Thông tư số 105/2001/TT-BTC hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức Nhà nước

Thông tư số 105/2001/TT-BTC hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức nhà nước. Văn bản này quy định chi tiết về đối tượng, phạm vi, nội dung chi, mức chi, trách nhiệm của các bên liên quan, cũng như quy trình lập dự toán, chấp hành và quyết toán kinh phí.

文号105/2001/TT-BTC
文件类型通知
发布机关Bộ Tài Chính
签署人Nguyen Thi Kim Ngan — Thứ trưởng
更新01/07/2026
行业Tài Chính
领域Quản Lý Ngân Sách
发布日期27/12/2001
生效日期01/01/2002
失效日期14/10/2005
状态已失效
✦ 智能摘要

Thông tư số 105/2001/TT-BTC hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức nhà nước. Văn bản này quy định chi tiết về đối tượng, phạm vi, nội dung chi, mức chi, trách nhiệm của các bên liên quan, cũng như quy trình lập dự toán, chấp hành và quyết toán kinh phí.

适用范围

Cán bộ, công chức nhà nước; Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp; Cán bộ cơ sở xã, phường, thị trấn, trưởng thôn, trưởng bản; Các Bộ, ngành, địa phương.

要点

  • đào tạo bao gồm cán bộ, công chức hành chính, sự nghiệp, đại biểu Hội đồng nhân dân và cán bộ cơ sở. Kinh phí được sử dụng để thực hiện nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng cho các đối tượng này.
  • Mức chi ngân sách về đào tạo, bồi dưỡng trong nước là 3,6 triệu đồng/1 suất đào tạo (10 tháng học/người), với mức chi khác tùy theo thời gian học tập. Chi hỗ trợ tối đa không quá 10% tổng kinh phí.
  • Cơ quan cử cán bộ, công chức đi học phải đảm bảo các trách nhiệm như tạo điều kiện về thời gian và công việc chuyên môn, trả lương và các khoản tiền thưởng, chi phí đi lại, và thanh toán cho cơ sở đào tạo.
  • Kinh phí đào tạo ở nước ngoài bao gồm chi phí dịch vụ, học phí, lệ phí, bảo hiểm y tế, và các chi phí liên quan khác. Mức chi cụ thể được quy định theo Thông tư số 45/1999/TT-BTC và Thông tư số 108/1999/TT-BTC.
  • Các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương lập dự toán ngân sách hàng năm cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức. Kinh phí được giao theo kế hoạch của Ban Tổ chức cán bộ Chính phủ.

🌐 本文件的社会影响

  • Tác động tích cực: Tăng cường năng lực và trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ, công chức nhà nước.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí đào tạo có thể gây áp lực lên ngân sách nhà nước. Cần cân nhắc kỹ lưỡng trong việc phân bổ kinh phí.

❓ 常见问题

Đối tượng nào được đào tạo?

Cán bộ, công chức hành chính, sự nghiệp, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp và cán bộ cơ sở xã, phường, thị trấn, trưởng thôn, trưởng bản.

Mức chi tối đa cho việc hỗ trợ học viên đi học Đại học là bao nhiêu?

Tối đa không quá 10% tổng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng được phân bổ trong năm.

Cơ quan cử cán bộ công chức đi học phải chi những gì?

Tạo điều kiện về thời gian và công việc chuyên môn; trả lương và các khoản tiền thưởng, phúc lợi khác; thanh toán chi phí đi lại từ cơ quan đến nơi học tập; thanh toán cho cơ sở đào tạo.

Mức chi tối đa cho học viên ở xa là bao nhiêu?

Tối đa không quá 10.000 đồng/1 người/1 ngày.

全文

THÔNG TƯ

Hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức nhà nước

___________________

Căn cứ Nghị định 87/CP ngày 19/12/1996 và Nghị định số 51/1998/NĐ-CP ngày 18/7/1998 của Chính phủ quy định chi tiết việc phân cấp, quản lý, lập, chấp hành và quyết toán ngân sách Nhà nước;

Căn cứ Quyết định số 874/TTg ngày 20/11/1996 của Thủ tướng Chính phủ về công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức nhà nước;

Căn cứ Quyết định số 74/2001/QĐ-TTg ngày 07/05/2001 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức giai đoạn 2001-2005;

Sau khi có ý kiến thống nhất của Ban Tổ chức cán bộ Chính phủ, Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức Nhà nước như sau:

I. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI:

1. Đối tượng đào tạo:

- Cán bộ, công chức hành chính đang làm việc trong các cơ quan Đảng, Nhà nước, các đoàn thể ở Trung ương và địa phương.

- Cán bộ, công chức sự nghiệp.

- Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp.

- Cán bộ cơ sở xã, phường, thị trấn, trưởng thôn, trưởng bản.

2. Phạm vi sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức nhà nước:

- Kinh phí chi cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức nhà nước được bố trí hàng năm trong dự toán ngân sách của các Bộ, ngành, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

- Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức nhà nước được sử dụng để thực hiện nhiệm vụ đào tạo bồi dưỡng kiến thức ( bao gồm cả bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ và quản lý ngành ) cho các đối tượng cán bộ, công chức thuộc phạm vi quản lý của các Bộ, ngành, địa phương ( bao gồm đào tạo trực tiếp tại cơ sở và cử đi đào tạo tại các cơ sở đào tạo khác), theo kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức nhà nước hàng năm được cấp có thẩm quyền phê duyệt trên cơ sở kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức nhà nước của Ban Tổ chức cán bộ Chính phủ.

- Tuỳ theo khả năng bố trí kinh phí và nhu cầu đào tạo cán bộ, công chức của mình, các Bộ, ngành, địa phương có thể sử dụng nguồn kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức nhà nước để hỗ trợ một phần chi phí cho đối tượng là cán bộ, công chức nhà nước được cử đi học Đại học (và tương đương), trên đại học (và tương đương). Số kinh phí dành cho việc hỗ trợ này tối đa không quá 10% tổng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức nhà nước được phân bổ trong năm.

- Nguồn kinh phí này không sử dụng để chi cho bộ máy quản lý công tác đào tạo của các Bộ, ngành, địa phương; không dùng để đầu tư xây dựng cơ sở vật chất cho các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức. Đối với các Bộ, ngành, địa phương được Chính phủ cho phép thành lập các Trung tâm đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức nhà nước thì kinh phí quản lý bộ máy do các Bộ, ngành, địa phương đảm bảo từ kinh phí chi thường xuyên hàng năm.

II. NỘI DUNG CHI VÀ MỨC CHI:

1- Chi đào tạo, bồi dưỡng trong nước:

1.1- Mức chi ngân sách về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức nhà nước ở trong nước là 3,6 triệu đồng/1 suất đào tạo (10 tháng học/người tính bằng một suất; mỗi tháng học là 360.000 đồng/ 1 học viên). Trường hợp các lớp bồi dưỡng được tổ chức với thời gian học tập từ 10 ngày trở xuống được bố trí kinh phí theo mức chi bằng 50% định mức chi cho 1 ( một ) tháng. Đối với những lớp bồi dưỡng được tổ chức với thời gian học tập trên 10 ngày được bố trí kinh phí theo định mức chi của 1( một ) tháng.

1.2- Trách nhiệm của cơ quan cử cán bộ, công chức đi học:

- Tạo điều kiện về thời gian và bố trí công việc chuyên môn để thuận lợi cho việc đi học của cán bộ, công chức;

- Trả lương và các khoản tiền thưởng, phúc lợi khác cho cán bộ, công chức trong thời gian đi học theo đúng qui định phân phối tiền thưởng và phúc lợi của cơ quan, đơn vị;

- Thanh toán chi phí đi lại từ cơ quan đến nơi học tập ( một lượt đi và về) cho cán bộ, công chức đi học tại các lớp đào tạo, bồi dưỡng theo qui định tại Thông tư số 94/1998/TT-BTC ngày 30/6/1998 của Bộ Tài chính qui định chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức đi công tác trong nước;

- Thanh toán cho cán bộ, công chức chi phí phải nộp cho cơ sở đào tạo trong trường hợp gửi cán bộ, công chức đi đào tạo, bồi dưỡng ở các cơ sở đào tạo khác. Căn cứ để thanh toán là chứng từ thu tiền theo qui định của Bộ Tài chính do cơ sở nhận đào tạo cấp. Mức thanh toán tối đa không quá 360.000 đồng/ 1 người 1 tháng.

1.3- Trách nhiệm của cơ quan tổ chức lớp học:

1.3.1- Chi cho giảng viên:

1.3.1.1- Chi thù lao giảng viên: (Một buổi giảng được tính bao gồm 4 tiết)

- Đối với giảng viên là Bộ trưởng, Thứ trưởng và tương đương: 150.000 đ/buổi.

- Đối với giảng viên là cấp Cục, Vụ, Viện, các giáo sư, tiến sĩ, chuyên viên cao cấp và tương đương: 120.000 đ/buổi.

- Đối với giảng viên là các đối tượng khác: 90.000 đ/buổi.

- Đối với giảng viên nước ngoài được cấp có thẩm quyền cho phép mời giảng dậy: Mức thù lao do cơ quan, đơn vị thoả thuận với chuyên gia trên cơ sở khả năng bố trí kinh phí của cơ quan, đơn vị.

Riêng đối với các giảng viên chuyên nghiệp làm nhiệm vụ giảng dạy trong các Trường bồi dưỡng cán bộ, hưởng lương giáo viên (Trường Bồi dưỡng cán bộ giáo dục, Trường Chính trị tỉnh, thành phố ...), thì số giờ giảng vượt định mức được thanh toán phụ cấp giảng bài theo chế độ giảng vượt giờ áp dụng cho giảng viên các trường cao đẳng, đại học, không trả theo mức trên khi tham gia giảng dạy các lớp học do cơ quan có thẩm quyền giao nhiệm vụ cho các trường thực hiện; còn khi được mời giảng dạy tại các lớp học khác vẫn được hưởng theo chế độ qui định nêu trên.

1.3.1.2- Chi phí cho việc đi lại, bố trí nơi ở cho giảng viên. Trường hợp không có điều kiện bố trí chỗ nghỉ, cơ quan tổ chức lớp học phải thuê ngoài thì được chi với mức chi không quá mức chi được qui định tại Thông tư số 94/1998/TT-BTC ngày 30/6/1998 của Bộ Tài chính.

1.3.2- Chi cho học viên:

- Hỗ trợ một phần tiền ăn, ở cho học viên ở xa: Căn cứ khả năng bố trí kinh phí, điều kiện tổ chức lớp học ( về địa điểm, thành phần học viên, thời gian học tập...) mà các Bộ, ngành, địa phương xem xét quyết định nhưng tối đa không quá 10.000 đồng/1 người/1 ngày.

- Chi mua, in ấn giáo trình, tài liệu trực tiếp phục vụ lớp học ( không bao gồm tài liệu tham khảo).

- Trả tiền thuê xe và chi phí cho việc liên hệ tổ chức cho học viên đi khảo sát, thực tế (nếu có).

1.3.3- Chi cho công tác tổ chức lớp học:

- Tiền thuê hội trường ( hoặc phòng học), thuê dụng cụ phục vụ giảng dạy như đèn chiếu, máy vi tính...: Thanh toán theo thực tế.

- Chi tiền văn phòng phẩm và nước uống phục vụ lớp học.

- Chi tiền điện, tiền nước, tiền phục vụ, trông coi xe.

- Chi khai giảng, bế giảng, chấm thi, cấp chứng chỉ, khen thưởng học viên suất sắc; chi quản lý lớp học.

2- Chi đào tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài:

2.1- Trách nhiệm của cơ quan cử cán bộ, công chức đi đào tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài:

Ngoài những nội dung chi được qui định tại tiết 1,2,3-điểm 1.2 nêu trên, cơ quan cử cán bộ, công chức đi đào tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài còn có trách nhiệm thanh toán các khoản chi làm thủ tục xuất, nhập cảnh ( hộ chiếu, visa), cho cán bộ, công chức được cử đi đào tạo.

2.2- Trách nhiệm của cơ quan tổ chức đoàn đi đào tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài:

- Chi phí dịch vụ phải trả cho tổ chức dịch vụ theo hợp đồng ( nếu có ).

- Chi học phí và các khoản lệ phí bắt buộc phải trả ( nếu có) cho các cơ sở đào tạo hoặc cơ sở dịch vụ ở nước ngoài theo các hợp đồng cụ thể do cấp có thẩm quyền ký kết.

- Chi phí cho công tác phiên dịch ( nếu có).

- Chi phí bảo hiểm y tế (theo qui định cụ thể của từng nước) trong thời gian học tập ở nước ngoài: Khoản chi này được tính toán theo nguyên tắc bảo đảm nhu cầu tối thiểu cho việc khám chữa bệnh.

- Chi phí cho công tác tổ chức lớp học: Khảo sát, đàm phán, xây dựng chương trình học tập với các cơ sở đào tạo ở nước ngoài.

- Chi phí ăn, ở, đi lại, lệ phí sân bay được thực hiện theo qui định tại Thông tư số 45/1999/TT-BTC ngày 04/5/1999 và Thông tư số 108/1999/TT-BTC ngày 04/9/1999 của Bộ Tài chính về chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức nhà nước đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài.

III. LẬP DỰ TOÁN, CHẤP HÀNH VÀ QUYẾT TOÁN KINH PHÍ:

1- Đào tạo cán bộ, công chức ở trong nước:

- Đối với các Bộ, cơ quan trung ương: Hàng năm, căn cứ vào kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức nhà nước do Bộ Kế hoạch Đầu tư, Ban Tổ chức cán bộ Chính phủ dự kiến và khả năng của Ngân sách nhà nước, Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ bố trí ngân sách cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức nhà nước ở trong nước.

Trên cơ sở dự toán ngân sách được quyết định, căn cứ chỉ tiêu đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức nhà nước do Ban Tổ chức cán bộ Chính phủ phân bổ; Bộ Tài chính dự kiến phân bổ kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức nhà nước cho các Bộ, cơ quan trung ương trình Thủ tướng Chính phủ quyết định giao cùng với giao dự toán ngân sách nhà nước hàng năm.

- Đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương:

Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức nhà nước thuộc địa phương quản lý được bố trí chung trong dự toán ngân sách địa phương hàng năm; căn cứ kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức nhà nước của địa phương do Ban Tổ chức cán bộ Chính phủ hướng dẫn, khả năng cân đối ngân sách địa phương; các tỉnh, thành phố chủ động bố trí ngân sách để tổ chức thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức nhà nước của địa phương đảm bảo theo kế hoạch.

- Ngoài nguồn kinh phí ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức nhà nước được bố trí hàng năm, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan Trung ương của các đoàn thể; Uỷ ban nhân dân các tỉnh, Thành phố trực thuộc trung ương căn cứ vào khả năng ngân sách của mình, có thể tăng chi cho nhiệm vụ này theo chế độ, định mức qui định.

2- Đào tạo cán bộ, công chức ở nước ngoài:

2.1- Lập và giao dự toán:

Hàng năm, trên cơ sở kế hoạch cử cán bộ, công chức đi đào tạo ở nước ngoài của các Bộ, ngành, địa phương; Ban Tổ chức cán bộ Chính phủ xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức nhà nước ở nước ngoài, gửi Bộ Kế hoạch & Đầu tư, Bộ Tài chính kèm theo dự toán chi cho nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức nhà nước ở nước ngoài trong năm theo những tiêu chí sau:

- Cơ quan được giao tổ chức các đoàn đi đào tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài

- Đối tượng cán bộ, công chức dự kiến cử đi đào tạo.

- Thời gian học tập tại nước ngoài.

- Cơ sở đào tạo được cử đến đào tạo.

- Kinh phí dự kiến cho từng đoàn.

- Tổng kinh phí cho đào tạo cán bộ, công chức nhà nước ở nước ngoài.

Căn cứ kế hoạch của Ban Tổ chức cán bộ Chính phủ và khả năng của Ngân sách nhà nước, Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt kinh phí cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức nhà nước ở nước ngoài trong tổng dự toán chi đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức hàng năm.

Sau khi có quyết định giao dự toán ngân sách năm của Chính phủ, Bộ Tài chính sẽ bố trí kinh phí cho nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức ở nước ngoài trong dự toán ngân sách hàng năm của các đơn vị được giao chủ trì thực hiện.

2.2- Quản lý và sử dụng:

Việc quản lý, cấp phát, thanh toán kinh phí chi cho nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức nhà nước ở nước ngoài được thực hiện như qui định đối với các khoản chi bằng ngoại tệ được cấp phát theo hình thức hạn mức kinh phí năm tính bằng đồng Việt nam cho các đoàn đi công tác nước ngoài tại Thông tư số 40/2001/TT-BTC ngày 5/6/2001 " Hướng dẫn chế độ quản lý, cấp phát, thanh toán các khoản chi Ngân sách nhà nước bằng ngoại tệ qua Kho bạc nhà nước Trung ương" của Bộ Tài chính.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2002 và thay thế thông tư số 150/1998/TT-BTC ngày 19/8/1998 của Bộ Tài chính.

Hàng năm, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan trung ương của các đoàn thể, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm tổng hợp và gửi báo cáo tình hình thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức nhà nước về Ban Tổ chức-Cán bộ Chính phủ và Bộ Tài chính để tổng hợp báo cáo Chính phủ:

- Báo cáo 6 tháng: gửi trước ngày 31 tháng 7

- Báo cáo cả năm: gửi trước ngày 31 tháng 01 của năm sau.

Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu giải quyết.

 

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

下载

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

关系图

↑ 依据及影响本文件的文件
被其引用 13
40/2001/TT-BTC Thông tư số 40/2001/TT-BTC Hướng dẫn chế độ quản lý, cấp phát, thanh toán các khoản chi ngân sách nhà nước bằng ngoại tệ qua kho bạc nhà nước trung ương 已失效 02/2005/TT-BTP Thông tư số 02/2005/TT-BTP Hướng dẫn chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị cho các đơn vị dự toán ngành Tư pháp 已失效 92/2003/TTLT-BTC-BLĐTBXH Thông tư liên tịch số 92/2003/TTLT-BTC-BLĐTBXH Về việc hướng dẫn quản lý tài chính đối với Dự án “Tăng cường năng lực đào tạo nghề” thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giáo dục - đào tạo. 已失效 95/2002/TTLT/BTC-UBDSGĐTE Thông tư liên tịch số 95/2002/TTLT/BTC-UBDSGĐTE Hướng dẫn nội dung và mức chi Chương trình mục tiêu quốc gia dân số và kế hoạch hóa gia đình. 已失效 62/2004/QĐ-UB Quyết định số 62/2004/QĐ-UB Về việc công bố công khai quyết toán ngân sách năm 2002 và dự toán ngân sách năm 2004. 已失效 32/2006/QĐ-UBND Quyết định số 32/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định tạm thời về quản lý và thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản của các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng 已失效 102/2003/TTLT-BTC-BVHTT Thông tư liên tịch số 102/2003/TTLT-BTC-BVHTT hướng dẫn nội dung, mức chi và quản lý kinh phí thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia về văn hoá đến năm 2005 已失效 109/2004/TTLT-BTC-BTP Thông tư liên tịch số 109/2004/TTLT-BTC-BTP Về việc quản lý vả sử dụng kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật 已失效 92/2003/TTLT/BTC-LĐTBXH Thông tư liên tịch số 92 /2003/TTLT/BTC-LĐTBXH Hướng dẫn quản lý tài chính đối với Dự án "Tăng cường năng lực đào tạo nghề" thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia Giáo dục - Đào tạo 已失效 42/2003/TTLT/BGD-BTC Thông tư liên tịch số 42/2003/TTLT/BGD-BTC (Tam thoi) Hướng dẫn một số chính sách thực hiện Quyết định số 494/QĐ-Ttg ngày 24/6/2002 của Thủ tướng Chính phủ về "Một số biện pháp nâng cao chất lượng và hiệu quả giảng dạy, học tập các môn khoa học Mác- Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh trong các trường đại học, cao đẳng, môn chính trị trong các trường trung học chuyên nghiệp và dạy nghề" 生效中 95/2002/TTLT-BTC-UBDSGÐTE Thông tư liên tịch số 95/2002/TTLT-BTC-UBDSGÐTE Hướng dẫn nội dung và mức chi Chương trình Mục tiêu quốc gia dân số và kế hoạch hoá gia đình 已失效 62/2004/QĐ-UB Quyết định số 62/2004/QĐ-UB Về quản lý ngân sách chi thực hiện đổi mới chương trình giáo dục phổ thông theo Nghị quyết 40/2000/QH10; Chi hỗ trợ Sách giáo khoa, giấy vở học tập cho học sinh thuộc diện chính sách theo quyết định số 186/2001/QĐ - TTg của Thủ tướng chính phủ 生效中 32/2006/QĐ-UBND Quyết định số 32/2006/QĐ-UBND Về việc phê duyệt Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức giai đoạn 2006-2010 生效中
依据 7
51/1998/NĐ-CP Nghị định số 51/1998/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 87/CP ngày 19/12/1996 quy định chi tiết việc phân cấp quản lý, lập, chấp hành và quyết toán ngân sách Nhà nước 已失效 41/2005/QĐ-UBND Quyết định số 41/2005/QĐ-UBND Về chính sách khuyến khích đào tạo, bồi dưỡng và thu hút nhân tài 生效中 83/QĐ-UB Quyết định số 83/QĐ-UB V/v điều chỉnh bổ sung Điểm 7 - mục A - Điều 6 trong Quy định tạm thời về chế độ hỗ trợ đào tạo và thu hút cán bộ khoa học kỹ thuật, nghệ nhân, công nhân có trình độ tay nghề cao làm việc tại Lào Cai 已失效 86/2002/QĐ-UB Quyết định số 86/2002/QĐ-UB Về việc ban hành Quy định quản lý, sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức 生效中 25/2003/QĐ-UB Quyết định số 25/2003/QĐ-UB Về việc giao chỉ tiêu kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ Đảng, đoàn thể, cán bộ, công chức Nhà nước năm 2003 已失效 51/2005/QĐ-UB Quyết định số 51/2005/QĐ-UB về việc sửa đổi, bổ sung một số Ðiều trong quy định quản lý, sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức ban hành kèm theo Quyết định số 86/2002/QÐ-UB ngày 9.8.2002 của UBND tỉnh Bắc Ninh 生效中
105/2001/TT-BTC
Thông tư số 105/2001/TT-BTC hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức Nhà nước
已失效
↓ 受本文件影响的文件

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。