Thông tư số 10/2023/TT-BXD hướng dẫn về vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý và chức danh nghề nghiệp chuyên ngành xây dựng cũng như cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ Xây dựng. Văn bản này quy định chi tiết về danh mục vị trí việc làm, mô tả công việc, khung năng lực và cơ cấu viên chức.
적용 범위
[a] Các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành xây dựng; [b] Viên chức trong các đơn vị nêu trên; [c] Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
핵심 사항
- là viên chức và cơ quan quản lý → phải tuân thủ danh mục vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý và chức danh nghề nghiệp chuyên ngành theo quy định tại Phụ lục 1 và 2 (Điều 4)
- Viên chức và cơ quan quản lý → phải thực hiện bản mô tả công việc và khung năng lực của vị trí việc làm theo quy định tại Phụ lục 3 và 4 (Điều 5)
- Cơ cấu viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập → xác định theo quy định tại khoản 5 Điều 3, khoản 3 Điều 4 Nghị định số 106/2020/NĐ-CP (Điều 6)
- Viên chức hiện giữ hạng chức danh nghề nghiệp cao hơn so với yêu cầu của vị trí việc làm → tiếp tục giữ hạng chức danh nghề nghiệp hiện tại cho đến khi có quyết định mới từ cấp có thẩm quyền (Điều 8)
- Cơ quan, tổ chức quy định tại Điều 2 Thông tư này → xây dựng Đề án vị trí việc làm trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định (Điều 7)
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Viên chức và cơ quan quản lý trong ngành xây dựng được hướng dẫn cụ thể về vị trí việc làm, giúp nâng cao hiệu quả công tác tổ chức cán bộ
- Các đơn vị sự nghiệp công lập có thể gặp khó khăn khi điều chỉnh cơ cấu viên chức theo quy định mới
- Việc áp dụng Thông tư này giúp đảm bảo tính thống nhất và đồng bộ trong quản lý nhân sự ngành xây dựng
❓ 자주 묻는 질문
Thông tư số 10/2023/TT-BXD có hướng dẫn về vị trí việc làm nào?
Thông tư này hướng dẫn về danh mục vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý và chức danh nghề nghiệp chuyên ngành xây dựng trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ Xây dựng.
Viên chức hiện giữ hạng cao hơn so với yêu cầu của vị trí việc làm có được tiếp tục giữ hạng hiện tại?
Có, viên chức hiện giữ hạng chức danh nghề nghiệp cao hơn so với yêu cầu của vị trí việc làm quy định trong Thông tư này trước ngày Thông tư có hiệu lực thì tiếp tục giữ hạng chức danh nghề nghiệp hiện tại cho đến khi có quyết định mới từ cấp có thẩm quyền.
Cơ quan nào chịu trách nhiệm phê duyệt Đề án vị trí việc làm?
Đề án vị trí việc làm của cơ quan, tổ chức quy định tại Điều 2 Thông tư này phải trình cấp có thẩm quyền để được thẩm định và phê duyệt theo quy định.
Thông tư số 10/2023/TT-BXD có hiệu lực từ ngày nào?
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 12 năm 2023.
Việc xác định cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp được thực hiện như thế nào?
Việc xác định cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp được thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 3, khoản 3 Điều 4 Nghị định số 106/2020/NĐ-CP.
전문
THÔNG TƯ
Hướng dẫn về vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý và chức danh nghề nghiệp
chuyên ngành, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp trong đơn vị
sự nghiệp công lập thuộc ngành, lĩnh vực xây dựng
______________
Căn cứ Nghị định số 52/2022/NĐ-CP ngày 08 tháng 8 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 106/2020/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ;
Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư hướng dẫn về vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý và chức danh nghề nghiệp chuyên ngành, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành, lĩnh vực xây dựng.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này hướng dẫn về danh mục vị trí việc làm; bản mô tả công việc và khung năng lực của vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý và vị trí việc làm chức danh nghề nghiệp chuyên ngành; cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành, lĩnh vực xây dựng.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Thông tư này áp dụng đối với:
a) Các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành, lĩnh vực xây dựng thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ (không bao gồm Bộ Công an, Bộ Quốc phòng), cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải là đơn vị sự nghiệp công lập, Đại học Quốc gia Hà Nội, Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh), Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc thành phố Trung ương (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp huyện), cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
b) Viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại điểm a Khoản này và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
2. Các đơn vị sự nghiệp thuộc ngành, lĩnh vực xây dựng ngoài công lập căn cứ hướng dẫn của Thông tư này để khuyến khích áp dụng thực hiện.
Điều 3. Nguyên tắc, căn cứ xác định vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý và vị trí việc làm chức danh nghề nghiệp chuyên ngành xây dựng trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành, lĩnh vực xây dựng
1. Nguyên tắc xác định vị trí việc làm đảm bảo theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 106/2020/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập (sau đây gọi tắt Nghị định số 106/2020/NĐ-CP).
2. Căn cứ xác định vị trí việc làm đảm bảo theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 106/2020/NĐ-CP.
3. Vị trí việc làm được điều chỉnh phù hợp với việc sắp xếp tổ chức bộ máy, điều chỉnh chức năng, nhiệm vụ giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cấp quản lý theo quy định của pháp luật chuyên ngành; cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm bố trí, quản lý và sử dụng hiệu quả số lượng người làm việc được giao theo vị trí việc làm, bảo đảm thực hiện mục tiêu tinh giản biên chế theo quy định.
Điều 4. Danh mục vị trí việc làm
1. Danh mục vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành, lĩnh vực xây dựng quy định tại Phụ lục 1 kèm theo Thông tư này.
2. Danh mục vị trí việc làm chức danh nghề nghiệp chuyên ngành trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành, lĩnh vực xây dựng quy định tại Phụ lục 2 kèm theo Thông tư này.
Điều 5. Bản mô tả công việc và khung năng lực vị trí việc làm
1. Bản mô tả công việc và khung năng lực của vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý quy định tại Phụ lục 3 kèm theo Thông tư này.
2. Bản mô tả công việc và khung năng lực của vị trí việc làm chức danh nghề nghiệp chuyên ngành quy định tại Phụ lục 4 kèm theo Thông tư này.
3. Khung năng lực và cấp độ của các vị trí việc làm được quy định tại Phụ lục 5 kèm theo Thông tư này.
Điều 6. Cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp
Việc xác định cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp được thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 3, khoản 3 Điều 4 Nghị định số 106/2020/NĐ-CP.
Điều 7. Tổ chức thực hiện
1. Căn cứ Thông tư này, các cơ quan, tổ chức nêu tại Điều 2 Thông tư này xây dựng Đề án vị trí việc làm của cơ quan, tổ chức mình trình cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt theo quy định.
2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo quy định tại các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.
Điều 8. Điều khoản chuyển tiếp
Đối với viên chức hiện đang giữ hạng chức danh nghề nghiệp viên chức cao hơn so với hạng chức danh nghề nghiệp viên chức theo yêu cầu của vị trí việc làm quy định tại Thông tư này trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì tiếp tục giữ hạng chức danh nghề nghiệp hiện giữ cho đến khi có quyết định của cấp có thẩm quyền theo quy định pháp luật.
Điều 9. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 12 năm 2023.
2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, người đứng đầu tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải là đơn vị sự nghiệp công lập, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành, lĩnh vực xây dựng và các cơ quan, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
3. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Xây dựng để được hướng dẫn, xem xét, giải quyết./.
|
Nơi nhận: - Thủ tướng Chính phủ; - Các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Văn phòng Chính phủ; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Tòa án nhân dân tối cao; - Kiểm toán Nhà nước; - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan Trung ương của các Đoàn thể; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Sở Xây dựng, Sở Quy hoạch - Kiến trúc các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Bộ Xây dựng: Bộ trưởng, các Thứ trưởng, các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL, Bộ Tư pháp; - Công báo; Cổng TTĐT: Chính phủ, Bộ Xây dựng; - Lưu: VT, TCCB.
|
BỘ TRƯỞNG
|
다운로드
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.
번역본
이 문서는 다음 언어로 제공됩니다: