Nghị định số 72/2001/NĐ-CP Về việc phân loại đô thị và cấp quản lý đô thị.

Nghị định số 72/2001/NĐ-CP quy định về phân loại đô thị và cấp quản lý đô thị nhằm xác lập cơ sở cho việc tổ chức, sắp xếp và phát triển hệ thống đô thị trong cả nước. Nghị định này áp dụng cho các thành phố, thị xã, thị trấn được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thành lập.

文号72/2001/NĐ-CP
文件类型法令
发布机关Bộ Tư Pháp
签署人Phan Văn Khải — Thủ tướng
更新01/07/2026
行业Tổ Chức - Cán Bộ Chính Phủ, Xây Dựng
领域Chưa Phân Loại
发布日期05/10/2001
生效日期20/10/2001
失效日期02/07/2009
状态已失效
✦ 智能摘要

Nghị định số 72/2001/NĐ-CP quy định về phân loại đô thị và cấp quản lý đô thị nhằm xác lập cơ sở cho việc tổ chức, sắp xếp và phát triển hệ thống đô thị trong cả nước. Nghị định này áp dụng cho các thành phố, thị xã, thị trấn được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thành lập.

适用范围

Các thành phố, thị xã, thị trấn được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thành lập.

要点

  • đô thị → phải đảm bảo các tiêu chuẩn về chức năng, tỷ lệ lao động phi nông nghiệp, quy mô dân số và mật độ dân số để phân loại thành 6 loại đô thị khác nhau (đặc biệt, I, II, III, IV, V).
  • đô thị mới → phải có các điều kiện như đảm bảo các yếu tố cơ bản phân loại đô thị, có quy hoạch chung xây dựng được phê duyệt.
  • Cấp quản lý đô thị → bao gồm thành phố trực thuộc Trung ương, thành phố thuộc tỉnh, thị xã thuộc tỉnh hoặc thành phố trực thuộc Trung ương, thị trấn thuộc huyện.
  • Phân loại đô thị và cấp quản lý đô thị → do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Xây dựng và Ủy ban nhân dân các tỉnh/tp quyết định theo quy định cụ thể.
  • Công nhận loại đô thị mới → được tiến hành sau khi có quyết định thành lập mới đô thị của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.

🌐 本文件的社会影响

  • Tác động tích cực: Xây dựng hệ thống đô thị hợp lý, phát triển bền vững.
  • Tác động tiêu cực: Quy trình xác định cấp quản lý đô thị phức tạp và tốn kém thời gian.
  • hưởng lợi: Các thành phố, thị xã, thị trấn được phân loại và cấp quản lý theo quy định.
  • chịu ảnh hưởng: Cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc xác định cấp quản lý đô thị.

❓ 常见问题

Các yếu tố cơ bản để phân loại đô thị là gì?

Các yếu tố cơ bản bao gồm chức năng, tỷ lệ lao động phi nông nghiệp (tối thiểu 65%), cơ sở hạ tầng (70% tiêu chuẩn), quy mô dân số (ít nhất 4.000 người) và mật độ dân số phù hợp với quy mô đô thị.

Điều kiện thành lập mới đô thị là gì?

Đô thị được thành lập mới phải đảm bảo các yếu tố cơ bản phân loại đô thị, có quy hoạch chung xây dựng được phê duyệt và trình Hội đồng nhân dân tỉnh/tp thông qua.

Các cấp quản lý đô thị bao gồm những gì?

Cấp quản lý đô thị bao gồm: Thành phố trực thuộc Trung ương, thành phố thuộc tỉnh, thị xã thuộc tỉnh hoặc thành phố trực thuộc Trung ương, và thị trấn thuộc huyện.

Quyết định công nhận loại đô thị mới do ai quyết định?

Chính phủ quyết định công nhận đô thị loại đặc biệt, Thủ tướng Chính phủ quyết định công nhận đô thị loại I, II, Bộ trưởng Bộ Xây dựng quyết định công nhận đô thị loại III và IV, Ủy ban nhân dân tỉnh/tp quyết định công nhận đô thị loại V.

Nghị định này có hiệu lực từ khi nào?

Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.

全文

NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ

Về việc phân loại đô thị và cấp quản lý đô thị

 

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân ngày 21 tháng 6 năm 1994;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng và Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ;

 

NGHỊ ĐỊNH:

CHƯƠNG I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định về phân loại đô thị và cấp quản lý đô thị.

Điều 2. Mục đích của việc phân loại đô thị và xác định cấp quản lý đô thị

Việc phân loại đô thị và xác định cấp quản lý đô thị nhằm xác lập cơ sở cho việc:

1. Tổ chức, sắp xếp và phát triển hệ thống đô thị trong cả nước;

2. Phân cấp quản lý đô thị;

3. Lập, xét duyệt quy hoạch xây dựng đô thị;

4. Xây dựng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, các tiêu chuẩn, các chính sách và cơ chế quản lý phát triển đô thị.

Điều 3. Đô thị và các yếu tố cơ bản phân loại đô thị

1. Đô thị bao gồm thành phố, thị xã, thị trấn được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thành lập.

2. Các yếu tố cơ bản phân loại đô thị gồm:

a) Chức năng là trung tâm tổng hợp hoặc trung tâm chuyên ngành, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của cả nước hoặc một vùng lãnh thổ nhất định;

b) Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp trong tổng số lao động tối thiểu là 65%;

c) Cơ sở hạ tầng phục vụ các hoạt động của dân cư tối thiểu phải đạt 70% mức tiêu chuẩn, quy chuẩn quy định đối với từng loại đô thị;

d) Quy mô dân số ít nhất là 4.000 người;

đ) Mật độ dân số phù hợp với quy mô, tính chất và đặc điểm của từng loại đô thị.

3. Tiêu chuẩn phân loại đô thị nhằm cụ thể hoá các yếu tố quy định tại khoản 2 Điều này được tính cho khu vực nội thành phố, nội thị xã và thị trấn.

Điều 4. Phân loại đô thị và cấp quản lý đô thị

1. Đô thị được phân thành 6 loại, gồm: đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I, đô thị loại II, đô thị loại III, đô thị loại IV và đô thị loại V.

2. Cấp quản lý đô thị gồm:

a) Thành phố trực thuộc Trung ương;

b) Thành phố thuộc tỉnh; thị xã thuộc tỉnh hoặc thị xã thuộc thành phố trực thuộc Trung ương;

c) Thị trấn thuộc huyện.

Điều 5. Thành lập mới đô thị và phân loại các đô thị thành lập mới

1. Đô thị được thành lập mới phải có các điều kiện sau:

a) Đảm bảo các yếu tố cơ bản phân loại đô thị theo quy định tại Điều 3 của Nghị định này;

b) Quy hoạch chung xây dựng đô thị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

2. Uỷ ban nhân dân tỉnh, Uỷ ban nhân dân thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức lập hồ sơ thành lập mới đô thị, trong đó có phương án tách, nhập, giải thể hoặc điều chỉnh địa giới hành chính đô thị có liên quan đến việc thành lập mới đô thị được Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thông qua để trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định.

3. Việc công nhận loại đô thị thành lập mới được tiến hành sau khi có quyết định thành lập mới đô thị của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.

Điều 6. Phân chia khu vực nội thành, nội thị và vùng ngoại thành, ngoại thị

Thành phố được chia thành: nội thành phố và vùng ngoại thành phố (sau đây được gọi tắt là nội thành, ngoại thành). Thị xã được chia thành: nội thị xã và vùng ngoại thị xã (sau đây được gọi tắt là nội thị, ngoại thị). Thị trấn không có vùng ngoại thị trấn.

Điều 7. Chức năng và quy mô vùng ngoại thành, ngoại thị

1. Vùng ngoại thành, ngoại thị có các chức năng sau:

a) Bố trí các công trình kỹ thuật hạ tầng đầu mối, các khu dân cư, các công trình vệ sinh, bảo vệ môi trường, các cơ sở sản xuất, dịch vụ, y tế, đào tạo, nghiên cứu khoa học và các công trình đặc biệt khác mà trong nội thành, nội thị không bố trí được;

b) Bố trí các cơ sở nghỉ ngơi; các khu tham quan, du lịch; vành đai xanh, công viên rừng bảo vệ môi trường và cân bằng sinh thái;

c) Dự trữ đất để mở rộng và phát triển đô thị.

2. Quy mô vùng ngoại thành, ngoại thị được xác định trên cơ sở:

a) Vị trí và tính chất của đô thị;

b) Quy mô dân số khu vực nội thành, nội thị;

c) Trình độ phát triển cơ sở hạ tầng giao thông liên hệ giữa khu vực nội thành, nội thị với khu vực lân cận;

d) Các mối quan hệ giữa khu vực nội thành, nội thị với khu vực lân cận;

đ) Đặc điểm lịch sử và điều kiện tự nhiên của từng địa phương;

e) Tổ chức hợp lý các đơn vị quản lý hành chính đô thị;

g) Yêu cầu phát triển các chức năng của vùng ngoại thành, ngoại thị nhằm hỗ trợ cho sự phát triển khu vực nội thành, nội thị theo quy hoạch xây dựng đô thị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

 

CHƯƠNG II

PHÂN LOẠI ĐÔ THỊ

Điều 8. Đô thị loại đặc biệt

Đô thị loại đặc biệt phải đảm bảo các tiêu chuẩn sau đây:

1. Thủ đô hoặc đô thị với chức năng là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá, khoa học - kỹ thuật, đào tạo, du lịch, dịch vụ, đầu mối giao thông, giao lưu trong nước và quốc tế, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của cả nước;

2. Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp trong tổng số lao động từ 90% trở lên;

3. Có cơ sở hạ tầng được xây dựng về cơ bản đồng bộ và hoàn chỉnh;

4. Quy mô dân số từ 1,5 triệu người trở lên;

5. Mật độ dân số bình quân từ 15.000 người/km2 trở lên.

Điều 9. Đô thị loại I

Đô thị loại I phải đảm bảo các tiêu chuẩn sau đây:

1. Đô thị với chức năng là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá, khoa học kỹ thuật, du lịch, dịch vụ, đầu mối giao thông, giao lưu trong nước và quốc tế có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của một vùng lãnh thổ liên tỉnh hoặc của cả nước;

2. Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp trong tổng số lao động từ 85% trở lên;

3. Có cơ sở hạ tầng được xây dựng nhiều mặt đồng bộ và hoàn chỉnh;

4. Quy mô dân số từ 50 vạn người trở lên;

5. Mật độ dân số bình quân từ 12.000 người/km2 trở lên.

Điều 10. Đô thị loại II

Đô thị loại II phải đảm bảo các tiêu chuẩn sau đây:

1. Đô thị với chức năng là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá, khoa học kỹ thuật, du lịch, dịch vụ, đầu mối giao thông, giao lưu trong vùng tỉnh, vùng liên tỉnh hoặc cả nước, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của một vùng lãnh thổ liên tỉnh hoặc một số lĩnh vực đối với cả nước;

2. Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp trong tổng số lao động từ 80% trở lên;

3. Có cơ sở hạ tầng được xây dựng nhiều mặt tiến tới tương đối đồng bộ và hoàn chỉnh;

4. Quy mô dân số từ 25 vạn người trở lên;

5. Mật độ dân số bình quân từ 10.000 người/km2 trở lên.

Điều 11. Đô thị loại III

Đô thị loại III phải đảm bảo các tiêu chuẩn sau đây:

1. Đô thị với chức năng là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá, khoa học kỹ thuật, dịch vụ, đầu mối giao thông, giao lưu trong tỉnh hoặc vùng liên tỉnh, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của một tỉnh hoặc một số lĩnh vực đối với vùng liên tỉnh;

2. Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp trong tổng số lao động từ 75% trở lên;

3. Có cơ sở hạ tầng được xây dựng từng mặt đồng bộ và hoàn chỉnh;

4. Quy mô dân số từ 10 vạn người trở lên;

5. Mật độ dân số bình quân từ 8.000 người/km2 trở lên.

Điều 12. Đô thị loại IV

Đô thị loại IV phải đảm bảo các tiêu chuẩn sau đây:

1. Đô thị với chức năng là trung tâm tổng hợp hoặc chuyên ngành về chính trị, kinh tế, văn hoá, khoa học kỹ thuật, dịch vụ, đầu mối giao thông, giao lưu trong tỉnh, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của một tỉnh hoặc một vùng trong tỉnh;

2. Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp trong tổng số lao động từ 70% trở lên;

3. Có cơ sở hạ tầng đã hoặc đang được xây dựng từng mặt đồng bộ và hoàn chỉnh;

4. Quy mô dân số từ 5 vạn người trở lên;

5. Mật độ dân số bình quân từ 6.000 người/km2 trở lên.

Điều 13. Đô thị loại V

Đô thị loại V phải đảm bảo các tiêu chuẩn sau đây:

1. Đô thị với chức năng là trung tâm tổng hợp hoặc chuyên ngành về chính trị, kinh tế, văn hoá và dịch vụ, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội của một huyện hoặc một cụm xã;

2. Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp trong tổng số lao động từ 65% trở lên;

3. Có cơ sở hạ tầng đã hoặc đang được xây dựng nhưng chưa đồng bộ và hoàn chỉnh;

4. Quy mô dân số từ 4.000 người trở lên;

5. Mật độ dân số bình quân từ 2.000 người/km2 trở lên.

Điều 14. Tiêu chuẩn phân loại đô thị áp dụng cho các trường hợp đặc biệt (đối với một số đô thị loại III, loại IV và loại V)

1. Đối với các đô thị ở miền núi, vùng cao, vùng sâu, vùng xa và hải đảo thì các tiêu chuẩn quy định cho từng loại đô thị có thể thấp hơn, nhưng phải đảm bảo mức tối thiểu bằng 70% mức tiêu chuẩn quy định tại các Điều 8, 9, 10, 11, 12, 13 của Nghị định này.

2. Đối với các đô thị có chức năng nghỉ mát, du lịch, điều dưỡng, các đô thị nghiên cứu khoa học, đào tạo thì tiêu chuẩn quy mô dân số thường trú có thể thấp hơn, nhưng phải đạt 70% so với mức quy định; riêng tiêu chuẩn mật độ dân số bình quân của các đô thị nghỉ mát du lịch và điều dưỡng cho phép thấp hơn, nhưng tối thiểu phải đạt 50% so với mức quy định tại các Điều 8, 9, 10, 11, 12, 13 của Nghị định này.

Điều 15. Thẩm quyền quyết định công nhận loại đô thị

1. Chính phủ quyết định công nhận đô thị loại đặc biệt theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng và y ban nhân dân thành phố trực thuộc Trung ương.

2. Thủ tướng Chính phủ quyết định công nhận đô thị loại I, đô thị loại II theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng và y ban nhân dân tỉnh, y ban nhân dân thành phố trực thuộc Trung ương.

3. Bộ trưởng Bộ Xây dựng quyết định công nhận đô thị loại III và đô thị loại IV theo đề nghị của y ban nhân dân tỉnh, y ban nhân dân thành phố trực thuộc Trung ương.

4. y ban nhân dân tỉnh, y ban nhân dân thành phố trực thuộc Trung ương quyết định công nhận đô thị loại V theo đề nghị của y ban nhân dân huyện sau khi đã phê duyệt quy hoạch xây dựng và kế hoạch phát triển đô thị đối với vùng dân cư hoặc xã được đề nghị thành lập thị trấn.

 

CHƯƠNG III

CẤP QUẢN LÝ ĐÔ THỊ

Điều 16. Cơ sở xác định cấp quản lý đô thị

Cơ sở để xác định cấp quản lý đô thị gồm:

1. Theo phân loại đô thị như sau:

a) Các thành phố trực thuộc Trung ương phải là đô thị loại đặc biệt hoặc đô thị loại I;

b) Các thành phố thuộc tỉnh phải là đô thị loại II hoặc đô thị loại III;

c) Các thị xã thuộc tỉnh hoặc thuộc thành phố trực thuộc Trung ương phải là đô thị loại III hoặc đô thị loại IV;

d) Các thị trấn thuộc huyện phải là đô thị loại IV hoặc đô thị loại V.

2. Nhu cầu tổ chức quản lý hành chính nhà nước theo lãnh thổ.

3. Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội, quy hoạch tổng thể phát triển đô thị cả nước và quy hoạch chung xây dựng đô thị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

Điều 17. Quyết định cấp quản lý đô thị

Việc quyết định cấp quản lý đô thị được thực hiện theo quy định tại khoản 8 Điều 2 của Luật Tổ chức Quốc hội và khoản 1 Điều 16 của Luật Tổ chức Chính phủ.

 

CHƯƠNG IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 18. Hiệu lực thi hành

Nghị định này thay thế cho Quyết định số 132/HĐBT ngày 05 tháng 5 năm 1990 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) và có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ký.

Điều 19. Tổ chức thực hiện

1. Bộ Xây dựng, Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ có trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan trực thuộc Chính phủ, Chủ tịch y ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tổ chức thi hành Nghị định này./.

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

关系图

↑ 依据及影响本文件的文件
依据 89
10/1998/QH10 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 10/1998/QH10 已失效 25/2001/QH10 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai. số 25/2001/QH10 已失效 03/1998/QH10 Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) số 03/1998/QH10 已失效 18/2000/QH10 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam số 18/2000/QH10 已失效 117/2004/NĐ-CP Nghị định số 117/2004/NĐ-CP Về việc thành lập thành phố Thái Bình thuộc tỉnh Thái Bình 生效中 486/2003/QĐ-UB Quyết định số 486/2003/QĐ-UB Về việc phê duyệt quy hoạch xây dựng tiểu khu đô thị số 11 – Khu đô thị mới Lào Cai – Cam Đường, thị xã Lào Cai – tỉnh Lào Cai (Giai đoạn 2003 đến 2010) 生效中 574/2007/QĐ-BXD Quyết định số 574/2007/QĐ-BXD công nhận thị xã Bà Rịa, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu là đô thị loại III 生效中 1330/2005/QĐ-UBND Quyết định số 1330/2005/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định phân cấp về lập, thẩm định, phê duyệt, quản lý quy hoạch xây dựng và cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà Nam 已失效 139/2005/NQ-HĐND Nghị quyết số 139/2005/NQ-HĐND Về việc thành lập thị trấn Hoàng Mai Thuộc huyện Quỳnh Lưu 已失效 2694/QĐ-UB Quyết định số 2694/QĐ-UB Về việc ban hành tập Đơn giá sản xuất và duy trì cây xanh đô thị 已失效 37/2003/NQ-HĐND Nghị quyết số 37/2003/NQ-HĐND Về việc đề nghị nâng cấp Thành phố Thanh Hoá từ đô thị loại III lên đô thị loại II 生效中 82/2002/NĐ-CP Nghị định số 82/2002/NĐ-CP Về việc thành lập thành phố Lạng Sơn, thuộc tỉnh Lạng Sơn 生效中 07/2002/QĐ-UB Quyết định số 07/2002/QĐ-UB V/v Công nhận Trung tâm hành chính huyện lỵ huyện Đồng Phú là đô thị loại V 生效中 112/2008/NQ-HĐND Nghị quyết số 112/2008/NQ-HĐND Về việc điều chỉnh địa giới hành chính các xã: Hoằng Phúc, Hoằng Đạo, Hoằng Vinh, Hoằng Đức để mở rộng thị trấn Bút Sơn thuộc huyện Hoằng Hoá, Thanh Hoá 生效中 24/2002/NQ-HĐ Nghị quyết số 24/2002/NQ-HĐ Về việc thông qua phương án tái lập 02 huyện Chơn Thành, Bù Đốp và điều chỉnh địa giới hành chính cấp xã, thành lập thêm một số xã, thị trấn mới của tỉnh Bình Phước 生效中 498/QĐ-UB Quyết định số 498/QĐ-UB Về việc ban hành Quy chế đô thị Sa Pa – 2004 生效中 39/2004/QĐ-UBND Quyết định số 39/2004/QĐ-UBND V/v phê duyệt quy hoạch chi tiết trung tâm đô thị Huyện lỵ Mường Nhé huyện Mường Nhé - tỉnh Điện Biên 已失效 05/2007/QĐ-BGTVT Quyết định số 05/2007/QĐ-BGTVT Ban hành Quy định về tốc độ và khoảng cách của xe cơ giới tham gia giao thông trên đường bộ 已失效 112/2005/NĐ-CP Nghị định số 112/2005/NĐ-CP Về việc thành lập thành phố Quảng Ngãi thuộc tỉnh Quảng Ngãi 生效中 82/2008/NQ-HĐND Nghị quyết số 82/2008/NQ-HĐND Về việc phê duyệt đề án thành lập thành phố Vĩnh Long thuộc tỉnh Vĩnh Long 已失效 54/2005/NQ-HĐND Nghị quyết số 54/2005/NQ-HĐND Về việc thông qua nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thị xã Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang đến năm 2010 và định hướng phát triển đến năm 2020 已失效 156/2004/NĐ-CP Nghị định số 156/2004/NĐ-CP Về việc thành lập thành phố Đồng Hới thuộc tỉnh Quảng Bình 生效中 3023/2006/QĐ-UBND Quyết định số 3023/2006/QĐ-UBND Phê duyệt đề án rà soát, điều chỉnh quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị tỉnh Thanh Hoá đến năm 2020 生效中 43/2003/NQ-HĐND Nghị quyết số 43/2003/NQ-HĐND Về việc đề nghị thành lập Thị xã Nghi Sơn, đô thị loại IV thuộc tỉnh Thanh Hoá 生效中 231/2008/NQ-HĐND NGHỊ QUYẾT SỐ 231/2008/NQ-HĐND VỀ QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG CÁC ĐÔ THỊ TỈNH NGHỆ AN ĐẾN NĂM 2020 已失效 175/2009/NQ-HĐND Nghị quyết số 175/2009/NQ-HĐND Xây dựng thành phố Việt Trì đạt đô thị loại I vào năm 2015. 已失效 13/2002/NQ-HĐND Nghị quyết số 13/2002/NQ-HĐND Về việc đề nghị công nhận thị xã Lào Cai là đô thị loại III 生效中 68/2006/NQ-HĐND Nghị quyết số 68/2006/NQ-HĐND Về điều chỉnh Quy hoạch tổng thể Hệ thống đô thị tỉnh Thanh Hoá đến năm 2020 生效中 35/2003/NQ-HĐND Nghị quyết số 35/2003/NQ-HĐND Về việc đề nghị thành lập thị trấn huyện Mường Lát Thị trấn huyện Quan Sơn, thị trấn Tào Xuyên huyện Hoằng Hóa 生效中 74/2003/QĐ-UBT Quyết định số 74/2003/QĐ-UBT Về việc ban hành Quy định tạm thời về quản lý quy hoạch xây dựng các công trình đô thị trên địa bàn tỉnh Trà Vinh 生效中 01/2008/NQ-HĐND Nghị quyết số 01/2008/NQ-HĐND Về việc thông qua Đề án điều chỉnh địa giới hành chính huyện Đồng Hỷ để mở rộng thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên 生效中 458/2004/QĐ-UB Quyết định số 458/2004/QĐ-UB Về việc ban hành Quy định Quản lý Quy hoạch xây dựng khu đô thị mới Lào Cai - Cam Đường 已失效 2773/QĐ-UB Quyết định số 2773/QĐ-UB Về việc ban hành tập Đơn giá chuyên ngành vệ sinh môi trường đô thị 已失效 02/2002/TTLT/BXD-BTCCBCP Thông tư liên tịch số 02/2002/TTLT/BXD-BTCCBCP Hướng dẫn về phân loại đô thị và cấp quản lý đô thị 已失效 42/2005/QĐ-BGTVT Quyết định số 42/2005/QĐ-BGTVT Ban hành quy định về tốc độ và khoảng cách của xe cơ giới lưu hành trên đường bộ 已失效 1165/2005/QĐ-UBND Quyết định số 1165/2005/QĐ-UBND Về việc công nhận đô thị loại V 已失效 135/2002/QĐ-TTg Quyết định số 135/2002/QĐ-TTg Về việc công nhận thành phố Thái Nguyên là đô thị loại II. 生效中 92/2003/QĐ-TTg Quyết định số 92/2003/QĐ-TTg Về việc công nhận thành phố Hải Phòng là đô thị loại I 生效中 199/2003/QĐ-TTg Quyết định số 199/2003/QĐ-TTg Về việc công nhận thành phố Hạ Long là đô thị loại II 生效中 180/2004/QĐ-TTg Quyết định số 180/2004/QĐ-TTg Về việc công nhận thành phố Việt Trì là đô thị loại II 生效中 209/2005/QĐ-TTg Quyết định số 209/2005/QĐ-TTg Về việc công nhận thành phố Huế là đô thị loại I trực thuộc tỉnh Thừa Thiên - Huế 生效中 248/2005/QĐ-TTg Quyết định số 248/2005/QĐ-TTg Về việc công nhận thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang là đô thị loại II 生效中 38/2005/QĐ-TTg Quyết định số 38/2005/QĐ-TTg Về việc Công nhận thành phố Buôn Ma Thuột là đô thị loại II 生效中 145/2003/QĐ-TTg Quyết định số 145/2003/QĐ-TTg Về việc công nhận thành phố Đà Nẵng là đô thị loại I 生效中 5.2/2005/NQ-HĐ Nghị quyết số 5.2/2005/NQ-HĐ về việc phân loại thị xã Đông Hà là đô thị loại III 已失效 67/2006/QĐ-UBND Quyết định số 67/2006/QĐ-UBND Về việc quy định khu vực nội thành phố và ngoại thành phố của thành phố Quy Nhơn 生效中 12/2008/NQ-HĐND NGHỊ QUYẾT SỐ 12/2008/NQ-HĐND VỀ VIỆC THÔNG QUA ĐỀ ÁN CÔNG NHẬN THÀNH PHỐ CẦN THƠ LÀ ĐÔ THỊ LOẠI I 已失效 65/2006/NQ-HĐND Nghị quyết số 65/2006/NQ-HĐND Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị, điểm dân cư nông thôn tỉnh Phú Thọ đến năm 2020. 已失效 79/2005/QĐ-UBND Quyết định số 79/2005/QĐ-UBND Về việc công nhận xã Chiềng An đạt tiêu chí đô thị loại V làm cơ sở thành lập Phường thuộc nội thị, Thị xã Sơn La 生效中 78/2005/QĐ-UBND Quyết định số 78/2005/QĐ-UBND Về việc công nhận xã Chiềng Sinh đạt tiêu chí đô thị loại V làm cơ sở thành lập Phường thuộc nội thị, Thị xã Sơn La 生效中 33/2006/QĐ-UBND Quyết định số 33/2006/QĐ-UBND V/v điều chỉnh đô thị Phong Điền là đô thị loại V theo đơn vị hành chính mới thuộc cụm kinh tế - xã hội xã Nhơn Ái, huyện Phong Điền, TP. Cần Thơ 生效中 01/2007/NQ-HĐND Nghị quyết số 01/2007/NQ-HĐND về việc điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thị xã Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang đến năm 2010 và định hướng phát triển đến năm 2020 已失效 20/2004/NQ-HĐND Nghị quyết số 20/2004/NQ-HĐND Về việc điều chỉnh địa giới hành chính để thành lập một sốxã, thị trấn của tỉnh Bình Phước 生效中 14/2005/QĐ-UB Quyết định số 14/2005/QĐ-UB V/v: Công nhận khu quy hoạch chung Trung tâm huyện lỵ Bù Đốp là đô thị loại V 生效中 71/2004/QĐ-UB Quyết định số 71/2004/QĐ-UB V/v công nhận xã An Bài, huyện Quỳnh Phụ là đô thị loại V 已失效 70/2004/QĐ-UB Quyết định số 70/2004/QĐ-UB V/v công nhận xã Phú Sơn, huyện Hưng Hà là đô thị loại V 已失效 19/2008/NQ-HĐND Nghị quyết số 19/2008/NQ-HĐND Thông qua Đề án thành lập thành phố Kon Tum thuộc tỉnh Kon Tum 已失效 56/2004/QĐ-UB Quyết định số 56/2004/QĐ-UB V/v: Phê duyệt Quy hoạch chung Trung tâm huyện lỵ Tam Đường tại Bình tư huyện Tam Đường tỉnh Lai Châu 已失效 39/2004/QĐ-UB Quyết định số 39/2004/QĐ-UB V/v: Phê duyệt Quy hoạch chung Đô thị tỉnh lỵ Lai Châu tại Tam Đường 已失效 30/2008/QĐ-UBND Quyết định số 30/2008/QĐ-UBND V/v công nhận xã Đak Pơ - huyện Đak Pơ - tỉnh Gia Lai là đô thị loại V 生效中 44/2004/QĐ-UB Quyết định số 44/2004/QĐ-UB Về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thị trấn Đak Pơ, huyện Đak Pơ, tỉnh Gia Lai 生效中 43/2006/QĐ-UBND Quyết định số 43/2006/QĐ-UBND Về việc công nhận xã IaLy - huyện Chư Păh - tỉnh Gia Lai là đô thị loại V 生效中 88/2006/QĐ-UBND Quyết định số 88/2006/QĐ-UBND V/v công nhận xã Nhơn Hòa - huyện Chư Sê - tỉnh Gia Lai là đô thị loại V 生效中 14/2002/QĐ-UB Quyết định số 14/2002/QĐ-UB Đặt tên mới và đổi tên một số đường phố ở thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai 生效中 14/2009/QĐ-UBND Quyết định số 14/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang 生效中 Không số Nghị quyết số Không số Về việc phê chuẩn điều chỉnh, mở rộng địa giới hành chính thị xã Nghĩa Lộ và thị trấn Yên Thế, huyện Lục Yên 生效中 14/2007/NQ-HĐND Nghị quyết số 14/2007/NQ-HĐND Thông qua Đề án đề nghị công nhận thị trấn An Lộc, huyện Bình Long đạt tiêu chuẩn đô thị loại IV 生效中 13/2007/NQ-HĐND Nghị quyết số 13/2007/NQ-HĐND Thông qua Đề án đề nghị công nhận đô thị Phước Long đạt tiêu chuẩn đô thị loại IV 生效中 28/2008/NQ-HĐND Nghị quyết số 28/2008/NQ-HĐND Về việc điều chỉnh địa giới hành chính cấp huyện, cấp xã, thành lập đơn vị hành chính cấp huyện và cấp xã mới thuộc tỉnh Bình Phước 生效中 14/2005/QĐ-UB Quyết định số 14/2005/QĐ-UB V/v ban hành Quy định về hạn mức đất ở trên địa bàn tỉnh Hậu Giang 已失效 69/2006/NQ-HĐND Nghị quyết số 69/2006/NQ-HĐND Về việc thông qua Đề án thành lập phường cẩm Nam thuộc thị xã Hội An, tỉnh Quảng Nam 生效中 124/2009/NQ-HĐND Nghị quyết số 124/2009/NQ-HĐND Về thành lập thị xã Sông Cầu và thành lập phường thuộc thị xã Sông Cầu, tỉnh Phú Yên 生效中 49/2005/NQ-HĐND Nghị quyết số 49/2005/NQ-HĐND Về việc thông qua đề án đề nghị công nhận thành phố mỹ tho đạt tiêu chuẩn đô thị loại II 已失效 24/2009/QĐ-UBND Quyết định số 24/2009/QĐ-UBND Về việc phê duyệt Đề án thành lập thị trấn Mái Dầm thuộc huyện Châu Thành và thành lập thị trấn Búng Tàu thuộc huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang 已失效 57/2006/NQ-HĐND Nghị quyết số 57/2006/NQ-HĐND Về việc thông qua đề án thành lập thành phố tam kỳ trực thuộc tỉnh Quảng Nam 生效中 32/2006/QĐ-UBND Quyết định số 32/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về phân cấp, ủy quyền trong việc lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk 已失效 09/2010/QĐ-UBND Quyết định số 09/2010/QĐ-UBND Về ban hành bảng giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh 已失效 33/2008/QĐ-UBND Quyết định số 33/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân loại đường phố, vị trí và giá các loại đất tại tỉnh Yên Bái năm 2009 已失效 1330a/2005/QĐ-UBND Quyết định số 1330a/2005/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định phân cấp về lập, thẩm định, phê duyệt, quản lý quy hoạch xây dựng và cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà Nam 生效中 01/2007/NQ-HĐND Nghị quyết số 01/2007/NQ-HĐND Về việc điều chỉnh địa giới hành chính huyện Kiến Thuỵ để thành lập quận Dương Kinh, quận Đồ Sơn; thành lập các phường trực thuộc quận Dương Kinh và quận Đồ Sơn thành phố Hải Phòng 已失效 24/2004/NQ-HĐND Nghị quyết số 24/2004/NQ-HĐND Về việc điều chỉnh địa giới hành chính thị xã Lai Châu, huyện Mường Lay và đổi tên thị xã Lai Châu, huyện Mường Lay, thị trấn huyện Mường Lay; thành lập thị trấn huyện Điện Biên Đông; chia tách, thành lập một số xã của huyện Điện Biên và huyện Điện Biên Đông 生效中 38/2004/QĐ-UBND Quyết định số 38/2004/QĐ-UBND V/v phê duyệt quy hoạch chung xây dựng đô thị huyện lỵ Mường Nhé huyện Mường Nhé -tỉnh Điện Biên 已失效 27/QĐ-UB Quyết định số 27/QĐ-UB Phê duyệt mẫu thiết kế định hình nhà ở chia lô mặt phố phục vụ cho việc cấp phép xây dựng trong Khu đô thị mới Lào Cai - Cam Đường 已失效 16/2005/QĐ-UB Quyết định số 16/2005/QĐ-UB Về việc ban hành bản "Quy định phân loại đường phố, vị trí lô đất và đơn giá các loại đất tại thành phố Lào Cai, trung tâm huyện lỵ, thị trấn, trung tâm cụm xã, thị tứ, trung tâm xã trên địa bàn tỉnh Lào Cai" 已失效 01/2006/QĐ-UBND Văn bản liên quan 01/2006/QĐ-UBND 生效中 60/2006/NQ-HĐND16 Nghị quyết số 60/2006/NQ-HĐND16 về việc đề nghị điều chỉnh, mở rộng địa giới hành chính thành phố Bắc Ninh và thành lập phường Võ Cường thuộc thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh 生效中 109/2006/QĐ-UBND Quyết định số 109/2006/QĐ-UBND về việc công nhận xã Võ Cường Thành phố Bắc Ninh đạt tiêu chuẩn đô thị loại V 生效中 14/2003/NQ-HĐ Nghị quyết số 14/2003/NQ-HĐ V/v thành lập thành phố Thái Bình, thuộc tỉnh Thái Bình 已失效 25/2007/NQ-HĐND Nghị quyết số 25/2007/NQ-HĐND Về việc điều chỉnh địa giới hành chính xã, phường; thành lập phường, xã thuộc thị xã Bến Tre, huyện Mỏ Cày, Chợ Lách; điều chỉnh địa giới hành chính huyện Chợ Lách, Mỏ Cày để thành lập huyện Mỏ Cày Nam, Mỏ Cày Bắc 生效中
被其引用 34
48/2006/QĐ-UB Quyết định 48/2006/QĐ-UB về phân cấp thẩm quyền lập, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ, đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị và quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn trên địa bàn thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành 已失效 74/2004/QĐ-UB QUYẾT ĐỊNH SỐ 74/2004/QĐ-UB V/V THÀNH LẬP TRUNG TÂM Y TẾ QUẬN Ô MÔN TRỰC THUỘC SỞ Y TẾ THÀNH PHỐ CẦN THƠ 已失效 18/2007/NQ-HĐND Nghị quyết số 18/2007/NQ-HĐND Về việc miễn nhiệm Hội thẩm Tòa án nhân dân tỉnh 已失效 16/2005/QĐ-UB Quyết định số 16/2005/QĐ-UB Về tạm giao chỉ tiêu kế hoạch đầu tư xây dựng năm 2005 nguồn vốn ngân sách thành phố. 已失效 39/2002/QĐ-BXD Quyết định số 39/2002/QĐ-BXD Về việc ban hành Tập Định mức dự toán môi trường đô thị (Phần: Công tác sản xuất và duy trì cây xanh đô thị) 已失效 31/2006/QĐ-UBND Quyết định số 31/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng tư vấn công tác bảo vệ bí mật nhà nước tỉnh Quảng Trị 已失效 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT Thông tư liên tịch số 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 67/2003/NĐ-CP của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải 已失效 40/2005/TT-BTC Thông tư số 40/2005/TT-BTC Hướng dẫn cơ chế tài chính áp dụng đối với các dự án cấp nước sạch sử dụng nguồn vốn Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) 已失效 14/2003/QĐ-BTNMT Quyết định số 14/2003/QĐ-BTNMT Về việc ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 已失效 62/2006/QĐ-UBND Quyết định số 62/2006/QĐ-UBND V/v thành lập Trung tâm Công nghệ thông tin và Viễn thông trực thuộc Sở Bưu chính-Viễn thông Thái Bình 已失效 79/2007/QĐ-UBND Quyết định số 79/2007/QĐ-UBND Về việc bổ sung kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2007 已失效 67/2005/QĐ-UB Quyết định số 67/2005/QĐ-UB Về Chương trình xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân thành phố năm 2005. 已失效 106/2007/TTLT/BTC-BTNMT Thông tư liên tịch số 106/2007/TTLT/BTC-BTNMT Sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT ngày 18/12/2003 của liên Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13/6/2003 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải 生效中 08/2008/TT-BTC Thông tư số 08/2008/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 108/2003/TT-BTC ngày 7/11/2003 hướng dẫn cơ chế tài chính áp dụng đối với các dự án xử lý rác thải sinh hoạt và chất thải rắn đô thị sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) 生效中 72/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 72/2012/NQ-HĐND Về việc đặt tên đường trên địa bàn thi trấn Kiên Lương, huyện Kiên Lương 生效中 08/2009/TTLT-BXD-BTC-BKHĐT-BNNPTNT-NHNN Thông tư liên tịch số 08/2009/TTLT-BXD-BTC-BKHĐT-BNNPTNT-NHNN Thông tư hướng dẫn thực hiện Quyết định số 167/2008/QĐ-TTg ngày 12 tháng 12 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở 生效中 36/2004/QĐ-UB QUYẾT ĐỊNH SỐ 36/2004/QĐ-UB VỀ VIỆC THÀNH LẬP CÁC PHÒNG (VÀ TƯƠNG ĐƯƠNG) VÀ CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN CỜ ĐỎ 已失效 05/2006/TT-BNV Thông tư số 05/2006/TT-BNV Hướng dẫn thực hiện một số điều quy định tại Nghị định số 159/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về phân loại đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn 已失效 68/2007/QĐ-UBND Quyết định số 68/2007/QĐ-UBND Ban hành quy định việc tiếp nhận, giải quyết các thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa tại Sở Nội vụ tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 已失效 67/2006/QĐ-UBND Quyết định số 67/2006/QĐ-UBND về Quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Trị 已失效 19/2003/CT-TTg Chỉ thị số 19/2003/CT-TTg Về việc tổ chức lập quy hoạch xây dựng đô thị và quản lý xây dựng theo quy hoạch 已失效 603/QĐ-TTg Quyết định số 603/QĐ-TTg Về việc phê duyệt nhiệm vụ điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Bờ Y, tỉnh Kon Tum đến năm 2025 生效中 3h/2006/NQBT-HĐND. Nghị quyết số 3h/2006/NQBT-HĐND. Về việc điều chỉnh, bổ sung và ban hành mới một số loại phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh 已失效 125/2003/TTLT-BTC-BTN&MT Thông tư liên tịch số 125/2003/TTLT-BTC-BTN&MT hướng dẫn thực hiện Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải. 已失效 62/2006/QĐ-UBND Quyết định số 62/2006/QĐ-UBND Về việc Quy định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh Sơn La năm 2007 已失效 67/2006/QĐ-UBND Quyết định số 67/2006/QĐ-UBND Về việc quy định đơn giá dịch vụ công ích đô thị thị xã Hưng Yên - tỉnh Hưng Yên 已失效 31/2006/QĐ-UBND Quyết định số 31/2006/QĐ-UBND Về việc thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk 已失效 26/2006/NQ-HĐND Nghị quyết số 26/2006/NQ-HĐND Về việc quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk 已失效 36/2004/QĐ-UB Quyết định số 36/2004/QĐ-UB Về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Quảng Nam 生效中 72/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 72/2012/NQ-HĐND Về đối tượng, mức thu, chế độ quản lý phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Nghệ An 生效中 3h/2006/NQBT-HĐND, Nghị quyết số 3h/2006/NQBT-HĐND, Về việc điều chỉnh, bổ sung và ban hành mới một số loại phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh 已失效 67/2005/QĐ-UB Quyết định số 67/2005/QĐ-UB Về giá các loại đất, phân hạng đất, phân loại đất, phân vùng đất và phân loại đường phố, vị trí đất trên địa bàn tỉnh Lào Cai 生效中 79/2007/QĐ-UBND Quyết định số 79/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy định về giá các loại đất, phân hạng đất, phân vùng đất và phân loại đường phố, vị trí đất năm 2008 trên địa bàn tỉnh Lào Cai 已失效 48/2006/QĐ-UB Quyết định 48/2006/QĐ-UB về phân cấp thẩm quyền lập, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ, đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị và quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn trên địa bàn thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành 已失效
72/2001/NĐ-CP
Nghị định số 72/2001/NĐ-CP Về việc phân loại đô thị và cấp quản lý đô thị.
已失效
↓ 受本文件影响的文件
相关 54
14/2009/QĐ-UBND Quyết định số 14/2009/QĐ-UBND Về việc thành lập Ban Bồi thường, giải phóng mặt bằng quận Thủ Đức 生效中 12/2008/NQ-HĐND Nghị quyết số 12/2008/NQ-HĐND Về việc thông qua dự toán thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn, dự toán thu, chi ngân sách địa phương và phân bổ ngân sách cấp tỉnh năm 2009 生效中 2005/QĐ-UBND Quyết định số 2005/QĐ-UBND “V/v Thực hiện điều chỉnh giá và hợp đồng xây dựng do biến động giá nguyên liệu, nhiên liệu và vật liệu xây dựng theo Thông tư số 09/2008/TT-BXD ngày 17/4/2008 của Bộ Xây dựng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc” 生效中 14/2005/QĐ-UB Quyết định số 14/2005/QĐ-UB Về Kế hoạch chỉ đạo, điều hành phát triển kinh tế - xã hội thành phố năm 2005. 已失效 01/2007/NQ-HĐND Nghị quyết số 01/2007/NQ-HĐND Về nhiệm vụ trọng tâm giải pháp chủ yếu phát triển kinh tế xã hội 6 tháng đầu năm 2007 của tỉnh Thái Nguyên 已失效 27/QĐ-UB Quyết định số 27/QĐ-UB Về việc kiện toàn hệ thống tổ chức quản lý ngành lương thực thành phố Hồ Chí Minh. 已失效 70/2004/QĐ-UB Quyết định số 70/2004/QĐ-UB Về ban hành Tiêu chuẩn Phường-Thị trấn Văn hóa năm 2004. 已失效 124/2009/NQ-HĐND Nghị quyết số 124/2009/NQ-HĐND Về việc thành lập phường Quảng Tiến thuộc thị xã Sầm Sơn trên cơ sở xã Quảng Tiến thị xã Sầm Sơn 生效中 24/2009/QĐ-UBND Quyết định số 24/2009/QĐ-UBND V/v chia tách, thành lập tổ dân phố thuộc khu phố 7, phường Hiệp Bình Chánh 已失效 78/2005/QĐ-UBND Quyết định số 78 /2005/QĐ-UBND Về giao dự toán thu ngân sách Nhà nước năm 2006 của quận Ninh Kiều 已失效 79/2005/QĐ-UBND Quyết định số 79/2005/QĐ-UBND về việc bãi bỏ Quỹ hỗ trợ giải quyết việc làm từ nguồn tiết kiệm 5% chi thường xuyên 生效中 44/2004/QĐ-UB Quyết định số 44/2004/QĐ-UB Về giao chỉ tiêu kế hoạch đầu tư xây dựng năm 2004 (đợt 1) nguồn vốn ngân sách tập trung, vốn khấu hao cơ bản và phụ thu tiền điện, vốn từ nguồn thu quảng cáo đài truyền hình được để lại. 已失效 14/2002/QĐ-UB Quyết định số 14/2002/QĐ-UB Về ban hành Quy định tạm thời quản lý tôm giống, thức ăn nuôi thủy sản, thuốc thú y thủy sản và môi trường nuôi tôm trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. 已失效 33/2008/QĐ-UBND Quyết định số 33/2008/QĐ-UBND Bãi bỏ Quyết định số 29/2007/QĐ-UBND ngày 05/6/2007 và Quyết định số 64/2007/QĐ-UBND ngày 23/11/2007 của UBND thành phố Đà Nẵng 生效中 56/2004/QĐ-UB Quyết định số 56/2004/QĐ-UB Về Kế hoạch chỉ đạo, điều hành phát triển kinh tế - xã hội thành phố năm 2004 已失效 38/2004/QĐ-UBND Quyết định số 38/2004/QĐ-UBND Về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí qua đò trên địa bàn tỉnh Quảng Nam 生效中 39/2004/QĐ-UB Quyết định số 39/2004/QĐ-UB V/v đổi tên Công ty Cấp thoát nước tỉnh Cần Thơ thành Công ty Cấp thoát nước thành phố Cần Thơ 已失效 14/2003/NQ-HĐ Nghị quyết số 14/2003/NQ-HĐ Về Nhiệm vụ đầu tư XDCB năm 2004 已失效 28/2008/NQ-HĐND Nghị quyết số 28/2008/NQ-HĐND Về kết quả thực hiện nhiệm vụ năm 2008 và nhiệm vụ trọng tâm năm 2009 của tỉnh Thái Nguyên 已失效 69/2006/NQ-HĐND Nghị quyết số 69/2006/NQ-HĐND Về chính sách hỗ trợ đầu tư xây dựng công sở cơ quan hành chính nhà nước cấp xã giai đoạn 2007 đến 2010. 已失效 20/2004/NQ-HĐND Nghị quyết số 20/2004/NQ-HĐND Thông qua tổng biên chế hành chính và quyết định biên chế sự nghiệp năm 2005 của tỉnh Thái Nguyên 已失效 25/2007/NQ-HĐND Nghị quyết số 25/2007/NQ-HĐND V/v phân loại đơn vị hành chính tỉnh Hậu Giang 已失效 45/2006/NQ-HĐND Nghị quyết số 45/2006/NQ-HĐND Về cơ chế, chính sách liên kết đào tạo nguồn nhân lực trình độ đại học và sau đại học với các trường đại học nước ngoài tại trường Đại học Hồng Đức 已失效 49/2005/NQ-HĐND Nghị quyết số 49/2005/NQ-HĐND Về nhiệm vu phát triển kinh tế xã hội 6 tháng cuối năm 2005 已失效 81/2007/NQ-HĐND Nghị quyết số 81/2007/NQ-HĐND Về việc điều chỉnh tỷ lệ phân chia nguồn thu phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ 生效中 109/2006/QĐ-UBND Quyết định số 109/2006/QĐ-UBND Về việc phê duyệt Chương trình xây dựng vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật trên địa bàn thành phố giai đoạn 2006 - 2010. 已失效 19/2008/NQ-HĐND Nghị quyết số 19/2008/NQ-HĐND về Nhiệm vụ phát triển kinh tế- xã hội năm 2009 已失效 24/2004/NQ-HĐND Nghị quyết số 24/2004/NQ-HĐND Phê chuẩn quy định cụ thể hoá chính sách bồi thường, di dân, tái định cư dự án Thuỷ điện Sơn La 生效中 57/2006/NQ-HĐND Nghị quyết số 57/2006/NQ - HĐND Về việc phê duyệt chủ trương huy động vốn đầu tư phát triển để thực hiện đầu tư các công trình, dự án thuộc Khu Kinh tế Nghi Sơn và một số công trình, dự án trọng điểm khác của tỉnh. - 57/2006/NQ 生效中 60/2006/NQ-HĐND Nghị quyết số 60/2006 /NQ-HĐND Quy định chế độ khen, thưởng đối với tập thể, cá nhân đạt thành tích cao trong các cuộc thi quốc gia, khu vực và thế giới trong các lĩnh vực giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao, khoa học công nghệ và kỹ thuật, văn học - nghệ thuật 已失效 09/2010/QĐ-UBND Quyết định số 09/2010/QĐ-UBND Bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật do UBND tỉnh Hậu Giang ban hành 生效中 65/2006/NQ-HĐND Nghị quyết số 65/2006/NQ-HĐND Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng quặng sắt trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá đến năm 2020 生效中 32/2006/QĐ-UBND Quyết định số 32/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định tạm thời về quản lý và thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản của các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng 已失效 30/2008/QĐ-UBND Quyết định số 30/2008/QĐ-UBND Về việc phê duyệt chế độ đãi ngộ hàng tháng và chế độ trợ cấp đối với giám định viên thuộc Tổ chức giám định pháp y và Tổ chức giám định pháp y tâm thần 已失效 13/2007/NQ-HĐND Nghị quyết số 13/2007/NQ-HĐND Về việc ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận 生效中 71/2004/QĐ-UB QUYẾT ĐỊNH SỐ 71/2004/QĐ-UB V/V THÀNH LẬP TRUNG TÂM Y TẾ QUẬN CÁI RĂNG TRỰC THUỘC SỞ Y TẾ THÀNH PHỐ CẦN THƠ 已失效 43/2006/QĐ-UBND Quyết định số 43/2006/QĐ-UBND Về việc Phân bổ vốn chuẩn bị đầu tư, vốn quy hoạch, vốn ưu đãi đầu tư, kế hoạch năm 2006 已失效 14/2007/NQ-HĐND Nghị quyết số 14/2007/NQ-HĐND Về nguyên tắc phân bổ kế hoạch vốn đầu tư và xây dựng cơ bản tỉnh Thái Nguyên năm 2008 已失效 01/2006/QĐ-UBND Quyết định số 01/2006/QĐ-UBND Về điều chỉnh mục 6.1, điều 6 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 99/2005/QĐ-UBND ngày 13 tháng 6 năm 2005 của Ủy ban nhân dân thành phố. 已失效 40/2005/NQ-HĐND Nghị quyết số 40/2005/NQ-HĐND V/v nâng mức phụ cấp cho cán bộ Phó công an, công an viên xã, thị trấn 已失效 33/2006/QĐ-UBND Quyết định số 33/2006/QĐ-UBND Về việc Công bố công khai số liệu quyết toán ngân sách Nhà nước năm 2004 và dự toán ngân sách Nhà nước năm 2006 của tỉnh Quảng Trị 已失效 88/2006/QĐ-UBND Quyết định số 88/2006/QĐ-UBND Về việc Phân bổ vốn xây dựng cơ bản Trung ương hỗ trợ có mục tiêu hạ tầng cửa khẩu năm 2007 已失效 52-L/CTN Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam số 52-L/CTN 已失效
引用 5
26/2006/NQ-HĐND Nghị quyết số 26/2006/NQ-HĐND Thông qua Đề án thực hiện các giải pháp giảm tội phạm, ma túy, tệ nạn xã hội, lây nhiễm HIV/AIDS và tai nạn giao thôngtrên địa bàn tỉnh giai đoạn 2007 - 2010 生效中 15/2004/NQ-HĐVIII Nghị quyết số 15/2004/NQ-HĐVIII Về chế độ thu nộp và quản lý sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bình Thuận 已失效
指导 4
376/2001/QĐ-UB Quyết định số 376/2001/QĐ-UB Về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thi xã Lào Cai đến năm 2020 已失效 375/2001/QĐ-UB Quyết định số 375/2001/QĐ-UB Về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thị xã Cam Đường đến năm 2020 已失效

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。