Thông tư số 124/2021/TT-BTC Hướng dẫn cơ chế tài chính, quản lý, sử dụng kinh phí Chương trình hỗ trợ phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã giai đoạn 2021 - 2025 ban hành kèm theo Quyết định số 1804/QĐ-TTg ngày 13 tháng 11 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ

Thông tư 12/2022/TT-BTC hướng dẫn mức hỗ trợ và cơ chế tài chính cho Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã giai đoạn 2021-2025.

Document No.124/2021/TT-BTC
Document typeCircular
Issuing authorityBộ Tài Chính
Signed byNguyễn Đức Chi — Thứ trưởng
Updated12/06/2026
SectorTài Chính
FieldTài Chính Doanh Nghiệp
Issued date30/12/2021
Effective date14/02/2022
Expiry date
StatusIn effect
✦ Smart summary

Thông tư 12/2022/TT-BTC hướng dẫn mức hỗ trợ và cơ chế tài chính cho Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã giai đoạn 2021-2025.

Scope of application

Các bộ, ngành, địa phương, tổ chức kinh tế tập thể, hợp tác xã trong phạm vi cả nước.

Key points

  • Hướng dẫn mức hỗ trợ và cơ chế tài chính cho việc thành lập mới, củng cố tổ chức kinh tế tập thể, hợp tác xã
  • Chương trình nâng cao năng lực, nhận thức cho khu vực kinh tế tập thể
  • Vận hành hệ thống thông tin dữ liệu, tuyên truyền về kinh tế tập thể
  • Quy định về lập dự toán, chấp hành và quyết toán kinh phí hỗ trợ
  • Công tác kiểm tra, giám sát và chế độ báo cáo

🌐 Social impact of this document

  • Tăng cường sự phát triển của các tổ chức kinh tế tập thể, hợp tác xã
  • Nâng cao năng lực quản lý và hoạt động hiệu quả của khu vực kinh tế tập thể
  • Cải thiện hệ thống thông tin dữ liệu về kinh tế tập thể

❓ Frequently asked questions

Thông tư này có hiệu lực từ khi nào?

Thông tư 12/2022/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 14 tháng 02 năm 2022.

Thông tư này thay thế văn bản quy phạm pháp luật nào?

Thông tư này bãi bỏ Thông tư số 340/2016/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính về mức hỗ trợ và cơ chế tài chính cho Chương trình hỗ trợ phát triển hợp tác xã giai đoạn 2015 - 2020.

Các nội dung nào được hướng dẫn cụ thể trong Thông tư này?

Thông tư này hướng dẫn cụ thể về mức hỗ trợ và cơ chế tài chính cho việc thành lập mới, củng cố tổ chức kinh tế tập thể, hợp tác xã; nâng cao năng lực, nhận thức cho khu vực kinh tế tập thể; vận hành hệ thống thông tin dữ liệu, tuyên truyền về kinh tế tập thể.

Full text

BỘ TÀI CHÍNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 124/2021/TT-BTC

Hà Nội, ngày 30 tháng 12 năm 2021

THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN CƠ CHẾ TÀI CHÍNH, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG KINH PHÍ CHƯƠNG TRÌNH HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN KINH TẾ TẬP THỂ, HỢP TÁC XÃ GIAI ĐOẠN 2021 - 2025 BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 1804/QĐ-TTG NGÀY 13 THÁNG 11 NĂM 2020 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Hợp tác xã ngày 20 tháng 11 năm 2012;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 07 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Bộ Tài chính;

Căn cứ Nghị định số 193/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hợp tác xã;

Căn cứ Nghị định số 107/2017/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hợp tác xã;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước;

Thực hiện Quyết định số 1804/QĐ-TTg ngày 13 tháng 11 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình hỗ trợ phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã giai đoạn 2021 - 2025;

Thực hiện Quyết định số 1318/QĐ-TTg ngày 22 tháng 7 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt kế hoạch phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã giai đoạn 2021-2025;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Tài chính doanh nghiệp;

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn cơ chế tài chính, quản lý, sử dụng kinh phí Chương trình hỗ trợ phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã giai đoạn 2021 - 2025 ban hành kèm theo Quyết định số 1804/QĐ-TTg ngày 13 tháng 11 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này hướng dẫn về mức hỗ trợ và cơ chế tài chính hỗ trợ thành lập mới, củng cố tổ chức kinh tế tập thể, hợp tác xã; hỗ trợ nâng cao năng lực, nhận thức cho khu vực kinh tế tập thể; vận hành hệ thống thông tin dữ liệu, tuyên truyền, hỗ trợ về kinh tế tập thể theo Quyết định số 1804/QĐ-TTg ngày 13 tháng 11 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình hỗ trợ phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã giai đoạn 2021 - 2025 (sau đây gọi là Quyết định số 1804/QĐ-TTg ngày 13/11/2020 của Thủ tướng Chính phủ).

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Hợp tác xã, Liên hiệp hợp tác xã và các tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng hỗ trợ đáp ứng các tiêu chí cụ thể của từng nội dung hỗ trợ được quy định trong Chương trình hỗ trợ phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã giai đoạn 2021 - 2025 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1804/QĐ-TTg .

2. Các cơ quan, tổ chức có liên quan đến thực hiện Chương trình hỗ trợ phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã giai đoạn 2021 - 2025.

Điều 3. Nguyên tắc hỗ trợ

1. Căn cứ vào lĩnh vực, địa bàn, điều kiện phát triển kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ, trình độ phát triển của tổ chức kinh tế tập thể và khả năng cân đối của ngân sách nhà nước, các bộ, ngành thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với hợp tác xã theo lĩnh vực quản lý nhà nước được phân công, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây viết tắt là UBND cấp tỉnh) tổng hợp nhu cầu và xây dựng kế hoạch hỗ trợ theo các nội dung của Chương trình, trong đó quy định nội dung hỗ trợ, mức hỗ trợ cụ thể, đảm bảo không vượt quá phạm vi, mức hỗ trợ tối đa theo quy định tại Thông tư này.

2. Kinh phí thực hiện hỗ trợ Chương trình hỗ trợ phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã giai đoạn 2021 - 2025 phải được quản lý và sử dụng đúng mục đích, đúng đối tượng.

3. Các nội dung chi chưa có quy định về mức chi thì thanh toán theo thực tế phát sinh (có hóa đơn, chứng từ chi hợp pháp, hợp lệ) nhưng phải bảo đảm trong phạm vi dự toán kinh phí hỗ trợ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Điều 4. Nguồn kinh phí

Nguồn kinh phí hỗ trợ thực hiện theo quy định tại Quyết định số 1804/QĐ-TTg ngày 13/11/2020 của Thủ tướng Chính phủ.

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Mục 1

HỖ TRỢ THÀNH LẬP MỚI, CỦNG CỐ TỔ CHỨC KINH TẾ TẬP THỂ, HỢP TÁC XÃ

Điều 5. Đối tượng, nguồn kinh phí hỗ trợ thành lập mới, củng cố tổ chức kinh tế tập thể, hợp tác xã

Đối tượng, nguồn kinh phí hỗ trợ thành lập mới, củng cố tổ chức kinh tế tập thể, hợp tác xã thực hiện theo khoản 1 Mục III Chương trình hỗ trợ phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã giai đoạn 2021-2025 ban hành kèm theo Quyết định số 1804/QĐ-TTg ngày 13/11/2020 của Thủ tướng Chính phủ.

Điều 6. Nội dung hỗ trợ thành lập mới, củng cố tổ chức kinh tế tập thể, hợp tác xã

1. Tổ chức các lớp tập huấn, cung cấp thông tin, tư vấn, phổ biến quy định pháp luật về kinh tế tập thể, hợp tác xã.

a) Chi tổ chức các lớp tập huấn tập trung: Thực hiện theo chế độ chi hội nghị quy định tại Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28/4/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị và các văn bản quy định mức chi cụ thể về công tác phí, chi hội nghị đối với các cơ quan, đơn vị trực thuộc được Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định. Chi thù lao và các khoản chi khác cho giảng viên, báo cáo viên thực hiện theo mức chi thù lao theo quy định đối với giảng viên, báo cáo viên tại Thông tư số 36/2018/TT-BTC ngày 30/3/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức.

b) Chi thông tin phổ biến quy định pháp luật về kinh tế tập thể, hợp tác xã:

- Chi biên soạn đề cương, giới thiệu Luật, Pháp lệnh, tài liệu chuyên đề pháp luật, tài liệu tham khảo về kinh tế tập thể, hợp tác xã thực hiện theo quy định tại Thông tư số 76/2018/TT-BTC ngày 17/8/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn nội dung chi, mức chi xây dựng chương trình đào tạo, biên soạn giáo trình môn học đối với giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp;

- Chi tạo lập thông tin điện tử phục vụ công tác phổ biến pháp luật: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 194/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn mức chi tạo lập thông tin điện tử nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước.

2. Thủ trưởng cơ quan được cấp có thẩm quyền giao dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ phổ biến chịu trách nhiệm lựa chọn hình thức, sản phẩm, nội dung thông tin truyền thông và phê duyệt dự toán kinh phí thực hiện công việc trong phạm vi dự toán được giao theo thẩm quyền, đảm bảo đúng chính sách, chế độ, tiết kiệm, hiệu quả, phù hợp với quy định của pháp luật về đấu thầu, đặt hàng và giao nhiệm vụ.

3. Chi hỗ trợ, tư vấn xây dựng hoặc sửa đổi điều lệ; hướng dẫn và thực hiện các thủ tục sắp xếp, củng cố lại tổ chức, hoạt động của tổ chức kinh tế tập thể, hợp tác xã cho phù hợp với các quy định hiện hành.

a) Đối với công chức, viên chức thực hiện nhiệm vụ tư vấn: Được thanh toán chế độ công tác phí theo chế độ hiện hành.

b) Đối với hướng dẫn viên, cộng tác viên không phải là công chức, viên chức:

- Chi thù lao: 60.000 đồng/1 giờ hướng dẫn trực tiếp;

- Chi phí đi lại: Tối đa 50.000 đồng/1 ngày trong trường hợp đi, về trong ngày. Trường hợp đi tư vấn ở xa, phải nghỉ lại thì được thanh toán chế độ công tác phí như đối với công chức đi công tác theo quy định.

Mục 2

HỖ TRỢ NÂNG CAO NĂNG LỰC, NHẬN THỨC CHO KHU VỰC KINH TẾ TẬP THỂ

Điều 7. Đối tượng, điều kiện, nguồn kinh phí và mức hỗ trợ nâng cao năng lực, nhận thức cho khu vực kinh tế tập thể

Đối tượng, điều kiện, nguồn kinh phí và mức hỗ trợ nâng cao năng lực, nhận thức cho khu vực kinh tế tập thể thực hiện theo theo quy định khoản 2 Mục III Chương trình hỗ trợ phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã giai đoạn 2021-2025 ban hành kèm theo Quyết định số 1804/QĐ-TTg ngày 13/11/2020 của Thủ tướng Chính phủ.

Điều 8. Nội dung hỗ trợ nâng cao năng lực đối với công chức, viên chức của các cơ quan quản lý nhà nước về kinh tế tập thể, Liên minh hợp tác xã, các hiệp hội, đoàn thể, tổ chức chính trị - xã hội, giảng viên về kinh tế tập thể trong các trường Đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp

1. Cấp học bổng đào tạo, nghiên cứu dài hạn trong nước và nước ngoài về hợp tác xã và các chuyên ngành hỗ trợ trực tiếp cho công tác quản lý nhà nước về kinh tế tập thể: Thực hiện theo Thông tư số 36/2018/TT-BTC ngày 30/3/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức.

2. Cấp học bổng bồi dưỡng ngắn hạn ở nước ngoài và tổ chức các khóa bồi dưỡng, tập huấn ngắn hạn trong nước: Thực hiện theo Thông tư số 36/2018/TT-BTC ngày 30/3/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức.

Điều 9. Nội dung hỗ trợ nâng cao năng lực đối với thành viên, người lao động đang làm công tác quản lý, chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ của các tổ chức kinh tế tập thể (thành viên, người lao động kinh tế tập thể)

1. Nội dung hỗ trợ đào tạo

Chi hỗ trợ kinh phí ăn ở cho học viên ít nhất bằng 1,5 lần mức lương tối thiểu vùng/01 khóa đào tạo. Mức chi cụ thể phải được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định phù hợp với khả năng cân đối của địa phương. Trường hợp khóa đào tạo có thời gian dưới 01 tháng thì thực hiện hỗ trợ theo số ngày thực tế tham gia khóa đào tạo (26 ngày/ 01 tháng).

2. Nội dung hỗ trợ bồi dưỡng

a) Các thành viên, người lao động tổ chức kinh tế tập thể tham dự lớp bồi dưỡng được hỗ trợ kinh phí mua tài liệu học tập bắt buộc; hỗ trợ chi phí đi lại từ trụ sở đến nơi học tập (trừ vé máy bay), tiền ăn, tiền thuê phòng nghỉ theo quy định tại Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28/4/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị.

b) Chi phí tổ chức, quản lý lớp học: Thực hiện theo quy định về chi tổ chức các lớp bồi dưỡng cán bộ công chức, viên chức tại Thông tư số 36/2018/TT-BTC ngày 30/3/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức.

Điều 10. Nội dung hỗ trợ đưa lao động trẻ về làm việc tại tổ chức kinh tế tập thể

Mức hỗ trợ hàng tháng ít nhất bằng 1,5 mức lương tối thiểu vùng. Mức chi cụ thể phải được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định phù hợp với khả năng cân đối của địa phương.

Điều 11. Nội dung hỗ trợ xây dựng hệ thống đào tạo trực tuyến về kinh tế tập thể

1. Chi xây dựng khung, nội dung chương trình đào tạo trực tuyến: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 76/2018/TT-BTC ngày 17/8/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn nội dung chi, mức chi xây dựng chương trình đào tạo biên soạn giáo trình môn học đối với giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp.

2. Chi triển khai thực hiện đào tạo trực tuyến về kinh tế tập thể: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 36/2018/TT-BTC ngày 30/3/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức.

3. Chi xây dựng dữ liệu điện tử khung, nội dung chương trình đào tạo trực tuyến; vận hành và duy trì trang thông tin điện tử về đào tạo trực tuyến: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 194/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn mức chi tạo lập thông tin điện tử nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước.

Mục 3

HỖ TRỢ VẬN HÀNH HỆ THỐNG THÔNG TIN DỮ LIỆU, TUYÊN TRUYỀN, HỖ TRỢ VỀ KINH TẾ TẬP THỂ

Điều 12. Đối tượng, nguồn kinh phí hỗ trợ vận hành hệ thống thông tin dữ liệu, tuyên truyền, hỗ trợ về kinh tế tập thể

Đối tượng, nguồn kinh phí hỗ trợ vận hành hệ thống thông tin dữ liệu, tuyên truyền, hỗ trợ về kinh tế tập thể thực hiện theo quy định tại điểm a, điểm c khoản 3 Mục III Chương trình hỗ trợ phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã giai đoạn 2021-2025 ban hành kèm theo Quyết định số 1804/QĐ-TTg ngày 13/11/2020 của Thủ tướng Chính phủ.

Điều 13. Nội dung hỗ trợ vận hành hệ thống thông tin dữ liệu, tuyên truyền, hỗ trợ về kinh tế tập thể

1. Chi vận hành và duy trì trang tin điện tử về kinh tế tập thể: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 194/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn mức chi tạo lập thông tin điện tử nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước.

2. Chi quản lý cơ sở dữ liệu về kinh tế tập thể kết nối với hệ thống đăng ký kinh doanh, báo cáo tài chính và báo cáo kiểm toán: Thực hiện theo quy định về các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng kinh phí chi thường xuyên nguồn vốn ngân sách nhà nước tại Nghị định số 73/2019/NĐ-CP ngày 05/9/2019 của Chính phủ quy định quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước.

Mục 4

LẬP DỰ TOÁN, CHẤP HÀNH VÀ QUYẾT TOÁN KINH PHÍ HỖ TRỢ

Điều 14. Lập dự toán, sử dụng và quyết toán kinh phí

1. Căn cứ Kế hoạch phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã giai đoạn 2021 - 2025 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, Kế hoạch phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã hàng năm; các bộ, ngành, địa phương lập dự toán ngân sách thực hiện các nhiệm vụ theo kế hoạch đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt tổng hợp chung trong dự toán ngân sách hàng năm của cơ quan, đơn vị mình gửi các cấp có thẩm quyền theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, các văn bản hướng dẫn Luật; quy chế quản lý, điều hành các Chương trình mục tiêu quốc gia và các nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn, kinh phí thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia.

2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư căn cứ Quyết định số 1804/QĐ-TTg ngày 13/11/2020 của Thủ tướng Chính phủ và quy định tại Thông tư này để tổng hợp nhu cầu kinh phí của các Bộ, ngành, địa phương.

Điều 15. Chấp hành dự toán và thanh toán, quyết toán kinh phí

Việc chấp hành và thanh toán, quyết toán kinh phí hỗ trợ kinh tế tập thể, hợp tác xã thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn.

Chương III

CÔNG TÁC KIỂM TRA, GIÁM SÁT, CHẾ ĐỘ BÁO CÁO

Điều 16. Công tác kiểm tra, giám sát

1. Đối với nhiệm vụ chi thuộc ngân sách địa phương: UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan liên quan thực hiện giám sát, định kỳ hoặc đột xuất kiểm tra, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng kinh phí nâng cao năng lực, nhận thức, thành lập mới, củng cố tổ chức kinh tế tập thể, hợp tác xã trên địa bàn.

2. Đối với nhiệm vụ chi thuộc ngân sách Trung ương: Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan liên quan định kỳ hoặc đột xuất kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện của các đơn vị được giao kế hoạch hỗ trợ.

Điều 17. Chế độ báo cáo

1. Định kỳ hàng năm, các bộ, ngành, cơ quan thuộc Trung ương, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm báo cáo đánh giá tình hình thực hiện công tác hỗ trợ thành lập mới, củng cố tổ chức kinh tế tập thể, hợp tác xã; hỗ trợ nâng cao năng lực, nhận thức cho khu vực kinh tế tập thể; vận hành hệ thống thông tin dữ liệu, tuyên truyền, hỗ trợ về kinh tế tập thể.

2. Nội dung báo cáo: Theo Đề cương tại Phụ lục số 01 và Biểu mẫu tại Phụ lục số 02, 03 kèm theo Thông tư này.

3. Phương thức gửi, nhận báo cáo: Báo cáo hàng năm được thể hiện dưới hình thức văn bản giấy hoặc bản sao điện tử, được gửi bằng một trong các phương thức sau: gửi trực tiếp; gửi qua dịch vụ bưu chính; gửi qua hệ thống phần mềm được liên thông giữa Bộ, ngành, địa phương.

4. Thời gian chốt số liệu báo cáo và thời hạn gửi báo cáo:

a) Báo cáo định kỳ hàng năm tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo.

b) Báo cáo gửi về Bộ Kế hoạch và Đầu tư, cơ quan chủ quản Chương trình mục tiêu quốc gia được lồng ghép kinh phí trước ngày 20 tháng 12 hàng năm để tổng hợp gửi Bộ Tài chính trước ngày 25 tháng 12 hàng năm.

Điều 18. Điều khoản chuyển tiếp

Đối với các nội dung hỗ trợ thành lập mới, củng cố tổ chức kinh tế tập thể, hợp tác xã; nâng cao năng lực, nhận thức cho khu vực kinh tế tập thể theo Kế hoạch phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã giai đoạn 2021-2025 đang triển khai mà chưa thực hiện chi hỗ trợ thì thực hiện theo Thông tư này.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 19. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 14 tháng 02 năm 2022.

2. Bãi bỏ Thông tư số 340/2016/TT-BTC ngày 29/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về mức hỗ trợ và cơ chế tài chính hỗ trợ bồi dưỡng nguồn nhân lực của hợp tác xã, thành lập mới hợp tác xã, tổ chức lại hoạt động của hợp tác xã theo Chương trình hỗ trợ phát triển hợp tác xã giai đoạn 2015 - 2020.

3. Trường hợp các mức chi tại các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung tương ứng.

4. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các Bộ, ngành, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các tổ chức kinh tế tập thể, hợp tác xã phản ánh về Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư để nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

(Đã ký)
Nguyễn Đức Chi


Original document (PDF)

Open PDF in a new tab ↗

Relations map

↑ Basis & documents that affect this document
Based on 23
23/2012/QH13 Nghị quyết số 23/2012/QH13 Về Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2013, điều chỉnh Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2012 và nhiệm kỳ Quốc hội khóa XIII In effect 87/2017/NĐ-CP Nghị định số 87/2017/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính Expired 163/2016/NĐ-CP Nghị định số 163/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước Expired 193/2013/NĐ-CP Nghị định số 193/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Hợp tác xã Expired 83/2015/QH13 Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 Expired 107/2017/NĐ-CP Nghị định số 107/2017/NĐ-CP của Chính phủ : Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hợp tác xã Expired 68/2022/NQ-HĐND Nghị quyết số 68/2022/NQ-HĐND Quy định mức chi hỗ trợ phát triển kinh tế tập thể, Hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2022 - 2025 và mức vốn điều lệ Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã tỉnh Quảng Trị In effect 190/2022/NQ-HĐND Nghị quyết số 190/2022/NQ-HĐND quy định một số nội dung, mức chi hỗ trợ phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2022-2025. In effect 103/2022/NQ-HĐND Nghị quyết số 103/2022/NQ-HĐND quy định mức hỗ trợ nâng cao năng lực cho khu vực kinh tế tập thể trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2022 - 2025 In effect 43/2022/NQ-HĐND Nghị quyết số 43/2022/NQ-HĐND Quy định mức chi hỗ trợ kinh phí ăn ở cho học viên tham gia khóa đào tạo để nâng cao năng lực và mức chi hỗ trợ đưa lao động trẻ về làm việc tại các tổ chức kinh tế tập thể trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2021 - 2025 In effect 22/2024/NQ-HĐND Nghị quyết số 22/2024/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 26/2020/NQ-HĐND ngày 04 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang về việc thông qua Đề án phát triển nông nghiệp bền vững, thích ứng với biến đổi khí hậu tỉnh Hậu Giang giai đoạn 2021 - 2025, định hướng đến năm 2030 In effect 58/2023/NQ-HĐND Nghị quyết số 58/2023/NQ-HĐND Quy định chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2024-2025 In effect 14/2023/NQ-HĐND Nghị quyết số 14/ 2023/ NQ-HĐND Quy định mức chi hỗ trợ đào tạo đối với thành viên, người lao động của tổ chức kinh tế tập thể và hỗ trợ đưa lao động trẻ về làm việc tại tổ chức kinh tế tập thể trên địa bàn tỉnh Bắc Giang đến năm 2025 In effect 04/2023/NQ-HĐND Nghị quyết số 04/2023/NQ-HĐND quy định mức chi hỗ trợ đào tạo đối với thành viên, người lao động kinh tế tập thể và hỗ trợ đưa lao động trẻ về làm việc tại tổ chức kinh tế tập thể trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa đến năm 2025 In effect 12/2023/NQ-HĐND Nghị quyết số 12 /2023/NQ-HĐND Quy định mức chi hỗ trợ đưa lao động trẻ về làm việc tại tổ chức kinh tế tập thể trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Expired 12/2023/NQ-HĐND Nghị quyết số 12/2023/NQ-HĐND Quy định mức chi hỗ trợ đưa lao động trẻ về làm việc tại tổ chức kinh tế tập thể trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên đến năm 2025 In effect 18/2022/NQ-HĐND Nghị quyết số 18/2022/NQ-HĐND Quy định mức chi hỗ trợ đào tạo đối với thành viên, người lao động đang làm công tác quản lý, chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ của các tổ chức kinh tế tập thể và hỗ trợ đưa lao động trẻ về làm việc tại tổ chức kinh tế tập thể trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận năm 2025 In effect 63/2022/QĐ-UBND Quyết định số 63/2022/QĐ-UBND Quy định mức chi hỗ trợ đào tạo đối với thành viên, người lao động đang làm công tác quản lý, chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ của các tổ chức kinh tế tập thể và hỗ trợ đưa lao động trẻ về làm việc tại tổ chức kinh tế tập thể trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận đến năm 2025 In effect 07/2022/NQ-HĐND Nghị quyết số 07/2022/NQ-HĐND Quy định một số mức chi cụ thể hỗ trợ phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, giai đoạn 2021 - 2025 In effect 15/2022/NQ-HĐND Nghị quyết số 15/2022/NQ-HĐND Ban hành Quy định mức chi hỗ trợ đào tạo thành viên, lao động tại hợp tác xã nông nghiệp và hỗ trợ đưa lao động trẻ về làm việc tại các hợp tác xã nông nghiệp giai đoạn 2022 - 2025 trên địa bàn tỉnh An Giang In effect 11/2022/NQ-HĐND Nghị quyết số 11/2022/NQ-HĐND Quy định mức chi hỗ trợ đào tạo đối với thành viên, người lao động kinh tế tập thể và hỗ trợ đưa lao động trẻ về làm việc tại tổ chức kinh tế tập thể trên địa bàn tỉnh Cà Mau đến năm 2025 In effect 09/2024/NQ-HĐND Nghị quyết số 09/2024/NQ-HĐND Quy định mức chi hỗ trợ kinh phí ăn ở cho học viên và hỗ trợ lương đưa lao động trẻ về làm việc tại hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã giai đoạn 2024-2025 theo quyết định số 1804/QĐ-Ttg ngày 13 tháng 11 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ Expired 01/2022/NQ-HĐND Nghị quyết số 01/2022/NQ-HĐND quy định một số chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hoá; hỗ trợ nâng cao năng lực cho khu vực kinh tế tập thể trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn In effect
124/2021/TT-BTC
Thông tư số 124/2021/TT-BTC Hướng dẫn cơ chế tài chính, quản lý, sử dụng kinh phí Chương trình hỗ trợ phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã giai đoạn 2021 - 2025 ban hành kèm theo Quyết định số 1804/QĐ-TTg ngày 13 tháng 11 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ
In effect
↓ Documents affected by this document
Related 12
18/2022/NQ-HĐND NGHỊ QUYẾT SỐ 18/2022/NQ-HĐND QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ KHÁM SỨC KHỎE ĐỊNH KỲ VÀ MỘT SỐ HỖ TRỢ KHÁC LIÊN QUAN ĐẾN CÔNG TÁC BẢO VỆ, CHĂM SÓC SỨC KHỎE CÁN BỘ TỈNH PHÚ YÊN In effect 07/2022/NQ-HĐND Nghị quyết số 07/2022/NQ-HĐND về chính sách hỗ trợ học phí năm 2022 - 2023 Expired 12/2023/NQ-HĐND Nghị quyết số 12/2023/NQ-HĐND Kéo dài thời hạn thực hiện và điều chỉnh, bổ sung một số nội dung Nghị quyết số 47/2012/NQ-HĐND ngày 13/7/2012 của HĐND tỉnh thông qua Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Lai Châu, giai đoạn 2011-2020 In effect 01/2022/NQ-HĐND Nghị quyết số 01/2022/NQ-HĐND Bãi bỏ Nghị quyết số 225/2008/NQ-HĐND ngày 23/7/2008 của HĐND tỉnh Nghệ An về hỗ trợ người có công với cách mạng cải thiện nhà ở trên địa bàn tỉnh Nghệ An In effect 15/2022/NQ-HĐND Nghị quyết số 15/2022/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung Điều 2 Nghị quyết số 31/2020/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định mức thu tối đa các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục của nhà trường đối với cơ sở giáo dục công lập; mức thu dịch vụ tuyển sinh các cấp học trên địa bàn tỉnh Nghệ An In effect 11/2022/NQ-HĐND Nghị quyết số 11/2022/NQ-HĐND Quy định chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao đang tập trung tập huấn, thi đấu của tỉnh Tuyên Quang Expired 58/2023/NQ-HĐND Nghị quyết số 58/2023/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 06/2022/NQ-HĐND ngày 30 tháng 3 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 tỉnh Yên Bái In effect 04/2023/NQ-HĐND Nghị quyết số 04/2023/NQ-HĐND Quy định các khoản thu và mức thu, cơ chế quản lý thu chi đối với các dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục của cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh năm học 2023-2024 Expired 22/2024/NQ-HĐND Nghị quyết số 22/2024/NQ-HĐND quy định chức danh, chế độ đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở ấp, khóm và người trực tiếp tham gia hoạt động ở ấp, khóm trên địa bàn tỉnh An Giang In effect 63/2022/QĐ-UBND Quyết định số 63/2022/QĐ-UBND Ban hành hệ số điều chỉnh giá đất năm 2023 trên địa bàn tỉnh Nghệ An Expired 09/2024/NQ-HĐND Nghị quyết số 09/2024/NQ-HĐND Bãi bỏ Nghị quyết số 19/2023/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế mà không phải dịch vụ khám bệnh chữa bệnh theo yêu cầu tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc tỉnh Phú Thọ quản lý In effect

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.