết thời hạn có hiệu lực của giấy phép, nếu Nhà nước giải phóng mặt bằng để thực hiện quy hoạch thì chủ công trình xây dựng phải tự phá dỡ và được đền bù phần hiện trạng công trình đã có trước khi xây dựng theo giấy phép xây dựng tạm, nếu không tự phá dỡ thì bị cưỡng chế và chủ công trình xây dựng phải chịu mọi chi phí cho việc cưỡng chế.

II. Về hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng công trình và nhà ở đô thị được quy định tại Điều 18 của NĐ 16/CP:

Trường hợp sửa chữa, cải tạo công trình yêu cầu phải có giấy phép xây dựng, thì ngoài những tài liệu được quy định tại các khoản 1, 2, 3 Điều 18 của NĐ 16/CP hồ sơ xin giấy phép xây dựng còn phải có ảnh chụp hiện trạng công trình cũ và các bản vẽ hiện trạng thể hiện được mặt bằng, mặt cắt các tầng, mặt đứng và biện pháp phá dỡ (nếu có).

III. Về hồ sơ xin giấy phép xây dựng nhà ở nông thôn được quy định tại Điều 19 của NĐ 16/CP:

1. Sơ đồ mặt bằng xây dựng công trình được quy định tại khoản 3 Điều 19 của NĐ 16/CP phải thể hiện rõ các kích thước và diện tích chiếm đất của ngôi nhà, các công trình phụ trên lô đất, khoảng cách tới các công trình xung quanh và các điểm đấu nối điện, thông tin liên lạc, cấp thoát nước với các công trình hạ tầng kỹ thuật công cộng bên ngoài (nếu có).

2. Sơ đồ mặt bằng do chủ nhà lập hoặc thuê cá nhân lập và được thể hiện theo mẫu tại phụ lục số 1 của Thông tư này.

Trên bản vẽ phải ghi rõ tên chủ nhà, địa chỉ nơi ở, địa điểm xây dựng và tên, địa chỉ người vẽ sơ đồ.

IV. Tổ chức thực hiện:

Căn cứ các quy định về giấy phép xây dựng của Luật Xây dựng, Nghị định số 16/CP và Thông tư này, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm ban hành quy trình cấp giấy phép xây dựng, chỉ đạo việc cấp giấy phép xây dựng bảo đảm nhanh, gọn, chặt chẽ, chính xác; thường xuyên kiểm tra, xử lý nghiêm những hành vi vi phạm các quy định về giấy phép xây dựng.

V. Hiệu lực thi hành:

Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo và thay thế cho Thông tư liên tịch số 09/1999/TTLT-BXD-TCĐC ngày 10/12/1999 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng và Tổng cục trưởng Tổng cục Địa chính về hướng dẫn cấp giấy phép xây dựng và Thông tư số 03/2000/TT-BXD ngày 25/5/2000 về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 09/1999/TTLT-BXD-TCĐC ngày 10/12/1999 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng và Tổng cục trưởng Tổng cục Địa chính hướng dẫn cấp giấy phép xây dựng. /.

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
근거 18
16/2005/NĐ-CP Nghị định số 16/2005/NĐ-CP Về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 만료됨 36/2003/NĐ-CP Nghị định số 36/2003/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng 만료됨 2388/2005/QĐ-UBND Quyết định số 2388/2005/QĐ-UBND V/v Ủy quyền cấp giấy phép xây dựng 만료됨 2724/2005/QĐ-UBND Quyết định số 2724/2005/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định thực hiện một số nội dung về quản lý quy hoạch xây dựng, dự án đầu tư xây dựng công trình, chất lượng công trình xây dựng 만료됨 140/2006/QĐ-UBND Quyết định số 140/2006/QĐ-UBND Ban hành "Quy định cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa" 만료됨 498/2006/QĐ-UBND Quyết định số 498/2006/QĐ-UBND Ban hành Quy định trình tự thủ tục cấp giấy phép xây dựng và quản lý việc xây dựng theo giấy phép 만료됨 02/2006/QĐ-UBND Quyết định số 02 /2006/QĐ-UBND V/v ủy quyền và phân cấp nhiệm vụ cấp Giấy phép xây dựng các công trình trên địa bàn thành phố Cần Thơ 만료됨 129/2006/QĐ-UBND Quyết định số 129/2006/QĐ-UBND Ban hành bản quy định "Cấp giấy phép xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Hưng Yên" 만료됨 99/2005/QĐ-UBND Quyết định số 99/2005/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định về cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Phước 만료됨 13/2010/QĐ-UBND Quyết định số 13/2010/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung điều 5 quyết định số 89/2008/QĐ-UBND, ngày 10/11/2008 của UBND tỉnh Tây Ninh ban hành quy định phạm vi khu vực phải xin phép xây dựng khi lắp đặt các trạm thu, phát sóng thông tin di động ở đô thị trên địa bàn tỉnh Tây Ninh 만료됨 24/2006/QĐ-UBND Quyết định số 24/2006/QĐ-UBND Ban hành Quy định về cấp Giấy phép xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Hậu Giang 만료됨 19/2006/QĐ-UBND Quyết định số 19/2006/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý quy hoạch xây dựng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng 만료됨 08/2007/QĐ-UBND Quyết định số 08/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định thực hiện một số nội dung về quản lý quy hoạch xây dựng, dự án đầu tư xây dựng công trình, chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Long An 만료됨 02/2006/QĐ-UBND Quyết định số 02/2006/QĐ-UBND V/v ủy quyền và phân cấp nhiệm vụ cấp Giấy phép xây dựng các công trình trên địa bàn thành phố Cần Thơ 만료됨 89/2008/QĐ-UBND Quyết định số 89/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định phạm vi khu vực phải xin phép xây dựng, khi lắp đặt các trạm thu, phát sóng thông tin di động ở đô thị trên địa bàn tỉnh Tây Ninh 만료됨 1756/QĐ-UB Quyết định số 1756/QĐ-UB Về việc phân cấp và uỷ quyền cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn quận Hải An, thành phố Hải Phòng 만료됨 155/QĐ-UB Quyết định số 155/QĐ-UB về việc ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh 발효 중 29/2006/QĐ-UBND Quyết định số 29/2006/QĐ-UBND Ban hành Quy định về Quy trình cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk 만료됨
인용됨 10
01/2006/QĐ-UBND Quyết định số 01/2006/QĐ-UBND Về điều chỉnh mục 6.1, điều 6 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 99/2005/QĐ-UBND ngày 13 tháng 6 năm 2005 của Ủy ban nhân dân thành phố. 만료됨 08/2006/QĐ-UBND Quyết định số 08/2006/QĐ-UBND Về việc thành lập Bệnh viện đa khoa Cam Lộ trực thuộc Sở Y tế. 만료됨 10/2006/QĐ-UBND Quyết định số 10 /2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế hoạt động Khu bảo thuế Tịnh Biên, thuộc khu vực cửa khẩu Tịnh Biên, nằm trong Khu kinh tế cửa khẩu tỉnh An Giang 만료됨 56/2006/QĐ-UBND Quyết định số 56/2006/QĐ-UBND Về giao dự toán bổ sung chi ngân sách năm 2006 cho Văn phòng Huyện ủy Vĩnh Thạnh 만료됨 06/2006/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 06/2006/QĐ-UBND VỀ VIỆC ĐẶT TÊN MỘT SỐ TUYẾN ĐƯỜNG THUỘC THÀNH PHỐ PHAN THIẾT VÀ Ở CÁC THỊ TRẤN THUỘC CÁC HUYỆN HÀM THUẬN NAM, HÀM TÂN, ĐỨC LINH, TÁNH LINH 발효 중 06/2006/QĐ-UBND Quyết định số 06/2006/QĐ-UBND Ban hành Quy định việc tiếp nhận, giải quyết hồ sơ theo cơ chế “một cửa” tại UBND quận, huyện thuộc thành phố Đà Nẵng 만료됨 01/2006/QĐ-UBND Quyết định số 01/2006/QĐ-UBND V/v ban hành Quy định về quy hoạch xây dựng trên địa bàn thành phố Cần Thơ 만료됨 56/2006/QĐ-UBND Quyết định số 56/2006/QĐ-UBND ngày 18/8/2006 của UBND tỉnh. 발효 중 08/2006/QĐ-UBND Quyết định số 08/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định một số điểm cụ thể về quản lý quy hoạch, quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình và quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Lào Cai 만료됨 10/2006/QĐ-UBND Quyết định số 10/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành bản Quy định các thủ tục hành chính và trình tự giải quyết các thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa” tại Ủy ban nhân các Huyện, Thị xã 발효 중
09/2005/TT-BXD
Thông tư số 09/2005/TT-BXD Hướng dẫn một số nội dung về giấy phép xây dựng
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
관련 11
2006/QĐ-UBND Quyết định số 2006/QĐ-UBND Về việc thành lập Trung tâm Văn hoá - Thể thao và Du lịch huyện Yên Mỹ 만료됨 29/2006/QĐ-UBND Quyết định số 29/2006/QĐ-UBND Về việc Giao dự toán thu ngân sách nhà nước năm 2006 cho các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh 만료됨 02/2006/QĐ-UBND Quyết định số 02/2006/QĐ-UBND Về thành lập Hội đồng tư vấn đưa người vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở dạy nghề và giải quyết việc làm cho người sau cai nghiện ma túy và giải quyết tái hòa nhập cộng đồng cấp thành phố 만료됨 08/2007/QĐ-UBND Quyết định số 08 /2007/QĐ-UBND V/v ban hành Quy chế phối hợp thực hiện cơ chế “một cửa” liên thông trong cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đủ điều kiện đối với ngành, nghề kinh doanh có điều kiện theo quy định của pháp luật phải cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoặc Giấy phép kinh doanh 만료됨 129/2006/QĐ-UBND Quyết định số 129/2006/QĐ-UBND Về việc qui định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam 만료됨 89/2008/QĐ-UBND Quyết định số 89/2008/QĐ-UBND Về việc Quy định chế độ kiêm nhiệm công tác và chi tổ chức lớp phổ cập giáo dục trên địa bàn tỉnh Bình Thuận 만료됨 13/2010/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 13/2010/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ BẰNG Ô TÔ TRONG ĐÔ THỊ VÀ PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI HÀNH KHÁCH ĐÁP ỨNG NHU CẦU ĐI LẠI CỦA NGƯỜI KHUYẾT TẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG 만료됨 24/2006/QĐ-UBND Quyết định số 24/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế phối hợp giải quyết các vụ đình công không theo trình tự quy định của pháp luật lao động trên địa bàn tỉnh Long An 만료됨 155/QĐ-UB Quyết định số 155/QĐ-UB V/v: Điều chỉnh mức thu phí vệ sinh đô thị. 만료됨 19/2006/QĐ-UBND Quyết định số 19/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Chương trình hành động của UBND tỉnh về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí 발효 중 1756/QĐ-UB Quyết định số 1756/QĐ-UB V/v ban hành bảng giá tính lệ phí trước bạ tàu thuyền, máy thủy 발효 중

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.