Nghị định số 133/2003/NĐ-CP Bổ sung một số chất vào danh mục các chất ma tuý và tiền chất ban hành kèm theo Nghị định số 67/2001/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2001 của Chính phủ

Nghị định số 133/2003/NĐ-CP bổ sung một số chất vào danh mục các chất ma tuý và tiền chất, áp dụng cho Bộ Công nghiệp, Bộ Y tế, Bộ Công an. Các quy định này nhằm quản lý chặt chẽ việc nghiên cứu, giám định, sản xuất, vận chuyển, bảo quản, tàng trữ, mua bán, phân phối, sử dụng, xử lý, trao đổi, nhập khẩu, xuất khẩu, quá cảnh các chất này.

문서 번호133/2003/NĐ-CP
문서 유형시행령
발행 기관Bộ Công An
서명자Phan Văn Khải — Thủ tướng
업데이트30. 06. 2026
산업Công An, Khoa Học Và Công Nghệ, Y Tế, Công Thương
분야Hóa ChấtVật Liệu Nổ Công NghiệpThị Trường Trong Nước
발행일06. 11. 2003
발효일28. 11. 2003
효력 만료일15. 09. 2013
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Nghị định số 133/2003/NĐ-CP bổ sung một số chất vào danh mục các chất ma tuý và tiền chất, áp dụng cho Bộ Công nghiệp, Bộ Y tế, Bộ Công an. Các quy định này nhằm quản lý chặt chẽ việc nghiên cứu, giám định, sản xuất, vận chuyển, bảo quản, tàng trữ, mua bán, phân phối, sử dụng, xử lý, trao đổi, nhập khẩu, xuất khẩu, quá cảnh các chất này.

적용 범위

Bộ Công nghiệp, Bộ Y tế, Bộ Công an

핵심 사항

  • Bộ Công nghiệp, Bộ Y tế, Bộ Công an → được nghiên cứu, giám định, sản xuất, vận chuyển, bảo quản, tàng trữ, mua bán, phân phối, sử dụng, xử lý, trao đổi, nhập khẩu, xuất khẩu, quá cảnh các chất ma tuý và tiền chất theo quy định.
  • Bổ sung Ketamine vào Danh mục III 'Các chất ma tuý độc dược được dùng trong phân tích, kiểm nghiệm, nghiên cứu khoa học, điều tra tội phạm hoặc trong lĩnh vực y tế theo yêu cầu điều trị'.
  • Bổ sung 18 hóa chất vào Danh mục IV 'Các hoá chất không thể thiếu trong quá trình sản xuất, điều chế chất ma tuý'.
  • Việc quản lý các chất này phải tuân thủ Luật Phòng, chống ma tuý và các quy định pháp luật khác có liên quan.
  • Nghị định có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Cải thiện quản lý chặt chẽ việc sử dụng, sản xuất và lưu thông các chất ma tuý và tiền chất.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn trong nghiên cứu khoa học và sản xuất nếu không có quy định cụ thể về quản lý.

❓ 자주 묻는 질문

Các hóa chất nào được bổ sung vào danh mục?

Nghị định này bổ sung 18 hóa chất, bao gồm N-Ethylephedrine, N-Methylpseudoephedrine, Piperonyl Methyl Cetone, và nhiều loại khác.

Các cơ quan nào chịu trách nhiệm quản lý các chất này?

Bộ Công nghiệp, Bộ Y tế, và Bộ Công an chịu trách nhiệm quản lý các chất ma tuý và tiền chất theo chức năng của mình.

Nghị định này có hiệu lực khi nào?

Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.

Các hóa chất được bổ sung vào danh mục III và IV để làm gì?

Chất Ketamine được bổ sung vào Danh mục III cho các hoạt động y tế, trong khi 18 hóa chất khác được bổ sung vào Danh mục IV để sản xuất, điều chế chất ma tuý.

Các quy định này áp dụng cho ai?

Quy định này áp dụng cho Bộ Công nghiệp, Bộ Y tế, và Bộ Công an trong phạm vi chức năng của mình.

전문

CHÍNH PHỦ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 133/2003/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 06 tháng 11 năm 2003

 

NGHỊ ĐỊNH

Bổ sung một số chất vào danh mục các chất ma tuý và tiền chất ban hành kèm theo Nghị định số 67/2001/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2001 của Chính phủ

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Phòng, chống ma tuý ngày 09 tháng 12 năm 2000;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Công nghiệp, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ,

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1.

1. Bổ sung chất Ketamine vào Danh mục III "Các chất ma tuý độc dược được dùng trong phân tích, kiểm nghiệm, nghiên cứu khoa học, điều tra tội phạm hoặc trong lĩnh vực y tế theo yêu cầu điều trị" ban hành kèm theo Nghị định số 67/2001/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2001 của Chính phủ.

2. Bổ sung vào Danh mục IV "Các hoá chất không thể thiếu trong quá trình sản xuất, điều chế chất ma tuý" ban hành kèm theo Nghị định số 67/2001/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2001 của Chính phủ các chất sau đây:

TT

Tên chất

Tên khoa học

1

N-Ethylephedrine

1-Ethylephedrine

2

N- Ethylpseudo Ephedrine;

 

3

N-Methylephedrine

a-[1-(Dimethylamino)Ethyl] Benzenemethanol

4

N-Methylpseudoephedrine

 

5

Norpseudoephedrine

Threo-2-Amin-1-Hydroxy-1-Phenylpropane

6

Norephedrine

Phenylpropanolamine;a-(1-Aminoethyl) enzylalcohol

7

Piperonyl Methyl Cetone

 

8

Methylamine

Monomethylamine; Aminomethane

9

Nitroethane

 

10

Tartric Acid

2,3-Dihydroxyl Butanedioic Acid

11

Formic Acid

Aminic Acid; Methamoic Acid

12

Formamide

Methanamide; Carbamaldehyde

13

Ethylene Diacetate

1,1-Ethanediol Diacetate

14

Diethylamine

N-Ethylethanamine

15

Benzyl Cyanide

2-Phenylacetonenitrile

16

Benzaldehyde

Benzoic Aldehyde; Benzenecarbonal

17

Ammonium Formate

Formic Acid Ammonium Salt

18

Acetic Acid

Ethanoic Acid; Methanecarboxyl Acid.

Điều 2. Việc nghiên cứu, giám định, sản xuất, vận chuyển, bảo quản, tàng trữ, mua bán, phân phối, sử dụng, xử lý, trao đổi, nhập khẩu, xuất khẩu, quá cảnh các chất quy định tại Điều 1 của Nghị định này phải tuân thủ các quy định của Luật Phòng, chống ma tuý và các quy định pháp luật khác có liên quan.

Điều 3. Bộ Công nghiệp, Bộ Y tế, Bộ Công an trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm quy định cụ thể và tổ chức quản lý các chất quy định tại Điều 1 Nghị định này cho phù hợp với yêu cầu y tế, sản xuất, kinh doanh.

Điều 4. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

 

 

TM. CHÍNH PHỦ

THỦ TƯỚNG

(Đã ký)

Phan Văn Khải

 

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

133/2003/NĐ-CP
Nghị định số 133/2003/NĐ-CP Bổ sung một số chất vào danh mục các chất ma tuý và tiền chất ban hành kèm theo Nghị định số 67/2001/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2001 của Chính phủ
만료됨

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.