Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân số 19/LCT/HĐNN8

Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 1989 quy định về cơ cấu, nhiệm vụ, quyền hạn của các cấp Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ở địa phương trong hệ thống chính trị Việt Nam. Luật này thay thế cho luật cũ năm 1983 và bãi bỏ những quy định trước đây trái với nội dung mới.

문서 번호19/LCT/HĐNN8
문서 유형법률
발행 기관Bộ Nội Vụ
서명자Lê Quang Đạo — Chủ tịch Quốc hội
업데이트21. 06. 2026
산업Tổ Chức - Cán Bộ Chính Phủ
분야Chưa Phân Loại
발행일30. 06. 1989
발효일11. 07. 1989
효력 만료일05. 07. 1994
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 1989 quy định về cơ cấu, nhiệm vụ, quyền hạn của các cấp Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ở địa phương trong hệ thống chính trị Việt Nam. Luật này thay thế cho luật cũ năm 1983 và bãi bỏ những quy định trước đây trái với nội dung mới.

적용 범위

Áp dụng cho các cấp Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ở địa phương trong cả nước.

핵심 사항

  • Quy định về cơ cấu tổ chức của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
  • Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
  • Các bảo đảm cho việc thực hiện nhiệm vụ của Hội đồng nhân dân
  • Những quy định trong trường hợp thay đổi cấp hoặc địa giới đơn vị hành chính
  • Quy định chi tiết thi hành luật do Hội đồng Nhà nước, Hội đồng bộ trưởng ban hành

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tăng cường vai trò đại diện cho ý chí và lợi ích của nhân dân ở địa phương
  • Bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam trong hệ thống chính trị
  • Hoàn thiện cơ chế quản lý nhà nước ở địa phương

❓ 자주 묻는 질문

Luật này thay thế luật nào?

Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 1983

Những quy định trước đây trái với Luật này sẽ được xử lý như thế nào?

Những quy định trước đây trái với Luật này đều bị bãi bỏ.

전문

 

LUẬT

TỔ CHỨC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

VÀ UỶ BAN NHÂN DÂN

Căn cứ vào Chương IX của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Luật này quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân các cấp.

CHƯƠNG I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1

Hội đồng nhân dân là cơ quan quyền lực Nhà nước ở địa phương, do nhân dân địa phương bầu ra, đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của nhân dân ở địa phương, chịu trách nhiệm trước nhân dân địa phương và chính quyền cấp trên.

Điều 2

Hội đồng nhân dân bảo đảm việc chấp hành pháp luật của Nhà nước, quyết định của chính quyền cấp trên, căn cứ vào nhiệm vụ, quyền hạn của cấp mình và xuất phát từ lợi ích chung của đất nước, lợi ích của nhân dân địa phương quyết định và bảo đảm thực hiện các chủ trương, biện pháp để phát huy tiềm năng của địa phương, xây dựng và phát triển địa phương về các mặt chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh và quốc phòng, không ngừng cải thiện đời sống vật chất và văn hoá của nhân dân địa phương và làm tròn nghĩa vụ của địa phương đối với Nhà nước.

Số đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp và thể thức bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân do Luật định.

Điều 3

Thường trực Hội đồng nhân và Uỷ ban nhân dân do Hội đồng nhân dân bầu ra.

Thường trực Hội đồng nhân được thành lập ở Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và cấp tương đương, huyện, quận, thành phố thuộc tỉnh và thị xã là cơ quan bảo đảm việc tổ chức các hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp đó, chịu trách nhiệm trước Hội đồng nhân dân cùng cấp, chịu sự giám sát và hướng dẫn của Hội đồng nhân dân cấp trên, của Quốc hội và Hội đồng Nhà nước.

Uỷ ban nhân dân là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân, là cơ quan hành chính Nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân cùng cấp, chịu sự lãnh đạo của Uỷ ban nhân dân cấp trên và sự lãnh đạo thống nhất của Hội đồng bộ trưởng.

Điều 4

Nhiệm kỳ của mỗi khoá Hội đồng nhân các cấp là năm năm.

Nhiệm kỳ của Thường trực Hội đồng nhân dân và của Uỷ ban nhân dân theo nhiệm kỳ của Hội đồng nhân cùng cấp. Khi Hội đồng nhân dân hết nhiệm kỳ, Thường trực Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân tiếp tục làm nhiệm vụ cho đến khi Hội đồng nhân dân bầu ra Thường trực Hội đồng nhân và Uỷ ban nhân dân mới.

Điều 5

Hội đồng nhân dân tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ.

Hội đồng nhân dân bảo đảm việc quản lý địa phương theo Hiến pháp và pháp luật, tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa; không ngừng củng cố mối liên hệ mật thiết với nhân dân; ngăn ngừa, khắc phục tệ quan liêu, hách dịch, cửa quyền, vô trách nhiệm và các biểu hiện tiêu cực khác trong các cơ quan Nhà nước và nhân viên Nhà nước ở địa phương.

Điều 6

Hiệu quả hoạt động của Hội đồng nhân dân được bảo đảm bằng hiệu quả của các kỳ họp Hội đồng nhân dân, hiệu quả hoạt động của Thường trực Hội đồng nhân dân, của Uỷ ban nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và hiệu quả hoạt động của các đại biểu Hội đồng nhân dân.

Điều 7

Trong hoạt động của mình, Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân, Uỷ ban nhân dân, các ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân cộng tác chặt chẽ với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, với các đoàn thể nhân dân, các tổ chức xã hội khác và vận động công dân tham gia rộng rãi vào việc quản lý Nhà nước và thực hiện các nghĩa vụ của mình.

CHƯƠNG II

NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CÁC CẤP

Điều 8

Hội đồng nhân dân thực hiện các nhiệm vụ và sử dụng những quyền hạn quy định tại Điều 115 của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, theo sự phân cấp quản lý của chính quyền cấp trên, bảo đảm sự lãnh đạo thống nhất của trung ương, đồng thời phát huy quyền chủ động, sáng tạo của địa phương.

Điều 9

Về kinh tế, Hội đồng nhân dân:

1- Căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch của cấp trên, xây dựng quy hoạch, quyết định kế hoạch kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách của địa phương; phê chuẩn việc thực hiện kế hoạch và quyết toán ngân sách của địa phương;

2- Quyết định chủ trương, biện pháp phát triển các thành phần kinh tế ở địa phương theo pháp luật của Nhà nước, bảo đảm quyền tự chủ sản xuất, kinh doanh của các đơn vị kinh tế cơ sở;

3- Quyết định chủ trương, biện pháp về phát triển sản xuất, kinh doanh, phân phối lưu thông, dịch vụ; xây dựng cơ sở vật chất và kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội ở địa phương; thực hiện chính sách tài chính, tiền tệ, giá cả và quản lý thị trường;

4- Quyết định chủ trương, biện pháp về dân số, phân bố lao động và dân cư ở địa phương;

5- Quyết định biện pháp quản lý đất đai, rừng núi, sông hồ, hầm mỏ, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ và cải thiện môi trường sống ở địa phương, theo quy định của pháp luật;

6- Bảo đảm thực hiện chính sách tiết kiệm trong mọi hoạt động kinh tế và quản lý Nhà nước của địa phương.

Điều 10

Về khoa học và kỹ thuật, Hội đồng nhân dân:

1- Thông qua kế hoạch phát triển khoa học, kỹ thuật và ứng dụng các tiến bộ khoa học, kỹ thuật;

2- Bảo đảm việc thực hiện các quy định của Nhà nước về tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm ở các đơn vị cơ sở thuộc các thành phần kinh tế.

Điều 11

Về văn hoá, xã hội và đời sống, Hội đồng nhân dân:

1- Quyết định chủ trương, biện pháp cải thiện đời sống của nhân dân; từng bước giải quyết việc làm và cải thiện điều kiện làm việc, sinh hoạt của người lao động ở địa phương;

2- Bảo đảm xây dựng con người mới xã hội chủ nghĩa; phát triển giáo dục, văn hoá, văn nghệ, thể dục thể thao; bảo vệ, chăm sóc và giáo dục thiếu niên, nhi đồng; bảo vệ sức khoẻ của nhân dân, của người già, bà mẹ và trẻ em; bảo đảm thực hiện kế hoạch hoá gia đình.

Xây dựng nếp sống văn minh, giáo dục đạo đức, truyền thống tốt đẹp của dân tộc; chống những biểu hiện không lành mạnh trong đời sống văn hoá và xã hội ở địa phương;

3- Đảm bảo việc thi hành chính sách bảo hiểm xã hội, cứu tế xã hội; chăm sóc và giúp đỡ thương binh, bệnh binh, gia đình liệt sĩ, gia đình có công với cách mạng.

Điều 12

Về an ninh và quốc phòng, Hội đồng nhân dân:

1- Quyết định các biện pháp tổ chức quốc phòng toàn dân và xây dựng lực lượng vũ trang nhân ở địa phương; bảo đảm việc thực hiện chế độ nghĩa vụ quân sự; thực hiện nhiệm vụ hậu cần tại chỗ và chính sách hậu phương đối với các lực lượng vũ trang nhân dân;

2- Bảo vệ an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật khác.

Điều 13

Về chính sách dân tộc, Hội đồng nhân dân bảo đảm thực hiện chính sách dân tộc; bảo đảm sự bình đẳng giữa các dân tộc; giữ vững và tăng cường khối đoàn kết dân tộc.

Điều 14

Về pháp chế xã hội chủ nghĩa, Hội đồng nhân dân:

1- Bảo đảm việc thi hành Hiến pháp và pháp luật trong các cơ quan Nhà nước, các đơn vị kinh tế, các tổ chức xã hội, các lực lượng vũ trang nhân dân, trong nhân viên Nhà nước và nhân dân ở địa phương;

2- Trong phạm vi nhiệm vụ và quyền hạn của mình, giám sát việc tuân theo pháp luật của các cơ quan, đơn vị kinh tế và các tổ chức khác của cấp trên ở địa phương;

3- Bảo vệ tài sản xã hội chủ nghĩa ở địa phương;

4- Bảo hộ tính mạng, tài sản, tự do, danh dự, nhân phẩm, các quyền và lợi ích chính đáng khác của công dân; đồng thời động viên nhân dân làm tròn nghĩa vụ đối với Nhà nước;

5- Bảo đảm việc giải quyết các khuyến nại, tố cáo và kiến nghị của nhân dân địa phương, theo quy định của pháp luật.

Điều 15

Về xây dựng bộ máy chính quyền ở địa phương, Hội đồng nhân dân:

1- Bầu và bãi miễn các thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, các thành viên của Uỷ ban nhân dân; bầu và bãi miễn các thành viên của các Ban của Hội đồng nhân dân; bầu và bãi miễn các thành viên của Toà án nhân dân cùng cấp, theo quy định của pháp luật;

2- Giải tán Hội đồng nhân dân cấp dưới trực tiếp khi Hội đồng nhân dân này làm thiệt hại nghiêm trọng đến quyền lợi của nhân dân.

Nghị quyết giải tán đó phải được sự phê chuẩn của Hội đồng nhân dân cấp trên trực tiếp trước khi thi hành. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và cấp tương đương giải tán Hội đồng nhân dân cấp dưới trực tiếp phải được sự phê chuẩn của Hội đồng Nhà nước trước khi thi hành;

3- Thông qua đề án phân vạch địa giới các đơn vị hành chính ở địa phương và đề nghị cấp trên xét.

Điều 16

Căn cứ vào pháp luật của Nhà nước, quyết định của cấp trên, vào tình hình thực tế và yêu cầu nhiệm vụ của địa phương, Hội đồng nhân dân:

1- Ra những nghị quyết và kiểm tra việc thi hành những nghị quyết đó. Những nghị quyết về những vấn đề mà pháp luật quy định thuộc quyền phê chuẩn của cấp trên thì trước khi thi hành, phải được cấp trên phê chuẩn;

2- Giám sát và hướng dẫn hoạt động của Hội đồng nhân dân cấp dưới; sửa đổi hoặc bãi bỏ những quyết định không thích đáng của Hội đồng nhân dân cấp dưới trực tiếp;

3- Giám sát công tác của Thường trực Hội đồng nhân dân, của Uỷ ban nhân dân, sửa đổi hoặc bãi bỏ những quyết định không thích đáng của Thường trực Hội đồng nhân dân, của Uỷ ban nhân dân cùng cấp; giám sát công tác của Toà án nhân dân cùng cấp.

Điều 17

Nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của Hội đồng nhân dân mỗi cấp do Hội đồng Nhà nước quy định.

CHƯƠNG III

KỲ HỌP HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

Điều 18

Hội đồng nhân dân các cấp ba tháng họp một kỳ.

ở miền núi, nơi nào đi lại khó khăn, thì hội đồng nhân tỉnh và huyện có thể sáu tháng họp một kỳ.

Kỳ họp của Hội đồng nhân dân tỉnh, huyện và cấp tương đương do Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp triệu tập; kỳ họp của Hội đồng nhân dân xã, phường, thị trấn do Uỷ ban nhân dân cùng cấp triệu tập theo đúng kỳ hạn.

Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, huyện và cấp tương đương, Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn có thể triệu tập kỳ họp bất thường của Hội đồng nhân dân cấp mình khi xét thấy cần thiết, hoặc khi ít nhất có một phần ba tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân cấp mình yêu cầu.

Kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân tỉnh, huyện và cấp tương đương khoá mới do Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp khoá trước triệu tập; kỳ họp của Hội đồng nhân dân xã, phường, thị trấn do Uỷ ban nhân dân cùng cấp khoá trước triệu tập chậm nhất là 30 ngày, sau khi bầu xong đại biểu Hội đồng nhân dân.

ở miền núi, nơi nào đi lại khó khăn, thì kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân tỉnh có thể được triệu tập chậm nhất là 45 ngày, sau khi bầu xong đại biểu Hội đồng nhân dân.

Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, huyện và cấp tương đương chủ toạ các kỳ họp của Hội đồng nhân dân cùng cấp. Hội đồng nhân dân bầu Đoàn thư ký kỳ họp theo danh sách do Chủ toạ kỳ họp giới thiệu; Hội đồng nhân dân xã, phường, thị trấn bầu ra Đoàn chủ tịch để Chủ toạ kỳ họp và Đoàn thư ký kỳ họp do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân và các tổ trưởng tổ đại biểu Hội đồng nhân dân giới thiệu chung.

Kỳ họp Hội đồng nhân dân được tiến hành khi có ít nhất là hai phần ba tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân tham dự.

Điều 19

Hội đồng nhân dân các cấp họp công khai; ngày họp, nơi họp và dự kiến chương trình làm việc của kỳ họp Hội đồng nhân dân phải được Thường trực Hội đồng nhân dân và nếu là kỳ họp Hội đồng nhân dân xã, phường, thị trấn thì phải được Uỷ ban nhân dân cùng cấp thông báo cho đại biểu Hội đồng nhân dân biết trước ít nhất là bảy ngày, kèm theo các tài liệu cần thiết và công bố cho nhân dân biết trước ít nhất năm ngày.

Khi cần thiết, Hội đồng nhân dân quyết định họp kín theo đề nghị của Chủ toạ kỳ họp hoặc của Uỷ ban nhân dân cùng cấp.

Điều 20

Trong phiên họp đầu tiên kỳ họp thứ nhất của mỗi khoá, Hội đồng nhân dân cử ra Ban thẩm tra tư cách đại biểu Hội đồng nhân dân theo danh sách do Chủ toạ kỳ họp giới thiệu.

Hội đồng nhân dân căn cứ vào báo cáo của Ban thẩm tra tư cách đại biểu Hội đồng nhân dân, quyết định xác nhận tư cách đại biểu của các đại biểu Hội đồng nhân dân hoặc tuyên bố việc bầu một đại biểu nào đó là không có giá trị.

Khi có bầu cử bổ sung đại biểu, Hội đồng nhân dân thành lập Ban thẩm tra tư cách đại biểu mới làm nhiệm vụ thẩm tra và báo cáo kết quả để Hội đồng nhân dân quyết định xác nhận tư cách đại biểu của đại biểu được bầu bổ sung.

Điều 21

Những vấn đề sau đây nhất thiết phải được thảo luận và giải quyết trong các kỳ họp Hội đồng nhân dân:

1- Quyết định chương trình làm việc của kỳ họp Hội đồng nhân dân;

2- Thẩm tra và xác nhận tư cách đại biểu Hội đồng nhân dân;

3- Quyết định kế hoạch kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách của địa phương; phê chuẩn việc thực hiện kế hoạch và quyết toán ngân sách đó;

4- Quyết định phương hướng và chủ trương lớn về phát triển sản xuất, phân phối lưu thông, dịch vụ, văn hoá, xã hội; về công tác an ninh và quốc phòng;

5- Xét báo cáo công tác của Thường trực Hội đồng nhân dân, của Uỷ ban nhân dân, của Toà án nhân dân cùng cấp; xét báo cáo về việc giải quyết những khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của nhân dân;

6- Bầu và bãi miễn các thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, các thành viên của Uỷ ban nhân dân; Bầu và bãi miễn các thành viên của các Ban của Hội đồng nhân dân; bầu và bãi miễn các thành viên của Toà án nhân dân cùng cấp theo quy định của pháp luật;

7- Xét và quyết định những trường hợp đại biểu Hội đồng nhân dân xin từ chức, bãi miễn đại biểu Hội đồng nhân dân hoặc đưa ra để cử tri bãi miễn;

8- Thông qua đề án phân vạch địa giới các đơn vị hành chính ở địa phương và đề nghị cấp trên xét;

9- Sửa đổi hoặc bãi bỏ những quyết định không thích đáng của Thường trực Hội đồng nhân dân, của Uỷ ban nhân dân cùng cấp hoặc của Hội đồng nhân dân cấp dưới trực tiếp;

10- Giải tán Hội đồng nhân dân cấp dưới trực tiếp, khi Hội đồng nhân dân này làm thiệt hại nghiêm trọng đến quyền lợi của nhân dân.

Điều 22

Nghị quyết của Hội đồng nhân dân phải được quá nửa tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân biểu quyết tán thành.

Hội đồng nhân dân biểu quyết bằng cách giơ tay hoặc bỏ phiếu kín, theo đề nghị của Chủ toạ kỳ họp.

Sau kỳ họp của Hội đồng nhân dân, nghị quyết và biên bản của kỳ họp phải gửi lên Thường trực Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân cấp trên trực tiếp chậm nhất là bảy ngày. Nghị quyết và biên bản của kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và cấp tương đương phải gửi lên Hội đồng Nhà nước và Hội đồng bộ trưởng chậm nhất là mười lăm ngày.

Nghị quyết và biên bản của các phiên họp Hội đồng nhân dân phải được Chủ tịch Hội đồng nhân dân ký chứng thực; nếu là các phiên họp của Hội đồng nhân dân xã, phường, thị trấn thì phải được Chủ toạ kỳ họp ký chứng thực.

Điều 23

Khi Hội đồng nhân dân họp, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và cấp tương đương, huyện, quận, thành phố thuộc tỉnh và thị xã, Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn có trách nhiệm mời đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân cấp trên được bầu ra ở địa phương, đại diện Mặt trận Tổ quốc, Liên đoàn lao động, Hội nông dân, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ CHí Minh, Hội liên hiệp phụ nữ đến dự.

Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tham dự các kỳ họp Hội đồng nhân dân và báo cáo tình hình chấp hành pháp luật ở địa phương theo yêu cầu của Hội đồng nhân dân cùng cấp.

 

CHƯƠNG IV

THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH, THÀNH PHỐ

TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG VÀ CẤP TƯƠNG ĐƯƠNG, HUYỆN, QUẬN,

THÀNH PHỐ THUỘC TỈNH VÀ THỊ XÃ VÀ CÁC BAN

CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CÁC CẤP

Điều 24

Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và cấp tương đương, huyện, quận, thành phố thuộc tỉnh và thị xã gồm có Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân và Thư ký Hội đồng nhân dân.

Trong kỳ họp đầu tiên của mỗi khoá Hội đồng nhân dân, Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và cấp tương đương, huyện, quận, thành phố thuộc tỉnh và thị xã bỏ phiếu kín bầu ra Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân và Thư ký Hội đồng nhân dân cấp mình trong số đại biểu Hội đồng nhân dân theo danh sách đề cử chức vụ từng người do Thường trực Hội đồng nhân dân khoá trước và các tổ đại biểu giới thiệu chung.

Thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân không thể đồng thời là thành viên của Uỷ ban nhân dân cùng cấp.

Điều 25

Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và cấp tương đương, huyện, quận, thành phố thuộc tỉnh và thị xã có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

1- Tổ chức việc chuẩn bị, triệu tập và chủ toạ các kỳ họp Hội đồng nhân dân cấp mình; tổng hợp ý kiến và nguyện vọng của nhân dân để báo cáo tại kỳ họp Hội đồng nhân dân, bảo đảm việc chuẩn bị dự thảo các nghị quyết và các đề án khác trình Hội đồng nhân dân;

2- Điều hoà, phối hợp hoạt động của các Ban của Hội đồng nhân dân, giữ mối liên hệ với các tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân, hướng dẫn hoạt động của Hội đồng nhân dân cấp dưới;

3- Đôn đốc và kiểm tra Uỷ ban nhân dân cùng cấp và các cơ quan Nhà nước khác ở địa phương thực hiện các nghị quyết của Hội đồng nhân dân;

4- Tiếp dân, đôn đốc, kiểm tra và xem xét tình hình giải quyết các khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của công dân gửi đến Hội đồng nhân dân;

5- Báo cáo tình hình tổ chức và hoạt động của Hội đồng nhân dân cấp mình lên Hội đồng nhân dân cấp trên. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và cấp tương đương báo cáo tình hình tổ chức và hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp ở địa phương lên Hội đồng Nhà nước.

Điều 26

Chủ tịch Hội đồng nhân dân điều khiển công việc của Thường trực Hội đồng nhân dân, thay mặt Hội đồng nhân dân trong quan hệ với các cơ quan Nhà nước, với Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức thành viên của Mặt trận và công dân.

Điều 27

Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và cấp tương đương, huyện, quận, thành phố thuộc tỉnh và thị xã thành lập các Ban để giúp Hội đồng theo quy định của Hội đồng Nhà nước.

Hội đồng nhân dân xã, phường, thị trấn thành lập Ban thư ký Hội đồng nhân dân.

Mỗi Ban có Trưởng ban, Phó trưởng ban và các thành viên khác của ban. Trưởng ban và các thành viên khác của Ban được Hội đồng nhân dân bầu ra trong số đại biểu Hội đồng nhân dân theo danh sách do Chủ toạ kỳ họp và các tổ đại biểu giới thiệu. Số thành viên của các Ban do Hội đồng nhân dân quy định.

Thành viên của các Ban của Hội đồng nhân dân không thể đồng thời là thành viên của Uỷ ban nhân dân cùng cấp.

Điều 28

Các Ban của Hội đồng nhân dân có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

1- Tham gia chuẩn bị các kỳ họp của Hội đồng nhân dân;

2- Thẩm tra các báo cáo, đề án do Hội đồng nhân dân hoặc Thường trực Hội đồng nhân dân giao cho;

3- Nghiên cứu và kiến nghị với Hội đồng nhân dân về những vấn đề thuộc phạm vi hoạt động của Ban;

4- Giúp Hội đồng nhân dân giám sát Uỷ ban nhân dân cùng cấp và các cơ quan khác của Nhà nước ở địa phương trong việc thi hành pháp luật, chính sách của nhà nước và nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp mình, các quyết định của các cơ quan Nhà nước cấp trên;

5- Chất Vấn Uỷ ban nhân dân, các thành viên của Uỷ ban nhân dân, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân và Toà án nhân dân cùng cấp. Thủ tục chất vấn và trả lời chất vấn tiến hành theo quy định tại Điều 34 của Luật này;

6- Yêu cầu các thành viên của Uỷ ban nhân dân, các cơ quan và nhân viên Nhà nước và những người hữu quan khác cung cấp tài liệu và trình bày những vấn đề cần thiết có liên quan đến nhiệm vụ của Ban.

Điều 29

Ban thư ký Hội đồng nhân dân xã, phường, thị trấn có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

1- Giúp Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cùng cấp trong việc chuẩn bị và triệu tập các kỳ họp Hội đồng nhân dân;

2- Tổ chức việc tiếp dân của Hội đồng nhân dân, đôn đốc việc giải quyết các khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của nhân dân gửi đến Hội đồng nhân dân;

3- Giữ quan hệ với các đại biểu Hội đồng nhân dân.

CHƯƠNG V

ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

Điều 30

Đại biểu mỗi khoá Hội đồng nhân dân làm nhiệm vụ đại biểu bắt đầu từ kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân khoá đó đến kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân khoá sau.

Điều 31

Đại biểu Hội đồng nhân dân có nhiệm vụ tham gia các kỳ họp và phiên họp của Hội đồng nhân dân.

Đại biểu nào không tham gia kỳ họp thì phải có lý do và báo cáo trước cho Thường trực Hội đồng nhân dân cấp mình; đối với đại biểu Hội đồng nhân dân xã, phường, thị trấn thì phải báo trước cho Chủ tịch Uỷ ban nhân dân.

Đại biểu nào không dự được phiên họp thì phải có lý do và phải báo trước cho Chủ toạ kỳ họp.

Điều 32

Đại biểu Hội đồng nhân dân phải liên hệ chặt chẽ với cử tri, chịu sự giám sát của cử tri, phải thu thập và phản ảnh trung thực ý kiến và nguyện vọng của cử tri, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cử tri, thực hiện chế độ tiếp xúc và ít nhất là mỗi năm một lần báo cáo với cử tri về hoạt động của mình và của Hội động nhân dân; trả lời những yêu cầu và kiến nghị của cử tri.

Sau mỗi kỳ họp Hội đồng nhân dân, các đại biểu Hội đồng nhân dân phải báo cáo với cử tri về kết quả của kỳ họp, phổ biến và giải thích các nghị quyết đã được Hội đồng nhân dân thông qua, phải động viên và cùng với nhân dân góp phần thực hiện các nghị quyết đó.

Đại biểu Hội đồng nhân dân phải gương mẫu chấp hành pháp luật, chính sách của Nhà nước, tuyên truyền, động viên nhân dân chấp hành pháp luật, chính sách và tham gia quản lý công việc của Nhà nước.

Điều 33

Đại biểu Hội đồng nhân dân, nhận được khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của nhân dân, có trách nhiệm nghiên cứu và yêu cầu Thủ trưởng cơ quan Nhà nước hữu quan xem xét, giải quyết; theo dõi việc giải quyết và báo cho đương sự biết kết quả. Các cơ quan Nhà nước phải báo cho đại biểu Hội đồng nhân dân biết kết quả giải quyết những khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của nhân dân do đại biểu Hội đồng nhân dân chuyển đến.

Điều 34

Đại biểu Hội đồng nhân dân có quyền chất vấn Uỷ ban nhân dân, các thành viên của Uỷ ban nhân dân, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân và Toà án nhân dân cùng cấp.

Khi đại biểu Hội đồng nhân dân chất vấn cơ quan, đơn vị hoặc cá nhân nào thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị hoặc cá nhân đó trả lời.

Cơ quan hoặc người bị chất vấn phải trả lời trước Hội đồng nhân dân tại kỳ họp của Hội đồng nhân dân. Trong trường hợp cần điều tra thì Hội đồng nhân dân quyết định cho trả lời tại kỳ họp sau.

Khi cần thiết, Hội đồng nhân dân ra nghị quyết về việc trả lời và trách nhiệm của cơ quan hoặc người bị chất vấn.

Điều 35

Đại biểu Hội đồng nhân dân có quyền yêu cầu các cơ quan Nhà nước, các đơn vị vũ trang nhân dân, các tổ chức xã hội kịp thời chấm dứt những việc làm trái pháp luật, chính sách của cơ quan, đơn vị, tổ chức hoặc nhân viên của cơ quan, đơn vị, tổ chức đó.

Khi đại biểu Hội đồng nhân dân đến gặp người phụ trách của cơ quan Nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân hoặc tổ chức xã hội thì người đó có trách nhiệm tiếp.

Đại biểu Hội đồng nhân dân có quyền kiến nghị với các cơ quan Nhà nước về việc thi hành pháp luật, chính sách của Nhà nước và về những vấn đề thuộc lợi ích chung; cơ quan hữu quan có trách nhiệm nghiên cứu và trả lời kiến nghị đó của đại biểu.

Điều 36

Đại biểu Hội đồng nhân dân có quyền tham dự kỳ họp của Hội đồng nhân dân cấp dưới nơi đã bầu ra mình, có quyền phát biểu ý kiến, nhưng không biểu quyết.

Điều 37

Các đại biểu Hội đồng nhân được bầu ở một hoặc nhiều đơn vị bầu cử hợp thành tổ đại biểu. Tổ đại biểu có nhiệm vụ tổ chức hoạt động của đại biểu, tổng hợp ý kiến và nguyện vọng của nhân dân trong đơn vị đã bầu ra mình, chuẩn bị tham gia các kỳ họp của Hội động nhân dân; tổ chức nghiên cứu pháp luật, chính sách của Nhà nước do Thường trực Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân cùng cấp thông báo.

Tổ đại biểu cử ra tổ trưởng, tổ phó để điều khiển các cuộc họp của tổ.

Điều 38

Trong thời gian Hội đồng nhân dân họp, nếu không được sự đồng ý của Chủ toạ kỳ họp, thì không được bắt giữ đại biểu Hội đồng nhân dân. Nếu vì phạm pháp quả tang hoặc trong trường hợp khẩn cấp mà đại biểu bị tạm giữ thì cơ quan ra lệnh tạm giữ phải báo cáo ngay với Chủ toạ kỳ họp.

Giữa hai kỳ họp Hội đồng nhân dân, cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ra lệnh tạm giữ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và cấp tương đương, huyện, quận, thành phố thuộc tỉnh và thị xã thì phải báo cho Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp biết; nếu tạm giữ đại biểu Hội đồng nhân dân xã, phường, thị trấn thì phải báo cho Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cùng cấp biết.

Điều 39

Đại biểu Hội đồng nhân dân nào phạm tội, bị Toà án phạt tù, thì mất quyền đại biểu Hội đồng nhân dân.

Điều 40

Đại biểu Hội đồng nhân dân có thể xin từ chức vì lý do không thể đảm nhiệm được nhiệm vụ đại biểu Hội đồng nhân dân.

Việc chấp nhận đại biểu Hội đồng nhân dân từ chức do Hội đồng nhân dân cùng cấp xét và quyết định.

Điều 41

Đại biểu Hội đồng nhân dân có thể bị cử tri của đơn vị bầu ra mình bãi miễn, nếu không xứng đáng với sự tín nhiệm của nhân dân.

Tuỳ theo mức độ phạm sai lầm, đại biểu Hội đồng nhân dân có thể bị Hội đồng nhân dân bãi miễn hoặc đưa ra để cử tri ở đơn vị bầu ra đại biểu ấy bãi miễn theo đề nghị của Thường trực Hội đồng nhân dân hoặc của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cùng cấp.

Điều 42

Trong trường hợp khuyết đại biểu Hội đồng nhân dân thì có thể tổ chức bầu cử bổ sung.

Hội đồng Nhà nước quyết định việc bầu cử bổ sung đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và cấp tương đương.

Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và cấp tương đương quyết định việc bầu cử bổ sung đại biểu Hội đồng nhân dân huyện, xã và cấp tương đương.

Đại biểu Hội đồng nhân dân được bầu bổ sung bắt đầu làm nhiệm vụ từ kỳ họp Hội đồng nhân dân sau cuộc bầu cử bổ sung đến kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân khoá sau.

Điều 43

Trong trường hợp đại biểu Hội đồng nhân dân được phân công cùng di chuyển với nhân dân đến một địa phương khác, thì đại biểu đó là thành viên của Hội đồng nhân dân cấp tương đương ở nơi mới đến và làm nhiệm vụ cho đến khi Hội đồng nhân dân nơi đó hết nhiệm kỳ.

Đại biểu Hội đồng nhân dân cấp nào vì lý do thuyên chuyển mà không làm công tác và không cư trú ở địa phương thì Hội đồng nhân dân cấp đó quyết định cho thôi chức vụ đại biểu.

 

CHƯƠNG VI

UỶ BAN NHÂN DÂN

MỤC 1

NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN

Điều 44

Uỷ ban nhân dân cùng với Thường trực Hội đồng nhân dân chuẩn bị các kỳ họp của Hội đồng nhân dân; phối hợp với các Ban của Hội đồng nhân dân xây dựng các đề án trình Hội đồng nhân dân xét và quyết định.

Uỷ ban nhân dân tổ chức và chỉ đạo thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp và các nghị quyết, nghị định, quyết định, chỉ thị, thông tư của các cơ quan Nhà nước cấp trên.

Uỷ ban nhân dân chỉ đạo các ngành, các cấp thuộc quyền mình thực hiện kế hoạch và ngân sách, phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội, giữ vững an ninh, trật tự, an toàn xã hội, củng cố quốc phòng và cải thiện đời sống nhân dân địa phương; đồng thời, bảo đảm sự quản lý thống nhất của Nhà nước từ trung ương đến cơ sở; cùng Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân tổ chức và chỉ đạo phong trào thi đua yêu nước xã hội chủ nghĩa.

Điều 45

Giữa hai kỳ họp Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân được xét và giải quyết các vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân cùng cấp, trừ những vấn đề quy định tại Điều 21 và Điều 25 của Luật này, và phải trình Hội đồng nhân dân phê chuẩn trong kỳ họp gần nhất.

Điều 46

Uỷ ban nhân dân các cấp có trách nhiệm tiếp dân, trực tiếp xét, giải quyết và chỉ đạo các ngành, các cấp thuộc quyền mình xét, giải quyết các khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của nhân dân.

Điều 47

Uỷ ban nhân dân các cấp có quyền ra những quyết định, chỉ thị theo quy định của pháp luật và kiểm tra việc thi hành những quyết định, chỉ thị ấy; đình chỉ việc thi hành, sửa đổi hoặc bãi bỏ những quyết định không thích đáng của các ngành thuộc quyền mình và của Uỷ ban nhân dân cấp dưới; đình chỉ việc thi hành những nghị quyết không thích đáng của Hội đồng nhân dân cấp dưới trực tiếp, đồng thời đề nghị Hội đồng nhân dân cấp mình sửa đổi hoặc bãi bỏ những nghị quyết đó.

 

MỤC 2

TỔ CHỨC, CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VÀ QUAN HỆ

CÔNG TÁC CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN

Điều 48

Uỷ ban nhân dân gồm có Chủ tịch, một hoặc nhiều Phó Chủ tịch và các uỷ viên khác.

Chủ tịch Uỷ ban nhân dân là đại biểu Hội đồng nhân dân. Các thành viên khác của Uỷ ban nhân dân không nhất thiết phải là đại biểu Hội đồng nhân dân cùng cấp.

Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và cấp tương đương có từ mười một đến mười bảy người.

Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thành phố thuộc tỉnh, thị xã có từ chín đến mười ba người.

Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn có từ bảy đến chín người.

Số Phó Chủ tịch của Uỷ ban nhân dân mỗi cấp do Hội đồng bộ trưởng quy định.

Điều 49

Trong kỳ họp đầu tiên của mỗi khoá Hội đồng nhân dân, Hội đồng nhân dân bỏ phiếu kín bầu Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các uỷ viên khác của Uỷ ban nhân dân cấp mình theo danh sách đề cử chức vụ từng người do Chủ toạ kỳ họp và các tổ đại biểu giới thiệu chung; từng đại biểu Hội đồng nhân dân cũng có quyền giới thiệu.

Kết quả bầu cử Uỷ ban nhân dân mỗi cấp phải được Uỷ ban nhân dân cấp trên trực tiếp phê chuẩn; Kết quả bầu cử Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và cấp tương đương được Hội đồng bộ trưởng phê chuẩn.

Khi khuyết thành viên của Uỷ ban nhân dân thì Hội đồng nhân dân cùng cấp xét và quyết định bầu bổ sung.

Điều 50

Uỷ ban nhân dân chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân cùng cấp và trước Uỷ ban nhân dân cấp trên trực tiếp; Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và cấp tương đương chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân cùng cấp và trước Hội đồng bộ trưởng.

Uỷ ban nhân dân làm việc theo chế độ tập thể.

Mỗi thành viên của Uỷ ban nhân dân chịu trách nhiệm cá nhân về phần công tác của mình trước Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân cùng cấp, và cùng với các thành viên khác chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của Uỷ ban nhân dân trước Hội đồng nhân dân cấp mình và trước cấp trên.

Điều 51

Chủ tịch Uỷ ban nhân dân lãnh đạo và điều hành công tác của Uỷ ban nhân dân; triệu tập và chủ toạ các kỳ họp của Uỷ ban nhân dân; bảo đảm việc chấp hành các nghị quyết của Hội đồng nhân dân, các quyết định, chỉ thị của Uỷ ban nhân dân cấp mình và các nghị quyết, nghị định, quyết định, chỉ thị, thông tư của các cơ quan Nhà nước cấp trên.

Điều 52

Uỷ ban nhân dân các cấp mỗi tháng họp ít nhất một lần.

Các quyết định của Uỷ ban nhân dân phải được quá nửa tổng số thành viên Uỷ ban biểu quyết tán thành.

Điều 53

Chủ tịch Liên đoàn lao động tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và cấp tương đương, huyện, quận và cấp tương đương được mời dự các kỳ họp của Uỷ ban nhân dân cùng cấp.

Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và những người phụ trách chính các đoàn thể nhân dân khác trong Mặt trận ở địa phương được mời dự các kỳ họp của Uỷ ban nhân dân cùng cấp khi bàn đến các vấn đề quan trọng về kinh tế - xã hội, an ninh và quốc phòng ở địa phương.

Uỷ ban nhân dân các cấp tạo điều kiện thuận lợi để Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể nhân dân trong Mặt trận tổ chức và động viên nhân dân tham gia quản lý Nhà nước, quản lý xã hội.

MỤC 3

CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THUỘC UỶ BAN NHÂN DÂN

Điều 54

Uỷ ban nhân dân thành lập hoặc bãi bỏ các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân, theo quy định của Hội đồng bộ trưởng.

Điều 55

Các cơ quan chuyên môn giúp Uỷ ban nhân dân cùng cấp thực hiện chức năng quản lý Nhà nước ở địa phương và bảo đảm sự thống nhất quản lý của ngành hoặc lĩnh vực công tác từ trung ương đến cơ sở.

Điều 56

Các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân chịu sự chỉ đạo và quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Uỷ ban nhân dân cấp mình, đồng thời, chịu sự chỉ đạo của cơ quan chuyên môn cấp trên.

Thủ trưởng cơ quan chuyên môn chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Uỷ ban nhân dân, báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân cấp mình khi cần thiết; đồng thời, chịu trách nhiệm và báo cáo công tác với cơ quan chuyên môn cấp trên.

CHƯƠNG VII

NHỮNG BẢO ĐẢM CHO VIỆC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ

QUYỀN HẠN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

Điều 57

Hội đồng Nhà nước giám sát và hướng dẫn hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp nhằm bảo đảm cho Hội đồng nhân dân các cấp làm tròn trách nhiệm là cơ quan đại biểu cho nhân dân địa phương.

Khi cần thiết, Hội đồng Nhà nước ra nghị quyết để hướng dẫn hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp.

Điều 58

Hội đồng bộ trưởng có trách nhiệm bảo đảm cho Hội đồng nhân dân các cấp thực hiện đầy đủ những nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan quyền lực Nhà nước ở địa phương; lãnh đạo Uỷ ban nhân dân các cấp làm tròn trách nhiệm của cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân và cơ quan hành chính Nhà nước ở địa phương.

Kinh phí hoạt động của Hội đồng nhân dân do Hội đồng nhân dân quyết định và ghi trong ngân sách địa phương theo quy định của Hội đồng Nhà nước.

Điều 59

Khi thực hiện nhiệm vụ, đại biểu Hội đồng nhân dân được bảo đảm các điều kiện cần thiết, do Hội đồng Nhà nước quy định.

Uỷ ban nhân dân các cấp, các cơ quan và nhân viên Nhà nước ở địa phương, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động của các đại biểu Hội đồng nhân dân và các Ban của Hội đồng nhân dân, như cung cấp tư liệu, thông tin, bảo đảm nơi tiếp xúc với cử tri, các phương tiện đi lại theo tiêu chuẩn.

Những người cản trở đại biểu Hội đồng nhân dân và các Ban của Hội đồng nhân dân thi hành nhiệm vụ sẽ bị xử lý theo pháp luật.

Điều 60

Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể nhân dân trong Mặt trận giúp đỡ đại biểu Hội đồng nhân dân cùng cấp làm nhiệm vụ đại biểu; tạo điều kiện cho đại biểu tiếp xúc với cử tri, thu thập ý kiến, nguyện vọng của nhân dân; kiến nghị những vấn đề cần thiết với Hội đồng nhân dân. Mỗi năm hai lần thường trực Hội đồng nhân dân thông báo cho Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp về hoạt động của Hội đồng nhân dân.

CHƯƠNG VIII

NHỮNG QUY ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC

TRONG TRƯỜNG HỢP THAY ĐỔI CẤP HOẶC ĐỊA GIỚI

CỦA CÁC ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH VÀ TRONG TRƯỜNG HỢP ĐẶC BIỆT

Điều 61

Trong trường hợp sát nhập nhiều đơn vị hành chính thành một đơn vị hành chính mới, Hội đồng nhân dân của các đơn vị hành chính cũ nhập lại thành Hội đồng nhân dân của các đơn vị hành chính mới và hoạt động cho đến khi hết nhiệm kỳ.

Hội đồng nhân dân của đơn vị hành chính mới bầu ra Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân mới.

Điều 62

Trong trường hợp chia một đơn vị hành chính thành nhiều đơn vị hành chính mới, các đại biểu Hội đồng nhân dân đã được bầu trong địa hạt đơn vị hành chính mới nào thì hợp thành Hội đồng nhân dân của đơn vị hành chính ấy, và tiếp tục hoạt động cho đến khi hết nhiệm kỳ. Nếu cần bầu thêm đại biểu thì tiến hành theo quy định tại Điều 42 của Luật này.

Hội đồng nhân dân của đơn vị hành chính mới bầu ra Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân mới.

Điều 63

Trong trường hợp một đơn vị hành chính thay đổi cấp thì Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân tiếp tục hoạt động với cương vị của cấp mới cho đến khi hết nhiệm kỳ.

Điều 64

Trong trường hợp một đơn vị hành chính mới được thành lập thì Uỷ ban nhân dân cấp trên trực tiếp chỉ định Uỷ ban nhân dân lâm thời để đảm nhiệm công tác cho đến khi bầu ra Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân; đối với đơn vị hành chính tương đương cấp tỉnh thì Hội đồng bộ trưởng chỉ định Uỷ ban nhân dân lâm thời.

Điều 65

Trong trường hợp Hội đồng nhân dân bị giải tán hoặc trong trường hợp đặc biệt khác, Uỷ ban nhân dân cấp trên trực tiếp chỉ định Uỷ ban nhân dân lâm thời để đảm nhiệm công tác cho đến khi bầu ra Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân; đối với tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và cấp tương đương thì Hội đồng bộ trưởng chỉ định Uỷ ban nhân dân lâm thời.

 

CHƯƠNG IX

ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

Điều 66

Luật này thay thế Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 30 tháng 6 năm 1983.

Những quy định trước đây trái với luật này đều bãi bỏ.

Điều 67

Hội đồng Nhà nước, Hội đồng bộ trưởng quy định chi tiết thi hành Luật này.

Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá VIII, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 30 tháng 6 năm 1989.

 

 

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

19/LCT/HĐNN8
Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân số 19/LCT/HĐNN8
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
관련 354
48/NQ-HĐND Nghị quyết số 48/NQ-HĐND về dự toán ngân sách 1992 만료됨 688/QĐ-UB Chỉ thị số 688/QĐ-UB Về việc ban hành quy định về quản lý các hoạt động kinh doanh thịt heo, trâu, bò trên địa bàn thành phố. 만료됨 12/QĐ-UB Quyết định số 12/QĐ-UB Về việc phân cấp khen thưởng sáng kiến cải tiến kỹ thuật. 만료됨 218/UB-QĐ Quyết định số 218/UB-QĐ về việc thành lập Xí nghiệp Cấp thoát nước Bến Tre trực thuộc Sở Xây dựng 발효 중 2252/QĐ-UB Quyết định số 2252/QĐ-UB Về việc quy định tạm thời chế độ ưu đãi đối với Bác sĩ, Dược sĩ đang công tác trong ngành y tế Hải Phòng 발효 중 44/UB-QĐ Quyết định số 44/UB-QĐ về việc thành lập Phòng Công chứng Nhà nước tỉnh Bến Tre 발효 중 71/QĐ-UB Nghị quyết số 71/QĐ-UB Tổ chức lực lượng quản lý trật tự đô thị trên địa bàn Thành phố 만료됨 66/QĐ-UB Quyết định số 66/QĐ-UB Về việc thành lập Phòng Vật giá Quận Tân Bình. 만료됨 358/QĐ-UB Quyết định số 358/QĐ-UB Về việc quy định giá thu tiền nuôi rừng đối với thảo quả 만료됨 964/QĐ-UB Quyết định số 964/QĐ-UB Về việc phê duyệt qui hoạch mặt bằng tổng thể quảng trường và khu vực UBND thị xã Bảo Lộc 발효 중 65/UB-QĐ Nghị quyết số 65/UB-QĐ Về việc thành lập Nhà thiếu nhi tỉnh Bến Tre 발효 중 62/QĐ-UB Quyết định số 62/QĐ-UB Về việc ban hành Bản quy định về tổ chức và hoạt động của Ban xây dựng nhà đất công trình công cộng quận, huyện. 만료됨 1028/QĐ-UBND Quyết định số 1028/QĐ-UBND Lập quỹ xóa đói giảm nghèo của tỉnh. 발효 중 285/UB-QĐ Quyết định số 285/UB-QĐ về việc tổng kiểm tra môn bài năm 1991 만료됨 879/QĐ-UB Quyết định số 879/QĐ-UB Về việc ban hành Quy chế tạm thời về tổ chức và hoạt động của Ban Quản lý dự án Cầu Bính Hải Phòng 만료됨 16/QĐ-UB Quyết định số 16/QĐ-UB Về việc Ban hành Bản quy định về nhiệm vụ chức trách, tổ chức biên chế và chế độ đãi ngộ cho cán bộ, nhân viên phường, xã đội và dân quân tự vệ tập trung 만료됨 498/UB-QĐ Quyết định số 498/UB-QĐ về việc giao chỉ tiêu pháp lệnh nhiệm vụ kế hoạch năm 1992 발효 중 447/UB-QĐ Quyết định số 447/UB-QĐ về việc ban hành Quy định hành lang bảo vệ cầu đường quốc lộ và tỉnh lộ thuộc địa phận tỉnh Bến Tre quản lý 발효 중 1399/QĐ-UB Quyết định số 1399/QĐ-UB Phân loại đường phố theo vị trí nội thành Hải Phòng 만료됨 55/QĐ-UB Quyết định số 55/QĐ-UB Ban hành quy định tạm thời về việc thực hiện pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều về thuế ctn và thuế hàng hóa áp dụng trên địa bàn thành phố. 만료됨 159/QĐ-UB Quyết định số 159/QĐ-UB Về việc ban hành quy định khám chữa bệnh cho người nghèo, theo Quyết định 139 của Thủ tướng Chính phủ 만료됨 1690/QĐ-UB Quyết định số 1690/QĐ-UB Về việc cho phép Sở Địa chính thu các loại dịch vụ địa chính theo yêu cầu của người sử dụng” 만료됨 150/QĐ-UB Quyết định số 150/QĐ-UB Về việc ban hành tiêu chuẩn địa phương về: Bột nêm hỗn hợp Phương pháp thử vi sinh Ký hiệu 53 TCV 136-88 만료됨 171/QĐ-UB Quyết định số 171/QĐ-UB V/v ban hành Bảng giá tối thiểu bán gỗ tịch thu trên địa bàn thành phố Đà Nẵng 만료됨 168/QĐ-UB Quyết định số 168/QĐ-UB Về việc thành lập Hội đồng quyết toán vốn đầu tư các công trình xây dựng cơ bản cấp thành phố. 만료됨 169/QĐ-UB Quyết định số 169/QĐ-UB Về việc sửa đổi bổ sung giá biểu tạm thời thu tiền thuê nhà làm việc hành chánh, sản xuất, kinh doanh thuộc diện nhà nước quản lý tại thành phố Hồ Chí Minh. 만료됨 36/QĐ-UB Quyết định số 36/QĐ-UB Ban hành Bản quy định về một số chế độ hoạt động đối với chi nhánh cơ quan thương mại Liên Xô tại thành phố Hồ Chí Minh. 만료됨 95/QĐ-UB Quyết định số 95/QĐ-UB V/v quy định bề rộng đường bộ trên địa bàn toàn tỉnh 만료됨 266/QĐ-UB Quyết định số 266/QĐ-UB Về giá thóc đưa vào dự trữ 만료됨 274/QĐ-UB Quyết định số 274/QĐ-UB Về việc ban hành quy chế về tổ chức và hoạt động của các trường dạy nghề tập thể về tư nhân trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh 만료됨 241/QĐ-UB Quyết định số 241/QĐ-UB Về việc thẩm định Thiết kế kỹ thuật - Dự toán các hạng mục công trình thuộc Dự án giảm nghèo tỉnh Lào Cai 만료됨 313/QĐ-UB Quyết định số 313/QĐ-UB Ban hành quy định “Mua bán, trao đổi hàng hóa của các đơn vị thuộc trung ương, các đơn vị thuộc tỉnh, thành phố bạn tại thành phố Hồ Chí Minh và các đơn vị thuộc thành phố Hồ Chí Minh tại các địa phương bạn”. 만료됨 289/QĐ-UB Quyết định số 289/QĐ-UB Ban hành quy định tạm thời về tổ chức quản lý và kinh doanh thịt heo, trâu, bò ở thành phố Hồ Chí Minh. 만료됨 312/QĐ-UB Quyết định số 312/QĐ-UB Về việc ban hành bản quy chế tạm thời về lệ phí công chứng 만료됨 207/QĐ-UB Quyết định số 207/QĐ-UB Về giá bán muối I ốt trên địa bàn tỉnh 만료됨 233/QĐ-UB Quyết định số 233/QĐ-UB Về việc ban hành “bản quy định về xét thưởng huy hiệu thành phố Hồ Chí Minh” 만료됨 197/QĐ-UB Quyết định số 197/QĐ-UB Về việc thành lập Hội đồng định giá tài sản cố định đưa vào đầu tư . 만료됨 45/NQ-HĐND Nghị quyết số 45/NQ-HĐND về việc bổ sung một số chủ trương, biện pháp nhằm đảm bảo thực hiện thắng lợi Nghị quyết về kinh tế - xã hội năm 1994 của HĐND tỉnh 만료됨 3061/QĐ-UB Quyết định số 3061/QĐ-UB Về việc thay đổi và bổ sung thêm một số thành viên Ban chỉ đạo xóa đói giảm nghèo thành phố được thành lập theo Quyết định 539/QĐ-UB ngày 03 tháng 4 năm 1992. 만료됨 64/UB-QĐ Quyết định số 64/UB-QĐ về việc đổi tên Sở Thương nghiệp thành Sở Thương mại và Du lịch 발효 중 01/NQ-HĐ Nghị quyết số 01/NQ-HĐ Về việc phê chuẩn các mục tiêu và nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Lào cai năm 1995 만료됨 1426/QĐ-UB Quyết định số 1426/QĐ-UB Về quy định mức thu phí tiêm phòng bệnh dại và bắt chó chạy rong ngoài đường 발효 중 391/QĐ-UB Quyết định số 391/QĐ-UB về việc ban hành đơn giá tiền lương sản phẩm nước máy theo Quyết định số 317/HĐBT ngày 01/9/1990 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng và Thông tư số 20/LB.TT ngày 02/6/1993 của liên Bộ Lao động TBXH và Tài chánh 발효 중 1222/QĐ-UBND Quyết định số 1222/QĐ-UBND Về việc điều lệ tạm thời về tổ chức vận tải ngoài quốc doanh. 발효 중 1405/QĐ-UBND Quyết định số 1405/QĐ-UBND Về việc ban hành đơn giá tiền lương sản phẩm nước máy theo Quyết định số 317/HĐBT ngày 01/9/1990 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng và Thông tư số 20/LB-TT ngày 02/6/1993 của Liên bộ TBXH và tài chính. 발효 중 1025/QĐ-UB Quyết định số 1025/QĐ-UB về việc thành lập doanh nghiệp Nhà nước Công ty quản lý khai thác công trình thủy lợi 발효 중 1023/QĐ-UB Quyết định số 1023/QĐ-UB Về việc qui định đường phố, vị trí, trị giá các loại đất để tính thuế chuyển quyền sử dụng đất, thu tiền khi giao đất, cho thuê đất, tính trị giá tài sản khi giao đất, bồi thường thiệt hại về đất khi thu hồi và thuế khác về đất trên địa bàn huyện Đạ Tẻh 발효 중 406/QĐ-UB Quyết định số 406/QĐ-UB Về việc phụ thu giá điện 발효 중 717/QĐ-UB Quyết định số 717/QĐ-UB về việc quản lý hoạt động Karaoke trên địa bàn tỉnh 발효 중 755/QĐ-UB Quyết định số 755/QĐ-UB về việc thành lập doanh nghiệp Nhà nước Công ty Xổ số kiến thiết tỉnh Bến Tre 발효 중 1493/QĐ-UB Quyết định số 1493/QĐ-UB Về việc cho phép đổi tên Hội đồng liên minh các hợp tác xã tỉnh Thanh Hóa thành Liên minh Hợp tác xã tỉnh Thanh Hóa 만료됨 74/QĐ-UB Quyết định số 74/QĐ-UB Thành lập Trung tâm khuyên công và tư vấn phát triển công nghiệp Daklak (DE NGHI DU AN KHONG DUYET VAN BAN NAY) 발효 중 2690/QĐ-UB Quyết định số 2690/QĐ-UB Về việc thành lập Ban chỉ đạo chống tham nhũng. 만료됨 03/NQ-HĐND Nghị quyết số 03/NQ-HĐND Về việc thành lập Ban Dân tộc của Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An khóa XVII, nhiệm kỳ 2016 - 2021 발효 중 02/NQ-HĐ Nghị quyết số 02/NQ-HĐ Của kỳ họp thứ hai – Hội đồng nhân dân tỉnh khoá I (Ngày 20 và 21 tháng 1 năm 1992) 만료됨 02/NQ-HĐND Nghị quyết số 02/NQ-HĐND Công bố Danh mục Nghị quyết quy phạm pháp luật hết hiệu lực do Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành 발효 중 71/QĐ-QLXĐT Quyết định số 71/QĐ-QLXĐT Về việc trợ cấp cho cán bộ công nhân viên chức trong biên chế Nhà nước xin cấp đất làm nhà ở 만료됨 72/QĐ-QLXĐT Quyết định số 72/QĐ-QLXĐT Về việc trợ cấp cho cán bộ công nhân viên chức trong biên chế Nhà nước xin cấp đất làm nhà ở 만료됨 523/QĐ-UB Quyết định số 523/QĐ-UB Về việc giao chỉ tiêu biên chế HCSN năm 1992. 만료됨 444/QĐ-UB Quyết định số 444/QĐ-UB Về việc ban hành Qui chế làm việc của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh. 만료됨 200/QĐ-UB Quyết định số 200/QĐ-UB về việc ban hành quy định tổ chức thi hành Luật Doanh nghiệp tư nhân và Luật Công ty 발효 중 219/QĐ-UB Quyết định số 219/QĐ-UB về việc hợp nhất Sở Nông nghiệp và Sở Lâm nghiệp thành Sở Nông – Lâm nghiệp tỉnh Bến Tre 발효 중 410/QĐ-UB Quyết định số 410/QĐ-UB V/v thu hồi giao đất ở cho bà Nguyễn Thị Chín sử dụng, để bà di dời nhà hoàn trả toàn bộ phần đất bà chiếm dụng của Bệnh viện Nguyễn Đình Chiểu 발효 중 15/QĐ-UB Quyết định số 15/QĐ-UB Về việc sửa đổi, bổ sung về tổ chức và hoạt động của Trọng tài kinh tế thành phố Hồ Chí Minh. 만료됨 463/QĐ-UB Quyết định số 463/QĐ-UB về việc ban hành bản quy định tạm thời về chuyển giao, nhượng bán, thanh lý TSCĐ của các doanh nghiệp Nhà nước 발효 중 334/UB-QĐ Quyết định số 334/UB-QĐ về việc ban hành quy định về bảo vệ nguồn lợi thủy sản, đăng kiểm và cấp các loại giấy phép có liên quan đến các hoạt động nghề cá trong tỉnh Bến Tre 발효 중 756/QĐ-UBTC Quyết định số 756/QĐ-UBTC Về việc thành lập Trung tâm Y tế Thị xã Bảo Lộc - tỉnh Lâm Đồng 발효 중 755/QĐ-UBTC Quyết định số 755/QĐ-UBTC Về việc thành lập Trung tâm Y tế Huyện Bảo Lâm - Lâm Đồng 발효 중 1035/UB-QĐ Quyết định số 1035/UB-QĐ Về việc thành lập công ty thuỷ nông trực thuộc Sở Thuỷ lợi 발효 중 202/QĐ-UB Quyết định số 202/QĐ-UB V/v ban hành bản quy định tạm thời về chức năng nhiệm vụ tham mưu quản lý Nhà nước về kinh tế của Sở Xây dựng Bến Tre 발효 중 03/QĐ-UB Quyết định số 03/QĐ-UB V/v Ban hành quy định tạm thời về việc tuyển chọn tố chức và cá nhân chủ trì thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ của tỉnh 발효 중 29/QĐ-UB Quyết định số 29/QĐ-UB Về việc thành lập phòng xây dựng trực thuộc Ủy ban nhân dân quận Gò Vấp. 만료됨 583/UB-QĐ Quyết định số 583/UB-QĐ về chức năng, nhiệm vụ theo dõi quản lý đầu tư hợp tác kinh tế với nước ngoài 발효 중 797/UB-QĐ Quyết định số 797/UB-QĐ Về việc quy định mức thu, chi học phí trong Ngành giáo dục năm học 1991-1992 발효 중 08/QĐ-UB Quyết định số 08/QĐ-UB Về việc ban hành quy định về tổ chức và hoạt động của Ban Tôn giáo thành phố Hồ Chí Minh 만료됨 46/QĐ-UB Quyết định số 46/QĐ-UB Về việc ban hành Bản quy định tạm thời về chế độ thưởng khuyến khích sản xuất và cung ứng hàng xuất khẩu 만료됨 1671/QĐ-UB Quyết định số 1671/QĐ-UB Về việc quản lý toàn bộ vốn, kinh phí ngân sách về sự nghiệp y tế 발효 중 1236/QĐ-UB Quyết định số 1236/QĐ-UB Về việc thành lập trường phổ thông dạy nghề HERMANN GMEINER ĐàLạt 발효 중 09/QĐ-UB Quyết định số 09/QĐ-UB Về việc ban hành các quy định về: đăng ký chất lượng hàng hóa, danh mục hàng hóa buộc đăng ký chất lượng, thực hiện nhãn sản phẩm hàng hóa. 만료됨 1753/QĐ-UB Quyết định số 1753/QĐ-UB Về việc thực hiện chính sách trợ giúp kinh phí cho gia đình, cá nhân nhận nuôi dưỡng trẻ em mồ côi và trẻ em bị bỏ rơi 만료됨 40/NQ-HĐND Nghị quyết số 40/NQ-HĐND Về một số đề án kinh tế thực hiện Nghị quyết Trung ương V 만료됨 120/QĐ-UB Quyết định số 120/QĐ-UB ban hành quy định tạm thời về số lượng định suất, mức sinh hoạt phí cho cán bộ Đảng, chính quyền và kinh phí hoạt động của các đoàn thể ở xã, phường, thị trấn 발효 중 1060/QĐ-UB Quyết định số 1060/QĐ-UB Về việc quy định tạm thời chế độ thưởng chiến sĩ thi đua các cấp 발효 중 01/QĐ-UB Quyết định số 01/QĐ-UB Về việc thành lập ban chỉ đạo chiến dịch thủy lợi thành phố. 만료됨 661/QĐ-UB Quyết định số 661/QĐ-UB V/v thành lập Ban chỉ đạo vận động xây dựng cuộc sống mới tỉnh Bình Phước 만료됨 1639/QĐ-UB Quyết định số 1639/QĐ-UB Về việc bổ sung Quy chế tạm thời về tổ chức và hoạt động của Ban quản lý Cảng và Khu neo đậu tàu Bạch Long Vĩ 만료됨 605/QĐ-UB Quyết định số 605/QĐ-UB Về việc quy định thời gian xây dựng cơ bản của một số loại cây lâu năm và năng suất tham khảo đối với chè búp tươi để áp dụng tạm thời khi xét miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp 만료됨 1537/QĐ-UB Quyết định số 1537/QĐ-UB Phân định thẩm quyền công chứng, chứng thực 만료됨 98/QĐ-UB Quyết định số 98/QĐ-UB Về việc đình chỉ toàn bộ hoạt động kinh doanh “xông hơi-xoa bóp” (massage) trên địa bàn thành phố 만료됨 97/QĐ-UB Quyết định số 97/QĐ-UB Về việc nghiêm cấm lưu thông và tiêu thụ muối trắng trên địa bàn toàn tỉnh 발효 중 1202/UB-QĐ Quyết định số 1202/UB-QĐ ban hành Quy chế tạm thời về quản lý đề tài nghiên cứu khoa học kỹ thuật trên địa bàn tỉnh Bến Tre 발효 중 1483/QĐ-UB Quyết định số 1483/QĐ-UB Về việc thành lập Trường trung học phổ thông nội trú Đồ Sơn thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo Hải Phòng 만료됨 1053/UB-QĐ Quyết định số 1053/UB-QĐ Về việc thành lập Trung tâm y tế dự phòng trực thuộc Sở Y tế Bến Tre 발효 중 588/QĐ-UB Quyết định số 588/QĐ-UB V/v thành lập Phòng Tư pháp huyện, thị 발효 중 44/NQ-HĐND Nghị quyết số 44/NQ-HĐND về đề án phát triển du lịch - dịch vụ tỉnh Bến Tre 만료됨 870/QĐ-UB Quyết định số 870/QĐ-UB Về việc thành lập các Đội kiểm tra thị trường thành phố. 만료됨 409/QĐ-UB Quyết định số 409/QĐ-UB Về việc ban hành Quy định tạm thời một số chế độ chính sách theo chế đội tiền lương mới đối với những người làm việc tại huyện Bạch Long Vỹ 발효 중 996/QĐ-UB Quyết định số 996/QĐ-UB Về việc ban hành Quy chế tạm thời về tổ chức và hoạt động của Ban Quản lý dự án hệ thống tín hiệu giao thông đường bộ 만료됨 30/NQ-HĐND Nghị quyết số 30/NQ-HĐND Về việc quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sản xuất sang mục đích khác 발효 중 1804/QĐ-UB Quyết định số 1804/QĐ-UB Về việc tổ chức đợt kiểm tra văn phòng đại diện của các tổ chức kinh tế nước ngoài. 만료됨 2920/QĐ-UB Quyết định số 2920/QĐ-UB V/v điều chỉnh phê duyệt giá cho thuê nhà ở tại khu chung cư Lê Đình Lý - Đà Nẵng 만료됨 1070/QĐ-UB Quyết định số 1070/QĐ-UB Về việc ban hành quy định thu nộp và sử dụng kinh phí thẩm tra Luận chứng kinh tế kỹ thuật. 만료됨 43/NQ-HĐND Nghị quyết số 43/NQ-HĐND phê chuẩn quyết toán ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre năm 1993 만료됨 217/QĐ-UB Quyết định số 217/QĐ-UB Về việc ban hành “Bản quy định về tổ chức và hoạt động của ban thanh tra, trực thuộc UBND quận, huyện” 만료됨 623/QĐ-UB Quyết định số 623/QĐ-UB Ban hành quy định về việc quản lý lưu hành và sử dụng xe cơ giới nhỏ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phú. 발효 중 199/QĐ-UB Quyết định số 199/QĐ-UB Về việc ban hành quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn tổ chức bộ máy của Ủy ban Bảo vệ và chăm sóc trẻ em thành phố Hồ Chí Minh. 만료됨 32/NQ-HĐND Nghị quyết số 32/NQ-HĐND Về chương trình hành động vì trẻ em đến năm 1995 만료됨 28/HĐND-NQ Nghị quyết số 28/HĐND-NQ về củng cố tổ chức và nâng cao hiệu quả hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trong tỉnh 만료됨 1218/QĐ-UB Quyết định số 1218/QĐ-UB Ban hành thiết kế mẫu nhà điều hành và nhà lớp học cho các trường học. 발효 중 777/QĐ-UB Quyết định số 777/QĐ-UB Về việc ban hành “Quy định về tổ chức và hoạt động của các đội kiểm tra thị trường thành phố”. 만료됨 29/NQ-HĐND Nghị quyết số 29/NQ-HĐND về việc đẩy mạnh cuộc đấu tranh chống tham nhũng và tăng cường công tác bảo vệ trật tự an toán xã hội 만료됨 34/NQ-HĐND Nghị quyết số 34/NQ-HĐND Giao biên chế công chức, hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP, Nghị định số 161/2018/NĐ-CP trong các cơ quan hành chính nhà nước; phê duyệt số lượng người làm việc, hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP, Nghị định số 161/2018/NĐ-CP trong các đơn vị sự nghiệp công lập và hội có tính chất đặc thù trên địa bàn tỉnh An Giang năm 2020 발효 중 37/NQ-HĐND Nghị quyết số 37/NQ-HĐND Về việc tổ chức các kỳ họp thường lệ năm 2020 발효 중 695/QĐ-UB Quyết định số 695/QĐ-UB Về việc duyệt giá cho thuê đất và cho thuê hạ tầng tại Cụm công nghiệp Vĩnh Niệm 만료됨 38/NQ-HĐND Nghị quyết số 38/NQ-HĐND Phê chuẩn quyết toán ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre năm 1998 만료됨 2441/QĐ-UB Quyết định số 2441/QĐ-UB Về giao chỉ tiêu kế hoạch năm 1995 Ngành nhà đất 만료됨 654/QĐ-UB Quyết định số 654/QĐ-UB Mức thu cước qua cầu treo Kiến An 만료됨 353/QĐ-UB Quyết định số 353/QĐ-UB Về việc Ban hành quy định tạm thời về việc quản lý hoạt động các Văn phòng Giao dịch Thương mại Quốc tế (BUSINESS CENTER) trên địa bàn TP. 만료됨 2025/QĐ-UB Quyết định số 2025/QĐ-UB Về xử phạt đối với các vi phạm sử dụng biển số xe, máy thông tin vô tuyến, còi ưu tiên và đèn tín hiệu ưu tiên đặc biệt trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh 만료됨 25/QĐ-UB Quyết định số 25/QĐ-UB Về việc quy định mức thu phí tham quan thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa thuộc địa phương quản lý đã được xếp hạng của Bộ Văn hóa - Thông tin 만료됨 36/NQ-HĐND Nghị quyết số 36/NQ-HĐND Về việc tổng mức vay, kế hoạch vay, trả nợ của ngân sách tỉnh An Giang năm 2020 발효 중 894/2003/QĐ-UB Quyết định số 894/2003/QĐ-UB Về việc ban hành qui trình thực hiện việc cấp giấy chứng nhận quyền quản lý, sử dụng nhà đất đối với trụ sở làm việc thuộc sở hữu nhà nước của các cơ quan hành chính sự nghiệp trên địa bàn Tỉnh Thừa Thiên Huế 발효 중 897/QĐ-UB Quyết định số 897/QĐ-UB Bổ sung và thay đổi thành viên Ban chỉ đạo về biển và hải đảo thành phố Hải Phòng 만료됨 35/NQ-HĐND Nghị quyết số 35/NQ-HĐND Về việc phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước tỉnh An Giang năm 2018 발효 중 2293/QĐ-UB Quyết định số 2293/QĐ-UB Về việc thành lập các Đội kiểm tra thị trường thành phố nằm trên địa bàn quận huyện. 만료됨 47/NQ-HĐND Nghị quyết số 47/NQ-HĐND Về việc phê duyệt tổng biên chế công chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh Bình Định năm 2017 발효 중 2676/QĐ-UB Quyết định số 2676/QĐ-UB Về việc thành lập đội kiểm tra thị trường thành phố chuyên trách chống sản xuất – kinh doanh hàng giả. 만료됨 344/QĐ-UB Quyết định số 344/QĐ-UB Về việc bổ sung nhiệm vụ và đổi tên Hội đồng định giá bán nhà xưởng máy móc thiết bị vắng chủ thành phố thành Hội đồng định giá và bán nhà, xưởng thuộc sở hữu Nhà nước tại thành phố. 만료됨 414/QĐ-UB Quyết định số 414/QĐ-UB Về cước vận chuyển lương thực và giá bán lương thực có trợ cước vận chuyển 만료됨 223/QĐ-UB Quyết định số 223/QĐ-UB Về việc ban hành tiêu chuẩn địa phương về: bơm nước- yêu cầu kỹ thuật- ký hiệu 53 TCV 132 – 87 bơm nước- phương pháp thử - ký hiệu 53 TCV 133 – 87 만료됨 306/QĐ-UB Quyết định số 306/QĐ-UB Về việc bổ sung một số điều quy định khu vực và địa điểm cấm người nước ngoài cư trú đi lại trên địa bàn tỉnh Nghệ An 만료됨 1019/QĐ-UB Quyết định số 1019/QĐ-UB về việc thành lập doanh nghiệp Nhà nước Công ty Nhà ở và Công trình đô thị 발효 중 126/QĐ-UB Quyết định số 126/QĐ-UB Về việc ban hành quy định tạm thời về mức xử phạt kinh tế đối với các trường hợp vi phạm quy định về quản lý vận tải 만료됨 1012/QĐ-UB Quyết định số 1012/QĐ-UB về việc thu thuế môn bài năm 1993 만료됨 1257/1993/QĐ-UB Quyết định số 1257/1993/QĐ-UB Về quy định thành lập, công nhận, phân loại phân cấp quản lý chợ tỉnh Vĩnh Phú 발효 중 991/QĐ-UB Quyết định số 991/QĐ-UB về việc thành lập doanh nghiệp Nhà nước Công ty Cấp thoát nước Bến Tre 발효 중 814/QĐ-UB Quyết định số 814 /QĐ-UB V/v Ban hành Quy chế bảo vệ môi trường tỉnh Hà Nam 만료됨 438/QĐ-UB Quyết định số 438/QĐ-UB về việc Ban hành bản giá tính lệ phí trước bạ xe gắn máy 만료됨 987/QĐ-UB Quyết định số 987/QĐ-UB về việc thành lập doanh nghiệp Nhà nước Công ty Dược và Vật tư y tế 발효 중 994/QĐ-UB Quyết định số 994/QĐ-UB về việc thành lập doanh nghiệp Nhà nước Công ty Vật liệu xây dựng Bến Tre 발효 중 993/QĐ-UB Quyết định số 993/QĐ-UB về việc thành lập doanh nghiệp Nhà nước Công ty Xây dựng 발효 중 803/QĐ-UB Quyết định số 803/QĐ-UB Về việc ban hành Điều lệ Quỹ bảo trợ trẻ em tỉnh Cao Bằng 만료됨 42/NQ-HĐND Nghị quyết số 42/NQ-HĐND Về việc bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành từ trước đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2013 발효 중 3413/1999/QĐ-UB-KT Quyết định số 3413/1999/QĐ-UB-KT Về việc thành lập Đội bảo vệ tại các Khu chế xuất và Khu công nghiệp trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. 만료됨 31/NQ-HĐND Nghị quyết số 31/NQ-HĐND Về việc tán thành chủ trương thành lập thị trấn Vĩnh Thạnh Trung, huyện Châu Phú, tỉnh An Giang 발효 중 27/NQ-HĐND Nghị quyết số 27/NQ-HĐND Kế hoạch vốn và danh mục chi tiết các xã sử dụng nguồn vốn đầu tư phát triển từ ngân sách trung ương thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia năm 2020 trên địa bàn tỉnh An Giang 발효 중 75/QĐ-UB Quyết định số 75/QĐ-UB Về việc xử phạt đối với các vi phạm về khai báo tạm vắng, tạm trú 만료됨 797/1989/QĐ-UB Quyết định số 797/1989/QĐ-UB Về việc tổ chức vận động nhân dân xây dựng quỹ bảo trợ an ninh trật tự ở xã phường 발효 중 13/NQ-HĐ Nghị quyết số 13/NQ-HĐ Về thông qua đề án phân vạch địa giới hành chính thị trấn Đoan Hùng thuộc huyện Đoan Hùng. 발효 중 26/NQ-HĐND Nghị quyết số 26/NQ-HĐND Điều chỉnh, bổ sung Nghị quyết số 08/NQ-HĐND ngày 19 tháng 7 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành Kế hoạch vốn và danh mục dự án các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016 - 2020 sử dụng nguồn vốn đầu tư ngân sách trung ương và ngân sách tỉnh trên địa bàn tỉnh An Giang 발효 중 21/NQ-HĐND Nghị quyết số 21/NQ-HĐND Về phê chuẩn quyết toán ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre năm 1996 발효 중 41/NQ-HĐND Nghị quyết số 41/NQ-HĐND về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 1994 만료됨 1028/QĐ-UB Quyết định số 1028/QĐ-UB Về việc lập quỹ xoá đói giảm nghèo của tỉnh 발효 중 1276/QĐ-NN Quyết định số 1276/QĐ-NN Ban hành bản Quy định về kiểm soát giết mổ động vật, kiểm tra vệ sinh thú ý sản phẩm động vật trên địa bàn thành phố Hải Phòng 발효 중 736/QĐ-UB Quyết định số 736/QĐ-UB Về việc ban hành Quy định về nhiệm vụ, quyền hạn, chế độ làm việc của Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND, Cán bộ chuyên môn nghiệp vụ chính quyền xã, phường, thị trấn 만료됨 43/QĐ-UB Quyết định số 43/QĐ-UB Về việc ban hành Quy định về chế độ niêm yết giá và không bán quá giá niêm yết. 만료됨 118/QĐ-UB Quyết định số 118/QĐ-UB Về việc thành lập Ban chỉ đạo chấn chỉnh hoạt động tín dụng thành phố. 만료됨 149/QĐ-UB Quyết định số 149/QĐ-UB Về việc thu lệ phí hộ tịch 만료됨 1973/2004/QĐ-UB Quyết định số 1973/2004/QĐ-UB Về việc thực hiện khoán biên chế và kinh phí quản lý hành chính cho các cơ quan Đảng, chính quyền, đoàn thể cấp xã, phường, thị trấn tỉnh Bến Tre. 발효 중 136/QĐ-UBND Quyết định số 136/QĐ-UBND Ban hành quy định tạm thời về tổ chức và hoạt động kinh doanh dịch vụ cầm đồ trên địa bàn tỉnh Bến Tre. 발효 중 738/QĐ-UB Quyết định số 738/QĐ-UB Thành lập Đoàn Thanh tra thu nộp ngân sách trên địa bàn TP Hồ Chí Minh. 만료됨 2667/QĐ-UB Quyết định số 2667/QĐ-UB Về việc bổ sung Quyết định số 447/QĐ-UB ngày 25 tháng 7 năm 1991 của UBND thành phố về giải quyết tranh chấp đất đai ở thành phố. 만료됨 06/QĐ-UB Quyết định số 06/QĐ-UB V/v chuyển đơn vị dự toán phường thành ngân sách phường 발효 중 79/QĐ-UB Quyết định số 79/QĐ-UB Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, lề lối làm việc và quan hệ công tác của phòng thể dục thể thao trực thuộc UBND quận, huyện. 만료됨 225/QĐ-UB Quyết định số 225/QĐ-UB Về việc uỷ quyền cho Trưởng Ban quản lý ruộng đất TP cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn thành phố. 만료됨 188/QĐ-UB Quyết định số 188/QĐ-UB Của UBND tỉnh Lào Cai về tổ chức bộ máy (các phòng chuyên môn) thuộc UBND các huyện trong tỉnh 발효 중 288/QĐ-UB Quyết định số 288/QĐ-UB Về việc ủy nhiệm cho đồng chí Giám đốc sở Lao động thông báo chỉ tiêu lên lương sớm theo quy định năm 1987 만료됨 615/QĐ-UB Quyết định số 615/QĐ-UB Về việc trợ cấp tạm thời cho các đối tượng chánh sách thành phố 만료됨 2344/QĐ-TCCQ Quyết định số 2344/QĐ-TCCQ Chuyển giao một số nhiệm vụ quản lý Nhà nước thuộc lĩnh vực thương mại của Sở Kinh Tế đối ngoại về cho Sở Thương Mại quản lý 발효 중 1238/QĐ-UB Quyết định số 1238/QĐ-UB Bản quy định Về việc quản lý, sản xuất, kinh doanh và sử dụngthuốc bảo vệ thực vật, phân hoá học trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh 발효 중 697/QĐ-UB Quyết định số 697/QĐ-UB Về việc ban hành bản quy định nhiệm vụ, quyền hạn tổ chức, lề lối làm việc của Ban Chỉ đạo và Hội đồng bảo vệ an ninh trật tự ở cơ sở 발효 중 15/2009/QĐ-UBND Quyết định số 15/2009/QĐ-UBND Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Thanh tra tỉnh Gia Lai; chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn về thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng của thanh tra thuộc UBND huyện, thị xã, thành phố tỉnh Gia Lai 만료됨 15/NQ-HĐND Nghị quyết số 15/NQ-HĐND Về việc áp dụng nghị quyết quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang, tỉnh Kiên Giang ban hành trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo 발효 중 17/NQ-HĐND Nghị quyết số 17/NQ-HĐND Về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 1997 만료됨 16/NQ-HĐND Nghị quyết số 16/NQ-HĐND Về việc điều chỉnh giao biên chế công chức năm 2015 trong các cơ quan, tổ chức hành chính nhà nước của tỉnh Hưng Yên 만료됨 716/QĐ-UB Quyết định số 716/QĐ-UB Đề án đổi mới công tác thi đua và khen thưởng được áp dụng trong toàn tỉnh, ở các cấp, các ngành, các đơn vị cơ sở từ ngày 01 tháng 10 năm 1990 발효 중 03/2001/CT-UB Chỉ thị số 03/2001/CT-UB V/v Bảo vệ nguồn nước và công trình thủy lợi đầu mối Hồ Núi Cốc. 발효 중 253/QĐ-UB Quyết định số 253/QĐ-UB Ban hành bản quy định tạm thời về nhiệm vụ, tổ chức, biên chế, lề lối làm việc và chế độ đãi ngộ cho cán bộ, nhân viên công an xã 만료됨 237/QĐ-UB Quyết định số 237/QĐ-UB Về việc thành lập ban vận động ủng hộ xây dựng tuyến đường bộ Nhà Bè – Duyên Hải. 만료됨 674/QĐ-UB Quyết định số 674/QĐ-UB Về việc ban hành chế độ chính sách cho trường Chuyên 발효 중 582/QĐ-UB Quyết định số 582/QĐ-UB Về việc ban hành quy định tạm thời về phân cấp quản lý trường THPT và PT cấp 2-3 만료됨 14/HĐND-NQ Nghị quyết số 14/HĐND-NQ về hoạt động pháp luật 만료됨 20/NQ-HĐND Nghị quyết số 20/NQ-HĐND về việc ban hành Huy chương của tỉnh 만료됨 18/NQ-HĐND Nghị quyết số 18/NQ-HĐND Về dự toán ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre năm 1997 만료됨 938/QĐ-UB Quyết định số 938/QĐ-UB V/v ban hành bản quy định tạm thời về hoá giá nhà do Nhà nước quản lý cho thuê tại tỉnh Bến Tre 발효 중 142/1994/QĐ-UB Quyết định số 142/1994/QĐ-UB Về việc ban hành quy chế tổ chức lễ hội truyền thống 발효 중 10/1994/NQ-HĐND Nghị quyết số 10/1994/NQ-HĐND Về thực hiện chương trình xóa đói giảm nghèo 발효 중 1748/1993/QĐ-UB Quyết định số 1748/1993/QĐ-UB Về việc ban hành mẫu Quyết định thu hồi đất, giao đất chuyên dùng, giao đất đô thị cho hộ gia đình và cá nhân làm đất ở, chuyển nhượng quyền sử dụng đất đô thị 발효 중 400/UB-QĐ Quyết định số 400/UB-QĐ Về việc ban hành "Quy định cụ thể vè quản lý hoạt động báo chí, xuất bản và văn hóa thông tin thể thao" trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang 만료됨 947/QĐ-UB Quyết định số 947/QĐ-UB Ban hành bảng quy định về biện pháp quản lý thu thuế hoạt động khảo sát, thiết kế và thi công các công trình xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách Nhà nước đầu tư trên địa bàn tỉnh 발효 중 462/1994/QĐ-UB Quyết định số 462/1994/QĐ-UB Về việc ban hành bản Quy định tạm thời về quản lý lắp đặt và khai thác, sử dụng phương tiện phát thanh - truyền hình trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phú. 발효 중 853/QĐ-UB Quyết định số 853/QĐ-UB V/v ban hành bản quy định thu, chi học phí trong ngành giáo dục 발효 중 136/QĐ-UB Quyết định số 136/QĐ-UB Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Trung tâm khuyến nông tỉnh Gia Lai. 발효 중 1116/UB-QĐ Quyết định số 1116/UB-QĐ về việc quy định chế độ quản lý về sử dụng hoá đơn bán hàng 만료됨 1206/QĐ-UB Quyết định số 1206/QĐ-UB về việc ban hành Quy định tạm thời các biện pháp xử lý vi phạm về đăng ký và thực hiện các quy định về chất lượng sản phẩm, hàng hoá và danh mục các sản phẩm bắt buộc đăng ký chất lượng năm 1989-1990 발효 중 102/QĐ-UB Quyết định số 102/QĐ-UB Ban hành quy định về việc đặt chi nhánh văn phòng đại diện của doanh nghiệp tại tỉnh Lào Cai 만료됨 160/QĐ-UB Quyết định số 160/QĐ-UB Về tổ chức bộ máy của cơ quan Sở Công nghiệp. 만료됨 93/QĐ-UB Quyết định số 93/QĐ-UB Về việc cho phép thành lập liên hiệp HTX ngành mành trúc trực thuộc liên hiệp hợp tác xã TCN – TCN thành phố. 만료됨 378/QĐ-UB Quyết định số 378/QĐ-UB Về việc thành lập Đoàn đặc nhiệm chỉ đạo ngành GTVT. 만료됨 360/QĐ-UB Quyết định số 360/QĐ-UB Về việc thành lập Tổ kiểm tra việc giải quyết vốn cho sản xuất kinh doanh, xử lý hàng tồn kho tài sản cố định không sử dụng và chiếm dụng vốn. 만료됨 2985/QĐ-UB Quyết định số 2985/QĐ-UB Về việc bổ sung quy định tạm thời về quản lý hoạt động Karaoke trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh 만료됨 129/QĐ-UB Quyết định số 129/QĐ-UB Về việc thành lập ban chỉ đạo kiểm tra lương thực ở thành phố. 만료됨 132/QĐ-UB Quyết định số 132/QĐ-UB Về việc bổ sung bản Quy định về tổ chức và hoạt động của Liên hiệp Hợp tác xã tiểu thủ công nghiệp- thủ công nghiệp thành phố, ban hành kèm theo Quyết định số 14/QĐ-UB ngày 18-01-1979 của Ủy ban nhân dân thành phố. 만료됨 332/QĐ-UB Quyết định số 332/QĐ-UB Về việc thành lập Ban chỉ đạo công tác kiểm tra đăng ký kinh doanh trên địa bàn thành phố. 만료됨 125/QĐ-UB Quyết định số 125/QĐ-UB Về việc ban hành quy định tạm thời các biện pháp cụ thể thi hành việc xử lý tập trung cải tạo ở T.P Hồ Chí Minh 만료됨 1872/QĐ-UB Quyết định số 1872/QĐ-UB Về việc qui định tạm thời quản lý hoạt động Karaoke trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh 만료됨 184/1993/QĐ-UB Quyết định số 184/1993/QĐ-UB Về chế độ thông tin báo cáo 발효 중 81/QĐ-UB Quyết định số 81/QĐ-UB Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, quan hệ công tác của Phòng Y tế trực thuộc Ủy ban nhân dân quận, huyện. 만료됨 502/1994/QĐ-UB Quyết định số 502/1994/QĐ-UB Về việc ban hành quy định tạm thời về quy trình thủ tục thu hồi đất, giao đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đật đô thị cho hộ gia đình, cá nhân làm đất ở 발효 중 401/QĐ-UB Quyết định số 401/QĐ-UB Về việc bãi bỏ Quyết định số 10/QĐ-UB ngày 03-01-1997 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre 발효 중 421/QĐ-UB Quyết định số 421/QĐ-UB V/v quy định bảng giá tính thuế nhà và chuyển quyền sử dụng đất 만료됨 359/QĐ-UB Quyết định số 359/QĐ-UB Về việc thành lập Tổ công tác kiểm tra tài sản vắng chủ trên địa bàn thành phố. 만료됨 38/CT-UB Chỉ thị số 38/CT-UB Ra sức xây dựng lực lượng dân quân tự vệ vững mạnh. 만료됨 390/QĐ-UB Quyết định số 390/QĐ-UB Ban hành bản quy định về xử lý hành chánh đối với các vi phạm trong kinh doanh thương nghiệp và dịch vụ trên địa bàn thành phố. 만료됨 1499/QĐ-UB Quyết định số 1499/QĐ-UB Về việc Lập Ban Chỉ đạo triển khai Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp. 만료됨 12/NQ-HĐND Nghị quyết số 12/NQ-HĐND Về chương trình hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh năm 2000 만료됨 379/1994/QĐ-UB Quyết định số 379/1994/QĐ-UB Về việc bố trí cán bộ, chế độ sinh hoạt phí đối với cán bộ Đảng, Chính quyền và kính phí hoạt động của các đoàn thể Nhân dân ở xã, phường, thị trấn 발효 중 118/HĐ-NQ Nghị quyết số 118/HĐ-NQ về việc phê chuẩn và dự toán ngân sách năm 1989 만료됨 648/QĐ-UB Quyết định số 648/QĐ-UB Về việc sử dụng chữ viết trên biển hiệu và Panô quảng cáo 만료됨 116/QĐ-UB Quyết định số 116/QĐ-UB Về việc thành lập ban chỉ đạo điều tra lao động kỹ thuật của thành ph 만료됨 13/HĐND-NQ Nghị quyết số 13/HĐND-NQ về dự toán ngân sách năm 1991 만료됨 177/QĐ-UB Quyết định số 177/QĐ-UB Về việc thành lập Ban Vận động “Quỹ bảo trợ trẻ em” 만료됨 193/QĐ-UB Quyết định số 193/QĐ-UB Về việc thành lập Công ty nhà ở và công trình Đô thị trực thuộc Sở Xây dựng Bến Tre” 발효 중 154/QĐ-UB Quyết định số 154/QĐ-UB Về việc thành lập Trung tâm Kiến trúc quy hoạch và kiểm định xây dựng Lào Cai 만료됨 156/QĐ-UB Quyết định số 156/QĐ-UB Ban hành bản quy định về tổ chức và hoạt động của Ban Tài chánh giá cả Thành phố 만료됨 508/QĐ-UB Quyết định số 508/QĐ-UB Về việc thành lập ban cải tạo công thương nghiệp thuộc ủy ban nhân dân huyện Củ Chi 만료됨 215/QĐ-UB Quyết định số 215/QĐ-UB Về việc ban hành bản quy định tạm thời xử phạt vi phạm hành chính trong quản lý, sử dụng đất đai trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang 만료됨 2192/2003/QĐ-UB Quyết định số 2192/2003/QĐ-UB V/v Ban hành quy chế hoạt động của Ban chỉ đạo thực hiện Đề án xóa phòng học tạm xây dựng phòng học còn thiếu cho ngành học mầm non, giáo dục phổ thông giai đoạn 2002 – 2005 ngành giáo dục đào tạo tỉnh Thái Nguyên 발효 중 203/QĐ-UB Quyết định số 203/QĐ-UB Về việc thành lập hệ thống Kho bạc Nhà nước trực thuộc cơ quan Tài chánh 발효 중 421/1993/QĐ-UB Quyết định số 421/1993/QĐ-UB Về việc phân loại đô thị và phân định vị trí khu vực trong đô thị để xây dựng giá cho thuê nhà 발효 중 210/QĐ-UB Quyết định số 210/QĐ-UB Về việc thành lập Ban Chỉ đạo giá ở thành phố Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh. 만료됨 137/QĐ-UB Quyết định số 137/QĐ-UB Về giá bán lẻ theo giá kinh doanh thương nghiệp áp dụng cho thương nghiệp xã hội chủ nghĩa và tư thương. 만료됨 145/QĐ-UB Quyết định số 145/QĐ-UB “Về việc ban hành quy chế bảo vệ trật tự an toàn giao thông đường sắt” 만료됨 1873/QĐ-UB Quyết định số 1873/QĐ-UB Về việc qui định giá biểu thu tiền thuê kho bãi do công ty Kho bãi Thành phố Hồ Chí Minh quản lý. 만료됨 1259/QĐ-UB Quyết định số 1259/QĐ-UB về việc ban hành Quy định tạm thời về quản lý nguồn nguyên liệu thuỷ sản xuất khẩu của tỉnh 발효 중 1286/UB-QĐ Quyết định số 1286/UB-QĐ về Quy định tạm thời về tổ chức và hoạt động các tổ chức tín dụng nhân dân 발효 중 260/QĐ-UB Quyết định số 260/QĐ-UB Về việc ban hành Bản quy định tạm thời về giải quyết tranh chấp đất đai tại thành phố. 만료됨 239/QĐ-UB Quyết định số 239/QĐ-UB Ban hành Quy định tạm thời về cải tạo, tổ chức quản lý ngành cao su thành phố Hồ Chí Minh. 만료됨 209/UB-QĐ Quyết định số 209/UB-QĐ về việc quy định mức giá bán lẻ dầu hỏa 만료됨 787/QĐ-UB Quyết định số 787/QĐ-UB Về việc sửa đổi quy định về giờ cao điểm lưu thông đường bộ ở thành phố. 만료됨 34/QĐ-UB Quyết định số 34/QĐ-UB về phân cấp quản lý và thanh toán tiền điện hệ thống đèn chiếu sáng công cộng dân lập cho ủy ban nhân dân 10 Phường 발효 중 117/QĐ-UB Quyết định số 117/QĐ-UB Về việc ban hành tiêu chuẩn địa phương về bánh kẹo 만료됨 2549/QĐ-UB Quyết định số 2549/QĐ-UB Về việc hỗ trợ thiệt hại dịch lở mồm long móng gia súc năm 2005 만료됨 1183/1991/QĐ-UB Quyết định số 1183/1991/QĐ-UB Về việc ban hành quy định thi hành pháp lệnh đê điều 발효 중 68/QĐ-UB Quyết định số 68/QĐ-UB Ban hành quy chế thu hồi nợ tiền chuyển quyền sử dụng đất đối với các hộ thuộc diện giải tỏa được Ban Quản lý dự án công trình khu văn hóa dân cư bàu Thạc Gián-Vĩnh Trung bố trí lại đất để làm nhà ở tại các khu vực quy hoạch 발효 중 196/QĐ-UB Quyết định số 196 /QĐ-UB V/v Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Sở Y tế tỉnh Hà Nam 만료됨 1852/QĐ-UB Quyết định số 1852/QĐ-UB Về việc thành lập Ban đền bù để triển khai các dự án đầu tư xây dựng thành phố 만료됨 170/QĐ-UB Quyết định số 170/QĐ-UB Về việc điều chỉnh giá biểu thu tiền thuê nhà làm việc hành chánh sản xuất- kinh doanh và nhà ở thuộc diện Nhà nước quản lý tại thành phố Hồ Chí Minh. 만료됨 1748/QĐ-UB Quyết định số 1748/QĐ-UB Về việc ban hành mẫu Quyết định thu hồi đất, giao đất chuyên dùng, giao đất đô thị cho hộ gia đình và cá nhân làm đất ở, chuyển nhượng quyền sử dụng đất đô thị. 발효 중 63/QĐ-UB Quyết định số 63/QĐ-UB “Về việc phân cấp quản lý ngân sách” 만료됨 2555/1993/QĐ-UB Quyết định số 2555/1993/QĐ-UB Về việc ban hành quy định tổ chức chỉ đạo thực hiện Nghị định 64/CP ngày 27/09/1993 của Chính phủ 발효 중 393/QĐ-UB Quyết định số 393/QĐ-UB Về việc ban hành bảng trị giá đất để tính lệ phí trước bạ. 만료됨 299/QĐ-UB Quyết định số 299/QĐ-UB Về việc đổi tên và ban hành quy chế tổ chức, hoạt động của Ban Quản lý đất đai. 만료됨 148/UB-QĐ Quyết định số 148/UB-QĐ Ban hành Quy định về thực hành tiết kiệm 만료됨 1202/QĐ-UB Quyết định số 1202/QĐ-UB Về việc điều chỉnh, sắp xếp lại chỗ ở của các hộ nhân dân và quản lý xây dựng nhà cửa, vật kiến trúc trên và ven kênh rạch trên địa bàn TP. 만료됨 139/QĐ-UB Quyết định số 139/QĐ-UB Về việc ban hành hệ số trượt giá vật liệu trong xây dựng cơ bản. 만료됨 2701/QĐ-UB Quyết định số 2701/QĐ-UB Về việc ban hành bảng phân hạng đường để tính thuế nhà đất theo pháp lệnh thuế nhà đất được HĐNN ban hành ngày 31/7/1992 만료됨 560/QĐ-UB Quyết định số 560/QĐ-UB Về việc điều chỉnh điều 2 và điều 4 của Quyết định số 170/QĐ-UB ngày 21 tháng 5 năm 1990 của Ủy ban nhân dân thành phố. 만료됨 1231/QĐ-TCCQ Quyết định số 1231/QĐ-TCCQ Về việc thành lập Hội đồng quản trị Bảo hiểm y tế thành phố Hải Phòng 발효 중 989/QĐ-UB Quyết định số 989/QĐ-UB Về việc giao chỉ tiêu thu chi Ngân sách năm 1991 발효 중 657/QĐ-UB Quyết định số 657/QĐ-UB Về việc thành lập Uỷ ban Hợp tác và Giám định đầu tư - Thành phố trực thuộc Uỷ ban nhân dân TP. 만료됨 209/QĐ-UB Quyết định số 209/QĐ-UB Về việc ban hành quy định tổ chức và hoạt động của lực lượng thanh tra giao thông công chánh 만료됨 87/QĐ-UB Quyết định số 87/QĐ-UB Ban hành mức giá chuyển quyền sử dụng đất khi giao đất hai bên trục đường giao thông ở các huyện, thị xã 만료됨 352/QĐ-UB Quyết định số 352/QĐ-UB Về việc thành lập hệ thống tổ chức làm công tác phòng, chống tệ nạn xã hội ở tỉnh Lào Cai 발효 중 485/QĐ-UB Quyết định số 485/QĐ-UB Về việc điều chỉnh bảng quy định giá các loại đất ban hành kèm theo QĐ 185/QĐ-UB ngày 10/02/1998 của UBND tỉnh 발효 중 473/QĐ-UB Quyết định số 473/QĐ-UB Về việc ban hành quy chế nhận và thanh toán tiền, vàng trong công tác hoàn trả tiền hóa giá nhà cấp 1, 2, biệt thự, chung cư, cư xá. 발효 중 483/QĐ-UB Quyết định số 483/QĐ-UB Về việc ban hành “Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Lao động-Thương binh và xã hội trực thuộc Ủy ban nhân dân Quận, Huyện”. 만료됨 1412/QĐ-UB Quyết định số 1412/QĐ-UB ban hành quy định về số lượng định suất, mức sinh hoạt phí cho cán bộ Đảng, chính quyền và đoàn thể ở xã, phường, thị trấn 발효 중 259/QĐ-UB Quyết định số 259/QĐ-UB Về giá bán và giá cho thuê băng ghi hình trên địa bàn tỉnh Lào Cai 만료됨 256/QĐ-UB Quyết định số 256/QĐ-UB Về việc thu phí qua cầu Hồ Kiều 만료됨 230/QĐ-UB Quyết định số 230/QĐ-UB Về việc ban hành “bản quy định về tổ chức và hoạt động của ban giáo dục – nhà trẻ quận (huyện)”. 만료됨 146/QĐ-UB Quyết định số 146/QĐ-UB Về việc giao quyền quản lý, sử dụng hệ thống chiếu sáng công cộng 만료됨 174/QĐ-UB Quyết định số 174/QĐ-UB Về việc thành lập Phòng Vật giá Huyện Hóc Môn. 만료됨 166/QĐ-UB Quyết định số 166/QĐ-UB Về việc ban hành “Quy định tạm thời việc mua bán, trao đổi, gia công ký gởi hàng hóa của các đơn vị kinh tế Trung ương, tỉnh, thành phố bạn hoạt động tại thành phố Hồ Chí Minh và các đơn vị thuộc thành phố Hồ Chí Minh tại các địa phương bạn”. 만료됨 389/QĐ-UB Quyết định số 389/QĐ-UB Về việc ban hành 6 tiêu chuẩn địa phương về sản phẩm điện, ký hiệu từ 53TVC 178-88 đến 53 TVC 183-88 만료됨 102/UB-QĐ Quyết định số 102/UB-QĐ Về việc cho phép các Lâm trường tổ chức thiết kế rừng, phục vụ công tác khoanh nuôi, bảo vệ, trồng và khai thác rừng 만료됨 17/UB-QĐ Quyết định số 17/UB-QĐ Ban hành bản quy chế tổ chức phối hợp tuyên truyền pháp luật ở địa phương 발효 중 191/QĐ-UB Quyết định số 191/QĐ-UB Về việc tách chuyển một số khu vực dân cư thuộc các xã và thị trấn của huyện Bình Gia tỉnh Lạng Sơn 발효 중 469/QĐ-UB Quyết định số 469/QĐ-UB Về việc Thành lập Đoàn luật sư tỉnh Lâm Đồng ” 발효 중 528/QĐ-UB Quyết định số 528/ QĐ-UB Về việc ban hành qui chế tạm thời bảo vệ môi trường tỉnh Bến Tre 발효 중 238/QĐ-UB Quyết định số 238/QĐ-UB Về việc ban hành bản quy định về quản lý điện năng trên địa bàn tỉnh Lào Cai 만료됨 433/QĐ-UB Quyết định số 433/QĐ-UB Về chế độ hưởng lương trong thời gian học tập trung ở các trường chuyên nghiệp và BTVH tỉnh 발효 중 57/QĐ-UB Quyết định số 57/QĐ-UB Về việc ban hành quy định về công tác thi đua khen thưởng 만료됨 124/QĐ-UB Quyết định số 124/QĐ-UB Về việc ban hành quy định tạm thời các biện pháp cụ thể thi hành chế độ bắt buộc giáo dục lao động tập trung tại thành phố Hồ Chí Minh 만료됨 1682/QĐ-UB Quyết định số 1682/QĐ-UB Bồi dưỡng độc hại cho người lao động 만료됨 140/QĐ-UB Quyết định số 140/QĐ-UB Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của sở giao thông vận tải thành phố. 만료됨 20/QĐ-UB Quyết định số 20/QĐ-UB Ban hành quy định tạm thời về tổ chức sản xuất và quản lý ngành thủy tinh thành phố Hồ Chí Minh. 만료됨 135/QĐ-UB Quyết định số 135/QĐ-UB Về việc thu lệ phí để tăng cường cơ sở vật chất xây dựng cửa khẩu đối với 1 số mặt hàng xuất nhập khẩu có thuế xuất bằng 0 (không) hàng không có thuế và hàng hóa quá cảnh qua cửa khẩu tỉnh Lào Cai 만료됨 451/QĐ-UB Quyết định số 451/QĐ-UB Về việc giao ngành thuế kiểm tra thu thuế các hình thức sử dụng tư thương trong tổ chức kinh tế XHCN. 만료됨 101/QĐ-UB Quyết định số 101/QĐ-UB Về việc cho phép thành lập liên hiệp hợp tác xã tiểu công nghiệp – thủ công nghiệp ngành mây tre lá thuộc liên hiệp hợp tác xã tiểu công nghiệp – thủ công nghiệp thành phố. 만료됨 113/QĐ-UB Quyết định số 113/QĐ-UB Thành lập phòng thuế công thương nghiệp nằm trong Ban Tài chánh – Giá cả Quận, Huyện. 만료됨 217/UB-QĐ Quyết định số 217/UB-QĐ Ban hành quy định tạm thời về quản lý, sử dụng đất đô thị, ven đô thị, huyện lỵ, thị trấn, đầu mối giao thông, đường giao thông chính khu thương mại, du lịch, khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang 만료됨 883/QĐ-UB Quyết định số 883/QĐ-UB Về việc thành lập Hội đồng thẩm định quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội thành phố Hải Phòng 만료됨 1196/QĐ-UB Quyết định số 1196/QĐ-UB Ban hành Quy định về việc quản lý hoạt động kinh doanh khách sạn, nhà trọ, nhà hàng, cửa hàng ăn uống trên địa bàn thành phố 만료됨 706/QĐ-UB Quyết định số 706/QĐ-UB Thành lập phòng xây dựng huyện Hốc Môn. 만료됨 607/UB-QĐ Quyết định số 607/ UB-QĐ Về việc ban hành tập định mức tính toán kế hoạch năm 1988-1990 발효 중 836/QĐ-UB Quyết định số 836/QĐ-UB ban hành quy định về việc tổ chức quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bến Tre 발효 중 216/UB-QĐ Quyết định số 216/UB-QĐ Ban hành quy định về chế độ quản lý và sử dụng đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp để trồng rừng 만료됨 555/QĐ-UB Quyết định số 555/QĐ-UB Về việc ban hành quy định về quản lý sử dụng điện nông thôn 만료됨 09/1999/NQ-HĐND Nghị quyết số 09/1999/NQ-HĐND Chấp nhận cho thôi làm nhiệm vụ Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh khóa IX nhiệm kỳ 1994-1999 발효 중 300/QĐ-UB Quyết định số 300/QĐ-UB Về việc quy định về chính sách bảo vệ, khoanh nuôi và trồng rừng 만료됨 02/1990/NQ-HĐND Nghị quyết số 02/1990/NQ-HĐND Tăng cường công tác bảo vệ trật tự an ninh và an toàn xã hội 발효 중 03/1990/NQ-HĐND Nghị quyết số 03/1990/NQ-HĐND Về tiêm chủng mở rộng; phổ cập giáo dục cấp I và xóa mù chữ trong tỉnh 만료됨 5/1990/NQ-HĐND Nghị quyết số 5/1990/NQ-HĐND Về việc phê chuẩn một số chính sách kinh tế - xã hội với miền núi 발효 중 1076/QĐ-UB Quyết định số 1076/QĐ-UB Về việc ban hành Quy định tạm thời về tổ chức và hoạt động của trường tiểu học và trung học cơ sở bán công chuyển từ công lập sang 만료됨 2896/QĐ-UB Quyết định số 2896/QĐ-UB Về việc mức thu bằng tiền nghĩa vụ lao động công ích năm 2006 만료됨 2391/QĐ-UB Quyết định số 2391/QĐ-UB Ban hành qui định về việc thi hành Nghị định số 66/HĐBT về cá nhân và nhóm kinh doanh có vốn thấp hơn vốn pháp định qui định trong Nghị định số 221-HĐBT 만료됨 450/QĐ-UB Quyết định số 450/QĐ-UB Về việc ban hành bản Quy định về quản lý giá ở thành phố Hồ Chí Minh 만료됨 204/QĐ-UB Quyết định số 204/QĐ-UB V/v Quy định tỷ lệ điều tiết các khoản thu ngân sách cho các cấp ngân sách 발효 중 880/QĐ-UB Quyết định số 880/QĐ-UB Về việc ban hành Quy định về kiểm tra xử lý việc sản xuất, buôn bán hàng giả tại thành phố Hồ Chí Minh 만료됨 291/QĐ-UBT Quyết định số 291/QĐ-UBT Ban hành giá cho thuê nhà ở theo Quyết định 118/TTg của Thủ tướng Chính phủ 만료됨 138/UB-QĐ Quyết định số 138/UB-QĐ Về việc ban hành "Quy định giám sát kỹ thuật của chủ đầu tư công trình xây dựng cơ bản trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang 만료됨

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.