Thông tư số 11/2008/TT-BXD hướng dẫn cách xác định mức giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại dựa trên hệ số điều chỉnh giá chuẩn và các yếu tố như cấp đô thị, vị trí, tầng cao và điều kiện hạ tầng kỹ thuật. Thông tư này thay thế quy định cũ và có hiệu lực từ ngày đăng Công báo.
적용 범위
Cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, Cục Quản lý nhà và thị trường bất động sản, các hộ đang thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại.
핵심 사항
- Cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh → xác định mức giá cho thuê nhà ở dựa trên hệ số K1 (cấp đô thị), K2 (vị trí), K3 (tầng cao) và K4 (điều kiện hạ tầng kỹ thuật).
- Hệ số K1 → từ 0,00 đến -0,20 cho các loại đô thị.
- Hệ số K2 → từ 0,00 đến -0,30 cho các khu vực trong đô thị.
- Hệ số K3 → từ +0,15 đến -0,30 cho các tầng nhà.
- Hệ số K4 → từ 0,00 đến -0,20 cho điều kiện hạ tầng kỹ thuật.
- Đơn giá thuê nhà ở = Giá chuẩn x (1+ tổng hệ số) đồng/m2/tháng.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: Giảm gánh nặng tài chính cho người thuê nhà, đảm bảo công bằng trong việc xác định mức giá thuê.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây xáo trộn quản lý quỹ nhà ở nếu không thực hiện đúng quy trình.
- Hạn chế quyền của các hộ thuê nhà có thể bị ảnh hưởng do thay đổi hệ số và bảng giá mới.
❓ 자주 묻는 질문
Các yếu tố nào quyết định mức giá cho thuê nhà?
Mức giá cho thuê nhà ở được xác định dựa trên hệ số K1 (cấp đô thị), K2 (vị trí), K3 (tầng cao) và K4 (điều kiện hạ tầng kỹ thuật).
Hệ số K1 có giá trị bao nhiêu?
Giá trị của hệ số K1 từ 0,00 đến -0,20 cho các loại đô thị.
Có bao nhiêu hệ số được sử dụng để xác định mức giá thuê nhà?
Có 4 hệ số được sử dụng: K1 (cấp đô thị), K2 (vị trí), K3 (tầng cao) và K4 (điều kiện hạ tầng kỹ thuật).
Hệ số K4 đánh giá điều kiện hạ tầng kỹ thuật như thế nào?
Hệ số K4 từ 0,00 đến -0,20 cho các mức: Tốt, Trung bình và Kém. Điều kiện hạ tầng kỹ thuật đạt loại tốt khi đảm bảo cả ba điều kiện về giao thông, vệ sinh và hệ thống cấp thoát nước.
Khi nào Thông tư này có hiệu lực?
Thông tư này có hiệu lực từ ngày đăng Công báo sau 15 ngày.
전문
THÔNG TƯ
Hướng dẫn một số nội dung của Quyết định số 17/2008/QĐ-TTg ngày 28 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ "Về việc ban hành bảng giá chuẩn cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại"
Căn cứ Nghị định số 17/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Nghị quyết số 48/2007/NQ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ về việc điều chỉnh một số nội dung chính sách bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho người đang thuê theo Nghị định số 61/CP ngày 05 tháng 7 năm 1994 của Chính phủ và giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại;
Căn cứ Quyết định số 17/2008/QĐ-TTg ngày 28 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành bảng giá chuẩn cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại;
Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số nội dung cụ thể như sau:
I. Về hệ số điều chỉnh giá chuẩn áp dụng để xác định mức giá cho thuê nhà ở
1. Mức giá cho thuê nhà ở cụ thể ở từng tỉnh được xác định dựa trên giá chuẩn quy định tại Điều 1 của Quyết định số 17/2008/QĐ-TTg ngày 28 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ cùng với 4 nhóm hệ số sau đây:
a) Hệ số cấp đô thị (K1)
b) Hệ số vị trí xét theo các khu vực trong đô thị (K2)
c) Hệ số tầng cao (K3)
d) Hệ số điều kiện hạ tầng kỹ thuật (K4)
Trị số K1, K2, K3 và K4 được quy định thống nhất ở các biểu số 1, 2, 3 và 4 của Thông tư này như sau:
Biểu số 1: Hệ số cấp đô thị
|
Loại đô thị/Hệ số |
Đặc biệt và loại I II III IV V
|
II |
III |
IV |
V |
|
Trị số K1 |
0,00 |
-0,05 |
-0,10 |
-0,15 |
-0,20 |
Trong đó việc xác định loại đô thị được quy định tại Nghị định số 72/2001/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2001 của Chính phủ về việc phân loại đô thị và cấp quản lý đô thị.
Biểu số 2: Hệ số vị trí xét theo khu vực (K2)
|
Khu vực trong đô thị/Hệ số |
Trung tâm |
Cận trung tâm |
Ven nội |
|
Trị số K2 |
0,00 |
-0,10 |
-0,20 |
Biểu số 3: Hệ số tầng cao (K3)
|
Tầng nhà/Hệ số
|
I II III IV V VI trở lên
|
II |
III |
IV |
V |
VI trở lên |
|
Trị số K3 |
+0,15 |
+0,05 |
0,00 |
-0,10 |
-0,20 |
-0,30 |
- Những địa phương sử dụng khái niệm tầng trệt thì tầng trệt là tầng 1 quy định trong Thông tư này.
- Việc phân cấp nhà ở căn cứ vào Thông tư số 05-BXD/ĐT ngày 09 tháng 2 năm 1993 của Bộ Xây dựng "về việc hướng dẫn phương pháp xác định diện tích sử dụng và phân cấp nhà ở".
Biểu số 4: Hệ số điều kiện hạ tầng kỹ thuật (K4)
|
ĐK hạ tầng kỹ thuật/Hệ số |
Tốt |
Trung bình |
Kém |
|
Trị số K4 |
0,00 |
-0,10 |
-0,20 |
Các điều kiện hạ tầng kỹ thuật chủ yếu (gắn liền với nhà ở) để đánh giá nhà ở bao gồm: Điều kiện giao thông, điều kiện vệ sinh của nhà ở, điều kiện hệ thống cấp thoát nước, cụ thể:
a) Điều kiện hạ tầng kỹ thuật đạt loại tốt khi đảm bảo cả ba điều kiện sau :
- Điều kiện 1: nhà ở có đường cho ô tô đến tận ngôi nhà;
- Điều kiện 2: có khu vệ sinh khép kín;
- Điều kiện 3: có hệ thống cấp thoát nước hoạt động bình thường
b) Điều kiện hạ tầng kỹ thuật đạt loại trung bình khi chỉ đảm bảo điều kiện 1 hoặc có đủ điều kiện 2 và 3.
c) Điều kiện hạ tầng kỹ thuật đạt loại kém khi nhà ở chỉ có điều kiện 2 hoặc điều kiện 3 hoặc không đảm bảo cả 3 điều kiện trên.
2. Nguyên tắc áp dụng các hệ số
Biệt thự các hạng và nhà ở các cấp áp dụng tối đa không vượt qúa 4 hệ số đã quy định trên đây, dấu (+) tăng thêm, dấu (-) giảm đi.
3. Đơn giá cho thuê 1m2 diện tích sử dụng nhà ở
|
Giá cho thuê nhà ở (biệt thự hoặc nhà ở các cấp) |
Giá chuẩn của cấp, hạng nhà ở tương ứng (quy định tại QĐ số 17/2008/QĐ-TTg) |
x |
1+ tổng các hệ số áp dụng theo điều kiện nhà ở cho thuê |
đồng/m2 sử dụng/tháng |
4. Tiền thuê nhà phải trả hàng tháng
|
Tiền thuê phải trả cho toàn bộ diện tích sử dụng= tổng số |
Giá cho thuê 1m2 sử dụng tính theo quy định khoản 3 Mục 1 của Thông tư này |
x |
Diện tích sử dụng từng loại nhà tương ứng với giá cho thuê.
|
Cách tính cụ thể tiền thuê nhà ở hàng tháng như các ví dụ tại phụ lục kèm theo Thông tư này.
II. Một số quy định cụ thể
1. Việc triển khai thực hiện cần đảm bảo nguyên tắc tránh xáo trộn lớn trong việc quản lý cho thuê quỹ nhà ở thuộc sở hữu nhà nước, đối với những nhà ở mà hợp đồng còn thời hạn thuê nhà thì không phải ký kết lại hợp đồng thuê nhưng cơ quan quản lý nhà ở phải có trách nhiệm thông báo giá thuê mới cho các hộ thuê nhà biết để tiếp tục thuê và thực hiện trả tiền theo đúng quy định.
2. Đối với những trường hợp nhà ở mà hợp đồng hết thời hạn thuê, cơ quan quản lý nhà ở thực hiện ký kết lại hợp đồng với giá thuê nhà ở mới đã được Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh) ban hành áp dụng trên địa bàn.
3. Giá cho thuê nhà ở mới áp dụng để tính tiền thuê nhà ở cho người đang thuê được thực hiện kể từ khi Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh ban hành Quyết định giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn.
III. Tổ chức thực hiện
1. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh căn cứ các hệ số nhà ở quy định tại Thông tư này và số liệu thực tế của địa phương, phối hợp với cơ quan liên quan tiến hành xây dựng bảng giá cho thuê nhà ở trong từng khu vực thuộc tỉnh, thành phố để trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định và công bố công khai trước khi áp dụng, đồng thời có báo cáo về Bộ Xây dựng.
2. Cục Quản lý nhà và thị trường bất động sản có trách nhiệm giúp Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc địa phương thực hiện Thông tư này.
IV. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Bãi bỏ các quy định về hệ số điều chỉnh giá chuẩn áp dụng để xác định mức giá thuê nhà ở quy định tại Thông tư Liên Bộ số 1/LBTT ngày 19 tháng 01 năm 1993 của Bộ Xây dựng-Bộ Tài chính.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Bộ Xây dựng để hướng dẫn, giải quyết hoặc trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định theo thẩm quyền./.
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.
번역본
이 문서는 다음 언어로 제공됩니다: