Quyết định số 49/2000/QĐ-BNNPTNT/BVTV sửa đổi một số tên thuốc bảo vệ thực vật và tên đơn vị đăng ký sản phẩm trong danh mục thuốc được phép sử dụng ở Việt Nam, áp dụng cho các doanh nghiệp kinh doanh và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật.
Scope of application
Các doanh nghiệp kinh doanh và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, Cục Bảo vệ thực vật, Vụ Khoa học công nghệ và Chất lượng sản phẩm, các đơn vị thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Key points
- Công ty vật tư bảo vệ thực vật I → đổi tên Fastox 5 EC thành Pertox 5 EC, Jing gang meisu 5 WP thành Vidaõ 5 WP, Jing gang meisu 3 SL thành Vacocin 3 SL từ 01/6/2000.
- Công ty Thuốc sát trùng Việt Nam → đổi tên Vivadamy 5 BTN thành Vivadamy 5 BHN.
- Công ty Thuốc trừ sâu - Bộ Quốc phòng → đổi tên Cupenix 80 BTN thành Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Thanh Sơn Hoá Nông.
- Công ty TNHH Thần Nông → đổi tên Dibrom 50 EC, 96 EC và Dowfome 98 % thành Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Thanh Sơn Hoá Nông.
🌐 Social impact of this document
- Doanh nghiệp kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật phải điều chỉnh tên sản phẩm theo quy định, có thể tốn thêm chi phí cho việc thay đổi nhãn mác và quảng cáo.
- Cục Bảo vệ thực vật cần hướng dẫn sử dụng an toàn các loại thuốc mới, giúp nâng cao hiệu quả quản lý.
❓ Frequently asked questions
Tên sản phẩm nào bị sửa đổi?
Fastox 5 EC thành Pertox 5 EC, Jing gang meisu 5 WP thành Vidaõ 5 WP, Jing gang meisu 3 SL thành Vacocin 3 SL, Vivadamy 5 BTN thành Vivadamy 5 BHN.
Tên đơn vị đăng ký sản phẩm nào bị thay đổi?
Công ty Thuốc trừ sâu - Bộ Quốc phòng thành Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Thanh Sơn Hoá Nông, Công ty TNHH Thần Nông cũng thành Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Thanh Sơn Hoá Nông.
Khi nào các thay đổi này có hiệu lực?
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, cụ thể là 05/05/2000.
Các doanh nghiệp cần làm gì để tuân thủ quy định mới?
Các doanh nghiệp phải điều chỉnh tên sản phẩm và đơn vị đăng ký theo quyết định, đồng thời tuân thủ hướng dẫn sử dụng an toàn của Cục Bảo vệ thực vật.
Quyết định này áp dụng cho ai?
Quyết định này áp dụng cho các doanh nghiệp kinh doanh và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, cũng như các cơ quan quản lý thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Full text
QUYẾT ĐỊNH
Về việc sửa đổi một số tên thuốc bảo vệ thực vật, tên đơn vị đăng ký sản phẩm
trong danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, hạn chế sử dụng
ở Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 33 /2000/QĐ/ BNN-BVTV
ngày 03 tháng 4 năm 2000 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Căn cứ Nghị định số 73/CP ngày 01/11/1995 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Căn cứ Điều 26, Pháp lệnh Bảo vệ và Kiểm dịch thực vật, công bố ngày 15/2/1993;
Căn cứ Điều lệ quản lý thuốc bảo vệ thực vật ban hành kèm theo Nghị định số 92/CP ngày 27/11/1993 của Chính phủ và hướng dẫn thi hành Pháp lệnh Bảo vệ và Kiểm dịch thực vật;
Xét đề nghị của các ông Cục trưởng Cục Bảo vệ thực vật, Vụ trưởng Vụ Khoa học công nghệ và chất lượng sản phẩm và Chánh Văn phòng Bộ.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Sửa đổi một số tên thuốc bảo vệ thực vật trong danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng ở Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 33/2000/QĐ-BNN-BVTV ngày 03 tháng 4 năm 2000 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc ban hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, hạn chế sử dụng, cấm sử dụng ở Việt Nam có số thứ tự 5 (thuốc trừ sâu), 65 (thuốc trừ bệnh hại cây trồng) như sau:
|
TT |
Tên thương mại đã có trong danh mục |
Tên đơn vị đăng ký sản phẩm |
Sửa đổi lại |
Ghi chú |
|
1 |
Fastox 5 EC |
Công ty vật tư bảo vệ thực vật I |
Pertox 5 EC |
|
|
2 |
Jing gang meisu 5 WP |
|
Vidaõ 5 WP |
Công ty vật tư bảo vệ thực vật I đứng tên, được lưu hành từ 01/6/2000 |
|
3 |
Jing gang meisu 3 SL |
|
Vacocin 3 SL |
Công ty vật tư bảo vệ thực vật I đứng tên, được lưu hành từ 01/6/2000 |
|
4 |
Vivadamy 5 BTN |
Công ty Thuốc sát trùng Việt Nam |
Vivadamy 5 BHN |
|
Điều 2: Điều chỉnh tên đơn vị đăng ký sản phẩm của các loại thuốc sau:
|
TT |
Tên thương mại đã có trong danh mục |
Nhóm thuốc |
Tên đơn vị |
Sửa đổi lại |
|
1 |
Cupenix 80 BTN |
Thuốc trừ bệnh hại cây trồng |
Công ty Thuốc trừ sâu - Bộ Quốc phòng |
Công ty Thuốc sát trùng Việt Nam |
|
2 |
Dibrom 50 EC, 96 EC |
Thuốc trừ sâu |
Công ty TNHH Thần Nông |
Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Thanh Sơn Hoá Nông |
|
3 |
Dowfome 98 % |
Thuốc khử trùng kho - thuốc hạn chế sử dụng |
Công ty TNHH Thần Nông |
Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Thanh Sơn Hoá Nông |
Điều 3: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Cục Bảo vệ thực vật chịu trách nhiệm hướng dẫn chi tiết cách sử dụng an toàn và hiệu quả các thuốc bảo vệ thực vật kể trên.
Điều 4: Các ông Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Bảo vệ thực vật, Vụ trưởng Vụ Khoa học công nghệ và Chất lượng sản phẩm, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ và các tổ chức, cá nhân trong nước và người nước ngoài quản lý sản xuất , kinh doanh buôn bán và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật ở Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành quy định này.
THỨ TRƯỞNG
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.
Translations
This document is available in the following languages: