Nghị định số 112/2004/NĐ-CP Quy định cơ chế quản lý biên chế đối với đơn vị sự nghiệp của Nhà nước

Nghị định số 112/2004/NĐ-CP quy định cơ chế quản lý biên chế đối với đơn vị sự nghiệp của Nhà nước, tách chức năng quản lý nhà nước và hoạt động sự nghiệp, nâng cao hiệu quả quản lý và tự chủ của đơn vị. Áp dụng cho các đơn vị có con dấu và tài khoản riêng do cơ quan có thẩm quyền thành lập.

문서 번호112/2004/NĐ-CP
문서 유형시행령
발행 기관Bộ Nội Vụ
서명자Phan Văn Khải — Thủ tướng
업데이트30. 06. 2026
산업Nội Vụ
분야Viên ChứcCông ChứcTổ Chức- Biên Chế
발행일08. 04. 2004
발효일04. 05. 2004
효력 만료일
상태발효 중
✦ 스마트 요약

Nghị định số 112/2004/NĐ-CP quy định cơ chế quản lý biên chế đối với đơn vị sự nghiệp của Nhà nước, tách chức năng quản lý nhà nước và hoạt động sự nghiệp, nâng cao hiệu quả quản lý và tự chủ của đơn vị. Áp dụng cho các đơn vị có con dấu và tài khoản riêng do cơ quan có thẩm quyền thành lập.

적용 범위

Đơn vị sự nghiệp của Nhà nước có con dấu và tài khoản riêng do cơ quan có thẩm quyền thành lập, bao gồm các cơ quan chủ quản trực tiếp và cơ quan có thẩm quyền quản lý biên chế.

핵심 사항

  • Đơn vị sự nghiệp xây dựng kế hoạch biên chế hàng năm dựa trên chức năng, nhiệm vụ và nhu cầu công việc thực tế, gửi cơ quan chủ quản trực tiếp để tổng hợp giải quyết theo thẩm quyền (Điều 5).
  • Đơn vị sự nghiệp có thu tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên được quyết định biên chế của mình; đơn vị không có nguồn thu hoặc có nguồn thu thấp phải đề nghị cơ quan có thẩm quyền quản lý biên chế phê duyệt biên chế tăng thêm (Điều 6).
  • Đơn vị sự nghiệp sử dụng biên chế để sắp xếp lại viên chức, ký hợp đồng làm việc lần đầu đối với những người được tuyển dụng trong số biên chế quy định, quyết định giảm biên chế hoặc chấm dứt hợp đồng làm việc theo quy định pháp luật (Điều 7).
  • Viên chức được ký hợp đồng làm việc từ 12 tháng trở lên hoặc không có thời hạn, xếp lương theo bảng lương sự nghiệp và hưởng quyền lợi, nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức (Điều 9).
  • Cơ quan chủ quản trực tiếp chỉ đạo, kiểm tra đơn vị sự nghiệp lập kế hoạch biên chế; cơ quan có thẩm quyền quản lý biên chế hướng dẫn, phê duyệt kế hoạch biên chế và theo dõi, thanh tra việc quản lý, sử dụng biên chế (Điều 10-11).

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tạo điều kiện cho đơn vị sự nghiệp tự chủ trong việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quản lý, sử dụng biên chế và quỹ tiền lương, nâng cao hiệu quả hoạt động (tích cực).
  • Giảm gánh nặng về thủ tục hành chính đối với viên chức khi ký hợp đồng làm việc (tích cực).
  • Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan để đảm bảo tính thống nhất và hiệu quả trong quản lý biên chế (tiêu cực).

❓ 자주 묻는 질문

Đơn vị sự nghiệp phải xây dựng kế hoạch biên chế như thế nào?

Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao của năm kế hoạch và nhu cầu công việc thực tế, đơn vị xây dựng kế hoạch biên chế hàng năm, gửi cơ quan chủ quản trực tiếp để tổng hợp giải quyết theo thẩm quyền (Điều 5).

Viên chức có những quyền lợi gì?

Viên chức được ký hợp đồng làm việc từ 12 tháng trở lên hoặc không có thời hạn, xếp lương theo bảng lương sự nghiệp và hưởng quyền lợi, nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức (Điều 9).

Cơ quan chủ quản trực tiếp có những nhiệm vụ gì?

Chỉ đạo, kiểm tra đơn vị sự nghiệp lập kế hoạch biên chế; tổng hợp biên chế và xây dựng kế hoạch gửi cơ quan có thẩm quyền quản lý biên chế (Điều 10).

Cơ quan nào chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này?

Bộ trưởng Bộ Nội vụ chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này (Điều 13).

Nghị định này có hiệu lực từ khi nào?

Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo (Điều 12).

전문

CHÍNH PHỦ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 112/2004/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 08 tháng 4 năm 2004

 NGHỊ ĐỊNH

Quy định cơ chế quản lý biên chế đối với đơn vị sự nghiệp của Nhà nước

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Pháp lệnh Cán bộ, công chức ngày 26 tháng 02 năm 1998 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cán bộ, công chức ngày 29 tháng 4 năm 2003;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ,

NGHỊ ĐỊNH

Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Nghị định này quy định cơ chế quản lý biên chế đối với đơn vị sự nghiệp của Nhà nước có con dấu và tài khoản riêng do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước quyết định thành lập (sau đây gọi tắt là đơn vị sự nghiệp).

Điều 2. Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. "Biên chế" là số người làm việc trong đơn vị sự nghiệp do đơn vị quyết định hoặc được cấp có thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt theo quy định của pháp luật.

2. "Cơ quan chủ quản trực tiếp" là cơ quan có thẩm quyền quản lý hành chính, chuyên môn, nghiệp vụ đối với các đơn vị sự nghiệp trực thuộc.

3. "Cơ quan có thẩm quyền quản lý biên chế" là Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Điều 3. Mục tiêu của cơ chế quản lý biên chế đối với đơn vị sự nghiệp

1. Tách chức năng quản lý nhà nước của cơ quan hành chính nhà nước với chức năng điều hành hoạt động sự nghiệp của đơn vị sự nghiệp, nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước của cơ quan hành chính nhà nước và hiệu quả hoạt động của đơn vị sự nghiệp.

2. Tạo điều kiện để đơn vị sự nghiệp tự chủ trong việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quản lý, sử dụng biên chế, trả lương đối với viên chức; đẩy mạnh công tác thực hiện quyền tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp.

3. Đơn vị sự nghiệp có điều kiện thực hiện xã hội hóa các hoạt động sự nghiệp, phát huy các nguồn lực, phục vụ tốt hơn nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, góp phần nâng cao đời sống của viên chức.

Điều 4. Nguyên tắc của cơ chế quản lý biên chế đối với đơn vị sự nghiệp

1. Quản lý, sử dụng biên chế phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của đơn vị sự nghiệp, bảo đảm chất lượng phục vụ công tác quản lý nhà nước hoặc dịch vụ công theo tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật do cơ quan có thẩm quyền ban hành.

2. Đơn vị sự nghiệp quản lý, sử dụng biên chế, thực hiện các chế độ, chính sách đối với viên chức và nghĩa vụ đối với Nhà nước, giải quyết khiếu nại của viên chức, chịu sự theo dõi, kiểm tra, thanh tra về công tác quản lý, sử dụng biên chế của cơ quan có thẩm quyền quản lý biên chế và các cơ quan nhà nước có liên quan theo quy định của pháp luật.

3. Đơn vị sự nghiệp thực hiện đúng quy định về chế độ thông tin, báo cáo cho cơ quan có thẩm quyền quản lý biên chế.

4. Thực hiện công khai, dân chủ trong quản lý, sử dụng biên chế, quỹ tiền lương và thu nhập của viên chức theo quy định của pháp luật.

Chương II
NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 5. Nhiệm vụ và quyền hạn của đơn vị sự nghiệp về xây dựng kế hoạch biên chế

1. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao của năm kế hoạch và nhu cầu công việc thực tế, khả năng tài chính, định mức biên chế, đơn vị sự nghiệp xây dựng kế hoạch biên chế hàng năm, gửi cơ quan chủ quản trực tiếp để tổng hợp, giải quyết theo thẩm quyền.

2. Kế hoạch biên chế của đơn vị sự nghiệp gồm:

a) Biên chế thực hiện nhiệm vụ của đơn vị do cơ quan có thẩm quyền giao đến ngày 31 tháng 12 năm 2003; đối với các đơn vị sự nghiệp đã được áp dụng chế độ tài chính theo Nghị định số 10/2002/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2002 của Chính phủ về chế độ tài chính áp dụng cho đơn vị sự nghiệp có thu, thì biên chế và thời điểm giao biên chế được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định khi phê duyệt đề án của đơn vị;

b) Biên chế thực hiện sự điều chỉnh nhiệm vụ của đơn vị sự nghiệp theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

c) Biên chế thực hiện hoạt động dịch vụ công theo nhu cầu của xã hội, nhưng phải phù hợp với chức năng, ngành, nghề chuyên môn của đơn vị sự nghiệp và quy định của pháp luật.

3. Kế hoạch biên chế hàng năm của đơn vị sự nghiệp phải đầy đủ nội dung, theo đúng biểu mẫu và thời gian do cơ quan có thẩm quyền quản lý biên chế hướng dẫn.

Điều 6. Nhiệm vụ và quyền hạn của đơn vị sự nghiệp về chỉ tiêu biên chế

1. Đơn vị sự nghiệp có thu tự bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên được quyết định biên chế của mình.

2. Đơn vị sự nghiệp có thu tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động thường xuyên được Nhà nước giao kinh phí để thực hiện cơ chế khoán một số loại dịch vụ công hoặc giao kinh phí bằng hình thức định mức chi theo khối lượng công việc, được quyết định biên chế của đơn vị mình, phù hợp với nhiệm vụ và kinh phí tăng thêm hàng năm theo tỷ lệ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định.

3. Đơn vị sự nghiệp có thu tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động thường xuyên chưa được Nhà nước giao kinh phí quy định tại khoản 2 Điều này, có trách nhiệm đề nghị cơ quan có thẩm quyền quản lý biên chế phê duyệt biên chế tăng thêm của đơn vị mình, phù hợp với nhiệm vụ và kinh phí tăng thêm hàng năm theo tỷ lệ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định.

4. Đơn vị sự nghiệp không có nguồn thu hoặc có nguồn thu thấp, có trách nhiệm đề nghị cơ quan có thẩm quyền quản lý biên chế quyết định biên chế tăng thêm hàng năm của đơn vị mình, phù hợp với nhiệm vụ và kinh phí tăng thêm hàng năm theo tỷ lệ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định.

Điều 7. Nhiệm vụ và quyền hạn của đơn vị sự nghiệp về sử dụng biên chế

1. Sắp xếp lại viên chức (kể cả những người đã được ký hợp đồng làm việc trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành) để nâng cao hiệu quả, chất lượng hoạt động của đơn vị. Việc phân công, bố trí công tác viên chức phải phù hợp giữa nhiệm vụ được giao với ngạch viên chức và quy định của Nhà nước về chế độ, trách nhiệm phục vụ, dịch vụ.

2. Ký hợp đồng làm việc lần đầu đối với những người được tuyển dụng trong số biên chế quy định tại Điều 6 Nghị định này theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức. Những người được ký hợp đồng làm việc có thời hạn từ 12 tháng trở lên hoặc hợp đồng làm việc không có thời hạn, phải có đủ tiêu chuẩn của ngạch cần tuyển, phù hợp với cơ cấu chức danh nghiệp vụ chuyên môn theo quy định của pháp luật.

3. Đơn vị sự nghiệp được quyết định hợp đồng thuê, khoán công việc đối với những việc không cần thiết bố trí biên chế thường xuyên.

4. Quyết định việc điều động, biệt phái, khen thưởng, kỷ luật viên chức trong nội bộ đơn vị.

5. Chấp hành việc điều động, biệt phái, luân chuyển viên chức của cơ quan có thẩm quyền quản lý cán bộ, công chức.

6. Đơn vị sự nghiệp được quyết định giảm biên chế hoặc chấm dứt hợp đồng làm việc đối với viên chức của đơn vị mình. Trình tự, thủ tục thực hiện giảm biên chế và chấm dứt hợp đồng làm việc theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức. Chế độ đối với người được giảm biên chế, chấm dứt hợp đồng làm việc thực hiện theo quy định của pháp luật.

Điều 8. Nhiệm vụ và quyền hạn của đơn vị sự nghiệp về quỹ tiền lương và thu nhập của viên chức

1. Đơn vị sự nghiệp có thu được tự chủ, tự chịu trách nhiệm về quỹ tiền lương của đơn vị và thu nhập của viên chức theo quy định tại Nghị định số 10/2002/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2002 của Chính phủ về chế độ tài chính áp dụng cho đơn vị sự nghiệp có thu.

2. Đơn vị sự nghiệp không có nguồn thu hoặc có nguồn thu thấp có nhiệm vụ và quyền hạn về quỹ tiền lương và thu nhập của viên chức theo quy định của pháp luật.

Điều 9. Quyền và nghĩa vụ của viên chức trong đơn vị sự nghiệp

Viên chức được ký hợp đồng làm việc từ 12 tháng trở lên hoặc hợp đồng làm việc không có thời hạn, được xếp lương theo bảng lương sự nghiệp và hưởng quyền lợi, nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.

Điều 10. Nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan chủ quản trực tiếp

1. Chỉ đạo, kiểm tra đơn vị sự nghiệp trực thuộc lập kế hoạch biên chế theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền quản lý biên chế.

2. Kiểm tra, điều chỉnh kế hoạch biên chế của các đơn vị sự nghiệp quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 6 Nghị định này, bảo đảm sự phù hợp giữa kế hoạch biên chế với chức năng, nhiệm vụ và khả năng tài chính của đơn vị sự nghiệp.

3. Tổng hợp biên chế của các đơn vị sự nghiệp trực thuộc; xây dựng kế hoạch biên chế của đơn vị mình gửi cơ quan có thẩm quyền quản lý biên chế.

4. Chủ trì, phối hợp với cơ quan tài chính, bảo hiểm xã hội cùng cấp theo dõi, kiểm tra, thanh tra đơn vị sự nghiệp trực thuộc trong việc quản lý, sử dụng biên chế, thực hiện chế độ, chính sách đối với viên chức theo quy định của Nghị định này và các quy định pháp luật khác có liên quan.

5. Hủy bỏ hoặc yêu cầu người đứng đầu đơn vị sự nghiệp trực thuộc hủy bỏ các quyết định của đơn vị về quản lý, sử dụng biên chế, quỹ tiền lương và thu nhập của viên chức trái với quy định của pháp luật.

6. Giải quyết khiếu nại, tố cáo về việc quản lý, sử dụng biên chế đối với đơn vị sự nghiệp và viên chức thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Điều 11. Nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan có thẩm quyền quản lý biên chế

1. Hướng dẫn cơ quan chủ quản trực tiếp và đơn vị sự nghiệp lập kế hoạch biên chế hàng năm.

2. Phê duyệt kế hoạch biên chế của các đơn vị sự nghiệp quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 6 Nghị định này, bảo đảm sự phù hợp giữa kế hoạch biên chế với chức năng, nhiệm vụ và khả năng tài chính của đơn vị sự nghiệp, theo đề nghị của cơ quan chủ quản trực tiếp.

3. Thống kê, báo cáo về biên chế sự nghiệp của bộ, ngành, địa phương gửi Bộ Nội vụ để tổng hợp, kiểm tra; nội dung, biểu mẫu và thời điểm báo cáo, thống kê theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ.

4. Theo dõi, kiểm tra, thanh tra việc quản lý, sử dụng biên chế, thực hiện các chế độ, chính sách đối với viên chức của cơ quan chủ quản trực tiếp và đơn vị sự nghiệp theo quy định của Nghị định này và các quy định pháp luật khác có liên quan.

5. Hủy bỏ các quyết định của cơ quan chủ quản trực tiếp và đơn vị sự nghiệp trực thuộc về quản lý, sử dụng biên chế, quỹ tiền lương và thu nhập của viên chức trái với quy định của pháp luật.

6. Giải quyết khiếu nại, tố cáo về việc quản lý, sử dụng biên chế đối với đơn vị sự nghiệp và viên chức thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Chương III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 12. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Bãi bỏ những quy định trước đây trái với Nghị định này.

Điều 13. Trách nhiệm hướng dẫn

1. Bộ trưởng Bộ Nội vụ chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này.

2. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an căn cứ quy định tại Nghị định này, hướng dẫn áp dụng đối với các đơn vị sự nghiệp trực thuộc.

Điều 14. Trách nhiệm thi hành

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

THỦ TƯỚNG

(Đã ký)

Phan Văn Khải

 

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
인용됨 44
46/2007/QĐ-UBND Quyết định số 46/2007/QĐ-UBND Củng cố Ban quản lý rừng phòng hộ Mang Yang 발효 중 07/2011/TTLT-BTNMT-BNV Thông tư liên tịch số 07/2011/TTLT-BTNMT-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và biên chế của Trung tâm Công nghệ thông tin trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường 만료됨 88/2005/TTLT-UBTDTT-BNV Thông tư liên tịch số 88/2005/TTLT-UBTDTT-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn giúp uỷ ban nhân dân quản lý nhà nước về Thể dục thể thao ở địa phương 만료됨 01/2006/QĐ-UBND Quyết định số 01/2006/QĐ-UBND Về điều chỉnh mục 6.1, điều 6 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 99/2005/QĐ-UBND ngày 13 tháng 6 năm 2005 của Ủy ban nhân dân thành phố. 만료됨 32/2006/QĐ-UBND Quyết định số 32/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định tạm thời về quản lý và thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản của các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng 만료됨 35/2008/QĐ-UBND Quyết định số 35/2008/QĐ-UBND Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Sở Công thương và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn về lĩnh vực công thương thuộc UBND huyện, thị xã, thành phố 만료됨 08/2005/TTLT/BTM-BNV Thông tư liên tịch số 08/2005/TTLT/BTM-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn giúp Uỷ ban nhân dân quản lý nhà nước về thương mại địa phương 만료됨 05/2010/TTLT-BTNMT-BNV-BTC Thông tư liên tịch số 05/2010/TTLT-BTNMT-BNV-BTC Hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức, biên chế và cơ chế tài chính của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất 만료됨 02/2012/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 02/2012/QĐ-UBND VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC TRỢ CẤP TIỀN ĂN CHO MỘT SỐ ĐỐI TƯỢNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH 발효 중 01/2010/TTLT-BTNMT-BNV-BTC Thông tư liên tịch số 01/2010/TTLT-BTNMT-BNV-BTC Hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và cơ chế tài chính của Tổ chức phát triển quỹ đất 만료됨 133/2005/QĐ-UB Quyết định số 133/2005/QĐ-UB V/v Ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của Ban quản lý dự án chuyên ngành giao thông tỉnh 만료됨 06/2005/QĐ-UB Quyết định số 06/2005/QĐ-UB Về quy định mức trợ giá đưa đón học sinh sinh viên bằng phương tiện giao thông công cộng năm học 2004 - 2005. 만료됨 48/2005/QĐ-UBND Quyết định số 48/2005/QĐ-UBND Về việc Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Tuyên Quang đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 만료됨 13/2006/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 13/2006/QĐ-UBND VỀ VIỆC BÃI BỎ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BAN HÀNH 발효 중 10/2006/QĐ-UBND Quyết định số 10 /2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế hoạt động Khu bảo thuế Tịnh Biên, thuộc khu vực cửa khẩu Tịnh Biên, nằm trong Khu kinh tế cửa khẩu tỉnh An Giang 만료됨 21/2007/QĐ-UBND Quyết định số 21/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định về trình tự tiếp nhận đơn; giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về bảo vệ môi trường 만료됨 05/2011/QĐ-UBND Quyết định số 05/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định về khen thưởng, tôn vinh, công nhận danh hiệu “Chủ trang trại tiêu biểu tỉnh Bình Dương” 만료됨 11/2006/QĐ-UBND Quyết định số 11/2006/QĐ-UBND Về việc thành lập Bệnh viện đa khoa Đakrông trực thuộc Sở Y tế. 만료됨 68/2007/QĐ-UBND Quyết định số 68/2007/QĐ-UBND Ban hành quy định việc tiếp nhận, giải quyết các thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa tại Sở Nội vụ tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 만료됨 86/2005/TT-BNV Thông tư số 86/2005/TT-BNV Hướng dẫn về biên chế của Ban quản lý rừng phòng hộ, Ban quản lý rừng đặc dụng khi thực hiện Đề án sắp xếp, đổi mới và phát triển lâm trường quốc doanh 발효 중 130/2005/QĐ-TTg Quyết định số 130/2005/QĐ-TTg Về việc thành lập Ban Quản lý Khu Kinh tế - Thương mại đặc biệt Lao Bảo, tỉnh Quảng Trị 만료됨 177/2005/QĐ-TTg Quyết định số 177/2005/QĐ-TTg Về việc thành lập ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh Kon Tum 만료됨 176/2005/QĐ-TTg Quyết định số 176/2005/QĐ-TTg Về việc thành lập ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh Quảng Bình 발효 중 178/2005/QĐ-TTg Quyết định số 178/2005/QĐ-TTg Về việc thành lập Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh Bến Tre 발효 중 256/2005/QĐ-TTg Quyết định số 256/2005/QĐ-TTg Về việc thành lập ban quản lý khu kinh tế Nhơn Hội tỉnh Bình Định 만료됨 302/2005/QĐ-TTg Quyết định số 302/2005/QĐ-TTg Về việc thành lập Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh Cà Mau 만료됨 303/2005/QĐ-TTg Quyết định số 303/2005/QĐ-TTg Về việc thành lập Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh Gia Lai 만료됨 429/QĐ-TTg Quyết định số 429/QĐ-TTg Về việc thành lập Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Trà Vinh 만료됨 385/QĐ-TTg Quyết định số 385/QĐ-TTg Về việc thành lập Ban Quản lý Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô tỉnh Thừa Thiên - Huế 발효 중 46/2007/QĐ-UBND Quyết định số 46/2007/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 만료됨 02/2012/QĐ-UBND Quyết định 02/2012/QĐ-UBND về Quy chế tổ chức và hoạt động của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất huyện Bình Chánh do Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh ban hành 발효 중 05/2011/QĐ-UBND Quyết định 05/2011/QĐ-UBND về Quy chế tổ chức và hoạt động của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện Nhà Bè do Ủy ban nhân dân huyện Nhà Bè ban hành 발효 중 05/2011/QĐ-UBND Quyết định 05/2011/QĐ-UBND về Quy chế tổ chức và hoạt động của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất Quận 3 do Ủy ban nhân dân Quận 3 ban hành 발효 중 21/2007/QĐ-UBND Quyết định số 21/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và hoạt động của Trung tâm Lưu trữ tỉnh Bình Phước 만료됨 06/2005/QĐ-UB Quyết định số 06/2005/QĐ-UB Về việc thành lập Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng phát triển công nghiệp tỉnh Hậu Giang 만료됨 48/2005/QĐ-UBND Quyết định số 48/2005/QĐ-UBND V/v thành lập Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp tỉnh Hậu Giang 만료됨 46/2005/QĐ-UBND Quyết định số 46/2005/QĐ-UBND V/v thành lập Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp tỉnh Hậu Giang 만료됨 32/2006/QĐ-UBND Quyết định số 32/2006/QĐ-UBND V/v thành lập Trung tâm Quan trắc và Kỹ thuật môi trường tỉnh Hậu Giang 만료됨 13/2006/QĐ-UBND Quyết định số 13/2006/QĐ-UBND Về việc thành lập Ban Quản lý chợ thị xã Tân Hiệp 만료됨 10/2006/QĐ-UBND Quyết định số 10/2006/QĐ-UBND V/v Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Trung tâm Thông tin Tài nguyên - Môi trường trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường 만료됨 11/2006/QĐ-UBND Quyết định số 11/2006/QĐ-UBND V/v Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Trung tâm Kỹ thuật Tài nguyên - Môi trường 만료됨 50/2005/QĐ-UBND Quyết định số 50/2005/QĐ-UBND Về việc thành lập Trường Dạy nghề tỉnh Hậu Giang 만료됨 01/2006/QĐ-UBND Quyết định số 01/2006/QĐ-UBND Về việc thành lập Công ty Phát triển hạ tầng khu công nghiệp Hậu Giang 발효 중 35/2008/QĐ-UBND Quyết định số 35/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Long An 만료됨
근거 25
10/2002/NĐ-CP Nghị định số 10/2002/NĐ-CP Về chế độ tài chính áp dụng cho đơn vị sự nghiệp có thu. 만료됨 01/1998/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh số 01/1998/PL-UBTVQH10 Cán bộ, công chức 만료됨 21/2000/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh số 21/2000/PL-UBTVQH10 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cán bộ, công chức 만료됨 11/2003/PL-UBTVQH11 Pháp lệnh số 11/2003/PL-UBTVQH11 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cán bộ, công chức 만료됨 32/2001/QH10 Luật Tổ chức Chính phủ số 32/2001/QH10 만료됨 178/2010/NQ-HĐND Nghị quyết số 178/2010/NQ-HĐND Về việc phê chuẩn tổng biên chế hành chính, sự nghiệp nhà nước tỉnh Thanh Hoá năm 2011 만료됨 67/2006/NQ-HĐND Nghị quyết số 67/2006/NQ-HĐND Về phê chuẩn tổng biên chế hành chính, sự nghiệp tỉnh Thanh Hoá năm 2007 만료됨 118/2008/NQ-HĐND Nghị quyết số 118/2008/NQ-HĐND Về việc phê chuẩn tổng biên chế hành chính, sự nghiệp nhà nước tỉnh Thanh Hoá năm 2009 만료됨 276/2006/QĐ-UBND Quyết định số 276/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định về quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, viên chức và tiền lương khu vực sự nghiệp nhà nước tại thành phố Hải Phòng 만료됨 1049/2004/QĐ-NHNN Quyết định số 1049/2004/QĐ-NHNN Về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Thời báo Ngân hàng 만료됨 26/2005/NQ-HĐND Nghị quyết số 26/2005/NQ-HĐND Về kế hoạch biên chế hành chính, sự nghiệp tỉnh Thanh Hoá năm 2006 만료됨 96/2007/QĐ-UBND Quyết định số 96/2007/QĐ-UBND Quy định về phân cấp thẩm quyền quản lý tổ chức, biên chế, cán bộ, viên chức đối với các đơn vị sự nghiệp công lập 만료됨 06/2008/QĐ-UBND Quyết định số 06/2008/QĐ-UBND Về việc phân cấp thẩm quyền quyết định tổ chức bộ máy, biên chế, tuyển dụng và quản lý công chức, viên chức trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các Công ty TNHH 1 thành viên 100% vốn nhà nước 만료됨 05/2009/NQ-HĐND Nghị quyết số 05/2009/NQ-HĐND Về việc quyết định tổng biên chế hành chính, sự nghiệp năm 2010 của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 만료됨 83B/2007/NQ-HĐND Nghị quyết số 83B/2007/NQ-HĐND Về phê chuẩn tổng biên chế hành chính, sự nghiệp tỉnh Thanh Hoá năm 2008 만료됨 12/2004/NQ-HĐND Nghị quyết số 12/2004/NQ-HĐND Về biên chế hành chính, sự nghiệp tỉnh Thanh Hóa năm 2005 만료됨 17/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 17/2011/NQ-HĐND Về việc phê chuẩn tổng biên chế hành chính, sự nghiệp nhà nước tỉnh Thanh Hóa năm 2012 만료됨 11/2008/QĐ-UBND Quyết định số 11/2008/QĐ-UBND Về việc phân cấp quản lý biên chế sự nghiệp Y tế thuộc tỉnh Bình Phước 만료됨 12/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 12/2011/NQ-HĐND Về việc phê duyệt chỉ tiêu biên chế sự nghiệp và các chỉ tiêu ngoài biên chế được ngân sách hỗ trợ năm 2012 만료됨 37/2005/QĐ-UBND Quyết định số 37/2005/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định thẩm quyền tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp trên địa bàn tỉnh 만료됨 27/2010/QĐ-UBND Quyết định số 27/2010/QĐ-UBND Ban hành quy định quản lý tổ chức bộ máy, biên chế các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh Quảng Nam 만료됨 100/2007/QĐ-UBND Quyết định số 100/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các đơn vị sự nghiệp Nhà nước tỉnh Yên Bái 만료됨 09/2007/QĐ-UBND Quyết định số 09/2007/QĐ-UBND Ban hành quy định về quản lý công tác tổ chức bộ máy, biên chế và cán bộ, công chức, viên chức nhà nước thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh 만료됨 28/2006/QĐ-UBND Quyết định số 28/2006/QĐ-UBND về việc ban hành bản quy định phân cấp trách nhiệm, quyền hạn quản lý công tác tổ chức và cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của UBND tỉnh 발효 중 88/2006/QĐ-UBND Quyết định số 88/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định về phân cấp quản lý tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức nhà nước thuộc tỉnh Lào Cai 만료됨
112/2004/NĐ-CP
Nghị định số 112/2004/NĐ-CP Quy định cơ chế quản lý biên chế đối với đơn vị sự nghiệp của Nhà nước
발효 중
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
인용 31
50/2005/QĐ-UBND Quyết định số 50/2005/QĐ-UBND V/v Ban hành Quy định quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Bắc Giang 만료됨 143/2004/QĐ-UB QUYẾT ĐỊNH SỐ 143/2004/QĐ-UB V/V THÀNH LẬP TRUNG TÂM THÔNG TIN TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TRỰC THUỘC SỞ TÀI NGUYÊN - MÔI TRƯỜNG THÀNH PHỐ CẦN THƠ 만료됨 145/2004/QĐ-UB Quyết định số 145 /2004/QĐ-UB V/v ban hành kế hoạch xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2004 만료됨 130/2004/QĐ-UB QUYẾT ĐỊNH SỐ 130/2004/QĐ-UB V/V ĐỔI TÊN TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THỐT NỐT TỈNH CẦN THƠ THÀNH TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THỐT NỐT THÀNH PHỐ CẦN THƠ 만료됨 02/2005/TTLT-BVHTT-BNV Thông tư liên tịch số 02/2005/TTLT-BVHTT-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn giúp Uỷ ban nhân dân quản lý nhà nước về văn hoá - thông tin ở địa phương 만료됨 164/2004/QĐ-UB Quyết định số 164/2004/QĐ-UB V/v đổi tên Công ty Sản xuất kinh doanh - Vật liệu xây dựng số 2 tỉnh Cần Thơ thành Công ty Sản xuất kinh doanh-Vật liệu xây dựng số 2 thành phố Cần Thơ 만료됨 02/2004/TTLT/UBDSGĐTE-BNV Thông tư liên tịch số 02/2004/TTLT/UBDSGĐTE-BNV Hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 만료됨 02/2004/TTLT-UBDSGĐTE-BNV Thông tư liên tịch số 02/2004/TTLT-UBDSGĐTE-BNV Hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ủy ban dân số, gia đình và trẻ em tỉnh, thành phố trực thuộc Trung Ương 발효 중 02/2005/TTLT/BVHTT-BNV Thông tư liên tịch số 02/2005/TTLT/BVHTT-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn giúp Uỷ ban nhân dân quản lý nhà nước về văn hoá - thông tin ở địa phương 발효 중 46/2005/QĐ-UBND Quyết định số 46/2005/QĐ-UBND Về việc Quy định tạm thời chế độ bồi dưỡng cho cán bộ tiếp công dân tại UBND tỉnh Nghệ An 만료됨 42/2005/QĐ-UBND Quyết định số 42/2005/QĐ-UBND V/v thành lập Ban Quản lý Trung tâm công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp thị xã Tân Hiệp 만료됨 171/2004/QĐ-UB Quyết định số 171/2004/QĐ-UB V/v đổi tên Xí nghiệp In tổng hợp tỉnh Cần Thơ thành Xí nghiệp In tổng hợp thành phố Cần Thơ 만료됨 168/2004/QĐ-UB Quyết định số 168/2004/QĐ-UB Về giao chỉ tiêu dự toán chi ngân sách năm 2004 cho Trung tâm ứng dụng hệ thống thông tin địa lý thành phố trực thuộc Sở Khoa học và Công nghệ. 만료됨 164/2004/QĐ-UB Quyết định số 164/2004/QĐ-UB V/v thành lập Trung tâm Quy hoạch - Kiến trúc tỉnh Hậu Giang 만료됨 168/2004/QĐ-UB Quyết định số 168/2004/QĐ-UB V/v thành lập Trung tâm Tin học - Ngoại ngữ tỉnh Hậu Giang 만료됨 121/2004/QĐ-UB Quyết định số 121 /2004/QĐ-UB Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy Chi cục Bảo vệ và Phát triển nguồn lợi thủy sản trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Hậu Giang 만료됨 145/2004/QĐ-UB Quyết định số 145/2004/QĐ-UB V/v thành lập Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hậu Giang 만료됨 143/2004/QĐ-UB Quyết định số 143/2004/QĐ-UB V/v thành lập Trung tâm Quản lý, khai thác và phát triển Quỹ đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hậu Giang 만료됨 130/2004/QĐ-UB Quyết định số 130/2004/QĐ-UB Về việc thành lập Ban Quản lý chợ thị xã Vị Thanh 만료됨 124/2004/QĐ-UB Quyết định số 124 /2004/QĐ-UB V/v thành lập Trung tâm Thông tin và ứng dụng khoa học công nghệ tỉnh Hậu Giang 만료됨 171/2004/QĐ-UB Quyết định số 171/2004/QĐ-UB V/v thành lập Ban Quản lý Trung tâm Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp huyện Phụng hiệp 만료됨
관련 13
27/2010/QĐ-UBND Quyết định số 27/2010/QĐ-UBND Giao số lượng, bố trí chức danh đối với cán bộ, công chức ở xã, phường thị trấn 만료됨 88/2006/QĐ-UBND Quyết định số 88/2006/QĐ-UBND Về việc Phân bổ vốn xây dựng cơ bản Trung ương hỗ trợ có mục tiêu hạ tầng cửa khẩu năm 2007 만료됨 11/2008/QĐ-UBND Quyết định số 11/2008/QĐ-UBND Về việc thành lập Sở Tư pháp tỉnh Hậu Giang 만료됨 37/2005/QĐ-UBND Quyết định số 37/2005/QĐ-UBND Về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế của Trung tâm Khuyến nông thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 만료됨 05/2009/NQ-HĐND Nghị quyết số 05/2009/NQ-HĐND Về việc nâng cấp xã Phú Hữu A thành thị trấn Mái Dầm thuộc huyện Châu Thành và nâng cấp xã Tân Phước Hưng thành thị trấn Búng Tàu thuộc huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang 만료됨 06/2008/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 06/2008/QĐ-UBND VỀ VIỆC THÀNH LẬP ĐỘI TRẬT TỰ ĐÔ THỊ, THỊ XÃ HƯNG YÊN 발효 중 12/2004/NQ-HĐND Nghị quyết số 12/2004/NQ-HĐND Về nhiệm vụ 6 tháng cuối năm 2004 của tỉnh Thái Nguyên 만료됨 12/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 12/2011/NQ-HĐND Về việc dự toán và phân bổ dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2012 발효 중 100/2007/QĐ-UBND Quyết định số 100/2007/QĐ-UBND Về việc bổ sung kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2007 dự án đóng tàu tuần tra vỏ gỗ trên biển cho Công an tỉnh 만료됨 09/2007/QĐ-UBND Quyết định số 09/2007/QĐ-UBND Về việc đặt tên đường mang tên V.I LÊNIN tại thành phố vinh 발효 중 17/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 17/2011/NQ-HĐND Về việc thông qua quy định về phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh Gia Lai 만료됨 28/2006/QĐ-UBND Quyết định số 28/2006/QĐ-UBND Về việc Quy định giá bán nước máy trên địa bàn tỉnh Quảng Trị 만료됨
지침 제공 1

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.