Nghị định số 47/2003/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung tỷ lệ thu lệ phí trước bạ đối với các loại tài sản như nhà đất, tàu thuyền và ô tô, xe máy. Tỷ lệ thu lệ phí trước bạ tối đa là 500 triệu đồng/1 tài sản.
적용 범위
Cá nhân, tổ chức mua bán, chuyển nhượng các loại tài sản như nhà đất, tàu thuyền, ô tô, xe máy.
핵심 사항
- Nhà đất → 1% lệ phí trước bạ
- Tàu, thuyền → 1%, riêng tàu đánh cá xa bờ là 0,5%
- Ô tô, xe máy → 2%, riêng ô tô từ 7 chỗ ngồi trở xuống ở thành phố trực thuộc Trung ương, thành phố thuộc tỉnh và thị xã nơi ủy ban nhân dân tỉnh đóng trụ sở nộp lệ phí trước bạ lần đầu là 5%
- Mức thu lệ phí trước bạ tối đa là 500 triệu đồng/1 tài sản
- Tỷ lệ lệ phí trước bạ đối với xe máy từ lần thứ 2 trở đi là 1%
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Người dân và doanh nghiệp sẽ phải nộp thêm lệ phí trước bạ cho ô tô, xe máy ở thành phố trực thuộc Trung ương, thành phố thuộc tỉnh và thị xã nơi ủy ban nhân dân tỉnh đóng trụ sở.
- Tuy nhiên, mức thu lệ phí trước bạ tối đa là 500 triệu đồng/1 tài sản giúp hạn chế gánh nặng cho người dân.
❓ 자주 묻는 질문
Nhà đất có tỷ lệ lệ phí trước bạ là bao nhiêu?
Tỷ lệ lệ phí trước bạ đối với nhà đất là 1%.
Ô tô từ 7 chỗ ngồi trở xuống ở thành phố trực thuộc Trung ương, thành phố thuộc tỉnh và thị xã nơi ủy ban nhân dân tỉnh đóng trụ sở nộp lệ phí trước bạ lần đầu có tỷ lệ bao nhiêu?
Tỷ lệ lệ phí trước bạ đối với ô tô từ 7 chỗ ngồi trở xuống ở thành phố trực thuộc Trung ương, thành phố thuộc tỉnh và thị xã nơi ủy ban nhân dân tỉnh đóng trụ sở nộp lệ phí trước bạ lần đầu là 5%.
Tàu đánh cá xa bờ có tỷ lệ lệ phí trước bạ là bao nhiêu?
Tỷ lệ lệ phí trước bạ đối với tàu đánh cá xa bờ là 0,5%.
Mức thu lệ phí trước bạ tối đa là bao nhiêu?
Mức thu lệ phí trước bạ tối đa là 500 triệu đồng/1 tài sản.
Xe máy từ lần thứ 2 trở đi có tỷ lệ lệ phí trước bạ là bao nhiêu?
Tỷ lệ lệ phí trước bạ đối với xe máy từ lần thứ 2 trở đi là 1%, trừ những trường hợp quy định tại điểm b khoản này.
전문
NGHỊ ĐỊNH
Về việc sửa đổi, bổ sung điều 6 Nghị định số 176/1999/NĐ-CP
ngày 21 tháng 12 năm 1999 của chính phủ về lệ phí trước bạ
________________
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Để thực hiện Nghị quyết số 13/2002/NQ-CP ngày 19 tháng 11 năm 2002 của Chính phủ về các giải pháp kiềm chế gia tăng và tiến tới giảm dần tai nạn giao thông và ùn tắc giao thông;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,
NGHỊ ĐỊNH :
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 Nghị định số 176/1999/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 1999 của Chính phủ về lệ phí trước bạ như sau :
Điều 6. Tỷ lệ (%) thu lệ phí trước bạ được quy định như sau :
1. Nhà đất là 1%.
2. Tàu, thuyền là 1%. Riêng tàu đánh cá xa bờ là 0,5%.
3. Ô tô, xe máy, súng săn, súng thể thao là 2%. Riêng :
a) Ô tô từ 7 chỗ ngồi trở xuống (trừ ô tô hoạt động kinh doanh vận chuyển hành khách theo Giấy phép kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp) và xe máy của tổ chức, cá nhân ở các thành phố trực thuộc Trung ương, thành phố thuộc tỉnh và thị xã nơi ủy ban nhân dân tỉnh đóng trụ sở nộp lệ phí trước bạ lần đầu là 5%.
b) Đối với ô tô từ 7 chỗ ngồi trở xuống (trừ ô tô hoạt động kinh doanh vận chuyển hành khách theo Giấy phép kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền cấp) và xe máy mà chủ tài sản đã nộp lệ phí trước bạ theo quy định tại điểm a khoản này, sau đó chuyển giao cho tổ chức, cá nhân ở địa bàn được áp dụng tỷ lệ thu lệ phí trước bạ thấp hơn thì nộp lệ phí trước bạ theo tỷ lệ là 2% đối với ô tô và 1% đối với xe máy.
Trường hợp chủ tài sản trên đã kê khai, nộp lệ phí trước bạ theo tỷ lệ thấp hơn 5%, sau đó chuyển giao tài sản cho tổ chức, cá nhân ở địa bàn quy định tại điểm a khoản này thì nộp lệ phí trước bạ theo tỷ lệ là 5%.
c) Đối với xe máy nộp lệ phí trước bạ từ lần thứ 2 trở đi được áp dụng tỷ lệ là 1%, trừ những trường hợp quy định tại điểm b khoản này.
4. Mức thu lệ phí trước bạ đối với tài sản quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều này tối đa là 500 triệu đồng/1 tài sản. Riêng nhà xưởng sản xuất kinh doanh được tính chung cho nhà xưởng trong cùng một khuôn viên của cơ sở sản xuất, kinh doanh".
Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Các quy định về tỷ lệ thu lệ phí trước bạ trước đây trái với Nghị định này đều bị bãi bỏ.
Điều 3. Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định này và phối hợp với Bộ Công an, Bộ Giao thông vận tải thống nhất các biện pháp chỉ đạo, quản lý nhằm kiểm soát và ngăn chặn tình trạng đăng ký ô tô, xe máy ở địa bàn có mức thu lệ phí trước bạ thấp để đưa về thành phố, thị xã nơi có mức thu lệ phí trước bạ cao sử dụng, lưu hành.
Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.
번역본
이 문서는 다음 언어로 제공됩니다: