Nghị định số 133/2003/NĐ-CP bổ sung một số chất vào danh mục các chất ma tuý và tiền chất, áp dụng cho Bộ Công nghiệp, Bộ Y tế, Bộ Công an. Các quy định này nhằm quản lý chặt chẽ việc nghiên cứu, giám định, sản xuất, vận chuyển, bảo quản, tàng trữ, mua bán, phân phối, sử dụng, xử lý, trao đổi, nhập khẩu, xuất khẩu, quá cảnh các chất này.
适用范围
Bộ Công nghiệp, Bộ Y tế, Bộ Công an
要点
- Bộ Công nghiệp, Bộ Y tế, Bộ Công an → được nghiên cứu, giám định, sản xuất, vận chuyển, bảo quản, tàng trữ, mua bán, phân phối, sử dụng, xử lý, trao đổi, nhập khẩu, xuất khẩu, quá cảnh các chất ma tuý và tiền chất theo quy định.
- Bổ sung Ketamine vào Danh mục III 'Các chất ma tuý độc dược được dùng trong phân tích, kiểm nghiệm, nghiên cứu khoa học, điều tra tội phạm hoặc trong lĩnh vực y tế theo yêu cầu điều trị'.
- Bổ sung 18 hóa chất vào Danh mục IV 'Các hoá chất không thể thiếu trong quá trình sản xuất, điều chế chất ma tuý'.
- Việc quản lý các chất này phải tuân thủ Luật Phòng, chống ma tuý và các quy định pháp luật khác có liên quan.
- Nghị định có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.
🌐 本文件的社会影响
- Tác động tích cực: Cải thiện quản lý chặt chẽ việc sử dụng, sản xuất và lưu thông các chất ma tuý và tiền chất.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn trong nghiên cứu khoa học và sản xuất nếu không có quy định cụ thể về quản lý.
❓ 常见问题
Các hóa chất nào được bổ sung vào danh mục?
Nghị định này bổ sung 18 hóa chất, bao gồm N-Ethylephedrine, N-Methylpseudoephedrine, Piperonyl Methyl Cetone, và nhiều loại khác.
Các cơ quan nào chịu trách nhiệm quản lý các chất này?
Bộ Công nghiệp, Bộ Y tế, và Bộ Công an chịu trách nhiệm quản lý các chất ma tuý và tiền chất theo chức năng của mình.
Nghị định này có hiệu lực khi nào?
Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.
Các hóa chất được bổ sung vào danh mục III và IV để làm gì?
Chất Ketamine được bổ sung vào Danh mục III cho các hoạt động y tế, trong khi 18 hóa chất khác được bổ sung vào Danh mục IV để sản xuất, điều chế chất ma tuý.
Các quy định này áp dụng cho ai?
Quy định này áp dụng cho Bộ Công nghiệp, Bộ Y tế, và Bộ Công an trong phạm vi chức năng của mình.
全文
|
CHÍNH PHỦ |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 133/2003/NĐ-CP |
Hà Nội, ngày 06 tháng 11 năm 2003 |
NGHỊ ĐỊNH
Bổ sung một số chất vào danh mục các chất ma tuý và tiền chất ban hành kèm theo Nghị định số 67/2001/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2001 của Chính phủ
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Phòng, chống ma tuý ngày 09 tháng 12 năm 2000;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Công nghiệp, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ,
NGHỊ ĐỊNH:
Điều 1.
1. Bổ sung chất Ketamine vào Danh mục III "Các chất ma tuý độc dược được dùng trong phân tích, kiểm nghiệm, nghiên cứu khoa học, điều tra tội phạm hoặc trong lĩnh vực y tế theo yêu cầu điều trị" ban hành kèm theo Nghị định số 67/2001/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2001 của Chính phủ.
2. Bổ sung vào Danh mục IV "Các hoá chất không thể thiếu trong quá trình sản xuất, điều chế chất ma tuý" ban hành kèm theo Nghị định số 67/2001/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2001 của Chính phủ các chất sau đây:
|
TT |
Tên chất |
Tên khoa học |
|
1 |
N-Ethylephedrine |
1-Ethylephedrine |
|
2 |
N- Ethylpseudo Ephedrine; |
|
|
3 |
N-Methylephedrine |
a-[1-(Dimethylamino)Ethyl] Benzenemethanol |
|
4 |
N-Methylpseudoephedrine |
|
|
5 |
Norpseudoephedrine |
Threo-2-Amin-1-Hydroxy-1-Phenylpropane |
|
6 |
Norephedrine |
Phenylpropanolamine;a-(1-Aminoethyl) enzylalcohol |
|
7 |
Piperonyl Methyl Cetone |
|
|
8 |
Methylamine |
Monomethylamine; Aminomethane |
|
9 |
Nitroethane |
|
|
10 |
Tartric Acid |
2,3-Dihydroxyl Butanedioic Acid |
|
11 |
Formic Acid |
Aminic Acid; Methamoic Acid |
|
12 |
Formamide |
Methanamide; Carbamaldehyde |
|
13 |
Ethylene Diacetate |
1,1-Ethanediol Diacetate |
|
14 |
Diethylamine |
N-Ethylethanamine |
|
15 |
Benzyl Cyanide |
2-Phenylacetonenitrile |
|
16 |
Benzaldehyde |
Benzoic Aldehyde; Benzenecarbonal |
|
17 |
Ammonium Formate |
Formic Acid Ammonium Salt |
|
18 |
Acetic Acid |
Ethanoic Acid; Methanecarboxyl Acid. |
Điều 2. Việc nghiên cứu, giám định, sản xuất, vận chuyển, bảo quản, tàng trữ, mua bán, phân phối, sử dụng, xử lý, trao đổi, nhập khẩu, xuất khẩu, quá cảnh các chất quy định tại Điều 1 của Nghị định này phải tuân thủ các quy định của Luật Phòng, chống ma tuý và các quy định pháp luật khác có liên quan.
Điều 3. Bộ Công nghiệp, Bộ Y tế, Bộ Công an trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm quy định cụ thể và tổ chức quản lý các chất quy định tại Điều 1 Nghị định này cho phù hợp với yêu cầu y tế, sản xuất, kinh doanh.
Điều 4. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
|
|
TM. CHÍNH PHỦ THỦ TƯỚNG (Đã ký) Phan Văn Khải |
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。
译本
本文件提供以下语言版本: