Quyết định số 181/2003/QĐ-TTg Về việc ban hành Quy chế thực hiện cơ chế "một cửa" tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương

Quyết định này quy định cơ chế 'một cửa' tại các cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương nhằm đơn giản hóa thủ tục và giảm phiền hà cho tổ chức, công dân. Cơ chế này áp dụng trong việc giải quyết các yêu cầu của công dân và doanh nghiệp liên quan đến đất đai, xây dựng, kinh doanh, hộ khẩu, xã hội... tại các cấp tỉnh, huyện, xã. Quyết định có hiệu lực từ ngày 15 tháng 9 năm 2003.

文号181/2003/QĐ-TTg
文件类型决定
发布机关Bộ Nội Vụ
签署人Phan Văn Khải — Thủ tướng
更新30/06/2026
行业Nội Vụ
领域Chưa Phân Loại
发布日期04/09/2003
生效日期22/09/2003
失效日期26/07/2007
状态已失效
✦ 智能摘要

Quyết định này quy định cơ chế 'một cửa' tại các cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương nhằm đơn giản hóa thủ tục và giảm phiền hà cho tổ chức, công dân. Cơ chế này áp dụng trong việc giải quyết các yêu cầu của công dân và doanh nghiệp liên quan đến đất đai, xây dựng, kinh doanh, hộ khẩu, xã hội... tại các cấp tỉnh, huyện, xã. Quyết định có hiệu lực từ ngày 15 tháng 9 năm 2003.

适用范围

Các cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương: Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn.

要点

  • Cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương áp dụng cơ chế 'một cửa' để giải quyết công việc của tổ chức, công dân từ tiếp nhận yêu cầu đến trả kết quả thông qua một đầu mối là bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.
  • Cơ chế 'một cửa' được thực hiện theo nguyên tắc thủ tục hành chính đơn giản, rõ ràng, công khai, phối hợp giữa các bộ phận liên quan để giải quyết công việc nhanh chóng, thuận tiện cho tổ chức, công dân.
  • Cơ chế 'một cửa' áp dụng trong các lĩnh vực như phê duyệt dự án đầu tư, cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, xây dựng, đất đai, hộ khẩu, chính sách xã hội... tại các cấp tỉnh, huyện, xã.
  • Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm ban hành quyết định áp dụng cơ chế 'một cửa' và quy định thủ tục giải quyết công việc.
  • Thủ trưởng cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm ban hành Quy chế làm việc, niêm yết công khai các quy định, bố trí cán bộ, công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.

🌐 本文件的社会影响

  • Giảm phiền hà cho tổ chức, công dân thông qua việc đơn giản hóa thủ tục hành chính.
  • Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước thông qua cơ chế 'một cửa'.
  • Phối hợp giữa các bộ phận có liên quan để giải quyết công việc nhanh chóng, thuận tiện cho tổ chức, công dân.

❓ 常见问题

Cơ chế 'một cửa' áp dụng ở đâu?

Cơ chế 'một cửa' được áp dụng tại các cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương: Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn.

Cơ chế 'một cửa' áp dụng trong lĩnh vực nào?

Cơ chế 'một cửa' áp dụng trong các lĩnh vực như phê duyệt dự án đầu tư, cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, xây dựng, đất đai, hộ khẩu, chính sách xã hội... tại các cấp tỉnh, huyện, xã.

Thủ trưởng cơ quan chuyên môn cấp tỉnh có trách nhiệm gì?

Thủ trưởng cơ quan chuyên môn cấp tỉnh có trách nhiệm ban hành quyết định áp dụng cơ chế 'một cửa' và quy định thủ tục giải quyết công việc theo quy định của pháp luật.

Cơ sở nào để các cơ quan thực hiện cơ chế 'một cửa'?

Cơ sở để các cơ quan thực hiện cơ chế 'một cửa' là Luật Tổ chức Chính phủ, Nghị quyết số 38/CP và Quyết định số 136/2001/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

Kinh phí triển khai cơ chế 'một cửa' từ đâu?

Kinh phí triển khai cơ chế 'một cửa' do các cơ quan có liên quan lập dự toán, được cấp từ ngân sách nhà nước.

全文

QUYẾT ĐỊNH CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Về việc ban hành Quy chế thực hiện cơ chế "một cửa"

tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương

 

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Nghị quyết số 38/CP ngày 04 tháng 5 năm 1994 của Chính phủ về cải cách một bước thủ tục hành chính trong việc giải quyết công việc của công dân và tổ chức;

Căn cứ Quyết định số 136/2001/QĐ-TTg ngày 17 tháng 9 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2001 - 2010;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ,

 

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế thực hiện cơ chế "một cửa" tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Bộ trưởng Bộ Nội vụ có trách nhiệm theo dõi và kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.

Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

QUY CHẾ

Thực hiện cơ chế "một cửa"

tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương

(Ban hành kèm theo Quyết định số 181/2003/QĐ-TTg

ngày 04 tháng 9 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ)

 

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Quy chế này quy định việc áp dụng, triển khai thực hiện cơ chế "một cửa" và quy trình giải quyết công việc theo cơ chế "một cửa" tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương.

1. "Một cửa" là cơ chế giải quyết công việc của tổ chức, công dân thuộc thẩm quyền của cơ quan hành chính nhà nước từ tiếp nhận yêu cầu, hồ sơ đến trả lại kết quả thông qua một đầu mối là "bộ phận tiếp nhận và trả kết quả" tại cơ quan hành chính nhà nước.

2. Việc thực hiện cơ chế "một cửa" nhằm đạt được bước chuyển căn bản trong quan hệ và thủ tục giải quyết công việc giữa cơ quan hành chính nhà nước với tổ chức, công dân, giảm phiền hà cho tổ chức, công dân, chống tệ quan liêu, tham nhũng, cửa quyền của cán bộ, công chức, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước.

Điều 2. Cơ chế "một cửa" được áp dụng trong các cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, cụ thể là: Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (các sở, ban, Văn phòng Hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân); Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn.

Điều 3. Cơ chế "một cửa" được thực hiện theo các nguyên tắc sau:

1. Thủ tục hành chính đơn giản, rõ ràng, đúng pháp luật.

2. Công khai các thủ tục hành chính, phí, lệ phí và thời gian giải quyết công việc của tổ chức, công dân.

3. Nhận yêu cầu và trả kết quả tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.

4. Việc phối hợp giữa các bộ phận có liên quan để giải quyết công việc của tổ chức, công dân là trách nhiệm của cơ quan hành chính nhà nước.

5. Bảo đảm giải quyết công việc nhanh chóng, thuận tiện cho tổ chức, công dân.

Điều 4. Cơ chế "một cửa" được thực hiện trong các lĩnh vực sau:

1. Tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: phê duyệt các dự án đầu tư trong nước và nước ngoài, xét duyệt cấp vốn xây dựng cơ bản, cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho doanh nghiệp, cấp giấy phép xây dựng, cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất, cho thuê đất, giải quyết chính sách xã hội.

2. Tại quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc cấp tỉnh: cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho các hộ kinh doanh cá thể, cấp giấy phép xây dựng, cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất, đăng ký hộ khẩu, công chứng và chính sách xã hội.

3. Tại xã, phường, thị trấn: xây dựng nhà ở, đất đai, hộ tịch, chứng thực.

Điều 5. Ngoài các quy định tại Điều 4, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ vào tình hình thực tế ở địa phương quyết định lựa chọn thêm một số lĩnh vực công tác khác để áp dụng cơ chế "một cửa".

 

Chương II

TRÁCH NHIỆM TRIỂN KHAI CƠ CHẾ "MỘT CỬA"

Điều 6. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm:

1. Ban hành quyết định về áp dụng cơ chế "một cửa" đối với các lĩnh vực công việc ở các cấp chính quyền địa phương theo quy định tại Điều 4Điều 5 của Quy chế này.

2. Quy định thống nhất thủ tục, trình tự giải quyết những loại công việc được áp dụng theo cơ chế "một cửa" trên cơ sở tuân thủ quy định của pháp luật, đồng thời bãi bỏ quy định do địa phương ban hành không cần thiết, gây phiền hà cho tổ chức, công dân.

3. Quy định thời gian giải quyết các loại công việc, phí, lệ phí được thu theo quy định của pháp luật.

Điều 7. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm:

1. Ban hành Quy chế làm việc quy định quy trình chuyển hồ sơ, xử lý, trình ký, trả lại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả; trách nhiệm của các bộ phận có liên quan trong thực hiện cơ chế "một cửa"; trách nhiệm của cán bộ, công chức làm việc ở bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.

2. Niêm yết công khai các quy định, thủ tục hành chính, phí, lệ phí và thời gian giải quyết các loại công việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.

3. Bố trí cán bộ, công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả: là những cán bộ, công chức có trình độ, năng lực và phẩm chất tốt, có khả năng giao tiếp với tổ chức, công dân. Cán bộ, công chức làm việc ở bộ phận tiếp nhận và trả kết quả phải đeo thẻ cán bộ, công chức, ghi rõ họ tên, chức danh. Trên bàn làm việc của cán bộ, công chức phải có bảng ghi rõ giải quyết loại công việc gì, ví dụ về đất đai, xây dựng, công chứng hoặc đăng ký kinh doanh...

4. Bố trí phòng làm việc của bộ phận tiếp nhận và trả kết quả một cách thích hợp, đủ điều kiện làm việc.

5. Tập huấn về nghiệp vụ và cách giao tiếp cho đội ngũ cán bộ, công chức trực tiếp làm việc ở bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.

6. Có các hình thức thông báo, tuyên truyền thích hợp để tổ chức, công dân biết về hoạt động theo cơ chế "một cửa" tại địa phương.

Điều 8. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả ở các sở, ban cấp tỉnh đặt tại Phòng hành chính tổng hợp, chịu sự quản lý của Phòng hành chính tổng hợp.

Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả ở cấp huyện đặt tại Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân cấp huyện, chịu sự quản lý của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân cấp huyện.

Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả ở cấp xã đặt tại Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân cấp xã, chịu sự quản lý của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân cấp xã.

Điều 9. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có trách nhiệm trình Chính phủ quy định phân cấp các công việc thuộc ngành, lĩnh vực cho Uỷ ban nhân dân các cấp; quy định rõ thủ tục hành chính trong giải quyết công việc của tổ chức, công dân.

Điều 10. Kinh phí triển khai cơ chế "một cửa" do các cơ quan có liên quan lập dự toán, được cấp từ ngân sách nhà nước.

 

Chương III

QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC THEO CƠ CHẾ "MỘT CỬA" 

Điều 11. Tổ chức, công dân có yêu cầu giải quyết công việc trực tiếp liên hệ với bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.

Điều 12. Cán bộ, công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả có trách nhiệm xem xét yêu cầu, hồ sơ của tổ chức, công dân:

1. Tiếp nhận và viết giấy biên nhận hồ sơ, hẹn ngày trả kết quả theo quy định. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định thì hướng dẫn cụ thể để tổ chức, công dân bổ sung, hoàn chỉnh.

2. Trường hợp yêu cầu của tổ chức, công dân không thuộc phạm vi giải quyết thì hướng dẫn để tổ chức, công dân đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết.

Điều 13. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả có trách nhiệm chuyển hồ sơ của tổ chức, công dân đến các bộ phận chức năng có liên quan để giải quyết.

Điều 14. Các bộ phận liên quan có trách nhiệm giải quyết hồ sơ của tổ chức, công dân do bộ phận tiếp nhận và trả kết quả chuyển đến, trình lãnh đạo có thẩm quyền ký và chuyển về bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo đúng thời gian quy định.

Điều 15. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả nhận lại kết quả giải quyết công việc và trả lại tổ chức, công dân theo đúng thời gian đã hẹn, thu phí, lệ phí đối với những công việc được thu phí, lệ phí theo quy định của pháp luật.

Điều 16. Trường hợp giải quyết hồ sơ không đúng thời gian như đã hẹn thì bộ phận tiếp nhận và trả kết quả có trách nhiệm thông báo cho tổ chức, công dân biết lý do và hẹn lại thời gian trả kết quả.

 

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 17. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm chỉ đạo và tổ chức triển khai thực hiện cơ chế "một cửa" đối với cấp tỉnh và cấp huyện từ ngày 01 tháng 01 năm 2004, đối với cấp xã từ ngày 01 tháng 01 năm 2005; hàng năm tổng kết, đánh giá, gửi báo cáo về Bộ Nội vụ để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

Điều 18. Bộ trưởng Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan theo dõi và kiểm tra việc thực hiện Quy chế này.

Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương kịp thời báo cáo về Bộ Nội vụ để xem xét, giải quyết./.

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

关系图

↑ 依据及影响本文件的文件
被其引用 11
60/2004/QĐ-UB QUYẾT ĐỊNH SỐ 60/2004/QĐ-UB V/V THÀNH LẬP TRUNG TÂM PHÁT TRIỂN KHU DÂN CƯ NÔNG THÔN TRỰC THUỘC SỞ XÂY DỰNG THÀNH PHỐ CẦN THƠ 已失效 23/2004/QĐ-UB QUYẾT ĐỊNH SỐ 23/2004/QĐ-UB V/V THÀNH LẬP BAN TÔN GIÁO CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ 已失效 569/QĐ-BNV Quyết định số 569/QĐ-BNV Ban hành Chương trình bồi dưỡng ngạch cán sự 生效中 19/2004/CT-UB Chỉ thị số 19/2004/CT-UB Về việc tăng cường các biện pháp thực hiện công tác dân số trong tình hình mới. 已失效 08/2007/QĐ-UBND Quyết định số 08 /2007/QĐ-UBND V/v ban hành Quy chế phối hợp thực hiện cơ chế “một cửa” liên thông trong cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đủ điều kiện đối với ngành, nghề kinh doanh có điều kiện theo quy định của pháp luật phải cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoặc Giấy phép kinh doanh 已失效 20/2005/QĐ-UB QUYẾT ĐỊNH SỐ 20/2005/QĐ-UB VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ THU PHÍ VÀ ĐẤU THẦU PHÍ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ 已失效 91/2004/QĐ-UB Quyết định số 91/2004/QĐ-UB V/v đổi tên Trung tâm Tâm thần tỉnh Cần Thơ thành Trung tâm Tâm thần thành phố Cần Thơ 已失效 16/2007/CT-UBND Chỉ thị số 16 /2007/CT-UBND Về việc tổ chức thực hiện Nghị định số 79/2007/NĐ-CP của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký 已失效 14/2007/CT-UBND Chỉ thị số 14/2007/CT-UBND Triển khai thi hành Pháp lệnh Cựu chiến binh và các văn bản hướng dẫn thi hành của Bộ, ngành Trung ương 已失效 32/2005/QĐ-UB Quyết định số 32 /2005/QĐ-UB Ban hành Quy định về việc áp dụng chính sách ưu đói, khuyến khích đầu tư trên địa bàn thành phố Cần Thơ 已失效 106/2005/QĐ-UBND Quyết định số 106/2005/QĐ-UBND Về việc thực hiện cơ chế "một cửa" trong giải quyết công việc của tổ chức và công dân tại UBND các xã, phường, thị trấn 已失效
依据 2
32/2001/QH10 Luật Tổ chức Chính phủ số 32/2001/QH10 已失效
181/2003/QĐ-TTg
Quyết định số 181/2003/QĐ-TTg Về việc ban hành Quy chế thực hiện cơ chế "một cửa" tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương
已失效
↓ 受本文件影响的文件
相关 142
128/2003/QĐ-UB Quyết định số 128/2003/QĐ-UB V/v Phê duyệt Đề án cải cách hành chính theo cơ chế “Một cửa " của UBND huyện Chơn Thành 已失效 33/2004/QĐ-UB QUYẾT ĐỊNH SỐ 33/2004/QĐ-UB VỀ VIỆC THÀNH LẬP CÁC PHÒNG (VÀ TƯƠNG ĐƯƠNG) VÀ CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN Ô MÔN 已失效 122/2003/QĐ-UB Quyết định số 122/2003/QĐ-UB V/v phê duyệt Đề án cải cách hành chính theo cơ chế “Một cửa" của UBND huyện Đồng Phú 已失效 127/2003/QĐ-UB Quyết định số 127/2003/QĐ-UB Về việc công nhận bản thuộc xã, tổ dân phố thuộc phường, của thị xã Sơn La 已失效 170/2003/QĐ-UB Quyết định số 170/2003/QĐ-UB Về việc phê duyệt Đề án cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế "một cửa" của UBND huyện Mai Sơn 已失效 65/2004/QĐ-UB Quyết định số 65/2004/QĐ-UB Về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Tổ chức Giám định tư pháp về Văn hóa thành phố. 已失效 34/2004/QĐ-UB QUYẾT ĐỊNH SỐ 34/2004/QĐ-UB VỀ VIỆC THÀNH LẬP CÁC PHÒNG (VÀ TƯƠNG ĐƯƠNG) VÀ CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN PHONG ĐIỀN 已失效 50/2005/QĐ-UBND Quyết định số 50/2005/QĐ-UBND V/v Ban hành Quy định quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Bắc Giang 已失效 186/2004/QĐ-UB Quyết định số 186/2004/QĐ-UB Về giao dự toán chi NSNN năm 2004 cho Huyện Phong Điền 已失效 581/QĐ-UBND Quyết định số 581/QĐ-UBND Ban hành quy định về việc công khai thủ tục hành chính trong các cơ quan quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Nam 生效中 2551/QĐ-UBND Quyết định số 2551/QĐ-UBND Về việc phê duyệt Đề án cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa” của Chi cục Tiêu chuẩn – Đo lường – Chất lượng Bình Thuận 生效中 4742/2006/QĐ-UBND Quyết định số 4742/2006/QĐ-UBND V/v ban hành Quy định việc tiếp nhận, giải quyết hồ sơ theo cơ chế “một cửa” tại Sở Tư pháp tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu 已失效 11/2005/QĐ-UB Quyết định số 11/2005/QĐ-UB Về việc ban hành Đơn giá nhân công cho công tác quản lý đất đai năm 2004 tại Trung tâm Thông tin Tài nguyên Môi trường và Đăng ký nhà đất. 已失效 1792/QĐ-STC Quyết định số 1792/QĐ-STC Về việc ban hành Quy định các thủ tục hành chính và trình tự giải quyết các thủ tục hành chính về thẩm tra quyết toán hạng mục công trình, dự án hoàn thành, duyệt dự toán, quyết toán chi phí quản lý dự án theo cơ chế "Một cửa" 生效中 05/2011/QĐ-UBND Quyết định số 05/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định về khen thưởng, tôn vinh, công nhận danh hiệu “Chủ trang trại tiêu biểu tỉnh Bình Dương” 已失效 70/2004/QĐ-UB Quyết định số 70/2004/QĐ-UB Về ban hành Tiêu chuẩn Phường-Thị trấn Văn hóa năm 2004. 已失效 104/2005/QĐ-UB Quyết định số 104/2005/QĐ-UB Về bổ sung dự toán kinh phí năm 2005 cho 14 sở - ngành thực hiện khoán chi. 已失效 103/2005/QĐ-UB Quyết định số 103/2005/QĐ-UB Về việc ban hành quy định về phân cấp quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Sơn La. 生效中 2658/2004/QĐ-UBND Quyết định số 2658/2004/QĐ-UBND Về việc áp dụng cơ chế “một cửa” tại Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn 已失效 210/2004/QĐ-UB QUYẾT ĐỊNH SỐ 210/2004/QĐ-UB V/V THÀNH LẬP CÂU LẠC BỘ BÓNG ĐÁ CẦN THƠ 已失效 48/2005/QĐ-UBND Quyết định số 48/2005/QĐ-UBND Về việc Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Tuyên Quang đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 已失效 34/2007/QĐ-UBND Quyết định số 34/2007/QĐ-UBND Chuyển đổi Lâm trường An Khê thành Ban Quản lý rừng phòng hộ Ya Hội 生效中 10624/2004/QĐ-UBND Quyết định số 10624/2004/QĐ-UBND V/v ban hành quy định về đăng ký hoạt động của Nhà thầu phụ dầu khí nước ngoài tại tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. 已失效 52/2005/QĐ-UBND Quyết định số 52/2005/QĐ-UBND V/v phê duyệt đề án triển khai thực hiện cơ chế một cửa tại UBND các xã, phường, thị trấn tỉnh Nghệ An 生效中 1288/2005/QĐ-UB Quyết định số 1288/2005/QĐ-UB V/v ban hành quy chế mẫu tổ chức và hoạt động của bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết tại UBND phường thuộc Quận Bình Tân 生效中 169/2004/QĐ-UB Quyết định số 169/2004/QĐ-UB V/v đổi tên Xí nghiệp Bến xe tàu tỉnh Cần Thơ thành Xí nghiệp Bến xe tàu thành phố Cần Thơ 已失效 94/2005/QĐ-UB Quyết định 94/2005/QĐ-UB về việc chuyển Công ty Điện cơ Thống Nhất thuộc Sở Công nghiệp Hà Nội thành Công ty Trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên Điện cơ Thống Nhất do Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội ban hành 已失效 4689/2006/QĐ-UBND Quyết định số 4689/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định việc tiếp nhận, giải quyết hồ sơ theo cơ chế “một cửa” tại Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. 已失效 2117/QĐ-UBND Quyết định số 2117/QĐ-UBND Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Trung tâm nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Gia Lai 已失效 2952/QĐ-UBND Quyết định số 2952/QĐ-UBND Về việc phê duyệt Đề án thực hiện cơ chế “một cửa” về lĩnh vực lâm nghiệp thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (DE NGHI KHONG DUYET VAN BAN NAY) 生效中 91/2005/QĐ-UB Quyết định số 91/2005/QĐ-UB Phê duyệt quy hoạch cung xây dựng thị trấn Bằng Lăng huyện Đam Rông 生效中 03/2005/QĐ-UB QUYẾT ĐỊNH SỐ 03/2005/QĐ-UB VỀ VIỆC THÀNH LẬP CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THỦY 已失效 1746/QĐ-UBND Quyết định số 1746/QĐ-UBND Về việc bổ sung lĩnh vực thực hiện theo cơ chế "một cửa" tại Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Thuận 生效中 90/2005/QĐ-UB Quyết định số 90/2005/QĐ-UB Về ban hành Quy chế quản lý cư trú và lao động của người tạm trú có thời hạn trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. 已失效 01/2005/QĐ-UB Quyết định số 01/2005/QĐ-UB Về bổ sung Quyết định số 247/2004/QĐ-UB ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Ủy ban nhân dân thành phố về thành lập Sở Bưu chính Viễn thông. 已失效 86/2004/QĐ-UB QUYẾT ĐỊNH SỐ 86/2004/QĐ-UB V/V ĐỔI TÊN TRUNG TÂM KIỂM NGHIỆM DƯỢC PHẨM VÀ MỸ PHẨM TỈNH CẦN THƠ THÀNH TRUNG TÂM KIỂM NGHIỆM DƯỢC PHẨM VÀ MỸ PHẨM THÀNH PHỐ CẦN THƠ 已失效 04/2004/QĐ-UB Quyết định số 04/2004/QĐ-UB Về giao chỉ tiêu kế hoạch huy động nghĩa vụ lao động công ích năm 2004 已失效 86/2006/QĐ-UBND Quyết định số 86/2006/QĐ-UBND Về việc giao kế hoạch vốn xây dựng cơ bản tập trung năm 2007 已失效 84/2004/QĐ-UB Quyết định số 84/2004/QĐ-UB V/v phê duyệt Đề án cải cách hành chính theo cơ chế “Một cửa ” của Sở Giao thông - Vận tải tỉnh Bình Phước 已失效 93/2005/QĐ-UB Quyết định 93/2005/QĐ-UB về điều chỉnh và giao bổ sung vốn xây dựng cơ bản năm 2005 cho dự án xây dựng nhà ở phục vụ tái định cư; giải phóng mặt bằng do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành 已失效 88/2004/QĐ-UB Quyết định số 88/2004/QĐ-UB Về giao chỉ tiêu kế hoạch năm 2004 cho Quỹ Đầu tư phát triển đô thị. 已失效 92/2005/QĐ-UB Quyết định số 92/2005/QĐ-UB Ban hành Quy định một số chính sách ưu đãi nhằm thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) trên địa bàn thành phố Đà Nẵng 已失效 132/2004/QĐ-UB Quyết định số 132/2004/QĐ-UB V/v: Điều chỉnh biểu kế hoạch số 02 đã giao tại quyết định số: 102/2004/QĐ-UB ngày 23 tháng 8 năm 2004 của UBND tỉnh Sơn La 生效中 107/2005/QĐ-UBND Quyết định số 107/2005/QĐ-UBND V/v điều chỉnh lại một số nội dung về thủ tục hành chính trong Đề án CCHC theo cơ chế “một cửa ” của Sở Kế hoạch & Đầu tư 已失效 113/2004/QĐ-UB QUYẾT ĐỊNH SỐ 113/2004/QĐ-UB V/V ĐỔI TÊN TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG BÁN CÔNG NHƠN ÁI TỈNH CẦN THƠ THÀNH TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG BÁN CÔNG NHƠN ÁI THÀNH PHỐ CẦN THƠ 已失效 53/2004/QĐ-UB QUYẾT ĐỊNH SỐ 53/2004/QĐ-UB V/V THÀNH LẬP TRUNG TÂM THÔNG TIN - TƯ LIỆU TRỰC THUỘC SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THÀNH PHỐ CẦN THƠ 已失效 10/2006/QĐ-UBND Quyết định số 10 /2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế hoạt động Khu bảo thuế Tịnh Biên, thuộc khu vực cửa khẩu Tịnh Biên, nằm trong Khu kinh tế cửa khẩu tỉnh An Giang 已失效 50/2004/QĐ-UB QUYẾT ĐỊNH SỐ 50/2004/QĐ-UB V/V THÀNH LẬP CHI CỤC QUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG TRỰC THUỘC SỞ THƯƠNG MẠI THÀNH PHỐ CẦN THƠ 已失效 129/2005/QĐ-UBND Quyết định số 129/2005/QĐ-UBND V/v phê duyệt Đề án cải cách hành chính theo cơ chế “Một cửa ” của Sở Tư pháp tỉnh Bình Phước 已失效 57/2004/QĐ-UB Quyết định 57/2004/QĐ-UB về chính sách hỗ trợ ổn định sản xuất kinh doanh khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích an ninh, quốc phòng, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng trên địa bàn thành phố do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành 已失效 4688/2006/QĐ-UBND Quyết định số 4688/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định việc tiếp nhận, giải quyết hồ sơ theo cơ chế “một cửa” tại Ban Tôn giáo và Dân tộc tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu 已失效 49/2004/QĐ-UB Quyết định số 49/2004/QĐ-UB V/v ủy quyền Chủ tịch UBND các huyện, thị xã quyết định việc thanh lý tài sản là nhà thuộc trụ sở làm việc, các công trình xây dựng gắn liền với đất 已失效 4048/2005/QĐ-UBND Quyết định số 4048/2005/QĐ-UBND V/v phê duyệt chương trình cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2006 - 2010 của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 已失效 48/2004/QĐ-UB QUYẾT ĐỊNH SỐ 48/2004/QĐ-UB V/V THÀNH LẬP TRUNG TÂM GIỐNG NÔNG NGHIỆP TRỰC THUỘC SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN THÀNH PHỐ CẦN THƠ 已失效 28/2008/QĐ-UBND Quyết định số 28/2008/QĐ-UBND Về việc thu hồi Quyết định 540/2004/QĐ.UB ngày 12/3/2004 và Quyết định số 614/2004/QĐ.UB ngày 23/3/2004 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long 生效中 105/2006/QĐ-UBND Quyết định số 105/2006/QĐ-UBND Về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng thị trấn Chư Ty, huyện đức Cơ đến năm 2020 生效中 87/2006/QĐ-UBND Quyết định số 87/2006/QĐ-UBND Về việc Giao kế hoạch vốn Trung ương hỗ trợ đầu tư theo mục tiêu và vốn Chương trình mục tiêu quốc gia năm 2007 已失效 25/2004/QĐ-UB QUYẾT ĐỊNH SỐ 25/2004/QĐ-UB V/V THÀNH LẬP BAN QUẢN LÝ CÁC KHU CHẾ XUẤT VÀ CÔNG NGHIỆP CẦN THƠ THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ 已失效 165/2004/QĐ-UB Quyết định số 165/2004/QĐ-UB V/v đổi tên Công ty Thiết kế tư vấn xây dựng tỉnh Cần Thơ thành Công ty Thiết kế tư vấn xây dựng thành phố Cần Thơ 已失效 67/2006/QĐ-UBND Quyết định số 67/2006/QĐ-UBND về Quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Trị 已失效 85/2004/QĐ-UB Quyết định số 85/2004/QĐ-UB Về việc thực hiện cơ chế một cửa tại Sở Tư pháp tỉnh Tuyên Quang 已失效 46/2004/QĐ-UB Quyết định số 46/2004/QĐ-UB Về giao bổ sung chỉ tiêu dự toán chi ngân sách năm 2004 cho Sở Tư pháp 已失效 14/2005/QĐ-UB Quyết định số 14/2005/QĐ-UB Về Kế hoạch chỉ đạo, điều hành phát triển kinh tế - xã hội thành phố năm 2005. 已失效 110/2004/QĐ-UB QUYẾT ĐỊNH SỐ 110/2004/QĐ-UB V/V ĐỔI TÊN TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ TRẦN NGỌC QUẾ TỈNH CẦN THƠ THÀNH TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ TRẦN NGỌC QUẾ THÀNH PHỐ CẦN THƠ 已失效 77/2006/QĐ-UBND Quyết định số 77/2006/QĐ-UBND V/v Quy định mức thu Phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Quảng Trị 已失效 174/2006/QĐ-UBND Quyết định 174/2006/QĐ-UBND về trình tự, thủ tục giải quyết hồ sơ hành chính theo quy trình “Một cửa, Một dấu” tại Ủy ban nhân dân quận do Ủy ban nhân dân quận 12 ban hành 生效中 36/2005/QĐ-UB Quyết định số 36/2005/QĐ-UB Về điều chỉnh định mức giao khoán kinh phí quản lý hành chính cho các đơn vị thực hiện khoán biên chế và kinh phí quản lý hành chính. 已失效 02/2005/QĐ-UB QUYẾT ĐỊNH SỐ 02/2005/QĐ-UB VỀ VIỆC THÀNH LẬP CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN NINH KIỀU 已失效 52/2004/QĐ-UB QUYẾT ĐỊNH SỐ 52/2004/QĐ-UB V/V THÀNH LẬP TRUNG TÂM KỸ THUẬT VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ TRỰC THUỘC SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THÀNH PHỐ CẦN THƠ 已失效 16/2005/QĐ-UB Quyết định số 16/2005/QĐ-UB Về tạm giao chỉ tiêu kế hoạch đầu tư xây dựng năm 2005 nguồn vốn ngân sách thành phố. 已失效 159/2004/QĐ-UB Quyết định số 159/2004/QĐ-UB Về giao bổ sung chỉ tiêu dự toán chi ngân sách năm 2004 cho Sở Tài chính. 已失效 2322/2006/QĐ-UBND Quyết định số 2322/2006/QĐ-UBND Ban hành Quy định về thủ tục, thời hạn và lệ phí giải quyết về Hộ tịch, Lý lịch tư pháp, Công chứng, Chứng thực theo cơ chế "Một cửa" trên địa bàn thành phố Hải Phòng do Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng ban hành 生效中 19/2005/QĐ-UB QUYẾT ĐỊNH SỐ 19/2005/QĐ-UB VỀ VIỆC ỦY QUYỀN THẨM ĐỊNH VÀ DUYỆT GIÁ MUA SẮM HÀNG HÓA, SỬA CHỮA, THANH LÝ TÀI SẢN BẰNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 已失效 105/2004/QĐ-UB QUYẾT ĐỊNH SỐ 105/2004/QĐ-UB V/V ĐỔI TÊN TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ TÂN AN TỈNH CẦN THƠ THÀNH TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ TÂN AN THÀNH PHỐ CẦN THƠ 已失效 51/2004/QĐ-UB Quyết định số 51/2004/QĐ-UB Về thành lập Trung tâm dịch vụ thẩm định giá và bán đấu giá tài sản trực thuộc Sở Tài chính. 已失效 56/2004/QĐ-UB Quyết định số 56/2004/QĐ-UB Về Kế hoạch chỉ đạo, điều hành phát triển kinh tế - xã hội thành phố năm 2004 已失效 86/2005/QĐ-UBND Quyết định số 86/2005/QĐ-UBND V/v giao dự toán thu khác ngân sách năm 2006 cho Sở Tài chính 已失效 17/2005/QĐ-UB QUYẾT ĐỊNH SỐ 17/2005/QĐ-UB VỀ VIỆC PHÂN CẤP QUẢN LÝ ĐẦU TƯ, XÂY DỰNG VÀ PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ CHO UBND QUẬN, HUYỆN THUỘC ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ 已失效 3193/2004/QĐ-CT Quyết định số 3193/2004/QĐ-CT Về việc thực hiện cơ chế “một cửa” trong giải quyết công việc của tổ chức, công dân tại 24 sở, ngành trong tỉnh Phú Thọ 已失效 55/2006/QĐ-UBND Quyết định số 55/2006/QĐ-UBND Về việc thành lập thôn Rào Trường, thuộc xã Vĩnh Hà, huyện Vĩnh Linh 已失效 61/2007/QĐ-UBND Quyết định số 61/2007/QĐ-UBND Ban hành chế độ thu phí sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 已失效 40/2006/QĐ-UBND Quyết định số 40/2006/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng UBND Quảng Trị 已失效 58/2007/QĐ-UBND Quyết định số 58 /2007/QĐ-UBND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất do cơ quan địa phương thực hiện 生效中 09/2006/QĐ-UB Quyết định số 09/2006/QĐ-UB Về việc thực hiện cơ chế "một cửa" tại Sở Y tế 已失效 06/2006/QĐ-UB Quyết định số 06/2006/QĐ-UB Về việc thực hiện cơ chế ''một cửa" tại UBND huyện Yên Sơn 已失效 2997/2005/QĐ-UBND Quyết định số 2997/2005/QĐ-UBND Về việc ban hành bổ sung Quy định việc tiếp nhận và giải quyết hồ sơ theo cơ chế “ một cửa” tại Sở Xây dựng Bắc Kạn 已失效 115/2007/QĐ-UBND Quyết định số 115/2007/QĐ-UBND Về ban hành Quy chế trang bị, quản lý, kiểm tra, sử dụng công cụ hỗ trợ trong hoạt động của lực lượng Trật tự viên bảo vệ du lịch Thanh niên xung phong thành phố Hồ Chí Minh. 已失效 321/2004/QĐ-UB Quyết định số 321 /2004/QĐ-UB Về giao dự toán chi thường xuyên năm 2005 cho huyện Phong Điền 已失效 293/QĐ-UB Quyết định số 293/QĐ-UB Về việc áp dụng cơ chế "một cửa" đối với một số lĩnh vực công việc tại các Sở, ngành, thành phố và các Ủy ban nhân dân quận,huyện, thị xã 已失效 342/2005/QĐ-UBND Quyết định số 342/2005/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về quy trình tiếp nhận hồ sơ và giải quyết yêu cầu của các nhà đầu tư xin đăng ký đầu tư kinh doanh vào khu Thương mại Kim Thành, các Cụm công nghiệp Đông Phố Mới và Bắc Duyên Hải theo cơ chế "một cửa" 已失效 4741/2006/QĐ-UBND Quyết định số 4741/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định việc tiếp nhận, giải quyết hồ sơ theo cơ chế “một cửa” tại Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 已失效 2182/2006/QĐ-UBND Quyết định số 2182/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2007 已失效 41/2004/QĐ-UBND Quyết định số 41/2004/QĐ-UBND Về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Quảng Nam 生效中 40/2004/QĐ-UBND Quyết định số 40/2004/QĐ-UBND V/v phê duyệt Đề án cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế "một cửa " của Ủy ban nhân dân Huyện Mường Lay 已失效 50/2004/QĐ-UBND Quyết định số 50/2004/QĐ-UBND Về việc phê duyệt Đề án cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế “ một cửa” của Ủy ban Nhân dân huyện Tuần Giáo 已失效 49/2004/QĐ-UBND Quyết định số 49/2004/QĐ-UBND Về việc phê duyệt Đề án cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế "một cửa " của Ủy ban Nhân dân huyện Tủa Chùa 生效中 42/2004/QĐ-UB Quyết định số 42/2004/QĐ-UB Về việc thành lập Quỹ khám, chữa bệnh cho người nghèo 已失效 45/2005/QĐ-UB Quyết định số 45/2005/QĐ-UB Về việc thực hiện cơ chế “một cửa” trong giải quyết công việc của tổ chức và công dân tại cơ quan hành chính nhà nước 已失效 19/2006/QĐ-UBND Quyết định số 19/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Chương trình hành động của UBND tỉnh về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí 生效中 208/QĐ-SNV Quyết định số 208/QĐ-SNV Về việc thực hiện cơ chế “một cửa” tại sở nội vụ 生效中 93/2006/QĐ-UBND Quyết định số 93/2006/QĐ-UBND Về việc phân luồng giao thông đường bộ tuyến quốc lộ 1K thuộc địa bàn thành phố Biên Hòa 生效中 08/2006/QĐ-UBND Quyết định số 08/2006/QĐ-UBND Về việc thành lập Bệnh viện đa khoa Cam Lộ trực thuộc Sở Y tế. 已失效 59/2004/QĐ-UB Quyết định số 59/2004/QĐ-UB V/v phê chuẩn và ban hành Điều lệ Công ty Cấp thoát nuớc tỉnh Hậu Giang 生效中 61/2004/QĐ-UB Quyết định số 61/2004/QĐ-UB Về giao chỉ tiêu thu-nộp thủy lợi phí, phí công trình thủy lợi năm 2004 已失效 155/2003/QĐ-UB Quyết định số 155/2003/QĐ-UB Về việc ban hành Quy chế làm việc của Trung tâm thông tin Xúc tiến thương mại và du lịch thuộc Sở Thương mại - Du lịch 生效中 71/2006/QĐ-UBND Quyết định số 71/2006/QĐ-UBND V/v Quy định mức thu phí sử dụng Cảng cá Đảo Cồn Cỏ và phí đấu giá trên địa bàn tỉnh Quảng Trị 已失效 2097/2005/QĐ-UBND Quyết định số 2097/2005/QĐ-UBND V/v Ban hành Bản quy định trình tự, thủ tục thực hiện các việc Hộ tịch, Lý lịch tư pháp 生效中 58/2004/QĐ-UB Quyết định số 58/2004/QĐ-UB V/v Ban hành Điều lệ quản lý xây dựng theo quy hoạch chi tiết tại khu Công nghiệp Chơn Thành I 生效中 130/2003/QĐ-UB Quyết định số 130/2003/QĐ-UB V/v phê duyệt Đề án cải cách hành chính theo cơ chế “một cửa " của Sở Xây dựng tỉnh Bình Phước 已失效 29/2004/QĐ-UBND Quyết định số 29/2004/QĐ-UBND V/v phê duyệt Đề án cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế "một cửa " của Ủy ban Nhân dân huyện Điện Biên 生效中 129/2003/QĐ-UB Quyết định số 129/2003/QĐ-UB Phê duyệt đề án phát triển nông thôn và chương trình hổ trợ cho vay vốn mắc điện nhánh rẽ vào nhà cho các đối tượng chính sách, hộ nghèo và đồng bào dân tộc thiểu số vùng nông thôn tỉnh Lâm Đồng 生效中 02/2006/QĐ-UB Quyết định số 02/2006/QĐ-UB V/v bãi bỏ thi hành Quyết định 388/2003/QĐ-UB ngày 05/11/2003 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định tạm thời một số giải pháp bảo đảm trật tự an toàn giao thông đường bộ 已失效 183/2003/QĐ-UB Quyết định số 183/2003/QĐ-UB Ban hành quy định về trình tự giải quyết khiếu nại, tố cáo trên địa bàn thành phố Đà Nẵng 已失效 106/2005/QĐ-UB Quyết định số 106/2005/QĐ-UB Về việc thực hiện cơ chế “một cửa” trong giải quyết công việc của tổ chức và công dân tại UBND các xã, phường, thị trấn 已失效 136/2004/QĐ-UB Quyết định số 136/2004/QĐ-UB Về việc phê duyệt Chương trình thành phố “5 không”; xóa đói giảm nghèo, giải quyết việc làm cho người lao động, nâng cao chất lượng các hoạt động y tế, thể dục thể thao 生效中 3572/2004/QĐ-UB Quyết định số 3572/2004/QĐ-UB V/v Áp dụng cơ chế “một cửa” UBND các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh 已失效 156/2003/QĐ-UB Quyết định số 156/2003/QĐ-UB V/v Thành lập Ban chỉ đạo của Tỉnh về chuyển đổi mô hình tổ chức quản lý điện nông thôn 已失效 65/2006/QĐ-UBND Quyết định số 65/2006/QĐ-UBND Về việc xử lý văn bản quy phạm pháp luật 生效中 06/2006/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 06/2006/QĐ-UBND VỀ VIỆC ĐẶT TÊN MỘT SỐ TUYẾN ĐƯỜNG THUỘC THÀNH PHỐ PHAN THIẾT VÀ Ở CÁC THỊ TRẤN THUỘC CÁC HUYỆN HÀM THUẬN NAM, HÀM TÂN, ĐỨC LINH, TÁNH LINH 生效中 31/2004/QĐ-UB QUYẾT ĐỊNH SỐ 31/2004/QĐ-UB VỀ VIỆC THÀNH LẬP CÁC PHÒNG (VÀ TƯƠNG ĐƯƠNG) VÀ CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THỦY, THÀNH PHỐ CẦN THƠ 已失效 18/2006/QĐ-UBND Quyết định số 18/2006/QĐ-UBND Về việc thành lập Trung tâm Y tế dự phòng Cam Lộ trực thuộc Sở Y tế. 已失效 169/2005/QĐ-UBND Quyết định số 169/2005/QĐ-UBND về việc ban hành quy định thủ tục, trình tự, thời gian giải quyết đối với các lĩnh vực công việc áp dụng thực hiện cơ chế “một cửa” tại Sở Công nghiệp tỉnh Bắc Ninh 生效中 2097/2007/QĐ-UBND Quyết định số 2097/2007/QĐ-UBND V/v Ban hành Bản quy định trình tự, thủ tục thực hiện các việc Hộ tịch, Lý lịch tư pháp 生效中 59/2006/QĐ-UBND Quyết định số 59/2006/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban quản lý Khu Kinh tế - Thương mại đặc biệt Lao Bảo 已失效 1231/QĐ-UB Quyết định số 1231/QĐ-UB V/v phê duyệt đề án cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa” của Thanh tra tỉnh 生效中 66/2003/QĐ-UB Quyết định số 66/2003/QĐ-UB Về phê duyệt triển khai thực hiện chương trình mục tiêu phát triển ngành Điện tử của thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2005. 已失效 32/2004/QĐ-UB QUYẾT ĐỊNH SỐ 32/2004/QĐ-UB V/V TIẾP TỤC THỰC HIỆN CÁC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CÒN HIỆU LỰC CỦA UBND TỈNH CẦN THƠ BAN HÀNH 已失效 04/2007/QĐ-UBND Quyết định số 04/2007/QĐ-UBND Về việc thu hồi Quyết định số 1538/2001/QĐ-UBT ngày 12/6/2001 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long 生效中 123/2003/QĐ-UB Quyết định số 123/2003/QĐ-UB V/v phê duyệt Đề án cải cách hành chính theo cơ chế “Một cửa ”của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Phước 生效中 75/2006/QĐ-UBND Quyết định số 75/2006/QĐ-UBND Ủy quyền phê duyệt dự toán vốn chuẩn bị đầu tư, vốn quy hoạch ngân sách tỉnh quản lý 已失效 1410/2006/QĐ-UBND Quyết định số 1410/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định việc tiếp nhận, giải quyết hồ sơ theo cơ chế “một cửa” tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. 已失效 247/2006/QĐ-UBND Quyết định số 247/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định tiếp nhận, giải quyết hồ sơ theo cơ chế một cửa tại Sở Thương mại tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 已失效 01/2005/QĐ-UBND Quyết định số 01/2005/QĐ-UBND Về việc thực hiện cơ chế "một cửa" tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Tuyên Quang 已失效 44/2005/QĐ-UB Quyết định số 44 /2005/QĐ-UB Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Văn hóa - Thông tin 已失效 02/2004/QĐ-UB Quyết định số 02/2004/QĐ-UB Về việc ban hành Quy định tạm thời suất đầu tư trồng, chăm sóc rừng phòng hộ bằng cây keo lai giâm hom, mật độ trồng 4.444 cây/ha trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang. 已失效 31/2005/QĐ-UB Quyết định số 31/2005/QĐ-UB V/v thành lập phòng Kiểm tra văn bản qui phạm pháp luật và Thanh tra Sở thuộc Sở Tư pháp 已失效 01/2004/QĐ-UB QUYẾT ĐỊNH SỐ 01/2004/QĐ-UB V/V PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN MẠNG LƯỚI CHỢ THÁI BÌNH GIAI ĐOẠN 2003-2015 已失效 55/2004/QĐ-UB Quyết định số 55/2004/QĐ-UB Về việc giao chỉ tiêu kế hoạch vốn đến bù di dân giải phóng mặt bằng cộng trường thuỷ điện Sơn La 已失效 54/2004/QĐ-UB Quyết định số 54/2004/QĐ-UB Về việc phê duyệt đơn giá sản phẩm dịch vụ công cộng của Công ty quản lý và xây dựng phát triển đô thị Tuyên Quang 已失效
引用 8
1057/QĐ-UB Quyết định số 1057/QĐ-UB Về việc phê duyệt đề án cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế "một cửa" của sở Giáo Dục và Đào Tạo 生效中 2006/QĐ-UBND Quyết định số 2006/QĐ-UBND Về việc thành lập Trung tâm Văn hoá - Thể thao và Du lịch huyện Yên Mỹ 已失效 2034/QĐ-UBND Quyết định số 2034/QĐ-UBND Về việc phê duyệt Đề án cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa” của Sở Thể dục Thể thao 生效中 54/2003/CT-UB Chỉ thị số 54/2003/CT-UB Về việc hoàn thiện, nâng cao hiệu quả mô hình "một cửa" trong cải cách thủ tục hành chính và đẩy mạnh tuyên truyền chương trình tổng thể cải cách hành chính Nhà nước giai đoạn 2001 -2010 của Chính phủ trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 已失效
替代 1

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。