Thông tư số 40/2010/TT-BGDĐT Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tổ chức và hoạt động của trung tâm học tập cộng đồng tại xã, phường, thị trấn ban hành kèm theo Quyết định số 09/2008/QĐ-BGDĐT ngày 24 tháng 3 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

Thông tư số 40/2010/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tổ chức và hoạt động của trung tâm học tập cộng đồng tại xã, phường, thị trấn. Văn bản này quy định về việc bố trí giáo viên làm việc tại các trung tâm học tập cộng đồng, nhiệm vụ, quyền lợi và trách nhiệm của giáo viên được điều động, xác nhận kết quả học tập cho học viên, quản lý sử dụng ngân sách hỗ trợ và trách nhiệm của phòng giáo dục và đào tạo.

문서 번호40/2010/TT-BGDĐT
문서 유형시행규칙
발행 기관Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo
서명자Nguyễn Vinh Hiển — Thứ trưởng
업데이트20. 06. 2026
산업Giáo Dục Và Đào Tạo
분야Chưa Phân Loại
발행일30. 12. 2010
발효일15. 02. 2011
효력 만료일
상태발효 중
✦ 스마트 요약

Thông tư số 40/2010/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tổ chức và hoạt động của trung tâm học tập cộng đồng tại xã, phường, thị trấn. Văn bản này quy định về việc bố trí giáo viên làm việc tại các trung tâm học tập cộng đồng, nhiệm vụ, quyền lợi và trách nhiệm của giáo viên được điều động, xác nhận kết quả học tập cho học viên, quản lý sử dụng ngân sách hỗ trợ và trách nhiệm của phòng giáo dục và đào tạo.

적용 범위

Phòng giáo dục và đào tạo, trung tâm học tập cộng đồng tại xã, phường, thị trấn; các cơ sở giáo dục như trung tâm giáo dục thường xuyên cấp huyện, trường tiểu học, trung học cơ sở

핵심 사항

  • Phòng giáo dục và đào tạo xem xét quyết định việc bố trí giáo viên từ trường tiểu học hoặc trung học cơ sở làm việc tại trung tâm học tập cộng đồng sau khi có ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp xã và sự đồng ý của Ủy ban nhân dân cấp huyện (Điều 11).
  • Giáo viên được điều động làm việc tại trung tâm học tập cộng đồng phải có phẩm chất đạo đức tốt, năng lực chuyên môn; họ có nhiệm vụ giảng dạy, đánh giá chất lượng hoạt động giáo dục thường xuyên và quyền lợi hưởng lương, phụ cấp theo quy định (Điều 11).
  • Học viên hoàn thành Chương trình xóa mù chữ và giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ được Giám đốc trung tâm học tập cộng đồng xác nhận kết quả học tập nếu đủ điều kiện (Điều 18).
  • Ngân sách Nhà nước hỗ trợ cho các trung tâm học tập cộng đồng được quản lý sử dụng theo Thông tư số 96/2008/TT-BTC của Bộ Tài chính (Điều 22).
  • Phòng giáo dục và đào tạo có trách nhiệm tham mưu, chỉ đạo nội dung hoạt động, hỗ trợ nguồn nhân lực và tổ chức tập huấn cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên tại các trung tâm học tập cộng đồng (Điều 25)

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tăng cường hiệu quả hoạt động của trung tâm học tập cộng đồng thông qua việc bố trí nguồn nhân lực phù hợp.
  • Cải thiện chất lượng giáo dục cho người dân tại địa phương nhờ sự tham gia giảng dạy của giáo viên có chuyên môn.
  • Giảm chi phí quản lý và vận hành do quy định rõ ràng về trách nhiệm của các cơ quan liên quan.
  • Khó khăn trong việc điều phối nguồn lực từ các trường tiểu học, trung học cơ sở để đảm bảo hoạt động hiệu quả của trung tâm học tập cộng đồng.

❓ 자주 묻는 질문

Giáo viên được bố trí làm việc tại trung tâm học tập cộng đồng cần đáp ứng điều kiện gì?

Giáo viên phải có phẩm chất đạo đức tốt và năng lực chuyên môn (Điều 11).

Học viên hoàn thành Chương trình xóa mù chữ được xác nhận kết quả học tập như thế nào?

Nếu đủ điều kiện, Giám đốc trung tâm học tập cộng đồng sẽ xác nhận kết quả học tập cho học viên (Điều 18).

Ngân sách Nhà nước hỗ trợ cho các trung tâm học tập cộng đồng được quản lý sử dụng như thế nào?

Theo Thông tư số 96/2008/TT-BTC của Bộ Tài chính (Điều 22).

Phòng giáo dục và đào tạo có trách nhiệm gì đối với trung tâm học tập cộng đồng?

Tham mưu, chỉ đạo nội dung hoạt động, hỗ trợ nguồn nhân lực và tổ chức tập huấn cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên (Điều 25).

Các cơ sở giáo dục như trung tâm giáo dục thường xuyên cấp huyện có trách nhiệm gì?

Phối hợp với phòng giáo dục và đào tạo trong việc theo dõi hoạt động giáo dục thường xuyên, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ quản lý, giáo viên (Điều 26).

전문


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 40/2010/TT-BGDĐT
Hà Nội, ngày 30 tháng 12 năm 2010

THÔNG TƯ 

Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tổ chức và hoạt động của trung tâm học tập cộng đồng tại xã, phường, thị trấn ban hành kèm theo Quyết định số 09/2008/QĐ-BGDĐT ngày 24 tháng 3 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

___________________________

 Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;

Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Căn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;

Căn cứ Nghị định số 115/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Giáo dục thường xuyên,

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tổ chức và hoạt động của trung tâm học tập cộng đồng tại xã, phường, thị trấn ban hành kèm theo Quyết định số 09/2008/QĐ-BGDĐT ngày 24 tháng 3 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo như sau:

1. Bổ sung khoản 3 Điều 11 như sau:

"3. Căn cứ nhu cầu thực tế và nguồn lực của giáo viên ở địa phương phòng giáo dục và đào tạo xem xét quyết định việc bố trí giáo viên trường tiểu học hoặc trường trung học cơ sở làm việc tại trung tâm học tập cộng đồng, sau khi đã có ý kiến của Uỷ ban nhân dân cấp xã và được sự đồng ý của Uỷ ban nhân dân cấp huyện."

2. Bổ sung khoản 4 Điều 11 như sau:

"4. Nhiệm vụ, quyền lợi và trách nhiệm của giáo viên được điều động làm việc tại trung tâm học tập cộng đồng:

a) Giáo viên được điều động làm việc tại trung tâm học tập cộng đồng là người có phẩm chất đạo đức tốt, có năng lực chuyên môn;

b) Giáo viên được điều động làm việc tại trung tâm học tập cộng đồng có nhiệm vụ và quyền hạn: tham gia giảng dạy, đánh giá chất lượng các hoạt động giáo dục thường xuyên tại trung tâm học tập cộng đồng; giúp giám đốc lập kế hoạch hoạt động của trung tâm học tập cộng đồng, xây dựng lịch học tập, báo cáo kết quả hoạt động của trung tâm học tập cộng đồng; quản lý và cập nhật hồ sơ, sổ sách theo quy định; tổ chức điều tra thống kê nhu cầu người học tại cộng đồng, tổ chức rà soát, lưu trữ học liệu địa phương trong trung tâm học tập cộng đồng; chấp hành sự phân công tác của giám đốc trung tâm học tập cộng đồng và chịu sự quản lý trực tiếp của cơ quan quản lý giáo dục;

c) Quyền lợi của giáo viên được điều động làm việc tại trung tâm học tập cộng đồng: được hưởng lương, các khoản phụ cấp theo lương và các chế độ quyền lợi khác theo quy định của pháp luật (nếu có) tại đơn vị cử đi làm việc; được theo học các lớp bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ và được hưởng các chế độ khen thưởng, theo quy định hiện hành của Nhà nước."

3. Khoản 1 Điều 18 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"1. Học viên học hết Chương trình xoá mù chữ và giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ, nếu đủ điều kiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thì được Giám đốc trung tâm học tập cộng đồng xác nhận kết quả học tập theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo."

4. Khoản 4 Điều 22 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"4. Ngân sách Nhà nước hỗ trợ cho các trung tâm học tập cộng đồng được quản lý sử dụng theo Thông tư số 96/2008/TT-BTC ngày 27 tháng 10 năm 2008 của Bộ Tài chính về việc hỗ trợ kinh phí ngân sách nhà nước cho các trung tâm học tập cộng đồng."

5. Bổ sung khoản 3 Điều 23 như sau:

"3. Tham mưu cho Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương giao sở tài chính chủ trì phối hợp với sở giáo dục và đào tạo, sở nội vụ xây dựng định mức hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước cho việc mua sắm trang thiết bị ban đầu, hỗ trợ kinh phí hoạt động thường xuyên và phụ cấp kiêm nhiệm đối với cán bộ tham gia vào công tác quản lý trung tâm học tập cộng đồng từ ngân sách nhà nước theo quy định trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định."

6. Điều 25 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều 25. Trách nhiệm của phòng giáo dục và đào tạo

a) Tham mưu cho cấp uỷ Đảng, chính quyền cấp huyện về chủ trương, biện pháp phát triển các trung tâm học tập cộng đồng; chủ trì phối hợp với các ban, ngành, đoàn thể trên địa bàn huyện lập kế hoạch hàng năm trình Uỷ ban nhân dân cấp huyện phê duyệt để các ngành chủ động hỗ trợ nguồn lực, cung cấp cơ hội học tập cho mọi người dân và tạo điều kiện thuận lợi cho các trung tâm học tập cộng đồng hoạt động có hiệu quả, góp phần thực hiện tốt các mục tiêu phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội của địa phương;

b) Chỉ đạo về nội dung và các hình thức hoạt động của trung tâm học tập cộng đồng; hỗ trợ các nguồn nhân lực; cử giáo viên tham gia công tác và giảng dạy tại các trung tâm học tập cộng đồng;

c) Tổ chức tập huấn về chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên; kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động của các trung tâm học tập cộng đồng;

d) Báo cáo định kỳ cho Uỷ ban nhân dân cấp huyện và sở giáo dục và đào tạo về kết quả công tác quản lý và hoạt động của trung tâm học tập cộng đồng trên địa bàn."

7. Điều 26 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều 26. Trách nhiệm của các cơ sở giáo dục

1. Trung tâm giáo dục thường xuyên cấp huyện chủ động phối hợp với phòng giáo dục và đào tạo trong việc theo dõi hoạt động giáo dục thường xuyên; bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ quản lý, giáo viên của trung tâm học tập cộng đồng; tham gia giảng dạy, sưu tầm và tổ chức biên soạn học liệu cho trung tâm học tập cộng đồng.

2. Các trường tiểu học, trung học cơ sở trên địa bàn có trách nhiệm tư vấn, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ, cử giáo viên tham gia giảng dạy Chương trình xóa mù chữ và giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ."

Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 2 năm 2011; các quy định trước đây trái với quy định tại Thông tư này đều bị bãi bỏ.

Điều 3. Các Ông (Bà) Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Giáo dục thường xuyên, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Giám đốc các sở giáo dục và đào tạo, Giám đốc các trung tâm học tập cộng đồng chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
(Đã ký)
Nguyễn Vinh Hiển
이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
근거 24
115/2010/NĐ-CP Nghị định số 115/2010/NĐ-CP Quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục 만료됨 75/2006/NĐ-CP Nghị định số 75/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục 만료됨 178/2007/NĐ-CP Nghị định số 178/2007/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ 만료됨 308/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 308/2013/NQ-HĐND Quy định mức phụ cấp kiêm nhiệm đối với cán bộ tham gia công tác quản lý Trung tâm học tập cộng đồng trên địa bàn tỉnh Điện Biên 발효 중 72/2012/QĐ-UBND Quyết định số 72/2012/QĐ-UBND Ban hành mức phụ cấp kiêm nhiệm đối với Giám đốc, Phó Giám đốc, kế toán và thủ quỹ của Trung tâm văn hóa – Thể thao và Học tập cộng đồng xã, phường, thị trấn 만료됨 19/2012/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 19/2012/QĐ-UBND VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CỦA CÁC TRUNG TÂM HỌC TẬP CỘNG ĐỒNG TẠI XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN 발효 중 79/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 79/2012/NQ-HĐND Về phụ cấp kiêm nhiệm đối với Giám đốc, Phó Giám đốc, kế toán và thủ quỹ của Trung tâm Văn hóa – Thể thao và Học tập cộng đồng xã, phường, thị trấn 만료됨 24/2020/QĐ-UBND Quyết định số 24/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm Văn hóa thể thao - Học tập cộng đồng xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bình Dương 만료됨 139/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 139/2018/NQ-HĐND Quy định về tổ chức nhân sự và chế độ hỗ trợ đối với Trung tâm Văn hóa thể thao - Học tập cộng đồng cấp xã; Nhà văn hóa - Khu thể thao ấp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai 만료됨 74/2016/QĐ-UBND Quyết định số 74/2016/QĐ-UBND Quy định mức phụ cấp kiêm nhiệm cho cán bộ quản lý các trung tâm học tập cộng đồng trên địa bàn tỉnh Lào Cai 만료됨 58/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 58/2016/NQ-HĐND Về các chính sách hỗ trợ phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh Lào Cai, giai đoạn 2016-2020 만료됨 59/2016/QĐ-UBND Quyết định số 59/2016/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bỏ sung 1 số điều của Quyết định số 03/2012/QĐ-UBND ngày 06/02/2012 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm Văn hóa - Thể thao và Học tập cộng đồng xã, phường, thị trấn 만료됨 11/2013/QĐ-UBND Quyết định số 11/2013/QĐ-UBND Quy định mức chi trả phụ cấp kiêm nhiệm cho cán bộ tham gia quản lý và hỗ trợ kinh phí hoạt động thường xuyên tại các Trung tâm Học tập cộng đồng của các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 발효 중 05/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 05/2013/NQ-HĐND Quy định mức chi trả phụ cấp kiêm nhiệm cho cán bộ tham gia quản lý và hỗ trợ kinh phí hoạt động thường xuyên tại các Trung tâm Học tập cộng đồng tại các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 발효 중 06/2016/QĐ-UBND Quyết định số 06/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về tổ chức và hoạt động của Trung tâm Văn hóa, Thể thao - Học tập cộng đồng các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu 만료됨 03/2012/QĐ-UBND Quyết định số 03/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm Văn hóa - Thể thao và Học tập cộng đồng xã, phường, thị trấn 발효 중 09/2014/QĐ-UBND Quyết định số 09/2014/QĐ-UBND Về việc sửa đổi Điểm b, Khoản 1, Điều 6 của Quy chế về tổ chức và hoạt động của Trung tâm văn hóa - Thể thao - Học tập cộng đồng xã, phường, thị trấn ban hành kèm theo Quyết định số 47/2012/QĐ-UBND ngày 22 tháng 10 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh 만료됨 70/2014/QĐ-UBND Quyết định số 70/2014/QĐ-UBND Về việc quy định hỗ trợ kinh phí từ ngân sách Nhà nước cho các Trung tâm học tập cộng đồng tại xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng 발효 중 47/2012/QĐ-UBND Quyết định số 47/2012/QĐ-UBND Ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của trung tâm Văn Hóa -Thể Thao - Học Tập cộng đồng xã, phường, thị trấn 만료됨 07/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 07/2013/NQ-HĐND Về mức phụ cấp kiêm nhiệm cho cán bộ quản lý của các Trung tâm học tập cộng đồng tại xã, phường, thị trấn 발효 중 28/2020/NQ-HĐND Nghị quyết số 28/2020/NQ-HĐND Ban hành Quy định một số nội dung và mức chi thực hiện nhiệm vụ giáo dục trên địa bàn tỉnh Lào Cai 발효 중 21/2018/QĐ-UBND Quyết định số 21/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động Trung tâm Văn hoá - Thể thao và Học tập cộng đồng cấp xã trên địa bàn tỉnh Bến Tre 만료됨 35/2011/QĐ-UBND Quyết định số 35/2011/QĐ-UBND Về việc Quy định phụ cấp kiêm nhiệm đối với cán bộ quản lý Trung tâm học tập cộng đồng 발효 중 44/2026/NQ-HĐND Nghị quyết Quy định mức chi trả phụ cấp kiêm nhiệm cho cán bộ tham gia quản lý tại các Trung tâm học tập cộng đồng tại các xã, phường trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 발효 중
40/2010/TT-BGDĐT
Thông tư số 40/2010/TT-BGDĐT Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tổ chức và hoạt động của trung tâm học tập cộng đồng tại xã, phường, thị trấn ban hành kèm theo Quyết định số 09/2008/QĐ-BGDĐT ngày 24 tháng 3 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
발효 중
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
관련 16
139/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 139/2018/NQ-HĐND quy định mức phân bổ kinh phí ngân sách Trung ương bổ sung có mục tiêu cho ngân sách tỉnh từ nguồn thu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an toàn giao thông giai đoạn 2019-2020 만료됨 70/2014/QĐ-UBND Quyết định số 70/2014/QĐ-UBND Về Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc chung thành phố Hà Nội 만료됨 35/2011/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 35/2011/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY ĐỊNH XÉT TUYỂN ĐI ĐÀO TẠO THEO ĐỊA CHỈ, HỖ TRỢ ĐÀO TẠO; THU HÚT BÁC SĨ, DƯỢC SĨ ĐẠI HỌC VỀ CÔNG TÁC TẠI CƠ SỞ Y TẾ TUYẾN HUYỆN VÀ TUYẾN XÃ THUỘC TỈNH 만료됨 03/2012/QĐ-UBND Quyết định số 03/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Quảng Trị 만료됨 06/2016/QĐ-UBND Quyết định số 06/2016/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 29/2014/QĐ-UBND ngày 21/12/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa 만료됨 21/2018/QĐ-UBND Quyết định số 21/2018/QĐ-UBND Bãi bỏ Quyết định số 33/2016/QĐ-UBND ngày 14 tháng 10 năm 2016 của UBND tỉnh Kiên Giang, về việc phân cấp quản lý an toàn thực phẩm đối với các cơ sở sản xuất thực phẩm nhỏ lẻ trên địa bàn tỉnh Kiên Giang 발효 중 24/2020/QĐ-UBND Quyết định số 24/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định các biện pháp triển khai thực hiện Nghị quyết số 235/2019/NQ-HĐND ngày 12/12/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa về ban hành chính sách hỗ trợ phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2020-2024 발효 중 07/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 07/2013/NQ-HĐND Thông qua đề án công nhận thị trấn Đu, thị trấn Giang Tiên huyện Phú Lượng; thị trấn Hương Sơn, huyện Phú Bình; thị trấn Chợ Chu huyện Định Hóa; thị trấn Chùa Hang, thị trấn Trại Cau huyện Đồng Hỷ; thị trấn Đình Cả huyện Võ Nhai đạt tiêu chuẩn đô thị loại V 발효 중 74/2016/QĐ-UBND Quyết định số 74/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Bình Phước 만료됨 59/2016/QĐ-UBND Quyết định số 59/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân các cấp tỉnh Thái Nguyên 만료됨 28/2020/NQ-HĐND Nghị quyết số 28/2020/NQ-HĐND Về việc kéo dài thời gian thực hiện Nghị quyết số 14/2016/NQ-HĐND ngày 22 tháng 7 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016-2020 sang năm 2021 만료됨 58/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 58/2016/NQ-HĐND Về danh mục các dự án cần thu hồi đất; danh mục dự án có sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng thực hiện trong năm 2017 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang 발효 중 47/2012/QĐ-UBND Quyết định số 47/2012/QĐ-UBND Về việc tổ chức lại Trường Cao đẳng Sư phạm Ninh Thuận từ trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh sang trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Ninh Thuận 발효 중 09/2014/QĐ-UBND Quyết định số 09/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc tỉnh Khánh Hòa. 만료됨 05/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 05/2013/NQ-HĐND Về việc quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị trên địa bàn tỉnh Quảng Trị ñến năm 2020 만료됨 11/2013/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 11/2013/QĐ-UBND VỀ VIỆC BỔ SUNG 02 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VÀO QUY ĐỊNH GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THEO CƠ CHẾ “MỘT CỬA” TẠI SỞ TÀI CHÍNH (BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 67/2011/QĐ-UBND NGÀY 02 THÁNG 12 NĂM 2011 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH) 만료됨

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.