Quyết định này ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Quảng Trị, áp dụng cho các cơ quan, đơn vị có liên quan. Quy định chi tiết về lao động, dụng cụ lao động, vật liệu, máy móc, thiết bị và năng lượng cho từng loại bản đồ với mức độ khó khăn khác nhau.
Đối tượng áp dụng
Cơ quan quản lý nhà nước; các đơn vị sự nghiệp công lập; doanh nghiệp nhà nước; tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc thực hiện đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
Các điểm cốt lõi
- Định mức lao động cho từng loại công việc, bao gồm: chọn điểm, chôn mốc, xây tường vây, tiếp điểm, đo ngắm, tính toán bình sai, phục vụ kiểm tra nghiệm thu (công suất từ 1.46 đến 23,75 công nhóm/điểm).
- Định mức dụng cụ lao động cho ngoại nghiệp và nội nghiệp, bao gồm: áo mưa, ba lô, giày cao cổ, máy tính tay, đèn pin (công suất từ 0.14 đến 23,82 công nhóm/mảnh).
- Định mức tiêu hao vật liệu cho ngoại nghiệp và nội nghiệp, bao gồm: bản đồ địa hình, bảng tổng hợp thành quả, biên bản bàn giao sản phẩm (từ 0.05 đến 6.37 mảnh/tờ).
- Định mức sử dụng máy móc, thiết bị và năng lượng cho ngoại nghiệp, bao gồm: máy toàn đạc, máy vi tính xách tay, sổ điện tử (công suất từ 0.11 kW đến 4.59 kW/mảnh).
- Phân loại khó khăn theo khu vực với các mức độ khác nhau (KK1 đến KK5) cho từng tỷ lệ bản đồ.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Tăng cường chính xác và hiệu quả trong quản lý đất đai, hỗ trợ quy hoạch đô thị và nông thôn.
- Tác động tiêu cực: Chi phí thực hiện tăng lên do việc áp dụng các mức độ khó khăn khác nhau.
- Những người chịu ảnh hưởng: Các cơ quan hành chính, đơn vị đo đạc lập bản đồ địa chính, chủ sử dụng đất.
❓ Câu hỏi thường gặp
Định mức lao động cho công việc nào cao nhất?
Định mức lao động cao nhất là 23,75 công nhóm/điểm cho công việc đo đạc ranh giới thửa đất và các đối tượng địa lý có liên quan ở bản đồ tỷ lệ 1/10.000 trong KK5.
Định mức dụng cụ lao động cho ngoại nghiệp bao gồm những gì?
Định mức dụng cụ lao động cho ngoại nghiệp bao gồm: áo mưa, ba lô, giày cao cổ, máy tính tay, đèn pin (công suất từ 0.14 đến 23,82 công nhóm/mảnh).
Định mức tiêu hao vật liệu cho nội nghiệp bao gồm những gì?
Định mức tiêu hao vật liệu cho nội nghiệp bao gồm: bản đồ địa hình, bảng tổng hợp thành quả, biên bản bàn giao sản phẩm (từ 0.05 đến 6.37 mảnh/tờ).
Máy móc và thiết bị nào được sử dụng nhiều nhất trong ngoại nghiệp?
Máy toàn đạc được sử dụng nhiều nhất trong ngoại nghiệp, với công suất từ 0.11 kW đến 4.59 kW/mảnh cho các bản đồ khác nhau.
Có bao nhiêu mức độ khó khăn (KK) được phân loại?
Có năm mức độ khó khăn (KK1, KK2, KK3, KK4, KK5) được phân loại dựa trên khu vực và đặc điểm địa hình.
Toàn văn
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
TỈNH QUẢNG TRỊ |
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
|
|
|
Số: 73/2026/QĐ-UBND |
Quảng Trị, ngày 17 tháng 8 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật
đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 111/2025/NĐ-CP, Nghị định số 125/2025/NĐ-CP, Nghị định số 214/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 101/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và hệ thống thông tin đất đai được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 151/2025/NĐ-CP, Nghị định số 226/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 151/2025/NĐ-CP, Nghị định số 226/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Căn cứ Thông tư số 26/2024/TT-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về đo đạc lập bản đồ địa chính được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 968/TTr-SNNMT ngày 13 tháng 7 năm 2026;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 27 tháng 8 năm 2026. Các Quyết định và quy định sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
1. Quyết định số 28/2025/QĐ-UBND ngày 27/6/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình ban hành Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Quảng Bình;
2. Các quy định về Đơn giá đo đạc bản đồ tại Quyết định số 11/2018/QĐ-UBND ngày 21/6/2018 của Ủy ban nhân tỉnh Quảng Trị (cũ) ban hành Đơn giá đo đạc bản đồ; đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất; lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Quảng Trị (cũ).
Điều 3. Điều khoản chuyển tiếp.
1. Đối với dự toán đo đạc lập bản đồ địa chính đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt trước ngày Quyết định này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện, không áp dụng quy định tại Quyết định này.
2. Đối với dự toán đo đạc lập bản đồ địa chính chưa được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thì thực hiện theo quy định tại Quyết định này.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các xã, phường, đặc khu; Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: - Như Điều 4; - Văn phòng Chính phủ; - Bộ Nông nghiệp và Môi trường; - Cục Kiểm tra văn bản và tổ chức thi hành pháp luật (Bộ Tư pháp); - Vụ Pháp chế (Bộ Nông nghiệp và Môi trường); - Thường trực Tỉnh ủy; - Thường trực HĐND tỉnh; - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh; - CT, các PCT UBND tỉnh; - UBMTTQ Việt Nam tỉnh; - Báo và Phát thanh - Truyền hình Quảng Trị; - Trung tâm điều hành thông tin tỉnh; - Lưu: VT, NNMT. |
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH
Hoàng Nam
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
TỈNH QUẢNG TRỊ |
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
|
|
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT
Đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
(Ban hành kèm theo Quyết định số 73/2026/QĐ-UBND)
Phần I
QUY ĐỊNH CHUNG
1. Phạm vi điều chỉnh
Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Quảng Trị là cơ sở để xây dựng đơn giá sản phẩm đo đạc bản đồ, căn cứ để lập, thẩm định, phê duyệt dự toán, thực hiện dự toán và quyết toán giá trị sản phẩm hoàn thành theo quy định cho các công việc sau:
1.1. Xây dựng Lưới địa chính;
1.2. Đo đạc lập bản đồ địa chính, gồm: Đo đạc lập mới bản đồ địa chính; đo đạc lập lại bản đồ địa chính; đo đạc bổ sung bản đồ địa chính, trích đo bản đồ địa chính;
1.3. Số hóa và chuyển hệ tọa độ bản đồ địa chính;
1.4. Đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính;
1.5. Trích đo địa chính thửa đất;
1.6. Đo đạc chỉnh lý bản trích đo địa chính hoặc chỉnh lý riêng từng thửa đất của bản đồ địa chính;
1.7. Đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính phục vụ công tác thu hồi đất;
1.8. Đo đạc tài sản gắn liền với đất.
2. Đối tượng áp dụng
Định mức kinh tế - kỹ thuật áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước; các đơn vị sự nghiệp công lập; các doanh nghiệp nhà nước; các tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc thực hiện đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
3. Căn cứ xây dựng định mức
- Luật Tổ chức Chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15;
- Luật Giá số 16/2023/QH15;
- Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
- Nghị định số 32/2019/NĐ-CP của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;
- Nghị định số 60/2021/NĐ-CP của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 111/2025/NĐ-CP;
- Nghị định số 106/2020/NĐ-CP của Chính phủ về vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập;
- Nghị định số 145/2020/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động;
- Nghị định số 101/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và hệ thống thông tin đất đai; được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 151/2025/NĐ-CP, Nghị định số 226/2025/NĐ-CP;
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 151/2025/NĐ-CP, Nghị định số 226/2025/NĐ-CP;
- Thông tư liên tịch số 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV của liên Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính được điều chỉnh, bổ sung bởi Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT;
- Thông tư số 141/2025/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính, hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho các doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;
- Thông tư số 26/2024/TT-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về đo đạc lập bản đồ địa chính được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT;
- Thông tư số 10/2024/TT-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
- Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
4. Quy định viết tắt
|
Nội dung viết tắt |
Viết tắt |
|
Bản đồ địa chính |
BĐĐC |
|
Bảo hộ lao động |
BHLĐ |
|
Công suất |
C/suất |
|
Đơn vị tính |
ĐVT |
|
Loại khó khăn |
KK |
|
Đơn vị hành chính |
ĐVHC |
|
Ủy ban nhân dân |
UBND |
|
Địa chính viên hạng III bậc 2 |
ĐCV.III2 |
|
Địa chính viên hạng III bậc 3 |
ĐCV.III3 |
|
Địa chính viên hạng IV bậc 2 |
ĐCV.IV2 |
|
Địa chính viên hạng IV bậc 4 |
ĐCV.IV4 |
|
Địa chính viên hạng IV bậc 6 |
ĐCV.IV6 |
|
Địa chính viên hạng IV bậc 10 |
ĐCV.IV10 |
5. Quy định về sử dụng định mức
Định mức đo đạc lập bản đồ địa chính trong định mức kinh tế - kỹ thuật này được xây dựng cho công nghệ phổ biến là đo đạc bản đồ bằng toàn đạc điện tử và được áp dụng cho tất cả các công nghệ đo đạc khác mà đảm bảo yêu cầu kỹ thuật theo quy định.
5.1. Định mức lao động
5.1.1. Định mức lao động là hao phí thời gian lao động cần thiết của người lao động trực tiếp sản xuất ra một sản phẩm (hoặc thực hiện một bước công việc hoặc một công việc cụ thể) và thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật hiện hành. Định mức lao động trực tiếp bao gồm: lao động kỹ thuật; lao động phục vụ (lao động phổ thông).
a) Lao động kỹ thuật là lao động được đào tạo về chuyên môn nghiệp vụ theo chuyên ngành về đo đạc bản đồ và các ngành nghề khác có liên quan theo quy định của pháp luật;
Định mức lao động kỹ thuật là hao phí thời gian lao động kỹ thuật trực tiếp cần thiết để hoàn thành một sản phẩm (hoặc để thực hiện một bước công việc hoặc thực hiện một công việc cụ thể), bao gồm: lao động ngoại nghiệp và lao động nội nghiệp, thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật hiện hành. Định mức lao động quy định trong Phần II của định mức kinh tế - kỹ thuật này chưa bao gồm mức hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động trực tiếp và hệ số điều chỉnh thời tiết.
b) Lao động phục vụ (lao động phổ thông) là lao động giản đơn để vận chuyển thiết bị, vật tư, mẫu vật, dẫn đường và các hoạt động khác trong quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm.
5.1.2. Thành phần của định mức lao động gồm:
a) Nội dung công việc: Liệt kê mô tả nội dung công việc, các thao tác cơ bản, thao tác chính để thực hiện công việc;
b) Xác định điều kiện chuẩn (phân loại mức khó khăn): xác định các yếu tố cơ bản như địa hình, địa vật, giao thông, thời tiết, địa chất và các điều kiện khác liên quan đến thực hiện công việc; xác định các mức khó khăn khác với điều kiện chuẩn;
c) Định biên: Mô tả vị trí việc làm của từng lao động trong từng công đoạn, chu trình của công việc đến khi tạo ra sản phẩm. Trên cơ sở đó xác định số lượng và cấp bậc lao động cụ thể để thực hiện từng nội dung của từng công đoạn của công việc trong chu trình lao động đến khi hoàn thành sản phẩm.
d) Định mức lao động quy định thời gian lao động trực tiếp cần thiết để hoàn thành một sản phẩm; đơn vị tính là công cá nhân hoặc công nhóm/01 đơn vị sản phẩm. Mức lao động ngoại nghiệp, nếu công việc có lao động phục vụ (lao động phổ thông) thể hiện dưới dạng phân số, trong đó tử số là mức lao động kỹ thuật (tính theo công nhóm, công cá nhân); mẫu số là mức lao động phổ thông (tính theo công đơn). Định mức lao động được xác định riêng cho hoạt động ngoại nghiệp và nội nghiệp.
5.1.3. Công lao động bao gồm: công đơn và công nhóm; thời gian lao động đối với một ngày công là 08 giờ làm việc đối với lao động bình thường.
a) Công đơn (công cá nhân): là công lao động xác định cho một lao động trực tiếp thực hiện một bước công việc tạo ra sản phẩm;
b) Công nhóm: là công lao động xác định cho một nhóm lao động trực tiếp thực hiện một sản phẩm hoặc bước công việc tạo ra sản phẩm;
c) Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động trực tiếp, bao gồm: nghỉ phép, nghỉ tăng thêm theo thâm niên (nếu có), nghỉ lễ tết, nghỉ hội họp, học tập, tập huấn) được tính là 34 ngày trên tổng số 312 ngày làm việc của một (01) năm.
Quy định về mức hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động trực tiếp
|
Mức hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương |
= |
Mức hao phí lao động kỹ thuật trực tiếp |
x |
34 |
|
312 |
Mức hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương được áp dụng đối với tất cả các bước công việc.
5.1.4. Hệ số điều chỉnh thời tiết: Mức lao động công việc ngoại nghiệp (gồm lao động kỹ thuật và lao động phổ thông) khi phải ngừng nghỉ việc do hiện tượng thời tiết được tính thêm 0,25 mức ngoại nghiệp quy định tại các bảng mức.
5.2. Định mức dụng cụ lao động
a) Định mức dụng cụ lao động là hao phí về dụng cụ lao động được sử dụng để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm trong điều kiện chuẩn.
b) Thời hạn sử dụng dụng cụ lao động để làm căn cứ xác định định mức sử dụng:
- Dụng cụ lao động: Danh mục và thời hạn sử dụng quy định của Bộ Tài chính;
- Các loại bảo hộ lao động: Thời hạn sử dụng của từng loại theo quy định pháp luật hiện hành;
- Dụng cụ lao động khác (đồ thủy tinh, đồ sứ, đồ nhựa, đồ gỗ, đồ kim loại): thời hạn sử dụng từ 12 tháng đến 36 tháng.
5.3. Định mức tiêu hao vật liệu
Định mức tiêu hao vật liệu là mức tiêu hao cho từng loại vật liệu để tạo ra một đơn vị sản phẩm hoặc một bước công việc tạo ra sản phẩm.
5.4. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị
Định mức sử dụng máy móc, thiết bị được tính bằng số ca máy trực tiếp sử dụng để tạo ra một đơn vị sản phẩm hoặc bước công việc tạo ra sản phẩm.
Xác định thời hạn sử dụng máy móc, thiết bị: đối với máy móc, thiết bị là tài sản cố định, thời hạn sử dụng theo quy định của Bộ Tài chính.
5.5. Định mức tiêu hao năng lượng
Định mức tiêu hao năng lượng được xác định theo công suất máy móc, thiết bị, công cụ, dụng cụ có sử dụng năng lượng và thời gian thực hiện để tạo ra một đơn vị sản phẩm hoặc một bước công việc tạo ra sản phẩm. Đối với điện năng, được tính thêm hao phí đường dây là 5%, được tính trong các bảng định mức dụng cụ lao động, định mức sử dụng máy móc, thiết bị.
Định mức tiêu hao năng lượng trong các bảng định mức đã được tính theo công thức sau:
Định mức tiêu hao năng lượng = Định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị (ca) x 8 (giờ/ca) x công suất (kW/giờ) x 1,05 (5% là lượng điện hao hụt trên đường dây).
6. Các quy định khác
6.1. Kích thước, diện tích mảnh bản đồ địa chính tính định mức xác định theo khung trong mảnh bản đồ theo quy định chia mảnh trong hệ tọa độ Quốc gia VN-2000
Diện tích theo khung trong một mảnh bản đồ địa chính trong hệ tọa độ Quốc gia VN-2000 như sau:
|
Tỷ lệ bản đồ địa chính |
Diện tích 1 mảnh bản đồ địa chính (dm²) |
Diện tích 1 mảnh bản đồ địa chính tương ứng trên thực địa (ha) |
|
1/500 |
25 |
6,25 |
|
1/1.000 |
25 |
25,00 |
|
1/2.000 |
25 |
100,00 |
|
1/5.000 |
36 |
900,00 |
|
1/10.000 |
36 |
3.600,00 |
6.2. Phương pháp xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật
Định mức kinh tế - kỹ thuật được xây dựng theo các phương pháp: Phương pháp so sánh; phương pháp kinh nghiệm và phương pháp phân tích được quy định tại Điều 22 Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT.
Phần I
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT
Chương I
LƯỚI ĐỊA CHÍNH
1. Định mức lao động
.1. Nội dung công việc
.1.1. Chọn điểm, chôn mốc: Chuẩn bị, xác định vị trí điểm ở thực địa, liên hệ xin phép đất đặt mốc, thông hướng, đổ mốc, chôn mốc, vẽ ghi chú điểm, kiểm tra, giao nộp, bàn giao mốc cho địa phương, di chuyển.
.1.2. Xây tường vây.
.1.3. Tiếp điểm: Chuẩn bị, tìm điểm ở thực địa, kiểm tra, chỉnh lý ghi chú điểm và thông hướng, di chuyển.
.1.4. Đo ngắm: Chuẩn bị, kiểm nghiệm thiết bị, đo ngắm, tính toán, kiểm tra, di chuyển.
.1.5. Tính toán bình sai: Chuẩn bị, kiểm tra số đo, tính toán bình sai, biên tập thành quả.
.1.6. Phục vụ kiểm tra nghiệm thu.
.2. Phân loại khó khăn
KK1: Khu vực thuộc vùng đồng bằng, ít cây; vùng trung du, đồi trọc, thấp; giao thông thuận tiện.
KK2: Khu vực thuộc vùng đồng bằng, nhiều cây; vùng trung du, đồi thưa cây; vùng đồi núi có độ cao trung bình so với khu vực bằng phẳng xung quanh dưới 50m; giao thông tương đối thuận tiện.
KK3: Khu vực thuộc vùng đồi núi có độ cao trung bình so với khu vực bằng phẳng xung quanh từ 50m đến dưới 200m; vùng đồng lầy; khu vực đô thị; vùng đồng bằng, đông dân cư, nhiều kênh rạch; giao thông không thuận tiện.
KK4: Khu vực thuộc vùng núi có độ cao trung bình so với khu vực bằng phẳng xung quanh từ 200m đến dưới 800m; vùng thủy triều, sình lầy; khu vực đô thị, nhiều ngõ, hẻm cụt; giao thông khó khăn.
KK5: Khu vực thuộc vùng hải đảo, biên giới; vùng núi có độ cao trung bình so với khu vực bằng phẳng xung quanh từ 800m trở lên; giao thông rất khó khăn.
Phạm vi khu vực để phân loại khó khăn được xác định theo ranh giới khu vực dự kiến đo đạc lập bản đồ địa chính hoặc xác định theo phạm vi từng mảnh bản đồ địa hình dùng để thiết kế đồ hình lưới địa chính.
1.3. Định mức
Bảng 1
|
TT |
Nội dung công việc |
Định biên |
KK |
Định mức (Công nhóm/điểm) |
|
1 |
Chọn điểm, chôn mốc |
Nhóm 4 (3ĐCV.IV6, 1ĐCV.IV2) |
1 |
1,46 |
|
2,43 |
||||
|
2 |
1,94 |
|||
|
3,24 |
||||
|
3 |
2,51 |
|||
|
4,05 |
||||
|
4 |
3,32 |
|||
|
5,27 |
||||
|
5 |
4,21 |
|||
|
6,89 |
||||
|
2 |
Xây tường vây |
Nhóm 4 (2ĐCV.IV4, 1ĐCV.IV6; 1ĐCV.IV2) |
1 |
1,35 |
|
4,80 |
||||
|
2 |
1,46 |
|||
|
6,30 |
||||
|
3 |
1,62 |
|||
|
8,40 |
||||
|
4 |
1,89 |
|||
|
14,4 |
||||
|
5 |
2,16 |
|||
|
16,8 |
||||
|
3 |
Tiếp điểm |
Nhóm 4 (3ĐCV.IV6, 1ĐCV.IV2) |
1 |
0,27 |
|
0,36 |
||||
|
2 |
0,34 |
|||
|
0,36 |
||||
|
3 |
0,41 |
|||
|
0,54 |
||||
|
4 |
0,51 |
|||
|
0,68 |
||||
|
5 |
0,68 |
|||
|
0,68 |
||||
|
4 |
Đo ngắm |
Nhóm 5 (2ĐCV.IV6; 1ĐCV.III2; 1ĐCV.III3; 1ĐCV.IV2,) |
1 |
0,67 |
|
0,45 |
||||
|
2 |
0,81 |
|||
|
0,63 |
||||
|
3 |
0,98 |
|||
|
1,26 |
||||
|
4 |
1,22 |
|||
|
2,25 |
||||
|
5 |
1,90 |
|||
|
2,80 |
||||
|
5 |
Tính toán bình sai |
Nhóm 2 (1ĐCV.III2, 1ĐCV.III3) |
1-5 |
0,80 |
|
6 |
Phục vụ kiểm tra nghiệm thu |
Nhóm 5 (2ĐCV.IV6, 1ĐCV.IV2; 1ĐCV.III2, 1ĐCV.III3) |
1-5 |
0,18 |
Ghi chú:
(1) Trường hợp chọn điểm, chôn mốc địa chính trên hè phố (có xây hố, nắp đậy) mức được tính bằng 1,20 mức quy định tại Mục 1 Bảng 1.
(2) Mức cho công việc tiếp điểm không có tường vây được tính bằng 1,25 mức quy định tại Mục 3 Bảng 1.
2. Định mức dụng cụ lao động.
2.1. Chọn điểm, chôn mốc; xây tường vây; tiếp điểm; đo ngắm.
Bảng 2
|
Số TT |
Danh mục dụng cụ |
ĐV tính |
Thời hạn sử dụng (tháng) |
Định mức (ca/điểm) |
||||
|
Chọn điểm, chôn mốc |
Xây tường vây |
Tiếp điểm |
Đo ngắm |
|||||
|
1 |
Áo rét BHLĐ |
cái |
18 |
3,35 |
2,59 |
0,65 |
2,02 |
|
|
2 |
Áo mưa bạt |
cái |
12 |
3,35 |
2,59 |
0,65 |
2,02 |
|
|
3 |
Ba lô |
cái |
18 |
8,93 |
6,91 |
1,31 |
4,04 |
|
|
4 |
Bộ đồ nề |
bộ |
24 |
0,21 |
0,65 |
|
|
|
|
5 |
Bộ khắc chữ |
bộ |
24 |
0,07 |
0,22 |
|
|
|
|
6 |
Cờ hiệu nhỏ |
cái |
12 |
0,14 |
|
|
0,10 |
|
|
7 |
Cuốc bàn |
cái |
12 |
0,07 |
0,22 |
|
0,10 |
|
|
8 |
Dao phát cây |
cái |
12 |
0,28 |
0,22 |
0,04 |
0,10 |
|
|
9 |
Giầy cao cổ |
đôi |
12 |
8,93 |
6,91 |
1,31 |
4,04 |
|
|
10 |
Hòm sắt đựng tài liệu |
cái |
48 |
1,67 |
1,30 |
0,25 |
0,60 |
|
|
11 |
Hòm đựng dụng cụ |
cái |
48 |
|
|
|
0,20 |
|
|
12 |
Mũ cứng |
cái |
12 |
8,93 |
6,91 |
1,31 |
4,04 |
|
|
13 |
Nilon gói tài liệu |
tấm |
9 |
0,28 |
0,22 |
0,04 |
0,10 |
|
|
14 |
Ống đựng bản đồ |
cái |
24 |
1,67 |
|
0,25 |
0,60 |
|
|
15 |
Ống nhòm |
cái |
60 |
0,28 |
|
0,04 |
|
|
|
16 |
Quần áo BHLĐ |
bộ |
9 |
8,93 |
6,91 |
1,31 |
4,04 |
|
|
17 |
Qui phạm |
Quyển |
60 |
0,28 |
0,22 |
0,04 |
0,10 |
|
|
18 |
Tất sợi |
đôi |
48 |
8,93 |
6,91 |
1,31 |
4,04 |
|
|
19 |
Thước đo độ |
cái |
60 |
0,07 |
|
|
|
|
|
20 |
Thước thép cuộn 2m |
cái |
12 |
0,28 |
0,22 |
0,04 |
0,10 |
|
|
21 |
Xẻng |
cái |
12 |
0,07 |
0,22 |
|
|
|
|
22 |
Xô tôn đựng nước |
cái |
12 |
0,21 |
0,22 |
|
|
|
|
23 |
Bi đông nhựa |
cái |
12 |
8,93 |
|
|
3,22 |
|
|
24 |
Đèn pin |
cái |
12 |
0,33 |
|
|
0,15 |
|
|
25 |
Địa bàn kỹ thuật |
cái |
36 |
0,07 |
|
|
0,10 |
|
|
26 |
Găng tay bạt |
đôi |
6 |
8,93 |
|
|
3,22 |
|
|
27 |
Kìm cắt thép |
cái |
24 |
0,07 |
|
|
|
|
|
28 |
Máy tính tay |
cái |
36 |
|
|
|
0,31 |
|
|
29 |
Nilon che máy 5 m |
tấm |
9 |
|
|
|
|
|
|
30 |
Ô che máy |
cái |
24 |
|
|
|
|
|
|
31 |
Thước 3 cạnh |
cái |
24 |
0,07 |
|
|
0,10 |
|
|
32 |
Thước cuộn vải 50m |
cái |
36 |
0,33 |
|
|
|
|
|
33 |
Túi đựng tài liệu |
cái |
12 |
1,80 |
|
|
|
|
|
34 |
Bảng ngắm |
cái |
12 |
|
|
|
0,33 |
|
|
35 |
Ẩm kế |
cái |
48 |
|
|
|
0,01 |
|
|
36 |
Nhiệt kế |
cái |
48 |
|
|
|
0,01 |
|
|
37 |
Áp kế |
cái |
48 |
|
|
|
0,01 |
|
Ghi chú:
(1) Mức trên tính cho KK3, mức cho các KK khác tính theo hệ số tại Bảng 3
Bảng 3
|
Khó khăn |
Chọn điểm, |
Xây tường vây |
Tiếp điểm |
Đo ngắm |
|
1 |
0,60 |
0,65 |
0,65 |
0,55 |
|
2 |
0,75 |
0,85 |
0,85 |
0,80 |
|
3 |
1,00 |
1,00 |
1,00 |
1,00 |
|
4 |
1,30 |
1,30 |
1,25 |
1,35 |
|
5 |
1,65 |
1,65 |
1,65 |
1,80 |
(2) Mức dụng cụ chọn điểm, chôn mốc trên hè phố (có xây hố ga và nắp đậy) tính bằng 1,20 mức chọn điểm, chôn mốc.
2.2. Tính toán bình sai
Bảng 4
|
TT |
Danh mục |
ĐVT |
Thời hạn |
Định mức |
|
1 |
Áo rét bảo hộ lao động |
Cái |
18 |
0,43 |
|
2 |
Ba lô |
Cái |
18 |
1,15 |
|
3 |
Hòm sắt đựng tài liệu |
Cái |
48 |
0,43 |
|
4 |
Quần áo bảo hộ lao động |
Bộ |
9 |
1,15 |
|
5 |
Quy phạm |
Quyển |
60 |
0,07 |
|
6 |
Tất sợi |
Đôi |
48 |
1,15 |
|
7 |
Túi đựng tài liệu |
Cái |
12 |
0,43 |
|
8 |
Máy in laser A4 0,5kW |
Cái |
72 |
0,001 |
|
9 |
Điện |
kW |
|
0,36 |
|
10 |
Bi đông nhựa |
Cái |
12 |
1,15 |
|
11 |
Đèn điện 100W |
Bộ |
36 |
0,32 |
3. Định mức tiêu hao vật liệu
3.1. Chọn điểm, chôn mốc; xây tường vây; tiếp điểm; đo ngắm
Bảng 5
|
TT |
Danh mục |
ĐVT |
Định mức (tính cho 01 điểm) |
|||
|
Chọn điểm, chôn mốc |
Xây tường vây |
Tiếp điểm |
Đo ngắm |
|||
|
1 |
Bản đồ địa hình |
Tờ |
0,05 |
0,05 |
0,05 |
0,05 |
|
2 |
Băng dính loại vừa |
Cuộn |
0,10 |
0,01 |
0,10 |
0,10 |
|
3 |
Biên bản bàn giao sản phẩm |
Tờ |
2,00 |
2,00 |
|
|
|
4 |
Giấy A0 loại 100g/m² |
Tờ |
|
|
|
0,02 |
|
5 |
Ghi chú điểm tọa độ cũ |
Bộ |
|
|
1,00 |
|
|
6 |
Ghi chú điểm độ cao cũ |
Bộ |
|
|
1,00 |
|
|
7 |
Ghi chú điểm tọa độ mới |
Bộ |
2,00 |
|
|
|
|
8 |
Giấy A4 |
Ram |
0,01 |
|
0,01 |
0,01 |
|
9 |
Sơn đỏ |
Kg |
0,001 |
|
|
|
|
10 |
Sổ kiểm nghiệm máy |
Quyển |
|
|
|
0,20 |
|
11 |
Sổ đo góc |
Quyển |
|
|
|
0,15 |
|
12 |
Sổ đo cạnh |
Quyển |
|
|
|
0,20 |
|
13 |
Sổ ghi chép |
Quyển |
0,05 |
|
0,05 |
0,05 |
|
14 |
Xi măng |
Kg |
39,00 |
107,00 |
|
|
|
15 |
Cát |
m³ |
0,04 |
0,14 |
|
|
|
16 |
Đá dăm |
m³ |
0,002 |
0,28 |
|
|
|
17 |
Dấu sứ |
Cái |
1,00 |
|
|
|
|
18 |
Gỗ cốt pha |
m³ |
0,002 |
0,003 |
|
|
|
19 |
Đinh |
Kg |
0,05 |
|
|
|
|
20 |
Sắt 10 |
Kg |
0,93 |
|
|
|
|
21 |
Xăng |
Lít |
3,00 |
7,00 |
3,00 |
|
|
22 |
Dầu nhờn |
Lít |
0,15 |
0,35 |
0,15 |
|
|
23 |
Mực đen |
Lọ |
0,03 |
0,03 |
0,03 |
0,03 |
|
24 |
Pin đèn |
Đôi |
0,50 |
0,20 |
0,20 |
0,20 |
Ghi chú:
Trường hợp chôn mốc địa chính cần phải chống lún thì thêm mức cọc chống lún là 9 cọc/điểm; Trường hợp không chôn mốc, xây tường vây thì không tính xi măng, cát, đá dăm.
3.2. Tính toán bình sai
Bảng 6
|
TT |
Danh mục |
ĐVT |
Định mức |
|
1 |
Bảng tổng hợp thành quả |
Tờ |
0,30 |
|
2 |
Bảng tính toán |
Tờ |
0,30 |
|
3 |
Bìa đóng sổ |
Cái |
0,10 |
|
4 |
Biên bản bàn giao sản phẩm |
Tờ |
0,30 |
|
5 |
Giấy Kroky |
Tờ |
0,03 |
|
6 |
Giấy A4 |
Ram |
0,01 |
|
7 |
Mực in laser |
Hộp |
0,001 |
|
8 |
Sổ ghi chép |
Quyển |
0,05 |
|
9 |
Số liệu tọa độ điểm gốc |
Điểm |
0,10 |
|
10 |
Số liệu độ cao điểm gốc |
Điểm |
0,10 |
|
11 |
Mực đen |
Lọ |
0,03 |
|
12 |
Pin đèn |
Đôi |
0,30 |
4. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị
Bảng 7
|
TT |
Danh mục |
ĐVT |
Số lượng |
Định mức (ca/điểm) |
||||
|
KK1 |
KK2 |
KK3 |
KK4 |
KK5 |
||||
|
1 |
Chọn điểm, chôn mốc |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ôtô 9 - 12 chỗ |
Chiếc |
1 |
0,18 |
0,23 |
0,27 |
0,34 |
0,36 |
|
2 |
Xây tường vây |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ôtô 9 - 12 chỗ |
Chiếc |
1 |
0,18 |
0,18 |
0,22 |
0,26 |
0,29 |
|
3 |
Tiếp điểm |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ôtô 9 - 12 chỗ |
Chiếc |
1 |
0,18 |
0,23 |
0,27 |
0,34 |
0,36 |
|
4 |
Đo ngắm |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Toàn đạc điện tử |
Bộ |
1 |
0,33 |
0,50 |
0,60 |
0,82 |
1,09 |
|
|
Sổ điện tử |
Cái |
1 |
0,07 |
0,07 |
0,07 |
0,07 |
0,07 |
|
|
Bộ đàm |
Cái |
2 |
0,07 |
0,07 |
0,07 |
0,07 |
0,07 |
|
5 |
Tính toán, bình sai |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy vi tính xách tay |
Cái |
1 |
0,22 |
0,22 |
0,22 |
0,22 |
0,22 |
Chương II
ĐO ĐẠC LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH
1. Định mức lao động
1.1. Nội dung công việc
1.1.1. Ngoại nghiệp
a) Công tác chuẩn bị: Triển khai công tác đo đạc; chuẩn bị vật tư, tài liệu; kiểm nghiệm thiết bị; xác định ranh giới hành chính xã, phường, đặc khu ngoài thực địa với UBND xã, phường, đặc khu (sau đây gọi tắt là UBND cấp xã); thu thập, sao các tài liệu có liên quan đến hiện trạng sử dụng đất của địa phương, của chủ sử dụng đất.
b) Lưới khống chế đo vẽ: Tìm điểm lưới cấp trên ngoài thực địa; thiết kế, chọn điểm, đóng cọc (hoặc chôn mốc), thông hướng; đo nối; tính toán.
c) Xác định ranh giới thửa đất: Xác định ranh giới thửa đất, đóng cọc hoặc đánh dấu mốc giới thửa đất ở thực địa, xác định tên chủ sử dụng đất, đối tượng sử dụng đất, mục đích sử dụng đất (loại đất), lập bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất; lập danh sách có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã đối với thửa đất không lập bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất, thửa đất đang có tranh chấp về ranh giới và thửa đất mà người sử dụng đất, người sử dụng đất liền kề vắng mặt, người sử dụng đất không ký xác nhận.
d) Đo đạc ranh giới thửa đất và các đối tượng địa lý có liên quan: Đo đạc chi tiết ranh giới thửa đất, ranh giới đối tượng chiếm đất không tạo thành thửa, các đối tượng địa lý có liên quan.
đ) Đối soát, kiểm tra: Đối soát hình thể, đối tượng sử dụng đất, mục đích sử dụng đất (loại đất).
e) Giao nhận kết quả đo đạc địa chính với chủ sử dụng đất: Giao kết quả đo đạc địa chính cho người sử dụng đất, người quản lý đất; phát mẫu đơn và hướng dẫn kê khai, lập hồ sơ đăng ký đất đai; kiểm tra, hoàn thiện kết quả đo đạc nếu có phát hiện sai sót.
g) Phục vụ kiểm tra nghiệm thu: Chuẩn bị hồ sơ, tài liệu, trang thiết bị và nhân công phục vụ đơn vị kiểm tra nghiệm thu ngoại nghiệp.
1.1.2. Nội nghiệp
a) Biên tập BĐĐC số: Chuyển kết quả đo vẽ chi tiết vào máy vi tính, tiếp biên các trạm đo, biên tập bản đồ số; tiếp biên bản đồ trong khu đo; đánh số thửa tạm, tính diện tích; chia mảnh, đánh số hiệu mảnh và tờ bản đồ địa chính.
b) Nhập thông tin thửa đất: Nhập các thông tin của thửa đất phục vụ lập kết quả đo đạc địa chính thửa đất, hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận, xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính.
c) Lập sổ mục kê đất đai: Lập sổ mục kê đất đai theo hiện trạng đo đạc, tổng hợp diện tích theo mảnh.
d) Biên tập và in BĐĐC theo đơn vị hành chính.
đ) Lập Phiếu xác nhận kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất.
e) Phục vụ kiểm tra nghiệm thu: Chuẩn bị hồ sơ, tài liệu, trang thiết bị và nhân công phục vụ đơn vị kiểm tra, nghiệm thu nội nghiệp.
g) Ký xác nhận sản phẩm: Ký xác nhận của các cấp vào sản phẩm đo đạc bản đồ địa chính theo quy định.
h) Giao nộp sản phẩm: Giao nộp sản phẩm đo đạc lập bản đồ địa chính theo quy định.
1.2. Phân loại khó khăn
1.2.1. Bản đồ tỷ lệ 1/500
- KK1: Đất thuộc khu vực đất ở trong đô thị có mật độ thửa trung bình từ 25 thửa đến dưới 30 thửa trong 01ha; khu vực đất ở còn lại có mật độ thửa trung bình từ 30 thửa đến dưới 35 thửa trong 01ha.
- KK2: Đất thuộc khu vực đất ở trong đô thị có mật độ thửa trung bình từ 30 thửa đến dưới 40 thửa trong 01ha; khu vực đất ở còn lại có mật độ thửa trung bình từ 35 thửa đến dưới 45 thửa trong 01ha.
- KK3: Đất thuộc khu vực đất ở trong đô thị có mật độ thửa trung bình từ 40 thửa đến dưới 50 thửa trong 01ha; khu vực đất ở còn lại có mật độ thửa trung bình từ 45 thửa đến dưới 55 thửa trong 01ha.
- KK4: Đất thuộc khu vực đất ở trong đô thị có mật độ thửa trung bình từ 50 thửa đến dưới 60 thửa trong 01ha; khu vực đất ở còn lại có mật độ thửa trung bình từ 55 thửa đến dưới 65 thửa trong 01ha.
- KK5: Đất thuộc khu vực đất ở trong đô thị có mật độ thửa trung bình từ 60 thửa đến dưới 70 thửa trong 01ha; khu vực đất ở còn lại có mật độ thửa trung bình từ 65 thửa đến dưới 75 thửa trong 01ha.
Khi đất thuộc khu vực đất ở trong đô thị có mật độ thửa trung bình từ 70 thửa trở lên trong 01ha và khu vực đất ở còn lại có mật độ thửa trung bình trên từ 75 thửa trở lên trong 01ha thì cứ thêm 10 thửa được tính thêm 0,15 của mức KK5.
1.2.2. Bản đồ tỷ lệ 1/1.000
- KK1: Đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp trong đô thị có mật độ thửa trung bình từ 30 thửa đến dưới 40 thửa trong 01ha; đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp còn lại có mật độ thửa trung bình từ 40 đến dưới 50 thửa trong 01ha.
Được áp dụng mức KK2 nếu khu đo có một trong các tiêu chí sau:
+ Khu vực có nhiều sông, kênh, rạch đi lại khó khăn;
+ Khu vực có tầm che khuất từ 50% đến 80% diện tích;
+ Khu vực có độ dốc từ trên 10% đến 20%;
+ Số thửa có đất ở xen kẽ trên 30% tổng số thửa.
Được áp dụng mức KK3 khi có từ 3 tiêu chí nêu trên hoặc tầm che khuất trên 80% diện tích hoặc có độ dốc trên 20%.
- KK2: Đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp trong đô thị có mật độ thửa trung bình từ 40 thửa đến dưới 50 thửa trong 01ha; đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp còn lại có mật độ thửa trung bình từ 50 thửa đến dưới 60 thửa trong 01ha.
Được áp dụng mức KK3 nếu khu đo có một trong các tiêu chí sau:
+ Khu vực có nhiều sông, kênh, rạch đi lại khó khăn;
+ Khu vực có tầm che khuất từ 50% đến 80% diện tích;
+ Khu vực có độ dốc từ trên 10% đến 20%;
+ Số thửa có đất ở xen kẽ trên 30% tổng số thửa.
Được áp dụng mức KK4 khi có từ 3 tiêu chí nêu trên hoặc tầm che khuất trên 80% diện tích hoặc có độ dốc trên 20%.
- KK3: Đất thuộc khu vực đất ở trong đô thị có mật độ thửa trung bình từ 10 thửa đến dưới 15 thửa trong 01ha; khu vực đất ở còn lại có mật độ thửa trung bình từ 15 thửa đến dưới 20 thửa trong 01ha; đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp trong đô thị có mật độ thửa trung bình từ 50 thửa trở lên trong 01ha; đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp còn lại có mật độ thửa trung bình từ 60 thửa trở lên trong 01ha.
Đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp được áp dụng mức KK4 nếu khu vực đo có một trong các tiêu chí sau:
+ Khu vực có nhiều sông, kênh, rạch đi lại khó khăn;
+ Khu vực có tầm che khuất trên 50% đến 80% diện tích;
+ Khu vực có độ dốc từ trên 10% đến 20%;
+ Số thửa có đất ở xen kẽ trên 30% tổng số thửa.
Được áp dụng mức KK5 khi có từ 3 tiêu chí nêu trên hoặc tầm che khuất trên 80% diện tích hoặc có độ dốc trên 20%.
- KK4: Đất thuộc khu vực đất ở trong đô thị có mật độ thửa trung bình từ 15 thửa đến dưới 20 thửa trong 01ha; khu vực đất ở còn lại có mật độ thửa trung bình từ 20 đến dưới 25 thửa trong 01ha.
- KK5: Đất thuộc khu vực đất ở trong đô thị có mật độ thửa trung bình từ 20 thửa đến dưới 25 thửa trong 01ha; khu vực đất ở còn lại có mật độ thửa trung bình từ 25 đến dưới 30 thửa trong 01ha.
Khi đất thuộc khu vực đất ở trong đô thị có mật độ thửa trung bình từ 25 thửa trở lên trong 01ha và khu vực đất ở còn lại có mật độ thửa trung bình từ 30 thửa trở lên trong 01ha thì cứ thêm 05 thửa trong 01ha được tính thêm 0,15 của mức KK5.
1.2.3. Bản đồ tỷ lệ 1/2.000
- KK1: Đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp trong đô thị có mật độ thửa trung bình từ 5 thửa đến dưới 10 thửa trong 01ha; đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp còn lại có mật độ thửa trung bình từ 5 thửa đến dưới 15 thửa trong 01ha.
Được áp dụng mức KK2 nếu khu vực đo có một trong các tiêu chí sau:
+ Khu vực có nhiều sông, kênh, rạch đi lại khó khăn;
+ Khu vực có tầm che khuất từ 50% đến 80% diện tích;
+ Khu vực có độ dốc từ trên 10% đến 20%;
+ Số thửa có đất ở xen kẽ trên 30% tổng số thửa.
Được áp dụng mức KK3 khi có từ 3 tiêu chí nêu trên hoặc tầm che khuất trên 80% diện tích hoặc có độ dốc lớn hơn 20%.
- KK2: Đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp trong đô thị có mật độ thửa trung bình từ 10 thửa đến dưới 20 thửa trong 01ha; đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp còn lại có mật độ thửa trung bình từ 15 thửa đến dưới 25 thửa trong 01ha.
Được áp dụng mức KK3 nếu khu vực đo có một trong các tiêu chí sau:
+ Khu vực có nhiều sông, kênh, rạch đi lại khó khăn;
+ Khu vực có tầm che khuất từ 50% đến 80% diện tích;
+ Khu vực có độ dốc từ trên 10% đến 20%;
+ Số thửa có đất ở xen kẽ trên 30% tổng số thửa.
Được áp dụng mức KK4 khi có từ 3 tiêu chí nêu trên hoặc tầm che khuất trên 80% diện tích hoặc có độ dốc trên 20%.
- KK3: Đất thuộc khu vực đất ở trong đô thị có mật độ thửa trung bình dưới 04 thửa trong 1ha; khu vực đất ở còn lại có mật độ thửa trung bình dưới 06 thửa trong 1ha. Đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp trong đô thị có mật độ thửa trung bình từ 20 thửa đến dưới 30 thửa trong 01ha; đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp còn lại có mật độ thửa trung bình từ 25 thửa đến dưới 40 thửa trong 01ha.
Đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp được áp dụng mức KK4, nếu khu vực đo có một trong các tiêu chí sau:
+ Khu vực có nhiều sông, kênh, rạch đi lại khó khăn;
+ Khu vực có tầm che khuất từ 50% đến 80% diện tích;
+ Khu vực có độ dốc từ trên 10% đến 20%;
+Số thửa có đất ở xen kẽ trên 30% tổng số thửa.
Được áp dụng mức KK5 khi có từ 3 tiêu chí nêu trên hoặc tầm che khuất trên 80% diện tích hoặc có độ dốc trên 20%.
- KK4: Đất thuộc khu vực đất ở trong đô thị có mật độ thửa trung bình từ 04 thửa đến dưới 08 thửa trong 01ha; khu vực đất ở còn lại có mật độ thửa trung bình từ 06 đến dưới 10 thửa trong 01ha.
- KK5: Đất thuộc khu vực đất ở trong đô thị có mật độ thửa trung bình từ 08 thửa đến dưới 10 thửa trong 01ha; khu vực đất ở còn lại có mật độ thửa trung bình từ 10 thửa đến dưới 15 thửa trong 01ha.
Khi đất thuộc khu vực đất ở trong đô thị có mật độ thửa trung bình từ 10 thửa trở lên trong 01ha và khu vực đất ở còn lại có mật độ thửa trung bình từ 15 thửa trở lên trong 01ha thì cứ thêm 05 thửa trong 01ha được tính thêm 0,15 của mức KK5.
1.2.4. Bản đồ tỷ lệ 1/5.000
- KK1: Đất thuộc khu vực đất phi nông nghiệp có mật độ thửa trung bình từ 0,2 thửa đến dưới 02 thửa trong 01ha; đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp có mật độ thửa trung bình dưới 01 thửa trong 01ha; đất thuộc khu vực đất lâm nghiệp có mật độ thửa trung bình từ 0,2 thửa đến dưới 03 thửa trong 01ha.
Được áp dụng mức KK2 nếu khu vực đo có một trong các tiêu chí sau:
+ Khu vực có nhiều sông, kênh, rạch đi lại khó khăn;
+ Khu vực có tầm che khuất từ 50% đến 80% diện tích;
+ Khu vực có độ dốc từ trên 10% đến 20%;
+ Số thửa có đất ở xen kẽ trên 30% tổng số thửa.
Được áp dụng mức KK3 khi có từ 3 tiêu chí nêu trên hoặc tầm che khuất trên 80% diện tích hoặc có độ dốc trên 20%.
- KK2: Đất thuộc khu vực đất phi nông nghiệp có mật độ thửa trung bình từ 02 thửa đến dưới 05 thửa trong 01ha; đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp có mật độ thửa trung bình từ 01 thửa đến dưới 2,5 thửa trong 01ha; đất thuộc khu vực đất lâm nghiệp có mật độ thửa trung bình từ 03 thửa đến dưới 05 thửa trong 01ha.
Được áp dụng mức KK3 nếu khu vực đo có một trong các tiêu chí sau:
+ Khu vực có nhiều sông, kênh, rạch đi lại khó khăn;
+ Khu vực có tầm che khuất từ 50% đến 80% diện tích;
+ Khu vực có độ dốc trung bình từ trên 10% đến 20%;
+ Số thửa có đất ở xen kẽ trên 30% tổng số thửa.
Được áp dụng mức KK4 khi có từ 3 tiêu chí nêu trên hoặc tầm che khuất trên 80% diện tích hoặc có độ dốc trên 20%.
- KK3: Đất thuộc khu vực đất phi nông nghiệp có mật độ thửa trung bình từ 05 thửa đến dưới 08 thửa trong 01ha; đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp có mật độ thửa trung bình từ 2,5 thửa đến dưới 3,5 thửa trong 01ha; đất thuộc khu vực đất lâm nghiệp có mật độ thửa trung bình từ 05 thửa đến dưới 07 thửa trong 01ha.
Được áp dụng mức KK4 nếu khu vực đo có một trong các tiêu chí sau:
+ Khu vực có nhiều sông, kênh, rạch đi lại khó khăn;
+ Khu vực có tầm che khuất từ 50% đến 80% diện tích;
+ Khu vực có độ dốc từ trên 10% đến 20%;
+ Số thửa có đất ở xen kẽ trên 30% tổng số thửa.
Khi có từ 3 tiêu chí nêu trên hoặc tầm che khuất trên 80% diện tích hoặc có độ dốc trên 20% thì được tính thêm 0,15 của mức KK4.
- KK4: Đất thuộc khu vực đất phi nông nghiệp có mật độ thửa trung bình từ 08 thửa đến dưới 10 thửa trong 01ha; đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp có mật độ thửa trung bình từ 3,5 thửa đến dưới 05 thửa trong 01ha; đất thuộc khu vực đất lâm nghiệp có mật độ thửa trung bình từ 07 đến dưới 10 thửa trong 01ha.
1.2.5. Bản đồ tỷ lệ 1/10.000
- KK1: Khu vực đất của các tổ chức đang quản lý, sử dụng hoặc đất chưa sử dụng, ít bị chia cắt, đi lại tương đối dễ dàng.
Trường hợp trong khu vực có đan xen các loại đất khác của hộ gia đình, cá nhân (trừ đất lâm nghiệp) thì áp dụng loại khó khăn 2 nếu đan xen từ 10 - 30% diện tích; áp dụng loại khó khăn 3 nếu đan xen trên 30% diện tích.
- KK2: Khu vực đất của các tổ chức đang quản lý, sử dụng hoặc đất chưa sử dụng, nhưng có độ dốc từ 15% đến dưới 45%, tương đối phức tạp bị chia cắt bởi nhiều sông, rạch, đi lại khó khăn; hoặc khu vực đất lâm nghiệp của hộ gia đình, cá nhân thuộc vùng địa hình ít bị chia cắt, đi lại dễ dàng.
Trường hợp trong khu vực có đan xen các loại đất khác của hộ gia đình, cá nhân (trừ đất lâm nghiệp) thì áp dụng loại khó khăn 3 nếu đan xen từ 10 - 30% diện tích; áp dụng loại KK4 nếu đan xen trên 30% diện tích.
- KK3: Khu vực đất của các tổ chức đang quản lý, sử dụng hoặc đất chưa sử dụng có độ dốc từ 45% trở lên, đi lại đặc biệt khó khăn; hoặc khu vực đất giao cho hộ gia đình, cá nhân có địa hình tương đối phức tạp, đi lại khó khăn.
Trường hợp trong khu vực có đan xen các loại đất khác của hộ gia đình, cá nhân (trừ đất lâm nghiệp) trên 10% diện tích thì áp dụng KK4.
- KK4: Khu vực đất giao cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng thuộc khu vực có địa hình bị chia cắt bởi nhiều sông, rạch đi lại đặc biệt khó khăn.
1.2.6. Phạm vi khu vực để phân loại khó khăn
Phạm vi khu vực để phân loại khó khăn được xác định theo từng mảnh bản đồ hoặc phạm vi nhiều mảnh bản đồ đo vẽ cùng một tỷ lệ, có cùng đặc điểm để lựa chọn mức độ khó khăn (cùng là khu vực đất ở trong đô thị, cùng là khu vực đất ở còn lại, cùng là khu vực sản xuất nông nghiệp trong đô thị, cùng là đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp còn lại, cùng là khu vực đất phi nông nghiệp, cùng là khu vực đất lâm nghiệp, cùng là khu vực đất nông nghiệp xen kẽ đất ở) trong một đơn vị hành chính cấp xã.
1.3. Định mức
Bảng 8
|
TT |
Nội dung công việc |
Định biên |
KK |
Định mức theo tỷ lệ bản đồ (Công nhóm/mảnh) |
||||
|
1/500 |
1/1.000 |
1/2.000 |
1/5.000 |
1/10.000 |
||||
|
1 |
Ngoại nghiệp |
|||||||
|
1.1 |
Công tác chuẩn bị |
Nhóm 4 (1ĐCV.IV4, 2ĐCV.IV6, 1ĐCV.IV10) |
1-5 |
1,02 0,62 |
2,03 1,24 |
4,50 2,75 |
22,28 13,62 |
40,50 24,75 |
|
1.2 |
Lưới khống chế đo vẽ |
Nhóm 5 (2ĐCV.IV4, 2ĐCV.IV6, 1ĐCV.IV10) |
1 |
2,34 |
2,81 |
3,73 |
12,33 |
22,42 |
|
2 |
2,81 |
3,37 |
4,48 |
14,80 |
26,90 |
|||
|
3 |
3,37 |
4,04 |
5,38 |
17,75 |
32,28 |
|||
|
4 |
4,04 |
4,85 |
6,45 |
21,31 |
38,74 |
|||
|
5 |
4,84 |
5,81 |
7,75 |
|
|
|||
|
1.3 |
Xác định ranh giới thửa đất |
Nhóm 2ĐCV.IV6 |
1 |
19,62 19,62 |
18,00 18,00 |
30,00 30,00 |
82,50 82,50 |
187,50 187,50 |
|
2 |
23,54 23,54 |
21,60 21,60 |
36,00 36,00 |
99,00 99,00 |
225,00 225,00 |
|||
|
3 |
28,25 28,25 |
33,44 33,44 |
43,20 43,20 |
118,80 118,80 |
270,00 270,00 |
|||
|
4 |
33,90 33,90 |
52,30 52,30 |
58,32 58,32 |
142,56 142,56 |
324,00 324,00 |
|||
|
5 |
40,68 40,68 |
70,61 70,61 |
78,73 78,73 |
|
|
|||
|
1.4 |
Đo đạc ranh giới thửa đất và các đối tượng địa lý có liên quan |
Nhóm 5 (2ĐCV.IV4, 2ĐCV.IV6, 1ĐCV.IV10) |
1 |
7,75 3,72 |
12,35 4,94 |
23,75 9,50 |
76,98 30,80 |
139,95 56,00 |
|
2 |
9,30 4,65 |
14,81 5,93 |
27,99 11,20 |
92,37 36,96 |
167,94 67,20 |
|||
|
3 |
11,16 5,58 |
17,78 7,12 |
33,08 13,23 |
110,84 44,35 |
201,53 80,64 |
|||
|
4 |
13,39 6,70 |
22,76 11,39 |
43,00 21,50 |
133,01 53,22 |
241,83 96,77 |
|||
|
5 |
16,07 8,04 |
27,32 13,66 |
55,90 27,95 |
|
|
|||
|
1.5
|
Đối soát, kiểm tra
|
1ĐCV.IV6
|
1 |
2,27 1,48 |
5,73 2,30 |
9,73 3,89 |
26,29 10,52 |
59,74 23,91 |
|
2 |
2,84 1,85 |
6,89 2,75 |
11,47 4,59 |
31,55 12,63 |
71,69 28,69 |
|||
|
3 |
3,85 2,50 |
8,26 3,30 |
13,55 5,42 |
37,85 15,15 |
86,03 34,43 |
|||
|
4 |
5,22 3,39 |
12,47 8,10 |
20,77 13,50 |
45,42 18,17 |
103,23 41,31 |
|||
|
5 |
6,59 4,28 |
14,96 9,72 |
33,24 21,60 |
|
|
|||
|
1.6 |
Giao nhận kết quả đo đạc địa chính với chủ sử dụng đất |
1ĐCV.IV6 |
1 |
7,01 7,01 |
8,51 8,51 |
14,19 14,19 |
46,01 46,01 |
83,65 83,65 |
|
2 |
8,42 8,42 |
10,04 10,04 |
16,73 16,73 |
55,21 55,21 |
100,38 100,38 |
|||
|
3 |
10,10 10,10 |
12,04 12,04 |
23,72 23,72 |
66,25 66,25 |
120,46 120,46 |
|||
|
4 |
12,12 12,12 |
18,18 18,18 |
30,30 30,30 |
79,50 79,50 |
144,55 144,55 |
|||
|
5 |
14,54 14,54 |
21,82 21,82 |
39,14 39,14 |
|
|
|||
|
1.7 |
Phục vụ kiểm tra nghiệm thu |
Nhóm 5 (2ĐCV.IV4, 2ĐCV.IV6, 1ĐCV.IV10) |
1-5 |
3,81 |
4,36 |
5,94 |
31,54 |
57,34 |
|
2 |
Nội nghiệp |
|||||||
|
2.1 |
Biên tập BĐĐC số |
Nhóm 2ĐCV.IV6 |
1 |
4,59 |
7,96 |
18,05 |
22,25 |
28,92 |
|
2 |
5,61 |
9,95 |
21,66 |
30,04 |
39,05 |
|||
|
3 |
6,63 |
12,44 |
26,00 |
40,55 |
52,72 |
|||
|
4 |
7,99 |
15,55 |
20,83 |
54,74 |
71,16 |
|||
|
5 |
9,61 |
19,44 |
26,05 |
|
|
|||
|
2.2 |
Nhập thông tin thửa đất |
1ĐCV.IV6 |
1-5 |
6,19 |
14,00 |
19,60 |
25,48 |
21,56 |
|
2.3 |
Lập sổ mục kê đất đai |
1ĐCV.IV6 |
1-5 |
0,35 |
1,65 |
2,22 |
2,00 |
1,80 |
|
2.4 |
Biên tập và in BĐĐC theo ĐVHC |
1ĐCV.IV6 |
1-5 |
0,60 |
0,68 |
0,77 |
0,85 |
1,00 |
|
2.5 |
Lập phiếu xác nhận kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất |
1ĐCV.IV6 |
1-5 |
7,54 |
15,00 |
22,00 |
19,80 |
29,70 |
|
2.6 |
Phục vụ kiểm tra nghiệm thu |
Nhóm 2ĐCV.IV6 |
1-5 |
1,63 |
2,94 |
4,94 |
8,31 |
12,46 |
|
2.7 |
Ký xác nhận sản phẩm đo đạc lập BĐĐC |
1ĐCV.IV6 |
1-5 |
1,02 |
1,36 |
1,87 |
2,89 |
3,40 |
|
2.8 |
Giao nộp sản phẩm |
Nhóm 2ĐCV.IV6 |
1-5 |
0,63 |
0,85 |
1,27 |
1,70 |
2,00 |
Ghi chú:
(1) Định mức tại Bảng 8 áp dụng đối với đối tượng đo vẽ là thửa đất của các mảnh bản đồ đo vẽ hết diện tích của mảnh (khép kín mảnh). Trường hợp mảnh bản đồ không đo vẽ hết diện tích của mảnh thì định mức được tính bằng định mức của Bảng 8 nhân (x) với tỷ lệ phần trăm diện tích đo vẽ của mảnh.
(2) Đối với giao thông, thủy hệ, đê điều khi phải đo vẽ thì diện tích và định mức được tính như sau:
- Hệ thống giao thông đường bộ, đường sắt, đê điều thì định mức được tính bằng 30% của định mức quy định tại Bảng 8.
- Đối tượng thủy hệ được nhà nước giao quản lý không thuộc diện phải cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì định mức được tính bằng 30% của định mức quy định tại Bảng 8.
- Trường hợp phải đo vẽ địa hình cho BĐĐC, mức tính bằng 0,10 mức quy định tại Bảng 8.
2. Định mức dụng cụ lao động
2.1. Ngoại nghiệp
a) Lưới khống chế đo vẽ
Bảng 9
|
TT |
Danh mục |
ĐVT |
Thời hạn (tháng) |
Định mức theo tỷ lệ bản đồ (ca/mảnh) |
||||
|
1/500 |
1/1.000 |
1/2.000 |
1/5.000 |
1/10.000 |
||||
|
1 |
Áo rét bảo hộ lao động |
Cái |
18 |
6,71 |
7,92 |
10,60 |
32,76 |
59,56 |
|
2 |
Áo mưa bạt |
Cái |
18 |
6,71 |
7,92 |
10,60 |
32,76 |
59,56 |
|
3 |
Ba lô |
Cái |
18 |
13,41 |
15,84 |
21,21 |
65,53 |
119,14 |
|
4 |
Giày cao cổ |
Đôi |
12 |
13,41 |
15,84 |
21,21 |
65,53 |
119,14 |
|
5 |
Mũ cứng |
Cái |
12 |
13,41 |
15,84 |
21,21 |
65,53 |
119,14 |
|
6 |
Quần áo bảo hộ lao động |
Bộ |
9 |
13,41 |
15,84 |
21,21 |
65,53 |
119,14 |
|
7 |
Tất sợi |
Đôi |
6 |
13,41 |
15,84 |
21,21 |
65,53 |
119,14 |
|
8 |
Bi đông nhựa |
Cái |
12 |
13,41 |
15,84 |
21,21 |
65,53 |
119,14 |
|
9 |
Búa đóng cọc |
Cái |
36 |
0,09 |
0,27 |
0,44 |
2,00 |
3,64 |
|
10 |
Cờ hiệu nhỏ |
Cái |
12 |
0,11 |
0,68 |
0,88 |
1,43 |
1,80 |
|
11 |
Hòm sắt đựng tài liệu |
Cái |
48 |
2,68 |
3,18 |
4,25 |
13,10 |
23,82 |
|
12 |
Ống đựng bản đồ |
Cái |
24 |
2,68 |
3,18 |
4,25 |
13,10 |
23,82 |
|
13 |
Nilon gói tài liệu |
Tấm |
9 |
2,68 |
3,18 |
4,25 |
13,10 |
23,82 |
|
14 |
Túi đựng tài liệu |
Cái |
12 |
2,68 |
3,18 |
4,25 |
13,10 |
23,82 |
|
15 |
Thước cuộn vải 50 m |
Cái |
4 |
0,05 |
0,34 |
0,44 |
0,72 |
0,95 |
|
16 |
Thước thép 30m |
Cái |
2 |
0,05 |
0,34 |
0,44 |
0,72 |
0,95 |
|
17 |
Thước thép cuộn 2m |
Cái |
6 |
0,09 |
0,27 |
0,44 |
2,00 |
3,64 |
|
18 |
Ký hiệu bản đồ |
Quyển |
48 |
0,05 |
0,34 |
0,44 |
0,72 |
0,95 |
|
19 |
Quy phạm |
Quyển |
48 |
0,05 |
0,34 |
0,44 |
0,72 |
0,95 |
|
20 |
Kẹp sắt |
Cái |
6 |
2,68 |
3,18 |
4,25 |
13,10 |
23,82 |
|
21 |
Máy tính tay |
Cái |
24 |
0,17 |
0,57 |
0,88 |
3,99 |
7,26 |
|
22 |
Nilon che máy 5m |
Tấm |
9 |
2,68 |
3,18 |
4,25 |
13,10 |
23,82 |
|
23 |
Ô che máy |
Cái |
24 |
2,68 |
3,18 |
4,25 |
13,10 |
23,82 |
|
24 |
Bảng ngắm |
Cái |
36 |
2,68 |
3,18 |
4,25 |
13,10 |
23,82 |
|
25 |
Đèn pin |
Cái |
12 |
0,32 |
0,68 |
1,10 |
2,00 |
3,64 |
|
26 |
Áp kế |
Cái |
60 |
0,03 |
0,07 |
0,11 |
0,14 |
0,18 |
|
27 |
Nhiệt kế |
Cái |
60 |
0,03 |
0,07 |
0,11 |
0,14 |
0,18 |
|
28 |
Mia |
Cái |
36 |
0,03 |
0,07 |
0,11 |
0,14 |
0,18 |
Ghi chú:
(1) Mức trên tính cho KK3, mức cho các KK khác tính theo hệ số tại Bảng 10.
Bảng 10
|
KK |
1/500 |
1/1.000 |
1/2.000 |
1/5.000 |
1/10.000 |
|
1 |
0,60 |
0,75 |
0,70 |
0,69 |
0,68 |
|
2 |
0,80 |
0,85 |
0,85 |
0,83 |
0,82 |
|
3 |
1,00 |
1,00 |
1,00 |
1,00 |
1,00 |
|
4 |
1,15 |
1,25 |
1,30 |
1,20 |
1,20 |
|
5 |
1,30 |
1,56 |
1,70 |
|
|
(2) Mức lưới khống chế đo vẽ chỉ áp dụng khi phải lập lưới khống chế đo vẽ.
(3) Đối với đất giao thông đường bộ, đường sắt, đê điều và đất thủy hệ được nhà nước giao quản lý không thuộc diện phải cấp giấy chứng nhận khi phải đo vẽ thì được tính bằng 0,3 định mức tại Bảng 9, theo mức KK tại Bảng 10.
b) Đo đạc ranh giới thửa đất và các đối tượng địa lý có liên quan
Bảng 11
|
TT |
Danh mục |
ĐVT |
Thời hạn (tháng) |
Định mức theo tỷ lệ bản đồ (ca/mảnh) |
||||
|
1/500 |
1/1.000 |
1/2.000 |
1/5.000 |
1/10.000 |
||||
|
1 |
Áo rét bảo hộ lao động |
Cái |
18 |
22,26 |
37,72 |
66,16 |
230,00 |
418,18 |
|
2 |
Áo mưa bạt |
Cái |
18 |
22,26 |
37,72 |
66,16 |
230,00 |
418,18 |
|
3 |
Ba lô |
Cái |
18 |
44,52 |
75,44 |
132,32 |
460,00 |
836,36 |
|
4 |
Giày cao cổ |
Đôi |
12 |
44,52 |
75,44 |
132,32 |
460,00 |
836,36 |
|
5 |
Mũ cứng |
Cái |
12 |
44,52 |
75,44 |
132,32 |
460,00 |
836,36 |
|
6 |
Quần áo bảo hộ lao động |
Bộ |
9 |
44,52 |
75,44 |
132,32 |
460,00 |
836,36 |
|
7 |
Tất sợi |
Đôi |
6 |
44,52 |
75,44 |
132,32 |
460,00 |
836,36 |
|
8 |
Bi đông nhựa |
Cái |
12 |
44,52 |
75,44 |
132,32 |
460,00 |
836,36 |
|
9 |
Hòm sắt tài liệu |
Cái |
48 |
12,18 |
19,42 |
26,45 |
101,57 |
184,68 |
|
10 |
Ống đựng bản đồ |
Cái |
24 |
12,18 |
19,42 |
26,45 |
101,57 |
184,68 |
|
11 |
Nilon gói tài liệu |
Tấm |
9 |
12,18 |
19,42 |
26,45 |
101,57 |
184,68 |
|
12 |
Túi đựng tài liệu |
Cái |
12 |
12,18 |
19,42 |
26,45 |
101,57 |
184,68 |
|
13 |
Thước cuộn vải 50m |
Cái |
4 |
3,20 |
5,96 |
12,10 |
40,39 |
73,44 |
|
14 |
Thước thép 30m |
Cái |
2 |
1,59 |
2,98 |
6,05 |
20,20 |
36,72 |
|
15 |
Thước thép cuộn 2m |
Cái |
6 |
0,80 |
1,49 |
3,02 |
10,10 |
18,36 |
|
16 |
Ký hiệu bản đồ |
Quyển |
48 |
1,59 |
2,98 |
6,05 |
20,20 |
36,72 |
|
17 |
Quy phạm |
Quyển |
48 |
1,59 |
2,98 |
6,05 |
20,20 |
36,72 |
|
18 |
Máy tính tay casio |
Cái |
24 |
1,59 |
2,98 |
6,05 |
20,20 |
36,72 |
|
19 |
Nilon che máy (5m) |
Tấm |
9 |
12,18 |
19,42 |
26,45 |
101,57 |
184,68 |
|
20 |
Ô che máy |
Cái |
24 |
12,18 |
19,42 |
26,45 |
101,57 |
184,68 |
|
21 |
Đèn pin |
Cái |
12 |
0,40 |
0,54 |
1,20 |
3,30 |
6,00 |
|
22 |
Áp kế |
Cái |
60 |
0,04 |
0,03 |
0,05 |
0,13 |
0,24 |
|
23 |
Nhiệt kế |
Cái |
60 |
0,04 |
0,03 |
0,05 |
0,13 |
0,24 |
Ghi chú:
(1) Mức trên tính cho KK3, mức cho các KK khác tính theo hệ số tại Bảng 12.
Bảng 12
|
KK |
1/500 |
1/1.000 |
1/2.000 |
1/5.000 |
1/10.000 |
|
1 |
0,60 |
0,70 |
0,70 |
0,77 |
0,77 |
|
2 |
0,75 |
0,85 |
0,85 |
0,92 |
0,92 |
|
3 |
1,00 |
1,00 |
1,00 |
1,00 |
1,00 |
|
4 |
1,30 |
1,25 |
1,30 |
1,10 |
1,10 |
|
5 |
1,70 |
1,56 |
1,70 |
|
|
(2) Đất giao thông đường bộ, đường sắt, đê điều và đất thủy hệ được nhà nước giao quản lý không thuộc diện phải cấp giấy chứng nhận khi phải đo vẽ thì được tính bằng 0,3 định mức tại Bảng 11, theo mức KK tại Bảng 12.
(3) Trường hợp phải đo vẽ chi tiết địa hình thì mức tính bằng 0,1 mức đo vẽ chi tiết.
c) Công tác chuẩn bị; xác định ranh giới thửa đất; đối soát kiểm tra; giao nhận kết quả đo đạc địa chính với chủ sử dụng đất và phục vụ kiểm tra nghiệm thu mức tính bằng 0,40 mức dụng cụ đo vẽ chi tiết tại Bảng 11, theo mức KK tại Bảng 12.
2.2. Nội nghiệp
a) Biên tập BĐĐC số
Bảng 13
|
TT |
Danh mục |
ĐVT |
Thời hạn (tháng) |
Định mức theo tỷ lệ bản đồ (Ca/mảnh) |
||||
|
1/500 |
1/1.000 |
1/2.000 |
1/5.000 |
1/10.000 |
||||
|
1 |
Quần áo bảo hộ lao động |
Bộ |
9 |
10,61 |
19,90 |
41,60 |
64,88 |
97,32 |
|
2 |
Hòm sắt đựng tài liệu |
Cái |
48 |
5,30 |
9,95 |
20,80 |
32,44 |
48,66 |
|
3 |
Ống đựng bản đồ |
Cái |
24 |
5,30 |
9,95 |
20,80 |
32,44 |
48,66 |
|
4 |
Túi đựng tài liệu |
Cái |
12 |
5,30 |
9,95 |
20,80 |
32,44 |
48,66 |
|
5 |
Ký hiệu bản đồ |
Quyển |
48 |
0,40 |
0,73 |
2,04 |
3,06 |
4,59 |
|
6 |
Quy phạm |
Quyển |
48 |
0,40 |
0,73 |
2,04 |
3,06 |
4,59 |
|
7 |
Máy tính tay |
Cái |
24 |
0,40 |
0,73 |
2,04 |
3,06 |
4,59 |
|
8 |
Ổn áp (chung) 10A |
Cái |
60 |
0,20 |
0,37 |
1,02 |
1,53 |
2,29 |
|
9 |
Lưu điện 600w |
Cái |
60 |
0,20 |
0,37 |
1,02 |
1,53 |
2,29 |
|
10 |
USB (16GB) |
Cái |
24 |
0,40 |
0,73 |
2,04 |
3,06 |
4,59 |
|
11 |
Bóng điện 100W |
Cái |
36 |
5,30 |
9,50 |
20,80 |
32,44 |
48,66 |
|
12 |
Điện |
kW |
|
4,45 |
7,98 |
15,14 |
27,25 |
40,87 |
Ghi chú:
(1) Mức trên tính cho KK3, mức cho các KK khác tính theo hệ số tại Bảng 14.
Bảng 14
|
KK |
1/500 |
1/1.000 |
1/2.000 |
1/5.000 |
1/10.000 |
|
1 |
0,70 |
0,64 |
0,60 |
0,55 |
0,65 |
|
2 |
0,85 |
0,80 |
0,77 |
0,74 |
0,80 |
|
3 |
1,00 |
1,00 |
1,00 |
1,00 |
1,00 |
|
4 |
1,20 |
1,25 |
0,74 |
1,35 |
1,40 |
|
5 |
1,45 |
1,56 |
1,00 |
|
|
(2) Đất giao thông đường bộ, đường sắt, đê điều và đất thủy hệ được nhà nước giao quản lý không thuộc diện phải cấp giấy chứng nhận khi phải đo vẽ thì được tính bằng 0,3 định mức tại Bảng 13, theo mức KK tại Bảng 14.
(3) Trường hợp phải đo vẽ địa hình mức vật liệu tính thêm 0,1 mức tại Bảng 13, theo mức KK tại Bảng 14.
b) Nhập thông tin thửa đất
Mức dụng cụ cho nhập thông tin thửa đất theo Bảng 13 nhân với hệ số tại Bảng 15, theo mức KK tại Bảng 14.
Bảng 15
|
Công việc |
1/500 |
1/1.000 |
1/2.000 |
1/5.000 |
1/10.000 |
|
Nhập thông tin thửa đất |
0,70 |
0,57 |
0,32 |
0,38 |
0,44 |
c) Lập phiếu xác nhận kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất
Bảng 16
|
TT |
Danh mục |
ĐVT |
Thời hạn (tháng) |
Định mức theo tỷ lệ bản đồ (ca/mảnh) |
||||
|
1/500 |
1/1.000 |
1/2.000 |
1/5.000 |
1/10.000 |
||||
|
1 |
Quần áo bảo hộ lao động |
Bộ |
9 |
6,03 |
12,00 |
17,60 |
36,92 |
55,38 |
|
2 |
Hòm sắt đựng tài liệu |
Cái |
48 |
6,03 |
12,00 |
17,60 |
36,92 |
55,38 |
|
3 |
Ống đựng bản đồ |
Cái |
24 |
6,03 |
12,00 |
17,60 |
36,92 |
55,38 |
|
4 |
Ký hiệu bản đồ |
Quyển |
48 |
0,17 |
0,34 |
0,55 |
2,04 |
3,06 |
|
5 |
Quy phạm |
Quyển |
48 |
0,17 |
0,34 |
0,55 |
2,04 |
3,06 |
|
6 |
Máy tính tay |
Cái |
24 |
0,68 |
1,36 |
2,21 |
8,16 |
12,24 |
|
7 |
Bóng điện 100W |
Cái |
36 |
1,74 |
5,26 |
5,70 |
10,36 |
15,54 |
|
8 |
Điện |
kW |
|
1,46 |
4,42 |
4,80 |
8,70 |
13,05 |
Ghi chú:
Mức dụng cụ cho các loại khó khăn là như nhau.
d) Lập sổ mục kê đất đai, phục vụ kiểm tra nghiệm thu và ký xác nhận sản phẩm đo đạc bản đồ địa chính. Mức tính bằng 0,3 mức tại Bảng 13, theo mức KK tại Bảng 14.
đ) Biên tập và in BĐĐC theo đơn vị hành chính
Bảng 17
|
TT |
Danh mục |
ĐVT |
Thời hạn (tháng) |
Định mức theo tỷ lệ bản đồ (ca/mảnh) |
||||
|
1/500 |
1/1.000 |
1/2.000 |
1/5.000 |
1/10.000 |
||||
|
1 |
Quần áo bảo hộ lao động |
Bộ |
9 |
0,48 |
0,54 |
0,62 |
0,68 |
0,82 |
|
2 |
Hòm sắt đựng tài liệu |
Cái |
48 |
0,48 |
0,54 |
0,62 |
0,68 |
0,82 |
|
3 |
Ống đựng bản đồ |
Cái |
24 |
0,48 |
0,54 |
0,62 |
0,68 |
0,82 |
|
4 |
Ký hiệu bản đồ |
Quyển |
48 |
0,07 |
0,08 |
0,09 |
0,20 |
0,24 |
|
5 |
Quy phạm |
Quyển |
48 |
0,07 |
0,08 |
0,09 |
0,20 |
0,24 |
|
6 |
Ổn áp (chung) 10A |
Cái |
60 |
0,12 |
0,14 |
0,15 |
0,17 |
0,20 |
|
7 |
Lưu điện 600W |
Cái |
60 |
0,12 |
0,14 |
0,15 |
0,17 |
0,20 |
|
9 |
Đèn điện 0,10 kW |
Bộ |
30 |
0,12 |
0,14 |
0,15 |
0,17 |
0,20 |
|
10 |
Điện |
kW |
|
0,11 |
0,12 |
0,13 |
0,15 |
0,18 |
Ghi chú:
Mức dụng cụ cho các loại khó khăn là như nhau.
e) Giao nộp sản phẩm
Mức được tính bằng 0,05 mức Biên tập và in BĐĐC theo đơn vị hành chính tại Bảng 17.
3. Định mức tiêu hao vật liệu
3.1. Ngoại nghiệp
Bảng 18
|
TT |
Danh mục |
ĐVT |
Định mức theo tỷ lệ bản đồ |
||||
|
1/500 |
1/1.000 |
1/2.000 |
1/5.000 |
1/10.000 |
|||
|
1 |
Bản đồ địa hình |
Tờ |
0,06 |
0,08 |
0,20 |
0,77 |
1,05 |
|
2 |
Bản đồ địa giới hành chính |
Tờ |
0,06 |
0,08 |
0,20 |
0,77 |
1,05 |
|
3 |
Bảng tổng hợp thành quả |
Tờ |
1,80 |
1,80 |
2,00 |
2,20 |
3,00 |
|
4 |
Bảng tính toán |
Tờ |
0,90 |
0,90 |
1,00 |
1,10 |
1,50 |
|
5 |
Băng dính loại vừa |
Cuộn |
0,23 |
0,36 |
0,50 |
0,88 |
1,20 |
|
6 |
Bìa đóng sổ |
Cái |
1,35 |
1,35 |
1,50 |
1,65 |
2,25 |
|
7 |
Biên bản bàn giao thành quả |
Bộ |
0,16 |
0,22 |
3,50 |
4,68 |
6,37 |
|
8 |
Cọc gỗ 4cm x 30cm; đinh 3cm |
Cái |
27,00 |
54,00 |
80,00 |
110,00 |
150,00 |
|
9 |
Ghi chú điểm tọa độ cũ |
Bộ |
0,36 |
0,45 |
1,00 |
2,20 |
3,00 |
|
10 |
Mực màu |
Tuýp |
0,06 |
0,08 |
0,20 |
0,77 |
1,05 |
|
11 |
Sổ đo các loại |
Quyển |
2,70 |
2,70 |
5,00 |
6,60 |
9,00 |
|
12 |
Sổ ghi chép |
Quyển |
0,06 |
0,08 |
0,20 |
0,77 |
1,05 |
|
13 |
Số liệu tọa độ điểm cũ |
Bộ |
0,45 |
0,45 |
0,50 |
0,55 |
0,75 |
|
14 |
Đinh sắt 10cm và đệm |
Cái |
36,00 |
27,00 |
|
|
|
|
15 |
Sơn đỏ |
Kg |
0,05 |
0,05 |
0,05 |
0,06 |
0,07 |
|
16 |
Bảng thống kê hiện trạng đo đạc địa chính các loại đất |
Bộ |
1,44 |
1,80 |
4,00 |
13,20 |
18,00 |
|
17 |
Giấy A4 |
Ram |
0,27 |
0,36 |
0,50 |
0,66 |
0,90 |
|
18 |
Giấy A3 |
Ram |
0,14 |
0,18 |
0,30 |
0,44 |
0,60 |
|
19 |
Mực in A4 |
Hộp |
0,05 |
0,07 |
0,10 |
0,13 |
0,18 |
|
20 |
Mực in A3 |
Hộp |
0,03 |
0,04 |
0,06 |
0,09 |
0,12 |
|
21 |
Ghi chú điểm tọa cao cũ |
Bộ |
0,36 |
0,45 |
1,00 |
2,20 |
3,00 |
|
22 |
Giấy gói hàng |
Tờ |
8,55 |
0,72 |
1,00 |
1,10 |
1,50 |
|
23 |
Pin đèn |
Đôi |
0,14 |
0,18 |
0,40 |
1,54 |
2,10 |
|
24 |
Số liệu độ cao điểm cũ |
Bộ |
0,45 |
0,45 |
0,50 |
0,55 |
0,75 |
Bảng 19
|
TT |
Công việc |
Hệ số |
|
1 |
Công tác chuẩn bị |
0,15 |
|
2 |
Lưới khống chế đo vẽ |
0,10 |
|
3 |
Xác định ranh giới thửa đất |
0,25 |
|
4 |
Đo đạc ranh giới thửa đất và các đối tượng địa lý có liên quan |
0,25 |
|
5 |
Đối soát kiểm tra |
0,10 |
|
6 |
Giao nhận kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất với chủ sử dụng đất |
0,10 |
|
7 |
Phục vụ kiểm tra nghiệm thu |
0,05 |
Ghi chú:
(1) Mức vật liệu cho các công việc thuộc khâu ngoại nghiệp tính theo hệ số tại Bảng 19.
(2) Đất giao thông đường bộ, đường sắt, đê điều và đất thủy hệ được nhà nước giao quản lý không thuộc diện phải cấp giấy chứng nhận khi phải đo vẽ thì được tính bằng 0,3 định mức tại Bảng 18, mức vật liệu cho các công việc theo Bảng 19.
(3) Trường hợp phải đo vẽ địa hình mức vật liệu tính bằng 0,1 mức tại Bảng 18, mức vật liệu cho các công việc theo Bảng 19.
3.2. Nội nghiệp
a) Biên tập BĐĐC số và lập phiếu xác nhận kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất
Bảng 20
|
TT |
Danh mục |
ĐVT |
Định mức theo tỷ lệ bản đồ |
||||
|
1/500 |
1/1.000 |
1/2.000 |
1/5.000 |
1/10.000 |
|||
|
1 |
Bản đồ địa hình |
Tờ |
0,07 |
0,09 |
0,20 |
0,70 |
0,70 |
|
2 |
Bản đồ địa giới hành chính (phô tô) |
Tờ |
0,07 |
0,09 |
0,20 |
0,70 |
0,70 |
|
3 |
Bảng tổng hợp thành quả |
Tờ |
2,00 |
2,00 |
2,00 |
2,00 |
2,00 |
|
4 |
Bảng tính toán |
Tờ |
1,00 |
1,00 |
1,00 |
1,00 |
1,00 |
|
5 |
Băng dính loại vừa |
Cuộn |
0,25 |
0,40 |
0,50 |
0,80 |
0,80 |
|
6 |
Bìa đóng sổ |
Cái |
1,00 |
1,00 |
1,00 |
1,00 |
1,00 |
|
7 |
Biên bản bàn giao thành quả |
Bộ |
0,30 |
0,30 |
0,20 |
2,00 |
2,00 |
|
8 |
Ghi chú điểm độ cao cũ |
Bộ |
0,50 |
0,50 |
0,50 |
0,50 |
0,50 |
|
9 |
Ghi chú điểm tọa độ cũ |
Bộ |
0,50 |
0,50 |
0,50 |
0,50 |
0,50 |
|
10 |
Giấy A0 loại 100g/m² |
Tờ |
4,00 |
4,00 |
4,00 |
4,00 |
4,00 |
|
11 |
Giấy A4 |
Ram |
3,00 |
6,00 |
9,00 |
16,00 |
16,00 |
|
12 |
Mực in laser |
Hộp |
0,60 |
1,20 |
1,80 |
3,20 |
3,20 |
|
13 |
Sổ mục kê |
Quyển |
0,14 |
0,15 |
0,40 |
0,10 |
0,10 |
|
14 |
Sổ ghi chép |
Quyển |
0,07 |
0,09 |
0,20 |
0,70 |
0,70 |
|
15 |
Số liệu tọa độ điểm cũ |
Bộ |
0,50 |
0,50 |
0,50 |
0,50 |
0,50 |
|
16 |
Số liệu độ cao điểm cũ |
Bộ |
0,50 |
0,50 |
0,50 |
0,50 |
0,50 |
|
17 |
Mực in phun (4 hộp 4 màu) |
Hộp |
0,04 |
0,04 |
0,04 |
0,04 |
0,04 |
Ghi chú:
(1) Mức tiêu hao vật liệu cho Biên tập BĐĐC số tính bằng 0,55 mức tại Bảng 20.
(2) Mức tiêu hao vật liệu cho lập phiếu xác nhận kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất tính bằng 0,45 mức tại Bảng 20.
(3) Đất giao thông đường bộ, đường sắt, đê điều và đất thủy hệ được nhà nước giao quản lý không thuộc diện phải cấp giấy chứng nhận khi phải đo vẽ thì được tính bằng 0,3 định mức tại Bảng 20.
(4) Trường hợp phải đo vẽ địa hình mức vật liệu tính bằng 0,1 mức tại Bảng 20.
b) Nhập thông tin thửa đất; lập sổ mục kê đất đai; phục vụ kiểm tra nghiệm thu; ký xác nhận sản phẩm đo đạc lập BĐĐC và giao nộp sản phẩm.
Mức tính bằng 0,2 mức Biên tập BĐĐC số và lập phiếu xác nhận kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất tại Bảng 20.
c) Biên tập và in bản đồ theo đơn vị hành chính
Bảng 21
|
TT |
Danh mục |
ĐVT |
Định mức theo tỷ lệ bản đồ |
||||
|
1/500 |
1/1.000 |
1/2.000 |
1/5.000 |
1/10.000 |
|||
|
1 |
Bản đồ địa hình |
Tờ |
0,01 |
0,01 |
0,02 |
0,05 |
0,06 |
|
2 |
Bản đồ địa giới hành chính |
Tờ |
0,01 |
0,01 |
0,05 |
0,20 |
0,25 |
|
3 |
Băng dính loại vừa |
Cuộn |
0,05 |
0,10 |
0,15 |
0,20 |
0,25 |
|
4 |
Biên bản bàn giao thành quả |
Bộ |
1,00 |
1,00 |
1,00 |
1,00 |
1,10 |
|
5 |
Giấy A4 |
Ram |
0,002 |
0,004 |
0,01 |
0,01 |
0,01 |
|
6 |
Sổ ghi chép |
Quyển |
0,01 |
0,01 |
0,03 |
0,05 |
0,05 |
|
7 |
Mực in phun (4 hộp 4 màu) |
Hộp |
0,04 |
0,04 |
0,04 |
0,04 |
0,04 |
|
8 |
Giấy A0 loại 100g/m² |
Tờ |
4,00 |
4,00 |
4,00 |
4,00 |
4,00 |
4. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị và năng lượng
4.1. Ngoại nghiệp
Bảng 22
|
TT |
Danh mục |
ĐVT |
C/suất |
Định mức theo tỷ lệ bản đồ (ca/mảnh) |
||||
|
KK1 |
KK2 |
KK3 |
KK4 |
KK5 |
||||
|
1 |
Lưới khống chế đo vẽ |
|||||||
|
a |
Bản đồ tỷ lệ 1/500 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy toàn đạc |
Bộ |
|
1,22 |
1,55 |
2,02 |
2,30 |
2,57 |
|
|
Máy vi tính xách tay |
Cái |
0,35 |
0,11 |
0,11 |
0,11 |
0,11 |
0,11 |
|
|
Sổ điện tử |
|
|
1,22 |
1,22 |
1,22 |
1,22 |
1,22 |
|
|
Điện |
kW |
|
0,32 |
0,32 |
0,32 |
0,32 |
0,32 |
|
b |
Bản đồ tỷ lệ 1/1.000 |
|||||||
|
|
Máy toàn đạc |
Bộ |
|
1,71 |
2,01 |
2,39 |
3,40 |
4,59 |
|
|
Sổ điện tử |
|
|
1,71 |
1,71 |
1,71 |
1,71 |
1,71 |
|
Máy vi tính xách tay |
Cái |
0,35 |
0,23 |
0,23 |
0,23 |
0,23 |
0,23 |
|
|
|
Điện |
kW |
|
0,66 |
0,66 |
0,66 |
0,66 |
0,66 |
|
c |
Bản đồ tỷ lệ 1/2.000 |
|||||||
|
|
Máy toàn đạc |
Bộ |
|
2,29 |
2,68 |
3,19 |
4,88 |
7,81 |
|
|
Sổ điện tử |
|
|
2,29 |
2,29 |
2,29 |
2,29 |
2,29 |
|
|
Máy vi tính xách tay |
Cái |
0,35 |
0,33 |
0,33 |
0,33 |
0,33 |
0,33 |
|
|
Điện |
kW |
|
0,99 |
0,99 |
0,99 |
0,99 |
0,99 |
|
d |
Bản đồ tỷ lệ 1/5.000 |
|||||||
|
|
Máy toàn đạc |
Bộ |
|
7,56 |
9,08 |
9,83 |
10,58 |
|
|
|
Sổ điện tử |
|
|
7,56 |
7,56 |
7,56 |
7,56 |
|
|
|
Máy vi tính xách tay |
Cái |
0,35 |
0,72 |
0,72 |
0,72 |
0,72 |
|
|
|
Điện |
|
|
2,08 |
2,08 |
2,08 |
2,08 |
|
|
đ |
Bản đồ tỷ lệ 1/10.000 |
|||||||
|
|
Máy toàn đạc |
Bộ |
|
13,74 |
16,5 |
17,88 |
19,24 |
|
|
|
Sổ điện tử |
|
|
13,74 |
13,74 |
13,74 |
13,74 |
|
|
|
Máy vi tính xách tay |
Cái |
0,35 |
1,30 |
1,30 |
1,30 |
1,30 |
|
|
|
Điện |
|
|
3,78 |
3/78 |
3,78 |
3,78 |
|
|
2 |
Đo đạc ranh giới thửa đất và các đối tượng địa lý có liên quan |
|||||||
|
a |
Bản đồ tỷ lệ 1/500 |
|||||||
|
|
Máy toàn đạc |
Bộ |
|
5,50 |
6,77 |
9,13 |
12,09 |
15,39 |
|
|
Sổ điện tử |
Cái |
|
5,50 |
5,50 |
5,50 |
5,50 |
5,50 |
|
b |
Bản đồ tỷ lệ 1/1.000 |
|||||||
|
|
Máy toàn đạc |
Bộ |
|
10,46 |
12,33 |
14,57 |
18,21 |
22,77 |
|
Sổ điện tử |
Cái |
|
10,46 |
12,33 |
14,57 |
18,21 |
22,77 |
|
|
c |
Bản đồ tỷ lệ 1/2.000 |
|||||||
|
|
Máy toàn đạc |
Bộ |
|
14,25 |
16,79 |
19,85 |
25,80 |
33,84 |
|
|
Sổ điện tử |
Cái |
|
14,25 |
14,25 |
14,25 |
14,25 |
14,25 |
|
d |
Bản đồ tỷ lệ 1/5.000 |
|||||||
|
|
Máy toàn đạc |
Bộ |
|
58,61 |
70,31 |
76,18 |
82,04 |
|
|
|
Sổ điện tử |
Cái |
|
58,61 |
58,61 |
58,61 |
58,61 |
|
[Phần phụ lục dài đã được lược bớt để hiển thị — tải văn bản gốc để xem đầy đủ.]
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.