Thông tư số 118/2004/TT-BTC Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị đối với các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập trong cả nước

Thông tư số 118/2004/TT-BTC quy định chế độ công tác phí và chi hội nghị cho các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập, áp dụng từ ngày 1/1/2005. Quy định cụ thể về đối tượng được hưởng, mức chi, thủ tục thanh toán, và trách nhiệm quản lý kinh phí.

文号118/2004/TT-BTC
文件类型通知
发布机关Bộ Tài Chính
签署人Huỳnh Thị Nhân — Thứ trưởng
更新30/06/2026
领域Chưa Phân Loại
发布日期08/12/2004
生效日期01/01/2005
失效日期27/04/2007
状态已失效
✦ 智能摘要

Thông tư số 118/2004/TT-BTC quy định chế độ công tác phí và chi hội nghị cho các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập, áp dụng từ ngày 1/1/2005. Quy định cụ thể về đối tượng được hưởng, mức chi, thủ tục thanh toán, và trách nhiệm quản lý kinh phí.

适用范围

Các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, các tổ chức chính trị - xã hội, các xã, phường, thị trấn có sử dụng ngân sách nhà nước.

要点

  • được cử đi công tác có quyền được thanh toán công tác phí theo quy định (khoản 1 Điều 1)
  • Người đi công tác bằng máy bay chỉ được thanh toán vé máy bay và cước phương tiện vận tải công cộng (khoản 5.1.2 Điều 1)
  • Phụ cấp công tác từ 20.000 đồng đến 50.000 đồng/ngày/người, tiền thuê phòng nghỉ tối đa 120.000 đồng/ngày/người (khoản 5 Điều 1)
  • Cán bộ xã được khoán công tác phí tối đa 40.000 đồng/tháng/người, cán bộ khác là 150.000 đồng/tháng/người (khoản 5 Điều 1)
  • Hội nghị quy mô toàn quốc cần có sự cho phép của Ban Bí thư hoặc Thủ tướng Chính phủ, thời gian tổ chức không quá 3 ngày (khoản 2 Điều 2)

🌐 本文件的社会影响

  • Giảm lãng phí kinh phí công tác và hội nghị thông qua việc quy định rõ ràng về mức chi, thủ tục thanh toán (tích cực)
  • Tăng gánh nặng tài chính cho các cơ quan, đơn vị khi phải tuân theo quy định chặt chẽ về chi tiêu (tiêu cực)

❓ 常见问题

Ai được hưởng chế độ công tác phí?

Cán bộ, công chức, viên chức thuộc các cơ quan, đơn vị được cử đi công tác.

Người đi công tác bằng máy bay có thể được thanh toán vé máy bay bao nhiêu?

Vé máy bay chỉ được thanh toán cho cán bộ lãnh đạo từ cấp Vụ trở lên hoặc mức lương từ hệ số 4,75 trở lên (trừ trường hợp đặc biệt).

Phụ cấp công tác phí là bao nhiêu?

Phụ cấp tiền ăn và tiêu vặt từ 20.000 đồng đến 50.000 đồng/ngày/người.

Cán bộ xã được khoán công tác phí bao nhiêu?

40.000 đồng/tháng/người.

Hội nghị quy mô toàn quốc cần sự cho phép của ai?

Ban Bí thư hoặc Thủ tướng Chính phủ.

全文

 

 

 

 

THÔNG TƯ

Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị đối với

các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập trong cả nước

Để thực hiện tiết kiệm, chống lãng phí và phù hợp với yêu cầu thực tế; Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức, viên chức (dưới đây gọi tắt là người đi công tác); quy định chế độ chi hội nghị trong các cơ quan quản lý Nhà nước, các đơn vị sự nghiệp công lập, các cơ quan Đảng cộng sản Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, các xã, phường, thị trấn (dưới đây gọi tắt là cơ quan, đơn vị) có sử dụng kinh phí do ngân sách Nhà nước cấp như sau:

I. Chế độ công tác phí:

1. Đối tượng và điều kiện được hưởng chế độ công tác phí:

1.1. Đối tượng được hưởng chế độ công tác phí bao gồm: Cán bộ, công chức, viên chức thuộc các cơ quan, đơn vị được cử đi công tác.

1.2. Các điều kiện để được thanh toán công tác phí:

Có quyết định cử đi công tác của cấp có thẩm quyền.

Thực hiện đúng nhiệm vụ được giao.

Có đủ các chứng từ để thanh toán.

Những trường hợp sau đây không được thanh toán công tác phí:

Thời gian điều trị tại bệnh viện, bệnh xá, nhà điều dưỡng, dưỡng sức.

Những ngày làm việc riêng trong thời gian đi công tác.

Những ngày học ở trường lớp đào tạo tập trung dài hạn, ngắn hạn, được hưởng chế độ đối với cán bộ được cơ quan cử đi học.

Những ngày được giao nhiệm vụ thường trú hoặc biệt phái tại một địa phương hoặc cơ quan khác.

2. Công tác phí là một khoản chi phí trả cho người đi công tác trong nước để trả tiền vé tàu, xe cho bản thân và cước hành lý, tài liệu mang theo để làm việc (nếu có); chi phí cho người đi công tác trong những ngày đi đường và ở nơi đến công tác.

3. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị phải xem xét, cân nhắc khi cử người đi công tác (về số lượng người và thời gian đi công tác) bảo đảm kinh phí được sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả trong phạm vi dự toán ngân sách hàng năm của cơ quan, đơn vị đã được cấp có thẩm quyền thông báo.

4. Ngoài mức công tác phí quy định tại Thông tư này, cơ quan, đơn vị cử người đi công tác và cơ quan, đơn vị có người đến công tác không được sử dụng ngân sách nhà nước để chi thêm bất cứ khoản chi nào dưới bất kỳ hình thức nào cho người đi công tác và người đến công tác tại đơn vị.

5. Các khoản thanh toán công tác phí:

5.1. Thanh toán tiền tàu xe đi và về từ cơ quan đến nơi công tác:

5.1.1. Trường hợp đi công tác bằng phương tiện giao thông đường bộ, đường thuỷ, đường sắt:

Người đi công tác sử dụng các phương tiện giao thông công cộng nếu có đủ vé tàu, vé xe hợp lệ thì được thanh toán tiền tàu xe theo giá cước thông thường (giá không bao gồm các dịch vụ khác, ví dụ như: tham quan du lịch, tiền ăn, các dịch vụ đặc biệt theo yêu cầu,...).

Tiền tàu, xe được thanh toán bao gồm tiền mua vé tàu, xe, cước qua phà, đò ngang cho bản thân người đi công tác, phí sử dụng đường bộ và cước chuyên chở tài liệu phục vụ cho chuyến đi công tác (do cơ quan cử đi công tác yêu cầu) mà người đi công tác trực tiếp chi trả.

Trường hợp người đi công tác đi công tác bằng xe ô tô cơ quan thì không được thanh toán tiền tàu xe.

5.1.2. Trường hợp đi công tác bằng phương tiện máy bay:

a) Người đi công tác được thanh toán tiền vé máy bay trong các trường hợp:

Đối với cán bộ, công chức thuộc các Bộ, ngành, đơn vị ở trung ương:

Là cán bộ lãnh đạo từ cấp Vụ và tương đương trở lên;

Cán bộ, công chức có mức lương từ hệ số 4,75 trở lên (khi nhà nước thay đổi hệ số, mức lương thì căn cứ vào hướng dẫn chuyển xếp lương để xác định lại cho phù hợp).

Đối với cán bộ, công chức thuộc các đơn vị ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương:

Là cán bộ lãnh đạo cấp sở, lãnh đạo Uỷ ban nhân dân quận, huyện, thị xã trực thuộc tỉnh, thành phố và tương đương trở lên;

Cán bộ, công chức có mức lương từ hệ số 4,47 trở lên (khi nhà nước thay đổi hệ số, mức lương thì căn cứ vào hướng dẫn chuyển xếp lương để xác định lại cho phù hợp).

Trường hợp cơ quan, đơn vị cần cử người đi công tác giải quyết công việc gấp mà người được cử đi công tác không đủ tiêu chuẩn thanh toán vé máy bay thì thủ trưởng cơ quan, đơn vị (là người đứng đầu đơn vị dự toán, được giao quyền phê duyệt và chuẩn chi các khoản chi tiêu tại đơn vị dự toán), Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã (đối với người đi công tác là cán bộ xã) xem xét, quyết định để được thanh toán.

Người đi công tác bằng phương tiện máy bay được thanh toán các khoản sau: tiền vé máy bay và tiền cước phương tiện vận tải công cộng từ nơi công tác ra sân bay và ngược lại (nếu có).

b) Người đi công tác không nằm trong các trường hợp quy định tại điểm a nêu trên, nếu đi bằng phương tiện máy bay thì chỉ được thanh toán theo giá cước vận tải ô tô hành khách công cộng thông thường (khi có vé máy bay).

5.1.3. Đối với cán bộ tự túc phương tiện đi công tác:

Khi đi công tác người đi công tác không sử dụng phương tiện vận tải của cơ quan mà tự túc phương tiện thì được thanh toán tiền tầu xe theo giá cước vận tải ô tô hành khách công cộng thông thường tại địa phương cho số Km thực đi; đối với đoạn đường thuộc vùng núi cao, hải đảo, biên giới có cùng độ dài đoạn đường thì được thanh toán tối đa gấp 2 lần giá cước vận tải ô tô hành khách công cộng thông thường tại địa phương nơi cán bộ được cử đi công tác.

Căn cứ để thanh toán gồm giấy đi đường của người đi công tác có xác nhận của cơ quan nơi đến công tác và bảng kê độ dài quãng đường đi công tác trình Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, lãnh đạo xã (đối với người đi công tác là cán bộ xã) duyệt thanh toán.

5.2. Phụ cấp công tác:

Phụ cấp công tác được tính từ ngày người đi công tác bắt đầu đi công tác đến khi trở về cơ quan của mình (bao gồm thời gian đi trên đường, thời gian lưu trú, ngày lễ, ngày nghỉ theo quy định). Phụ cấp công tác được quy định bao gồm: phụ cấp tiền ăn và tiền tiêu vặt, mức chi từ 20.000 đồng/ngày/người đến 50.000 đồng/ngày/người.

5.3. Thanh toán tiền thuê phòng nghỉ tại nơi đến công tác:

Người đi công tác được thanh toán tiền thuê phòng nghỉ tại nơi đến công tác. Mức chi tiền thuê phòng nghỉ được thanh toán theo hoá đơn thu tiền thực tế, nhưng tối đa không quá 120.000 đồng/ngày/người.

Trường hợp người đi công tác một mình hoặc trường hợp đoàn công tác có lẻ người khác giới phải thuê phòng riêng thì mức thanh toán tiền thuê phòng nghỉ đối với người đi công tác một mình hoặc người lẻ trong đoàn tối đa không quá 240.000 đồng/ngày/người.

Cán bộ được cử đi công tác nghỉ lại các địa phương không có nhà nghỉ, nhà khách (không có hoá đơn) thì được thanh toán theo mức khoán tối đa không quá 40.000 đồng/ngày/người.

5.4. Thanh toán khoán tiền công tác phí:

Đối với cán bộ xã: Áp dụng cho trường hợp cán bộ được cử đi công tác thường xuyên trong huyện trên 10 ngày/tháng. Mức khoán tối đa không quá 40.000 đồng/tháng/người.

Đối với cán bộ thuộc các cơ quan, đơn vị còn lại: Áp dụng cho trường hợp người đi công tác thường xuyên phải đi công tác lưu động trên 15 ngày/tháng (như: văn thư đi gửi công văn, cán bộ kiểm lâm đi kiểm tra rừng...). Mức khoán tối đa không quá 150.000 đ/tháng/người.

5.5. Trường hợp có những đoàn công tác liên ngành, liên cơ quan thì cơ quan, đơn vị chủ trì đoàn công tác chi cho những công việc chung của đoàn (như: tiền văn phòng phẩm, tiền thuê xe ôtô ...). Cơ quan, đơn vị cử người đi công tác có trách nhiệm thanh toán tiền công tác phí cho người thuộc cơ quan mình cử (bao gồm tiền tàu xe, phụ cấp công tác phí, tiền thuê chỗ nghỉ).

II. Chế độ chi hội nghị:

1. Các cơ quan, đơn vị tổ chức hội nghị tổng kết, đại hội với quy mô toàn quốc phải được phép bằng văn bản của Ban Bí thư hoặc Thủ tướng Chính phủ.

Hội nghị với quy mô toàn tỉnh, thành phố phải được phép bằng văn bản của Thường vụ tỉnh uỷ, thành uỷ hoặc Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

Hội nghị triệu tập toàn Quận, huyện phải được phép bằng văn bản của Thường vụ Quận uỷ, huyện uỷ hoặc Chủ tịch UBND Quận, huyện.

2. Chi phí hội nghị nêu trong Thông tư này được áp dụng thống nhất đối với các hội nghị tổng kết, hội nghị có tính chất theo nhiệm kỳ, tập huấn, hội nghị định kỳ chỉ đạo triển khai công tác của các cơ quan, đơn vị trong cả nước.

3. Tất cả các cơ quan, đơn vị khi tổ chức hội nghị phải nghiên cứu sắp xếp địa điểm hợp lý, kết hợp nhiều nội dung và chuẩn bị nội dung có chất lượng, cân nhắc thành phần, số lượng đại biểu. Thời gian tổ chức hội nghị không quá 3 ngày, tổ chức lớp tập huấn không quá 7 ngày. Các cơ quan, đơn vị khi tổ chức hội nghị phải thực hiện theo đúng chế độ chi tiêu quy định tại thông tư này và dự trù kinh phí trong phạm vi dự toán năm của cơ quan, đơn vị được cấp có thẩm quyền phê duyệt, không phô trương hình thức, không được tổ chức tiệc liên hoan, chiêu đãi, không chi các hoạt động kết hợp tham quan, nghỉ mát, không chi quà tặng, quà lưu niệm.

4. Cơ quan, đơn vị tổ chức hội nghị phải có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi về chỗ ăn, chỗ nghỉ cho đại biểu. Đại biểu dự hội nghị tự trả tiền ăn, nghỉ bằng tiền công tác phí và một phần tiền lương của mình; Cơ quan, đơn vị tổ chức hội nghị trợ cấp tiền ăn, nghỉ, đi lại theo chế độ cho những đại biểu được mời không thuộc diện hưởng lương từ ngân sách Nhà nước. Không hỗ trợ tiền ăn, nghỉ đối với đại biểu được mời là cán bộ, công chức, viên chức nhà nước, đại biểu từ các doanh nghiệp.

5. Các kỳ họp Quốc hội, Đại hội đại biểu toàn quốc Đảng Cộng sản Việt Nam không áp dụng theo Thông tư này.

6. Cơ quan Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm kiểm soát việc chi tiêu hội nghị của đơn vị bảo đảm chi đúng chế độ quy định.

7. Nội dung chi và mức chi:

7.1. Nội dung chi:

Tiền thuê hội trường trong những ngày tổ chức hội nghị (trong trường hợp cơ quan tổ chức hội nghị không có địa điểm phải thuê).

Tiền in (hoặc mua) tài liệu phục vụ hội nghị. Những người có nhu cầu thêm tài liệu cơ quan tổ chức hội nghị thực hiện bán thu tiền bù đắp chi phí theo giá không tính lãi.

Tiền thuê xe ô tô đưa đón đại biểu từ nơi nghỉ đến nơi tổ chức hội nghị.

Tiền nước uống.

Chi hỗ trợ tiền ăn, thuê chỗ nghỉ (trong trường hợp hội nghị cả ngày), tiền tàu xe cho đại biểu là khách mời không hưởng lương.

Các khoản chi khác như: Tiền làm thêm giờ, tiền thuốc chữa bệnh thông thường, trang trí hội trường v.v... thanh toán theo thực chi trên tinh thần tiết kiệm.

Các khoản chi khen thưởng thi đua trong hội nghị tổng kết hàng năm, chi cho công tác tuyên truyền, tham quan, nghỉ mát cho đối tượng dự hội nghị không được tính vào kinh phí hội nghị, mà tính vào khoản chi khen thưởng, công tác tuyên truyền, quỹ phúc lợi của cơ quan, đơn vị (nếu có).

7.2. Một số mức chi cụ thể:

Chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không hưởng lương: Mức chi từ 15.000 đồng/ngày/người đến 40.000 đồng/ngày/người.

Trong trường hợp phải tổ chức ăn tập trung, thì cơ quan tổ chức hội nghị thực hiện thu tiền ăn của các đại biểu và chỉ được tổ chức nấu ăn theo mức: Từ 15.000 đồng/ngày/người đến 40.000 đồng/ngày/người.

Chi hỗ trợ tiền nghỉ cho đại biểu là khách mời không hưởng lương: Tối đa không quá 120.000 đồng/ngày/người.

Chi nước uống: Tối đa không quá mức 5.000 đ/ngày/người.

Chi hỗ trợ tiền tàu, xe cho đại biểu là khách mời không hưởng lương theo giá cước vận tải ô tô hành khách công cộng thông thường tại địa phương cho số Km thực đi do Thủ trưởng cơ quan tổ chức hội nghị quyết định.

III. Tổ chức thực hiện:

1. Việc lập dự toán, phân bổ và quyết toán kinh phí chi công tác phí, chi tiêu hội nghị được thực hiện theo quy định của Luật ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn Luật.

2. Những khoản chi công tác phí, chi hội nghị không đúng quy định tại Thông tư này khi kiểm tra cơ quan quản lý cấp trên, cơ quan tài chính các cấp có quyền yêu cầu cơ quan, đơn vị xuất toán. Người ra lệnh chi sai, chuẩn chi sai thì tuỳ theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật, đồng thời có trách nhiệm thu hồi nộp ngân sách nhà nước số tiền đã chi sai.

3. Mức chi công tác phí, hội phí phí nêu tại Thông tư này là mức tối đa. Căn cứ khả năng ngân sách và tình hình thực tế ở địa phương, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quy định cụ thể chế độ công tác phí, hội nghị phí của các cơ quan địa phương; Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ căn cứ vào dự toán ngân sách được giao quy định cụ thể chế độ công tác phí, hội nghị phí của cơ quan, đảm bảo không vượt trần tối đa (đối với những mức chi quy định trần tối đa tại Thông tư này) hoặc phải nằm trong khung (đối với những mức chi quy định khung tại Thông tư này).

4. Đối với các đơn vị sự nghiệp có thu đã được giao quyền tự chủ tài chính và các cơ quan hành chính nhà nước thực hiện khoán biên chế và kinh phí quản lý hành chính được áp dụng theo Thông tư này và các văn bản hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính.

5. Các doanh nghiệp nhà nước vận dụng chế độ công tác phí, chế độ hội nghị quy định tại Thông tư này để thực hiện phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của đơn vị.

6. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2005, thay thế các Thông tư số 94/1998/TT-BTC và Thông tư số 93/1998/TT-BTC ngày 30/6/1998; Thông tư số 75/1999/TT-BTC và Thông tư số 74/1999/TT-BTC ngày 14/6/1999 của Bộ Tài chính. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị các đơn vị phản ánh về Bộ Tài chính để hướng dẫn thực hiện./.

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

下载

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

关系图

↑ 依据及影响本文件的文件
被其引用 43
108/2006/TT-BTC Thông tư số 108/2006/TT-BTC Hướng dẫn chế độ tài chính để phòng, trừ dập dịch rầy nâu, bệnh vàng lùn và lùn xoắn lá trên lúa đối với các tỉnh phía Nam (từ Đà Nẵng trở vào) 已失效 57/2005/TT-BTC Thông tư số 57/2005/TT-BTC Hướng dẫn quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí do ngân sách nhà nước hỗ trợ đối với các tổ chức cung ứng lao động được chỉ định thực hiện nhiệm vụ quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho các tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam 已失效 90/2006/TTLT/BTC-UBTDTT Thông tư liên tịch số 90/2006/TTLT/BTC-UBTDTT Hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí ngân sách thực hiện chương trình phát triển thể dục thể thao ở xã, phường, thị trấn đến năm 2010 生效中 281/QĐ-BKH Quyết định số 281/QĐ-BKH Về việc ban hành định mức chi phí cho lập, thẩm định quy hoạch và điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành và quy hoạch các sản phẩm chủ yếu 生效中 80/2006/TT-BTC Thông tư số 80/2006/TT-BTC Hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính đối với dự án Phát triển ngành Lâm nghiệp 生效中 92/2007/QĐ-UBND Quyết định số 92/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về khuyến khích đầu tư và quản lý Khu xử lý chất thải tại xã Tóc Tiên, huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 已失效 04/2005/TT-BTC Thông tư số 04/2005/TT-BTC Hướng dẫn về kinh phí hoạt động vì sự tiến bộ của phụ nữ ở các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 已失效 40/2006/TTLT-BTC-BTTUBTWMTTQVN-TLĐLĐVN Thông tư liên tịch số 40/2006/TTLT-BTC-BTTUBTWMTTQVN-TLĐLĐVN Hướng dẫn về kinh phí bảo đảm hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân 生效中 42/2006/TTLT/BTC-TTCP Thông tư liên tịch số 42/2006/TTLT/BTC-TTCP Hướng dẫn lập, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm hoạt động của các cơ quan thanh tra nhà nước 已失效 58/2005/QĐ-UB Quyết định số 58/2005/QĐ-UB Về ban hành Chương trình cải cách hành chính năm 2005 của thành phố. 已失效 11/2007/QĐ-UBND Quyết định số 11/2007/QĐ-UBND Về việc Ủy quyền, phân cấp quyết định đầu tư, thẩm định dự án đầu tư, lựa chọn nhà thầu các dự án sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước do địa phương quản lý 已失效 23/CT-UBND Chỉ thị số 23/CT-UBND Về tăng cường chỉ đạo, thực hiện công tác phòng, chống tham nhũng 生效中 01/2005/NQ-HĐND Nghị quyết số 01/2005/NQ-HĐND Phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước tỉnh Thái Nguyên năm 2004 生效中 106/2006/TTLT-BTC-UBTDTT Thông tư liên tịch số 106/2006/TTLT-BTC-UBTDTT Quy định chế độ chi tiêu tài chính cho các giải thi đấu thể thao 已失效 51/2005/QĐ-UB Quyết định số 51 /2005/QĐ-UB Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp 已失效 79/2005/TT-BTC Thông tư số 79/2005/TT-BTC Hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức Nhà nước. 已失效 55/2006/TT-BTC Thông tư số 55/2006/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 26/2005/NĐ-CP ngày 02/3/2005 của Chính phủ về Hội đồng định giá tài sản trong tố tụng hình sự 已失效 98/2005/TTLT/BTC-BVHTT Thông tư liên tịch số 98/2005/TTLT/BTC-BVHTT Hướng dẫn chế độ quản lý tài chính đối với Đội Thông tin lưu động cấp tỉnh, thành phố, quận, huyện, thị xã 已失效 106/2006/TTLT/BTC-UBTDTT Thông tư liên tịch số 106/2006/TTLT/BTC-UBTDTT Quy định chế độ chi tiêu tài chính cho các giải thi đấu thể thao 已失效 57/2006/TT-BTC Thông tư số 57/2006/TT-BTC Hướng dẫn quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí Tổng điều tra nông thôn, nông nghiệp và thuỷ sản năm 2006 已失效 24/2006/TTLT/BTC-VPCP Thông tư liên tịch số 24/2006/TTLT/BTC-VPCP Hướng dẫn chế độ chi tiêu tổ chức Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương năm 2006 (APEC 2006) tại Việt Nam 生效中 79/2006/TTLT/BTC-BGD Thông tư liên tịch số 79/2006/TTLT/BTC-BGD Hướng dẫn công tác quản lý tài chính đối với Đại hội Thể dục Thể thao sinh viên Đông Nam Á lần thứ XIII 生效中 40/2006/TTLT/BTC-BTTUBTWMTTQVN-TLĐLĐVN Thông tư liên tịch số 40/2006/TTLT/BTC-BTTUBTWMTTQVN-TLĐLĐVN Hướng dẫn về kinh phí bảo đảm hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân 生效中 85/2006/TT-BTC Thông tư số 85/2006/TT-BTC Hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí bảo đảm thực hiện Chương trình hành động quốc gia về du lịch giai đoạn 2006 - 2010 生效中 28/2005/TTLT/BTC-VPCP Thông tư liên tịch số 28/2005/TTLT/BTC-VPCP Hướng dẫn chế độ chi tiêu tổ chức Đại hội Thi đua toàn quốc lần thứ VII năm 2005 生效中 08/2006/TTLT-BTC-BLĐTBXH Thông tư liên tịch số 08/2006/TTLT-BTC-BLĐTBXH Hướng dẫn kinh phí thực hiện Quyết định số 65/2005/QĐ-TTg ngày 25/3/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án "Chăm sóc trẻ em mồ côi không nơi nương tựa, trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em tàn tật nặng, trẻ em là nạn nhân của chất độc hóa học và trẻ em nhiễm HIV/AISD dựa vào cộng đồng giai đoạn 2005-2010" 已失效 36/2005/QĐ-UB Quyết định số 36/2005/QĐ-UB Về điều chỉnh định mức giao khoán kinh phí quản lý hành chính cho các đơn vị thực hiện khoán biên chế và kinh phí quản lý hành chính. 已失效 115/2006/QĐ-UBND Quyết định số 115/2006/QĐ-UBND Về ban hành Kế hoạch triển khai Chương trình hành động thực hiện Chương trình hỗ trợ chuyển dịch cơ cấu kinh tế (giai đoạn 2006 - 2010). 已失效 01/2005/CT-NHNN Chỉ thị số 01/2005/CT-NHNN Về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong việc tổ chức đón Tết Ất Dậu và những ngày lễ lớn trong năm 2005 已失效 109/2006/TTLT/BTC-BLĐTBXH Thông tư liên tịch số 109/2006/TTLT/BTC-BLĐTBXH Hướng dẫn nội dung chi, mức chi, quản lý kinh phí Hội giảng giáo viên dạy nghề và Hội thi thiết bị dạy nghề tự làm 生效中 676/2006/TTLT/UBDT-KHĐT-TC-XD-NNPTNT Thông tư liên tịch số 676/2006/TTLT/UBDT-KHĐT-TC-XD-NNPTNT Hướng dẫn thực hiện Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006 - 2010 已失效 39/2006/TTLT/BTC-BTTUBTWMTTQVN Thông tư liên tịch số 39/2006/TTLT/BTC-BTTUBTWMTTQVN Hướng dẫn kinh phí tổ chức, chỉ đạo công tác thanh tra nhân dân của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc các cấp 生效中 04/2006/TT-BTC Thông tư số 04/2006/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 72/2004/TT-BTC ngày 15/7/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý và xử lý tang vật, phương tiện tịch thu sung quỹ nhà nước do vi phạm hành chính 已失效 31/2006/TTLT/BTC-BVHTT Thông tư liên tịch số 31/2006/TTLT/BTC-BVHTT Hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí hoạt động của Ban chỉ đạo phong trào "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa" các cấp 已失效 66/2006/TT-BTC Thông tư số 66/2006/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 88/2006/NĐ-CP ngày 11/7/2005 của Chính phủ về chế độ tài chính hỗ trợ các sáng lập viên hợp tác xã chuẩn bị thành lập, các đối tượng đào tạo, bồi dưỡng của hợp tác xã 已失效 18/2006/TT-BTC Thông tư số 18/2006/TT-BTC Hướng dẫn chế độ kiểm soát chi đối với các cơ quan nhà nước thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính 已失效 03/2006/TTLT-BTC-BNV Thông tư liên tịch số 03/2006/TTLT-BTC-BNV Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước 已失效 04/2006/TTLT/KH-UBTƯMTTQVN-TC Thông tư liên tịch số 04/2006/TTLT/KH-UBTƯMTTQVN-TC Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 80/2005/QĐ-TTg ngày 18 tháng 4 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế giám sát đầu tư của cộng đồng 已失效 79/2006/TTLT/BTC-BGD&ĐT Thông tư liên tịch số 79/2006/TTLT/BTC-BGD&ĐT Hướng dẫn công tác quản lý tài chính đối với Đại hội Thể dục Thể thao sinh viên Đông Nam Á lần thứ XIII 已失效 92/2007/QĐ-UBND Quyết định số 92/2007/QĐ-UBND Ban hành quy định tổ chức thực hiện công tác giám sát đầu tư của cộng đồng theo quyết định số 80/2005/QĐ-TTG ngày 18/4/2005 của thủ tướng Chính Phủ 已失效 23/CT-UBND Chỉ thị số 23/CT-UBND Về việc thực hành tiết kiệm trong việc tổ chức Hội nghị các cấp 生效中 11/2007/QĐ-UBND Quyết định số 11/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý đầu tư, thực hiện các dự án Phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006 - 2010 (gọi tắt là Chương trình 135 giai đoạn II) trên địa bàn tỉnh Lào Cai 已失效 115/2006/QĐ-UBND Quyết định số 115/2006/QĐ-UBND Ban hành quy định về quản lý thực hiện Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006 - 2010 trên địa bàn tỉnh Bình Phước 生效中
依据 27
2903/QĐ-UB Quyết định số 2903/QĐ-UB Về việc bổ sung quy định chế độ công tác phí đối với huyện Cát Hải 已失效 02/2005/TT-BTP Thông tư số 02/2005/TT-BTP Hướng dẫn chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị cho các đơn vị dự toán ngành Tư pháp 已失效 463/2006/QĐ-UBND Quyết định số 463/2006/QĐ-UBND Ban hành Quy định về chế độ họp trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Yên Bái 已失效 17/2005/TT-BYT Thông tư số 17/2005/TT-BYT Hướng dẫn chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị cho các đơn vị dự toán trực thuộc Bộ Y tế 已失效 2549/2005/QĐ-UBND Quyết định số 2549/2005/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định chế độ công tác phí, hội nghị phí 已失效 3071/2005/QĐ-UBND Quyết định số 3071/2005/QĐ-UBND Ban hành chế độ công tác phí trong nước, chế độ chi hội nghị đối với các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh 已失效 07/2005/QĐ-UBND Quyết định số 07/2005/QĐ-UBND V/v ban hành qui định tạm thời về chế độ công tác phí, chế độ chi tiêu hội nghị đối với các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập 已失效 102/2005/QĐ-UB Quyết định số 102/2005/QĐ-UB Về việc quy định về chế độ công tác phí, chế độ hội nghị đối với các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập tỉnh Sơn La 生效中 2345/2006/QĐ-UBND Quyết định số 2345/2006/QĐ-UBND Về việc quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị đối với các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập tại Thanh Hoá. 已失效 42/2006/NQ-HĐND Nghị quyết số 42/2006/NQ-HĐND Về việc quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị đối với các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập tại Thanh Hoá. 已失效 334/QĐ-UB Quyết định số 334/QĐ-UB V/v: Ban hành Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị đối với các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập có sử dụng kinh phí do ngân sách địa phương cấp 已失效 694/2005/QĐ-UB Quyết định số 694/2005/QĐ-UB Về việc ban hành quy định tạm thời chế độ công tác phí và hội nghị phí áp dụng cho các đơn vị dự toán thuộc ngân sách địa phương 已失效 34/2005/QĐ-UB Quyết định số 34/2005/QĐ-UB V/v :“Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi Hội nghị đối với các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Bình Phước" 生效中 99/2005/QĐ-UBND Quyết định số 99/2005/QĐ-UBND Về việc Ban hành quy định chế độ chi công tác phí, chế độ chi hội nghị đối với các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Hưng Yên 已失效 93/2006/QĐ-UBND Quyết định số 93/2006/QĐ-UBND Về Quy định việc quản lý và sử dụng kinh phí đảm bảo cho công tác hòa giải ở cơ sở trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. 已失效 32/2005/QĐ-UB Quyết định số 32/2005/QĐ-UB Về việc ban hành Quy định về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí 生效中 51/2005/QĐ-UB Quyết định số 51/2005/QĐ-UB Về việc Quy định chế độ công tác phí, chế độ hội nghị đối với các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập tỉnh Đắk Lắk 已失效 01/2005/NQ-HĐND Nghị quyết số 01/2005/NQ-HĐND Về việc Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị đối với các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập tỉnh Đắk Lắk 已失效 95/2005/QĐ-UBND Quyết định số 95/2005/QĐ-UBND Về quản lý và sử dụng kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh 生效中 36/2005/QĐ-UB Quyết định số 36/2005/QĐ-UB Về việc phê duyệt định mức chi công tác phí, chi hội nghị đối với các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn thành phố Đà Nẵng 已失效 03/2006/QĐ-UBND Quyết định số 03/2006/QĐ-UBND Về việc sửa đổi bổ sung Điều 3 của Quy định về một số định mức tiền lương, phụ cấp và kinh phí hỗ trợ áp dụng đối với Dự án đa dạng hóa thu nhập nông thôn tỉnh Tuyên Quang 已失效 64/2005/QĐ-UBND Quyết định số 64/2005/QĐ-UBND Quy định chế độ thanh toán công tác phí, chi hội nghị 已失效 79/2005/QĐ-UB Quyết định số 79/2005/QĐ-UB V/v ban hành Quy định tạm thời về việc thực hiện mức chi hội nghị, công tác phí 生效中 03/2006/QĐ-UBND Quyết định số 03/2006/QĐ-UBND Về việc sửa đổi bổ sung Điều 3 của Quy định về một số định mức tiền lương, phụ cấp và kinh phí hỗ trợ áp dụng đối với Dự án đa dạng hóa thu nhập nông thôn tỉnh Tuyên Quang 已失效 34/2005/NQ-HĐND Nghị quyết số 34/2005/NQ-HĐND Quy định chế độ công tác phí, chế dộ chi hội nghị đối với các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh 已失效 17/2005/QĐ-UBND Quyết định số 17/2005/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị đối với các cơ quan hành chính sự nghiệp và đơn vị sự nghiệp công lập. 已失效 58/2005/QĐ-UB Quyết định số 58/2005/QĐ-UB Về việc quy định một số mức chi thực hiện chế độ công tác phí, chế độ Hội nghị đối với các đơn vị thụ hưởng ngân sách địa phương 已失效
118/2004/TT-BTC
Thông tư số 118/2004/TT-BTC Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị đối với các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập trong cả nước
已失效
↓ 受本文件影响的文件
相关 13
09/2005/TT-BTC Thông tư số 09/2005/TT-BTC Hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí đào tạo nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa giai đoạn 2004 - 2008 生效中 03/2006/QĐ-UB Quyết định số 03/2006/QĐ-UB V/v hủy bỏ một số quy định tại Quyết định số 77/2004/QĐ-UB ngày 6/8/2004 của UBND tỉnh về việc quy định một số giải pháp đảm bảo trật tự an toàn giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh 已失效 79/2005/QĐ-UB Quyết định số 79/2005/QĐ-UB Về việc Điều chỉnh chế độ trợ cấp cho học sinh Trường Dân tộc nội trú tỉnh 生效中 17/2005/QĐ-UBND Quyết định số 17/2005/QĐ-UBND Về việc đổi tên Chi cục Di dân và Phát triển nông thôn thành Chi cục Hợp tác xã và Phát triển nông thôn trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 已失效 34/2005/QĐ-UB Quyết định số 34/2005/QĐ-UB Về số lượng cán bộ chuyên trách, công chức phường theo Nghị định 121/2003/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ đối với một số phường mới thành lập thuộc các quận Hải Châu, Liên Chiểu và Ngũ Hành Sơn thành phố Đà Nẵng 已失效 95/2005/QĐ-UBND Quyết định số 95/2005/QĐ-UBND Về sửa đổi bổ sung Quyết định số 3346/QĐ-UB-QLĐT ngày 07 tháng 10 năm 1994 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc điều chỉnh giá biểu thuê nhà cơ quan hành chánh sự nghiệp-cơ quan kinh doanh-sản xuất sử dụng thuộc diện Nhà nước quản lý tại thành phố Hồ Chí Minh. 已失效 32/2005/QĐ-UB Quyết định số 32 /2005/QĐ-UB Ban hành Quy định về việc áp dụng chính sách ưu đói, khuyến khích đầu tư trên địa bàn thành phố Cần Thơ 已失效 93/2006/QĐ-UBND Quyết định số 93/2006/QĐ-UBND Về việc phân luồng giao thông đường bộ tuyến quốc lộ 1K thuộc địa bàn thành phố Biên Hòa 生效中 99/2005/QĐ-UBND Quyết định số 99/2005/QĐ-UBND Về Quy định một số chính sách tài chính cho việc di dời các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm vào các khu công nghiệp tập trung và cụm công nghiệp. 已失效 64/2005/QĐ-UBND Quyết định số 64/2005/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Uỷ ban Dân số - Gia đình & Trẻ em tỉnh Hà Tĩnh 生效中 34/2005/NQ-HĐND Nghị quyết số 34/2005/NQ-HĐND Về dự toán thu ngân sách nhà nước, chi ngân sách địa phương và phương án phân bổ ngân sách cấp tỉnh năm 2006. 已失效 03/2006/QĐ-UBND Quyết định số 03/2006/QĐ-UBND Về việc giao chỉ tiêu kế hoạch các chương trình: Phát thanh - Truyền hình; Chế độ đối với đồng bào dân tộc thiểu số; Hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn; Ngăn ngừa và giải quyết tình trạng trẻ em lang thang do Ngân sách Trung ương hỗ trợ có mục tiêu (vốn sự nghiệp) năm 2006 已失效

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。