Quyết định số 46/2001/QĐ-TTg Về quản lý xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá thời kỳ 2001 - 2005

Document No.46/2001/QĐ-TTg
Document typeDecision
Issuing authorityBộ Công Thương
Signed byNguyễn Mạnh Cầm — Phó Thủ tướng
Updated20/06/2026
SectorCông Thương
FieldXuất Nhập Khẩu
Issued04/04/2001
Effective01/05/2001
In force from30/04/2006
StatusExpired
The summary for this document is being updated.

🌐 Social impact of this document

Updating.

❓ Frequently asked questions

Updating.

Full text

QUYẾT ĐỊNH

Về quản lý xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá thời kỳ 2001 – 2005

________________________

 

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;

Căn cứ Nghị định số 57/1998/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, gia công và đại lý mua bán hàng hoá với nước ngoài;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Thương mại,

QUYẾT ĐỊNH:

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG VỀ QUẢN LÝ HÀNG HOÁ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU

Điều 1. Hàng hoá cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu

1. Ban hành kèm theo Quyết định này Danh mục hàng hoá cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu thời kỳ 2001 - 2005 (Phụ lục số 01).

2. Việc điều chỉnh Danh mục hàng hoá cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu do Thủ tướng Chính phủ quyết định trên cơ sở đề nghị của Bộ trưởng Bộ Thương mại.

3. Trong trường hợp đặc biệt, việc xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá thuộc Danh mục tại Phụ lục số 01 nêu trên phải được Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định từng trường hợp cụ thể.

Điều 2. Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép của Bộ Thương mại

1. Ban hành kèm theo Quyết định này Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép của Bộ Thương mại thời kỳ 2001 - 2005 (Phụ lục số 02).

2. Bộ Thương mại chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan cụ thể hoá Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép của Bộ Thương mại theo mã số của danh mục Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu (nếu có).

3. Việc điều chỉnh Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép của Bộ Thương mại, bao gồm cả lộ trình bãi bỏ loại giấy phép này, do Thủ tướng Chính phủ quyết định trên cơ sở đề nghị của Bộ trưởng Bộ Thương mại.

4. Việc ký hợp đồng xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá nêu tại Phụ lục số 02 kèm theo Quyết định này chỉ được thực hiện sau khi đã có giấy phép của Bộ Thương mại. Đối với hàng hóa là vật tư, nguyên liệu quy định tại Phụ lục số 02, nếu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu hoặc để thực hiện hợp đồng gia công với thương nhân nước ngoài thì thực hiện theo quy định riêng của Bộ Thương mại.

5. Việc nhập khẩu của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các bên hợp doanh trong hợp đồng hợp tác kinh doanh, kể cả hàng hoá nêu tại Phụ lục số 02 kèm theo Quyết định này, được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Thương mại trên cơ sở những quy định tại Quyết định này và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.

6. Căn cứ lịch trình loại bỏ dần giấy phép của Bộ Thương mại trong thời kỳ 2001 - 2005 tại Phụ lục số 02 kèm theo Quyết định này, giao Bộ Tài chính phối hợp với Ban Vật giá Chính phủ và các Bộ, ngành liên quan, trình Thủ tướng Chính phủ việc điều chỉnh thuế suất thuế nhập khẩu (hoặc mức thu chênh lệch giá) một cách hợp lý đối với những mặt hàng được loại bỏ khỏi Danh mục hàng hoá nhập khẩu theo giấy phép của Bộ Thương mại, có tính đến các cam kết quốc tế mà Việt Nam đã ký kết hoặc tham gia.

Điều 3. Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu thuộc diện quản lý chuyên ngành

1. Ban hành kèm theo Quyết định này Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu thuộc diện quản lý chuyên ngành và nguyên tắc áp dụng Danh mục này trong từng lĩnh vực quản lý chuyên ngành (Phụ lục số 03).

2. Việc điều chỉnh, bổ sung Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu thuộc diện quản lý chuyên ngành và nguyên tắc áp dụng (đã quy định tại Phụ lục số 03) do Thủ tướng Chính phủ quyết định trên cơ sở đề nghị của Thủ trưởng cơ quan quản lý chuyên ngành và Bộ trưởng Bộ Thương mại.

3. Các Bộ, ngành quản lý chuyên ngành hướng dẫn thực hiện việc xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá quy định tại Phụ lục số 03 nêu trên

Chương II

QUY ĐỊNH RIÊNG ĐỐI VỚI MỘT SỐ HÀNG HOÁ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU

Điều 4. Xuất nhập khẩu gỗ và sản phẩm gỗ

1. Xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ:

a) Bãi bỏ việc phê duyệt và phân bổ hạn mức gỗ rừng tự nhiên để sản xuất sản phẩm gỗ xuất khẩu. Mọi dạng sản phẩm gỗ đều được phép xuất khẩu, trừ gỗ tròn, gỗ xẻ khai thác từ rừng tự nhiên trong nước.

b) Gỗ có nguồn gốc nhập khẩu được phép xuất khẩu dưới mọi dạng sản phẩm, kể cả việc tái xuất gỗ tròn, gỗ xẻ.

Gỗ tròn, gỗ xẻ nhập khẩu và sản phẩm làm từ gỗ nhập khẩu khi xuất khẩu không phải chịu thuế xuất khẩu.

c) Nhà nước khuyến khích xuất khẩu các loại sản phẩm gỗ có hàm lượng gia công, chế biến cao. Bộ Tài chính hoàn thiện chính sách thuế để khuyến khích sản xuất và xuất khẩu sản phẩm gỗ loại này.

d) Trên cơ sở chỉ tiêu khai thác gỗ rừng tự nhiên từng khu vực đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt hàng năm, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn phối hợp với ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (có chỉ tiêu khai thác) chỉ đạo ngành kiểm lâm kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc khai thác gỗ ngay tại địa phương.

Việc kiểm tra nguồn gốc gỗ đối với sản phẩm gỗ tiêu dùng trong nước và xuất khẩu (sản xuất từ gỗ rừng tự nhiên trong nước) phải được thực hiện ngay tại cơ sở sản xuất theo đúng quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; không kiểm tra nguồn gốc gỗ đối với sản phẩm gỗ xuất khẩu khi làm thủ tục xuất khẩu. Riêng việc xuất khẩu gỗ tròn, gỗ xẻ có nguồn gốc gỗ nhập khẩu và gỗ rừng trồng, phải xuất trình tại Hải quan cửa khẩu hồ sơ hợp lệ về nguồn gốc gỗ theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Tổng cục Hải quan.

2. Việc nhập khẩu gỗ nguyên liệu từ các nước có chung đường biên phải thực hiện theo các quy định của Thủ tướng Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Thương mại.

3. Căn cứ nội dung quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này, doanh nghiệp tiến hành làm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập - tái xuất và tái xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ tại Hải quan cửa khẩu.

Điều 5. Xuất khẩu hàng dệt, may vào những thị trường theo hạn ngạch phải thoả thuận với nước ngoài

1. Căn cứ yêu cầu sản xuất trong nước, căn cứ các thoả thuận đa phương và song phương của Chính phủ về hàng dệt, may hàng năm, Bộ Thương mại chủ trì cùng các Bộ, ngành hữu quan và các nhà sản xuất lớn của Việt Nam tiến hành đàm phán với các Tổ chức kinh tế quốc tế và các nước, nhằm đẩy nhanh tiến trình bỏ hạn ngạch đối với loại hàng hoá này.

2. Trên cơ sở thoả thuận hàng năm với các Tổ chức kinh tế quốc tế, các nước về hạn ngạch và các điều kiện xuất khẩu hàng dệt, may, Bộ Thương mại chủ trì cùng các Bộ, ngành hữu quan xây dựng và ban hành các quy định chung thực hiện hạn ngạch hàng dệt, may; công bố tỷ lệ hạn ngạch hàng dệt, may đấu thầu, tỷ lệ này phải tăng hàng năm để thay thế dần cho cơ chế phân giao hạn ngạch, có tính đến các cam kết quốc tế mà Việt Nam đã ký kết hoặc tham gia.

3. Việc phân giao hạn ngạch hàng dệt, may (trừ phần hạn ngạch đấu thầu và hạn ngạch thưởng xuất khẩu) cho các doanh nghiệp thuộc thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Hải Phòng và thành phố Đà Nẵng do ủy ban nhân dân thành phố thực hiện theo quy định chung. Bộ Thương mại thực hiện việc phân giao hạn ngạch hàng dệt, may cho các doanh nghiệp khác.

Điều 6. Xuất khẩu gạo và nhập khẩu phân bón

1. Bãi bỏ cơ chế giao hạn ngạch xuất khẩu gạo, nhập khẩu phân bón và việc quy định doanh nghiệp đầu mối kinh doanh xuất, nhập khẩu hai mặt hàng này.

Doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế được xuất khẩu gạo nếu có đăng ký kinh doanh ngành hàng lương thực hoặc nông sản; được nhập khẩu phân bón các loại đã được phép sử dụng tại Việt Nam, nếu có đăng ký kinh doanh ngành hàng vật tư nông nghiệp hoặc phân bón.

2. Đối với những hợp đồng xuất khẩu gạo sang một số thị trường có sự thoả thuận của Chính phủ ta với Chính phủ các nước (hợp đồng Chính phủ), giao Bộ Thương mại, sau khi trao đổi với Hiệp hội Lương thực Việt Nam, chỉ định và chỉ đạo doanh nghiệp làm đại diện giao dịch, ký kết hợp đồng; đồng thời phân giao số lượng gạo xuất khẩu thuộc hợp đồng Chính phủ cho các tỉnh trên cơ sở sản lượng lúa hàng hoá của địa phương, để Chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh trực tiếp giao cho các doanh nghiệp thuộc tỉnh thực hiện; có tính đến quyền lợi của doanh nghiệp đại diện ký kết hợp đồng.

3. Việc xuất khẩu gạo theo kế hoạch trả nợ, viện trợ của Chính phủ, thực hiện theo cơ chế đấu thầu hoặc theo Quyết định riêng của Thủ tướng Chính phủ.

4. Để bảo đảm lợi ích nông dân, ổn định sản xuất nông nghiệp và thị trường trong nước, giảm bớt khó khăn đối với hoạt động sản xuất, lưu thông lúa gạo và phân bón khi thị trường trong, ngoài nước có biến động, Thủ tướng Chính phủ sẽ xem xét, quyết định các biện pháp cần thiết can thiệp có hiệu quả vào thị trường lúa gạo và phân bón.

Điều 7. Nhập khẩu xăng dầu, nhiên liệu

1. Vào quý IV hàng năm, Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Thương mại trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt hạn mức xăng dầu nhập khẩu để tiêu thụ nội địa cho năm tiếp theo. Trường hợp cần điều chỉnh hạn mức xăng dầu nhập khẩu, Bộ Kế hoạch và Đầu tư trao đổi với Bộ Thương mại và Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

2. Giao Bộ trưởng Bộ Thương mại quyết định cụ thể việc phân giao và điều hành hạn mức xăng dầu nhập khẩu. Hạn mức xăng dầu nhập khẩu được giao cho các doanh nghiệp chuyên doanh thực hiện.

3. Giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì cùng các Bộ, ngành liên quan theo dõi sát tình hình cung cầu và giá cả xăng dầu ở thị trường trong, ngoài nước, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét việc điều chỉnh các chính sách liên quan trong trường hợp cần thiết, để ổn định giá cả xăng dầu trong nước, bảo đảm nhu cầu sử dụng xăng dầu của các ngành sản xuất chủ yếu và hoạt động kinh doanh xăng dầu được ổn định.

Điều 8. Nhập khẩu linh kiện lắp ráp ô tô và xe hai bánh gắn máy

1. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động trong lĩnh vực lắp ráp, sản xuất ô tô và xe hai bánh gắn máy được nhập khẩu linh kiện để sản xuất, lắp ráp theo đúng giấy phép đầu tư đã cấp, phù hợp với năng lực sản xuất và các quy định hiện hành của Nhà nước về nội địa hoá và tiêu chuẩn phương tiện.

2. Doanh nghiệp trong nước hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, lắp ráp ô tô và xe hai bánh gắn máy phải tuân thủ các quy định hiện hành của Nhà nước về nội địa hoá, về quyền sở hữu công nghiệp theo pháp luật Việt Nam và quốc tế và về chất lượng, tiêu chuẩn an toàn phương tiện. Doanh nghiệp chỉ được nhập khẩu linh kiện để sản xuất, lắp ráp theo đúng chương trình nội địa hoá và thực hiện tại cơ sở đã đăng ký; không được nhượng bán và không nhập khẩu ủy thác linh kiện ô tô, xe gắn máy các loại.

Việc nhập khẩu linh kiện ô tô, xe gắn máy chỉ được phép thực hiện theo đường mậu dịch chính ngạch và việc thanh toán phải thực hiện theo hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Thủ tướng Chính phủ sẽ có quy định cụ thể đối với hoạt động sản xuất, lắp ráp ô tô, xe gắn máy, kể cả sản xuất phụ tùng, nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển công nghiệp ô tô, xe gắn máy trong thời gian tới và hoạt động lưu thông ngành hàng này; trước mắt, ngừng việc đăng ký tỷ lệ nội địa hóa đối với các nhãn, mác xe mới.

Điều 9. Về quản lý phế liệu, phế thải

Giao Bộ trưởng Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường căn cứ pháp luật hiện hành, quy định và công bố Danh mục phế liệu, phế thải cấm nhập khẩu; điều kiện và tiêu chuẩn các loại phế liệu, phế thải sử dụng làm nguyên liệu cho sản xuất trong nước được phép nhập khẩu để làm cơ sở cho doanh nghiệp làm thủ tục hải quan tại cửa khẩu.

Điều 10. Tái xuất khẩu các loại vật tư nhập khẩu mà Nhà nước bảo đảm cân đối ngoại tệ

Các mặt hàng mà Nhà nước bảo đảm cân đối ngoại tệ cho nhu cầu nhập khẩu, bao gồm xăng dầu nhiên liệu, phân bón chỉ được tái xuất khẩu khi khách hàng nước ngoài bảo đảm thanh toán lại bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi và được Bộ Thương mại chấp thuận.

Điều 11. Các hình thức kinh doanh đặc thù

Để bảo đảm lợi ích quốc gia, trong trường hợp cần thiết, Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định hình thức kinh doanh thương mại trong một số lĩnh vực, tại một số địa bàn, đối với một số mặt hàng cụ thể và đối với các hợp đồng được ký kết theo thoả thuận giữa Chính phủ ta với Chính phủ các nước về mua bán mậu dịch, trả nợ, viện trợ.

Điều 12. Hàng hoá chịu sự điều chỉnh của các công cụ quản lý khác

1. Trong thời kỳ 2001 - 2005, Nhà nước sẽ áp dụng hạn ngạch thuế quan, thuế tuyệt đối, thuế chống phá giá, thuế chống trợ cấp, phí môi trường và các biện pháp chống chuyển giá đối với một số loại hàng hoá nhập khẩu để bảo hộ sản xuất trong nước, bảo đảm thương mại công bằng và bảo vệ môi trường.

2. Trong năm 2001, Bộ Thương mại chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan xây dựng nguyên tắc điều hành và Danh mục hàng hoá chịu sự điều chỉnh của các công cụ nêu tại khoản 1 Điều này, báo cáo Thủ tướng Chính phủ. Riêng đối với các biện pháp chống chuyển giá, giao Bộ Tài chính nghiên cứu, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

Điều 13. Xuất khẩu, nhập khẩu các loại hàng hoá khác.

Đối với các loại hàng hoá khác ngoài Danh mục nêu tại Phụ lục số 01, Phụ lục số 02, Phụ lục số 03 và quy định tại Quyết định này, thương nhân Việt Nam được quyền xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định của pháp luật.

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 14. Điều khoản hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 5 năm 2001 và được áp dụng cho cả hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá mậu dịch, phi mậu dịch, xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá tại khu vực biên giới với các nước láng giềng.

Hàng hoá viện trợ Chính phủ, phi Chính phủ; hàng hoá là tài sản di chuyển, bao gồm cả hàng hoá phục vụ nhu cầu của cá nhân có thân phận ngoại giao và hành lý cá nhân theo quy định của pháp luật, thực hiện theo quy định riêng của Thủ tướng Chính phủ.

Bãi bỏ Quyết định số 242/1999/QĐ-TTg ngày 30 tháng 12 năm 1999, Quyết định số 237/1999/QĐ-TTg ngày 24 tháng 12 năm 1999, Quyết định số 65/1998/QĐ-TTg ngày 24 tháng 3 năm 1998 và những quy định trước đây trái với những quy định tại Quyết định này.

Điều 15. Trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra và thi hành

1. Thông tư hướng dẫn Quyết định này (bao gồm cả các Phụ lục kèm theo) của các Bộ, ngành phải được ban hành trước ngày 30 tháng 4 năm 2001.

2. Bộ trưởng Bộ Thương mại có trách nhiệm kiểm tra, giám sát các Thông tư, văn bản của các Bộ, ngành liên quan hướng dẫn thực hiện Quyết định này. Trường hợp nội dung hướng dẫn của các Bộ, ngành chưa phù hợp với những quy định tại Quyết định này, Bộ trưởng Bộ Thương mại báo cáo Thủ tướng Chính phủ để chỉ đạo các Bộ, ngành điều chỉnh cho phù hợp.

3. Trong quá trình thực hiện Quyết định này, nếu phát sinh các vấn đề vượt thẩm quyền của các Bộ, ngành, giao Bộ trưởng Bộ Thương mại tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm hướng dẫn và thi hành Quyết định này./.

 

The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.

Download

The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.

Relations map

↑ Basis & documents that affect this document
Replaced by 3
Abolished by 3
46/2001/QĐ-TTg
Quyết định số 46/2001/QĐ-TTg Về quản lý xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá thời kỳ 2001 - 2005
Expired
↓ Documents affected by this document
Related 35
19/2001/TT-BTM Thông tư số 19/2001/TT-BTM Sửa đổi, bổ sung mục 2..3 Thông tư số 11/2001/TT-BTM ngày 18/4/2001 của Bộ Thương mại Expired 04/2003/TT-BTM Thông tư số 04/2003/TT-BTM Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 91/2003/QĐ-TTg ngày 9/5/2003 của Thủ tướng Chính phủ về áp dụng hạn ngạch thuế quan đối với hàng nhập khẩu tại Việt Nam Expired 06/2001/TT-NHNN Thông tư số 06/2001/TT-NHNN Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 46/2001/QĐ-TTg ngày 04 tháng 4 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá thời kỳ 2001 - 2005 đối với hàng hoá thuộc diện quản lý chuyên ngành của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Expired 06/2002/TT-BYT Thông tư số 06/2002/TT-BYT Hướng dẫn xuất khẩu, nhập khẩu trang thiết bị y tế thuộc diện quản lý chuyên ngành thời kỳ 2002 - 2005 Expired 35/2001/QĐ-BTC Quyết định số 35/2001/QĐ-BTC Về việc qui định tỷ lệ thu chênh lệch giá đối với một số mặt hàng nhập khẩu Expired 10/2002/TT-BTM Thông tư số 10/2002/TT-BTM Hướng dẫn việc mua bán trao đổi hàng hoá và dịch vụ thương mại tại khu vực biên giới giữa Việt Nam - Campuchia Expired 65/2001/QĐ-BKHCNMT Quyết định số 65/2001/QĐ-BKHCNMT Về việc ban hành Danh mục các loại phế liệu đã được xử lý đảm bảo yêu cầu về môi trường được phép nhập khẩu để làm nguyên liệu sản xuất Expired 02/2001/TT-BCN Thông tư số 02/2001/TT-BCN Hướng dẫn việc xuất khẩu khoáng sản hàng hoá thời kỳ 2001-2005 Expired 74/2001/QĐ-BNN Quyết định số 74/2001/QĐ-BNN Về việc bổ sung 09 loại phân bón vào "Danh mục các loại phân bón được sử dụng và lưu thông ở Việt nam. In effect 34/2001/QĐ-BTC Quyết định số 34/2001/QĐ-BTC Về việc sửa đổi thuế suất của một số nhóm mặt hàng trong Biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi In effect 09/2003/TT-BTM Thông tư số 09/2003/TT-BTM Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 91/2003/QĐ-TTg ngày 09/05/2003 của Thủ tướng Chính phủ về áp dụng hạn ngạch thuế quan đối với hàng nhập khẩu tại Việt Nam cho năm 2004 Expired 09/2001/TT-BYT Thông tư số 09/2001/TT-BYT Hướng dẫn thực hiện việc xuất khẩu, nhập khẩu văcxin, sinh phẩm miễn dịch dùng cho người giai đoạn 2001 - 2005 Expired 42/2001/QĐ-BTC Quyết định số 42/2001/QĐ-BTC Về việc qui định tỷ lệ thu chênh lệch giá đối với mặt hàng Clinker nhập khẩu Expired 14/2001/TT-BTM Thông tư số 14/2001/TT-BTM Hướng dẫn việc mua bán hàng hóa qua biên giới trên bộ giữa Việt Nam và Trung Quốc Expired 14/2005/TTLT-BTM-BTNMT Thông tư liên tịch số 14/2005/TTLT-BTM-BTNMT Hướng dẫn quản lý nhập khẩu, xuất khẩu, tạm nhập - tái xuất các chất làm suy giảm tầng ô-dôn theo quy định của Nghị định thư Montreal về các chất làm suy giảm tầng ô-dôn Expired 04/2004/TTLT-BTM-BCN Thông tư liên tịch số 04/2004/TTLT-BTM-BCN Về hướng dẫn việc giao và thực hiện hạn ngạch xuất khẩu hàng dệt may vào thị trường Hoa Kỳ năm 2005 Expired 41/2004/QĐ-BNN Quyết định số 41/2004/QĐ-BNN Về việc công bố danh mục thức ăn chăn nuôi, nguyên liệu dùng chế biến thức ăn chăn nuôi được phép nhập khẩu vào Việt Nam thời kỳ 2004-2005 Expired 69/2004/QĐ-BNN Quyết định số 69/2004/QĐ-BNN Về việc ban hành Danh mục giống cây trồng qúi hiếm cấm xuất khẩu Expired 03/2004/QĐ-BTNMT Quyết định số 03/2004/QĐ-BTNMT Về việc ban hành Quy định về bảo vệ môi trường đối với phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất. Expired 11/2001/TT-BTM Thông tư số 11/2001/TT-BTM Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 46/2001/QĐ-TTg ngày 04 tháng 4 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá thời kỳ 2001 - 2005 Expired 40/2002/QĐ-BNN Quyết định số 40/2002/QĐ-BNN Về việc công bố Danh mục thuốc thú y được phép sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, lưu hành, sử dụng và và hạn chế sử dụng tại Việt Nam năm 2002 Expired 08/2001/TT-BYT Thông tư số 08/2001/TT-BYT Hướng dẫn xuất khẩu, nhập khẩu trang thiết bị y tế thuộc diện quản lý chuyên ngành thời kỳ 2001 - 2005 Expired 07/2004/TT-BYT Thông tư số 07/2004/TT-BYT hướng dẫn việc xuất khẩu, nhập khẩu thuốc và mỹ phẩm ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe con người đến hết năm 2005 do Bộ Y tế ban hành Expired 16/2001/TT-BTM Thông tư số 16/2001/TT-BTM Sửa đổi bổ sung mục 4 phần II Phụ lục số 02 về một số chủng loại thép xây dựng ban hành kèm theo Thông tư số 11/2001/TT-BTM ngày 18 tháng 4 năm 2001 của Bộ Thương mại Expired 71/2001/QĐ-BTC Quyết định số 71/2001/QĐ-BTC Về việc qui định tỷ lệ thu chênh lệch giá đối với mặt hàng Clinker nhập khẩu In effect 10/2004/TT-BTM Thông tư số 10/2004/TT-BTM Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 91/2003/QĐ-TTg ngày 09/05/2003 của Thủ tướng Chính phủ về áp dụng hạn ngạch thuế quan đối với hàng nhập khẩu tại Việt Nam cho năm 2005 Expired 10/2001/QĐ-BKHCNMT Quyết định số 10/2001/QĐ-BKHCNMT Về việc ban hành tạm thời Danh mục các loại phế liệu đã được xử lý thành nguyên liệu được phép nhập khẩu Expired 25/2001/TTLT-BTM-BKHĐT-BCN Thông tư liên tịch số 25/2001/TTLT-BTM-BKHĐT-BCN Hướng dẫn việc thực hiện hạn ngạch hàng dệt may xuất khẩu vào thị trường EU, Canada, Thổ Nhĩ Kỳ năm 2002 Expired 26/2001/TT-BTM Thông tư số 26/2001/TT-BTM Sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông tư số 22/2000/TT-BTM ngày 15/12/2000 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày 31/7/2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam về xuất nhập khẩu và các hoạt động thương mại khác của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài Expired
References 22
0467/2001/QĐ-BTM Quyết định số 0467/2001/QĐ-BTM Về việc uỷ quyền Ban quản lý Khu công nghiệp Dung Quất quản lý hoạt động xuất nhập khẩu và hoạt động thương mại của các doanh nghiệp khu công nghiệp Expired 32/2005/TT-BTC Thông tư số 32/2005/TT-BTC Hướng dẫn chế độ quản lý tài chính nhà nước đối với nguồn viện trợ không hoàn lại của nước ngoài cho các Hội Expired 2563/2005/QĐ-BTM Quyết định số 2563/2005/QĐ-BTM Về việc uỷ quyền cho Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh Bến Tre quản lý hoạt động xuất nhập khẩu và hoạt động thương mại của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trong các khu công nghiệp tỉnh Bến Tre Expired 2667/2005/QĐ-BTM Quyết định số 2667/2005/QĐ-BTM Về việc uỷ quyền cho Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh Thanh Hoá quản lý hoạt động xuất nhập khẩu và hoạt động thương mại của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trong các khu công nghiệp tỉnh Thanh Hoá In effect 1249/2005/QĐ-BTM Quyết định số 1249/2005/QĐ-BTM Uỷ quyền Ban quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Hà Tây quản lý hoạt động xuất nhập khẩu và hoạt động thương mại của các doanh nghiệp khu công nghiệp Expired 78/2005/QĐ-BNN Quyết định số 78/2005/QĐ-BNN Về việc đăng ký chính thức, đăng ký bổ sung, đăng ký đặc cách một số loại thuốc bảo vệ thực vật vào danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng ở Việt Nam Expired 2353/2005/QĐ-BTM Quyết định số 2353/2005/QĐ-BTM Về việc ủy quyền Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai quản lý hoạt động xuất nhập khẩu và hoạt động thương mại của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn tỉnh Expired 07/2002/TT-BYT Thông tư số 07/2002/TT-BYT Hướng dẫn đăng ký lưu hành sản phẩm trang thiết bị y tế Expired 11/2001/TT-BTM Thông tư số 11/2001/TT-BTM Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 46/2001/QĐ-TTg ngày 04 tháng 4 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá thời kỳ 2001 - 2005 Expired 02/2002/TT-BCN Thông tư số 02/2002/TT-BCN Hướng dẫn việc thực hiện đầu tư sản xuất, lắp ráp động cơ xe gắn máy hai bánh của các doanh nghiệp trong nước Expired 21/2005/QĐ-BNN Quyết định số 21/2005/QĐ-BNN Về việc bổ sung một số thuốc bảo vệ thực vật vào danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng cho cây rau In effect 17/2006/QĐ-BTM Quyết định số 17/2006/QĐ-BTM Về việc ủy quyền thực hiện một số nhiệm vụ choBan quản lý Khu Kinh tế cửa khẩu Quốc tế Bờ Y Expired 31/2002/QĐ-BNN Quyết định số 31/2002/QĐ-BNN V/v đăng ký đặc cách một loại thuốc bảo vệ thực vật vào danh mục được phép sử dụng ở Việt Nam In effect 68/2002/QĐ-BNN Quyết định số 68/2002/QĐ-BNN Về việc đăng ký đặc cách 03 loại thuốc bảo vệ thực vật vào danh mục được phép sử dụng ở Việt Nam. In effect 92/2002/QĐ-BNN-BVTV Quyết định số 92/2002/QĐ-BNN-BVTV Về việc đăng ký chính thức, đăng ký bổ sung và đăng ký đặc cách một số loại thuốc bảo vệ thực vật vào danh mục được phép sử dụng ở Việt Nam In effect 1401/2005/QĐ-TM Quyết định số 1401/2005/QĐ-TM Ủy quyền Ban quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Đắk Nông quản lý hoạt động xuất nhập khẩu và hoạt động thương mại của các doanh nghiệp khu công nghiệp In effect 01/2004/QĐ-BNN Quyết định số 01/2004/QĐ-BNN Về việc đăng ký đặc cách một số loại thuốc bảo vệ thực vật In effect 2278/2005/QĐ-BTM Quyết định số 2278/2005/QĐ-BTM Về việc uỷ quyền Ban quản lý Khu kinh tế Dung Quất quản lý hoạt động xuất nhập khẩu và hoạt động thương mại của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trong khu kinh tế Dung Quất Expired
Guides 7
71/2001/QĐ-BTC Quyết định số 71/2001/QĐ-BTC Về việc qui định tỷ lệ thu chênh lệch giá đối với mặt hàng Clinker nhập khẩu In effect 14/2005/TTLT-BTM-BTNMT Thông tư liên tịch số 14/2005/TTLT-BTM-BTNMT Hướng dẫn quản lý nhập khẩu, xuất khẩu, tạm nhập - tái xuất các chất làm suy giảm tầng ô-dôn theo quy định của Nghị định thư Montreal về các chất làm suy giảm tầng ô-dôn Expired 34/2001/QĐ-BTC Quyết định số 34/2001/QĐ-BTC Về việc sửa đổi thuế suất của một số nhóm mặt hàng trong Biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi In effect 42/2003/QĐ-BNN Quyết định số 42/2003/QĐ-BNN Về việc đăng ký đặc cách một số loại thuốc bảo vệ thực vật vào danh mục được phép sử dụng ở Việt Nam In effect 10/2002/TT-BTM Thông tư số 10/2002/TT-BTM Hướng dẫn việc mua bán trao đổi hàng hoá và dịch vụ thương mại tại khu vực biên giới giữa Việt Nam - Campuchia Expired 25/2001/TTLT-BTM-BKHĐT-BCN Thông tư liên tịch số 25/2001/TTLT-BTM-BKHĐT-BCN Hướng dẫn việc thực hiện hạn ngạch hàng dệt may xuất khẩu vào thị trường EU, Canada, Thổ Nhĩ Kỳ năm 2002 Expired 26/2001/TT-BTM Thông tư số 26/2001/TT-BTM Sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông tư số 22/2000/TT-BTM ngày 15/12/2000 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày 31/7/2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam về xuất nhập khẩu và các hoạt động thương mại khác của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài Expired
Amends 2

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.