Quyết định số 60/1999/QĐ-TP-QT Về việc ban hành mẫu giấy tờ về quốc tịch Việt Nam

Quyết định số 60/1999/QĐ-TP-QT ban hành mẫu giấy tờ về quốc tịch Việt Nam, quy định việc sử dụng và in ấn các mẫu giấy tờ này tại Việt Nam và nước ngoài từ ngày 6 tháng 5 năm 1999.

文号60/1999/QĐ-TP-QT
文件类型决定
发布机关Bộ Tư Pháp
签署人Nguyễn Đình Lộc — Bộ trưởng
更新21/06/2026
行业Tư Pháp
领域Quốc TịchHộ TịchChứng Thực
发布日期07/04/1999
生效日期06/05/1999
失效日期10/05/2010
状态已失效
✦ 智能摘要

Quyết định số 60/1999/QĐ-TP-QT ban hành mẫu giấy tờ về quốc tịch Việt Nam, quy định việc sử dụng và in ấn các mẫu giấy tờ này tại Việt Nam và nước ngoài từ ngày 6 tháng 5 năm 1999.

适用范围

Sở Tư pháp, cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài

要点

  • Ban hành 19 mẫu giấy tờ về quốc tịch Việt Nam (Điều 1).
  • Các mẫu giấy tờ này được sử dụng thống nhất trong cả nước và tại các cơ quan đại diện ngoại giao, lãnh sự từ ngày 6 tháng 5 năm 1999 (Điều 2).
  • Sở Tư pháp, cơ quan đại diện ngoại giao, lãnh sự tổ chức in ấn mẫu giấy tờ theo quy cách và nội dung quy định (Điều 3).
  • Việc phát hành các mẫu giấy tờ phải tuân thủ đúng quy định (Điều 4).
  • Nghiêm cấm việc in ấn và sử dụng mẫu giấy tờ trái với quy định (Điều 5)

🌐 本文件的社会影响

  • Giúp thống nhất việc quản lý, cấp phát các giấy tờ về quốc tịch Việt Nam.
  • Tiết kiệm chi phí cho người dân khi thực hiện thủ tục liên quan đến quốc tịch.
  • Có thể gây khó khăn cho những cơ quan chưa kịp chuẩn bị mẫu giấy tờ mới.

❓ 常见问题

Quyết định này có hiệu lực từ ngày nào?

Từ ngày 6 tháng 5 năm 1999

Các cơ quan nào phải thực hiện việc in ấn mẫu giấy tờ về quốc tịch Việt Nam?

Sở Tư pháp, cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài

Có bao nhiêu mẫu giấy tờ được ban hành?

19 mẫu

全文

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành mẫu giấy tờ về quốc tịch Việt Nam

______________

BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP

Căn cứ Nghị định số 38/CP ngày 04 tháng 6 năm 1993 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Bộ Tư pháp;

Căn cứ Nghị định số 104/1998/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 1998 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Quốc tịch Việt Nam;

Sau khi thống nhất ý kiến với Bộ Ngoại giao;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Hợp tác quốc tế và Vụ trưởng Vụ Quản lý công chứng, giám định tư pháp, hộ tịch, quốc tịch, /ý lịch tư pháp, Bộ Tư pháp,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này 19 mẫu giấy tờ (*) về việc nhập, trở lại, thôi và cấp các giấy tờ về quốc tịch Việt Nam (sau đây gọi là mẫu giấy tờ về quốc tịch Việt Nam) được liệt kê và đánh số ký hiệu tại Danh mục kèm theo.

Điều 2. Mẫu giấy tờ về quốc tịch Việt Nam quy định tại Điều 1 của Quyết định này được sử dụng thống nhất trong cả nước và tại các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài kể từ ngày 6 tháng 5 năm 1999 và thay thế các mẫu giấy tờ về quốc tịch Việt Nam được ban hành trước ngày này.

Điều 3. Sở Tư pháp, cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài tổ chức việc in ấn các mẫu giấy tờ về quốc tịch Việt Nam theo đúng quy cách và nội dung quy định tại các mẫu giấy tờ về quốc tịch Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định này, đáp ứng đầy đủ yêu cầu giải quyết các việc về quốc tịch Việt Nam.

Điều 4. Việc phát hành các mẫu giấy tờ về quốc tịch Việt Nam phải theo đúng quy định.

Điều 5. Nghiêm cấm việc in ấn và sử dụng mẫu giấy tờ về quốc tịch Việt Nam trái với các quy định tại Quyết định này.

Điều 6. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 6 tháng 5 năm 1999.

Điều 7. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Hợp tác quốc tế, Vụ trưởng Vụ Quản lý công chứng, giám định tư pháp, hộ tịch, quốc tịch, lý lịch tư pháp, Giám đốc Sở Tư pháp và cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

下载

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

关系图

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。