Nghị định số 73/CP Quy định chi tiết việc phân hạng đất tính Thuế Sử dụng Đất nông nghiệp

Nghị định này quy định chi tiết về việc phân hạng đất tính thuế sử dụng đất nông nghiệp dựa trên các yếu tố như chất đất, vị trí, địa hình, điều kiện khí hậu và tưới tiêu. Hạng đất được xác định để áp dụng mức thuế phù hợp.

문서 번호73/CP
문서 유형시행령
발행 기관Bộ Tài Chính
서명자Phan Văn Khải — Thủ tướng
업데이트02. 07. 2026
분야Chưa Phân Loại
발행일25. 10. 1993
발효일25. 10. 1993
효력 만료일
상태발효 중
✦ 스마트 요약

Nghị định này quy định chi tiết về việc phân hạng đất tính thuế sử dụng đất nông nghiệp dựa trên các yếu tố như chất đất, vị trí, địa hình, điều kiện khí hậu và tưới tiêu. Hạng đất được xác định để áp dụng mức thuế phù hợp.

적용 범위

Cơ quan quản lý ruộng đất, Uỷ ban nhân dân các cấp, Chi cục Thuế, Cục Thuế, Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm, Tổng cục Quản lý ruộng đất, doanh nghiệp nông nghiệp.

핵심 사항

  • sử dụng đất nông nghiệp → được phân hạng đất tính thuế dựa trên 5 yếu tố: chất đất, vị trí, địa hình, điều kiện khí hậu và tưới tiêu.
  • Hạng đất tính thuế được chia thành 6 hạng từ I đến VI dựa vào tổng số điểm của các yếu tố.
  • Đối với đất trồng lúa, năng suất bình quân một vụ trong năm cũng được quy định để tham khảo khi phân hạng đất.
  • Công tác phân hạng đất do Uỷ ban nhân dân cấp xã tiến hành và phải niêm yết công khai kết quả trong 20 ngày trước khi báo cáo lên cấp trên.
  • Hạng đất tính thuế ổn định trong 10 năm, có thể điều chỉnh nếu vùng đất đạt hiệu quả kinh tế cao hơn mức bình quân.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Giúp công bằng hóa việc phân hạng đất và áp dụng mức thuế phù hợp.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn trong quá trình xác định chất lượng đất, tốn thời gian và nguồn lực cho các cơ quan quản lý.
  • hưởng lợi: Doanh nghiệp nông nghiệp, người dân sử dụng đất nông nghiệp.
  • chịu ảnh hưởng: Cơ quan quản lý ruộng đất, doanh nghiệp nông nghiệp.

❓ 자주 묻는 질문

Các yếu tố nào được dùng để phân hạng đất tính thuế?

Các yếu tố bao gồm chất đất, vị trí, địa hình, điều kiện khí hậu và tưới tiêu (Điều 1).

Hạng đất nào có mức thuế cao nhất?

Hạng I có tổng số điểm từ 39 trở lên và được đánh giá là tốt nhất về các yếu tố, nên có thể áp dụng mức thuế cao nhất (Điều 7).

Thời gian ổn định hạng đất tính thuế là bao lâu?

Hạng đất tính thuế được ổn định trong 10 năm (Điều 7).

Năng suất lúa như thế nào mới thuộc hạng I?

Năng suất lúa từ 3000kg trở lên cho ruộng 2 vụ trở lên hoặc từ 5500kg trở lên cho ruộng 1 vụ thuộc hạng I (Tiêu chuẩn của các cây trồng chính).

Có thể điều chỉnh hạng đất tính thuế khi nào?

Hạng đất có thể được điều chỉnh nếu vùng đất đạt hiệu quả kinh tế cao hơn mức bình quân của thời kỳ 5 năm (1986-1990) và được Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đề xuất trình Thủ tướng Chính phủ phê chuẩn (Điều 7).

전문

NGHỊ ĐỊNH

Quy định chi tiết việc phân hạng đất tính thuế sử dụng đất nông nghiệp

 

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;

Căn cứ Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá IX thông qua ngày 10 tháng 7 năm 1993;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm và Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý ruộng đất.

 

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1. - Căn cứ để phân hạng đất tính thuế sử dụng đất nông nghiệp là các yếu tố chất đất, vị trí, địa hình, điều kiện khí hậu, thời tiết và điều kiện tưới tiêu. Tiêu chuẩn của từng yếu tố được xác định như sau :

1. Yếu tố chất đất là độ phì của đất thích hợp với từng loại cây trồng; đối với đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản còn bao gồm độ muối và nguồn dinh dưỡng của nước.

2. Yếu tố vị trí của đất là khoảng cách so với nơi cư trú của người sử dụng đất, khoảng cách so với thị trường tiêu thụ nông sản phẩm theo từng trường hợp cụ thể.

3. Yếu tố địa hình của đất là độ bằng phẳng, độ dốc, độ trũng hoặc ngập úng của mảnh đất.

4. Yếu tố điều kiện khí hậu, thời tiết là nhiệt độ trung bình hàng năm và các tháng trong năm; lượng mưa trung bình hàng năm và các tháng trong năm; số tháng khô hạn trong năm; tần suất xuất hiện lũ, bão, sương muối, gió khô nóng trong năm và từng tháng; độ ẩm ảnh hưởng đến sinh trưởng của cây trồng.

5. Yếu tố điều kiện tưới tiêu đối với đất trồng cây hàng năm là mức độ tưới tiêu chủ động; đối với đất trồng cây lâu năm là mức độ gần, xa nguồn nước hoặc không có nguồn nước và điều kiện thoát nước.

Tiêu chuẩn cụ thể của từng yếu tố để phân hạng đất tính thuế đối với các loại cây trồng chính được ban hành kèm theo Nghị định này.

Điều 2.- Việc phân hạng đất tính thuế đối với các cây trồng chính được qui định như sau:

1. Đối với đất trồng cây hàng năm thì phân hạng đất tính thuế theo đất trồng lúa; dựa vào tiêu chuẩn của 5 yếu tố qui định tại Điều 1 của Nghị định này có tham khảo năng suất bình quân đạt được trong điều kiện canh tác bình thường của 5 năm (1986-1990).

Đối với đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản nằm trong vùng đất trồng cây hàng năm, thì thực hiện phân hạng đất tính thuế như đất trồng cây hàng năm.

Đối với đất có mặt nước mặn, lợ chuyên dùng vào nuôi trồng thuỷ sản phải căn cứ vào chất đất, khí hậu thời tiết, vị trí, địa hình và điều kiện cấp thoát nước, có tham khảo năng suất bình quân đạt được trong điều kiện canh tác bình thường của năm (1986-1990) hoặc của các năm gần nhất.

2. Đối với đất trồng cỏ dùng vào chăn nuôi thì phân hạng đất theo đất trồng cây hàng năm.

3. Đối với đất trồng cây lâu năm (trừ đất trồng các loại cây lâu năm thu hoạch một lần như gỗ, tre, nứa, song, mây...) thì dựa vào tiêu chuẩn của các yếu tố để phân hạng đất tính thuế.

Riêng đối với đất trồng các loại cây lâu năm thu hoạch một lần thì không phân hạng đất, khi có thu hoạch sẽ thực hiện việc thu thuế 4% giá trị sản lượng khai thác.

Điều 3.- Căn cứ tiêu chuẩn hạng đất tính thuế, Bộ Tài chính thống nhất với Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm, Tổng cục Quản lý ruộng đất, xác định tiêu chuẩn hạng đất đến huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh làm cơ sở cho việc phân hạng đất tính thuế của từng địa phương.

Điều 4.- Căn cứ vào tiêu chuẩn hạng đất, thực tế đất đai và kết quả sản xuất ở địa phương. Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo, hướng dẫn việc phân hạng đất tính thuế ở địa phương.

Điều 5.- Theo sự chỉ đạo của Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn tiến hành phân hạng đất tính thuế.

Hội đồng tư vấn thuế xã giúp Uỷ ban nhân dân xã phân hạng đất ở xã.

Trước khi báo cáo lên Uỷ ban nhân dân cấp trên về kết quả phân hạng đất tính thuế, Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn phải niêm yết công khai kết quả phân hạng đất tính thuế của xã trong thời hạn 20 ngày để nhân dân tham gia ý kiến, kịp thời có điều chỉnh cần thiết và hộ nộp thuế xác nhận hạng đất tính thuế của mình.

Điều 6.- Chi cục thuế giúp Uỷ ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn các xã, phường, thị trấn phân hạng đất tính thuế, kiểm tra xem xét và tổng hợp kết quả phân hạng đất của địa phương mình, báo cáo Cục thuế để trình Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Điều 7.- Cục thuế giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương kiểm tra và xét duyệt tổng hợp kết quả phân hạng đất tính thuế của địa phương, báo cáo Bộ Tài chính để trình Thủ tướng Chính phủ phê chuẩn.

Hạng đất tính thuế sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê chuẩn là căn cứ tính thuế, lập sổ thuế.

Hạng đất tính thuế được ổn định 10 năm.

Trong thời hạn ổn định hạng đất tính thuế, đối với vùng Nhà nước có đầu tư lớn về giao thông, thuỷ lợi, cải tạo đất và các biện pháp khác đem lại hiệu quả kinh tế cao hơn mức bình quân của thời kỳ 5 năm (1986-1990), thì Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương điều chỉnh hạng đất tính thuế trình Thủ tướng Chính phủ phê chuẩn.

Điều 8.- Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 25 tháng 10 năm 1993.

Những quy định về phân hạng đất tính thuế trước đây đều bãi bỏ.

Bộ trưởng Bộ Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn chi tiết việc thi hành Nghị định này.

Điều 9.- Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành nghị định này./.

 

TIÊU CHUẨN TỪNG YẾU TỐ ĐỂ PHÂN HẠNG ĐẤT TÍNH THUẾ

CỦA CÁC CÂY TRỒNG CHÍNH

(Ban hành kèm theo Nghị định số 73-CP ngày 25-10-1993 của Chính phủ).

1. Đối với đất trồng lúa

 

Số TT

Tiêu chuẩn các yếu tố

Điểm

 

I. Chất đất

 

1 ³

Đất có độ phì cao

10

2 ³

Đất có độ phì trung bình

7

3 ³

Đất có độ phì thấp

5

4 ³

Đất có độ phì quá thấp, phải cải tạo nhiều mới sản xuất được

2

 

II. Vị trí

 

1 ³

Cách nơi cư trú của hộ sử dụng đất dưới 3km

7

2 ³

Cách nơi cư trú của hộ sử dụng đất từ 3km đến dưới 5km

5

3 ³

Cách nơi cư trú của hộ sử dụng đất từ 5km đến 8km

3

4 ³

Cách nơi cư trú của hộ sử dụng đất trên 8km

1

 

III. Địa hình

 

1 ³

Địa hình bằng phẳng, vàn

8

2 ³

Địa hình bằng phẳng, vàn cao

6

3 ³

Địa hình vàn thấp

4

4 ³

Địa hình cao, trũng

2

IV.

Điều kiện khí hậu, thời tiết

 

1 ³

Thuận lợi với việc trồng lúa, không có hạn chế gì

0

2 ³

Tương đối thuận lợi với việc trồng lúa, có một điều kiện hạn chế 7

 

3 ³

Tương đối thuận lợi với việc trồng lúa có,hai đến ba điều kiện hạn chế

5

4 ³

Không thuận lợi cho việc trồng lúa, có ít nhất 4 điều kiện hạn chế: bão, lũ, sương muối, gió Lào

2

 

V. Điều kiện tưới tiêu

 

1 ³

Tưới tiêu chủ động trên 70% thời gian cần tưới tiêu

10

2 ³

Tưới tiêu chủ động từ 50% đến 70% thời gian cần tưới tiêu

7

3 ³

Tưới tiêu chủ động dưới 50% thời gian cần tưới tiêu

5

4 ³

Dựa vào nước trời, bị úng ngập, khô hạn

2

 

Tổng hợp điểm của các yếu tố để xác định hạng đất tính thuế của đất trồng lúa chia làm 6 hạng như sau:

 

Hạng đất

Tổng số điểm của 5 yếu tố

I ³

Từ 39 điểm trở lên và trong 4 yếu tố: chất đất, khí hậu, thời tiết, điều kiện tưới tiêu, địa hình không có yếu tố nào xấu

II ³

Từ 33 đến 38 điểm

III ³

Từ 27 đến 32 điểm

IV ³

Từ 21 đến 26 điểm

V ³

Từ 15 đến 20 điểm

VI ³

Dưới 15 điểm ³

 

Năng suất lúa dùng để tham khảo khi phân hạng đất

 

Hạng đất

Tổng số điểm của yếu tố

Số vụ sản xuất chính trong năm

Năng suất bình quân một vụ (kg thóc/ha)

 

 

 

Ruộng2 vụ trở lên

Ruộng 1 vụ

I

II

III

IV

V

VI

Từ 39 điểm trở lên

Từ 33 đến 38 điểm

Từ 27 đến 32 điểm

Từ 21 đến 26 điểm

Từ 15 đến 20 điểm

Dưới 15 điểm

1 đến 2 vụ

1 đến 2 vụ

1 đến 2 vụ

1 đến 2 vụ

1 vụ

1 vụ

Trên 3000kg

Từ 2500 - 3000kg

Từ 2000 - 2500kg

Dưới 2000kg

-

-

Trên 5500kg

Từ 4500 - 5500kg

Từ 3500 - 4500kg

Từ 2700 - 3500kg

Từ 2000 - 2700kg

Dưới 2000kg

 

2. Đối với đất có mặt nước mặn, lợ nuôi trồng thuỷ sản

 

Số thứ tự

Tiêu chuẩn các yếu tố điểm

Thang

 

I. Chất đất

 

1 ³

Đất có độ phì cao

10

2 ³

Đất có độ phì trung bình

7

3 ³

Đất có độ phì thấp

5

4 ³

Đất có độ phì quá thấp, phải cải tạo lâu dài mới trồng được

2

 

II. Vị trí

 

1 ³

Cách đô thị dưới 20km

7

2 ³

Cách đô thị từ 20km đến dưới 50km

5

3 ³

Cách đô thị từ 50km đến 80km

3

4 ³

Cách đô thị trên 80km

1

 

III. Địa hình

 

1 ³

Bằng phẳng, độ ngập nước cao, công trình được bảo vệ an toàn

8

2 ³

Bằng phẳng, độ ngập nước tương đối cao, công trình được bảo vệ an toàn ³

6

3 ³

Tương đối bằng phẳng, độ ngập nước trung bình, độ an toàn của công trình bị hạn chế ³

4

4 ³

Bãi cao, độ ngập nước thấp, độ an toàn công trình kém

2

 

IV. Điều kiện khí hậu, thời tiết

 

1 ³

Thuận lợi nhất cho việc nuôi trồng thuỷ sản

10

2 ³

Thuận lợi cho việc nuôi trồng thuỷ sản

7

3 ³

Tương đối thuận lợi cho việc nuôi trồng thuỷ sản

5

4 ³

Không thuận lợi cho việc nuôi trồng thuỷ sản

2

 

V. Điều kiện tưới tiêu

 

1 ³

Độ muối quanh năm ổn định, giàu nguồn dinh dưỡng và nguồn thức ăn cho các đối tượng nuôi trồng (độ phì cao)³

10

2 ³

Độ muối biến động, tương đối giàu nguồn dinh dưỡng và thức cho các đối tượng nuôi trồng (độ phì khá)³

7

3 ³

Độ muối biến động theo mùa nhưng biên độ không lớn (độ phì trung bình)³

5

4 ³

Độ muối không ổn định, biến động rất lớn theo mùa (độ phì quá thấp) ³

2

 

(*) Số điểm của từng hạng đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản cũng tương tự như số điểm quy định cho từng hạng đất trồng lúa.

3. Đối với đất trồng cây công nghiệp lâu năm

 

Số TT

Tiêu chuẩn các yếu tố

Thang điểm

 

I. Chất đất ³ ³

 

1

Đất có độ phì cao

10

2

Đất có độ phì trung bình

8

3

Đất có độ phì quá thấp, phải cải tạo mới sản xuất được

6

 

II. Vị trí ³ ³

 

1

Cách đô thị dưới 30 km

6

2

Cách đô thị từ 30 đến 80 km

4

3

Cách đô thị trên 80 km

2

 

III. Địa hình ³ ³

 

1

Độ dốc từ 0-8 độ ³

8

2

Độ dốc từ 8-15 độ ³

6

3

Độ dốc trên 15-25 độ ³

4

 

IV. Điều kiện khí hậu, thời tiết ³ ³

 

1

Thuận lợi cho việc trồng cây công nghiệp ³

10

2

Tương đối phù hợp cho việc trồng cây công nghiệp

8

3

Ít thuận lợi cho việc trồng cây công nghiệp ³

6

 

V. Điều kiện tưới tiêu (chế độ nước) ³ ³

 

1

Khả năng tưới, tiêu nước tốt ³ ³

10

2

Khả năng tưới, tiêu nước trung bình ³

8

3

Khả năng tưới, tiêu nước kém

6

 

4. Đất trồng cây ăn quả lâu năm

 

Số TT

Tiêu chuẩn các yếu tố

Thang điểm³

 

I. Chất đất ³ ³

 

1

Đất có độ phì cao

10 ³

2

Đất có độ phì trung bình

8 ³

3

Đất có độ phì thấp, phải cải tạo mới sản xuất được

6 ³

 

II. Vị trí ³ ³

 

1

Cách đô thị dưới 30 km

6 ³

2

Cách đô thị từ 30 đến 80 km

4 ³

3

Cách đô thị trên 80 km

2 ³

 

III. Địa hình ³ ³

 

1

Độ dốc từ 0-8 độ

8 ³

2

Độ dốc từ 8-15 độ

6 ³

3

Độ dốc từ 15-20 độ và trên 20 độ

4 ³

 

IV. Điều kiện khí hậu, thời tiết ³ ³

 

1

Thuận lợi cho việc trồng cây ăn quả

10 ³

2

Tương đối thuận lợi cho việc trồng cây ăn quả

8 ³

3

Ít thuận lợi cho việc trồng cây ăn quả

6 ³

 

V. Điều kiện tưới tiêu (chế độ nước) ³ ³

 

1

Khả năng tiêu nước tốt; nguy cơ ngập úng không có; gần nguồn nước tưới

10 ³

2

Khả năng tưới tiêu nước trung bình; nguy cơ ngập úng không có; tương đối gần nguồn nước tưới

8 ³

3

Khả năng tiêu nước kém; có nguy cơ ngập úng; xa nguồn nước tưới

6 ³

 

 

 

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
근거 131
78/2002/QĐ-BNN Quyết định số 78/2002/QĐ-BNN Ban hành Quy phạm kỹ thuật theo dõi diễn biến rừng và đất lâm nghiệp trong lực lượng kiểm lâm 발효 중 47/2002/QĐ-BNN Quyết định số 47/2002/QĐ-BNN Về việc ban hành tiêu chuẩn ngành 발효 중 78/2000/QĐ-BNNPTNT/TCCB Quyết định số 78/2000/QĐ-BNNPTNT/TCCB Về việc ban hành Quy chế tổ chức thực hiện và Quy chế quản lý tài chính Dự án "Trồng rừng tại các tỉnh Bắc Giang, Quảng Ninh và Lạng Sơn" BMZ 98 66 781do Chính phủ cộng hoà liên bang Đức viện trợ không hoàn lại 만료됨 188/QĐ-BNN Quyết định số 188/QĐ-BNN Về việc ban hành tiêu chuẩn công nhận giống cây lâm nghiệp 발효 중 02/2002/QĐ-BNN Quyết định số 02/2002/QĐ-BNN Về việc ban hành Quy chế tổ chức và thực hiện Dự án "Xây dựng năng lực tổ chức ngành Giống lâm nghiệp" 발효 중 70/2001/QĐ-BNN Quyết định số 70/2001/QĐ-BNN Về việc ban hành đăng ký đặc cách một số loại thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng ở Việt nam. 발효 중 130/2000/QĐ-BNN-KHCN Quyết định số 130/2000/QĐ-BNN-KHCN Về việc công nhận Phòng Thử nghiệm ngành Nông nghiệp 발효 중 116/2000/BNN-KHCN Quyết định số 116/2000/BNN-KHCN Về việc ban hành Quy chế tạm trữ và quản lý lượng cà phê tạm trữ 발효 중 80/2000/QĐ-BNN-TCCB Quyết định số 80/2000/QĐ-BNN-TCCB V/v giải thể chi nhánh công ty giới thiệu và tiêu thụ sản phẩm 발효 중 77/2003/QĐ-BNN Văn bản khác số 77/2003/QĐ-BNN Về việc ban hành Quy chế xét tặng huy chương "Vì sự nghiệp nông nghiệp và phát triển nông thôn" 발효 중 75/2003/QĐ-BNN Quyết định số 75/2003/QĐ-BNN Về việc ban hành tiêu chuẩn ngành muối 발효 중 57/2003/QĐ-BNN Quyết định số 57/2003/QĐ-BNN Về việc thành lập, quy định chức năng nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Viện cơ điện nông nghiệp và Công nghệ sau thu hoạch 발효 중 142/2002/QĐ-BNN Quyết định số 142/2002/QĐ-BNN Về việc ban hành tiêu chuẩn ngành 발효 중 141/2002/QĐ-BNN Quyết định số 141/2002/QĐ-BNN Về việc sửa đổi khoản 1, điều 2 – Quyết định số 188/1998/QĐ-BNN-TCCB của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành lập “Trung tâm khảo sát, thiết kế xây dựng và cung ứng vật liệu” trực thuộc Ban quản lý công trình phân lũ sông Đáy 발효 중 115/2002/QĐ-BNN Quyết định số 115/2002/QĐ-BNN Về việc ban hành Kế hoạch xây dựng văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền Bộ trưởng ban hành năm 2003 발효 중 4361/QĐ/BNN-PTLN Quyết định số 4361/QĐ/BNN-PTLN Về việc ban hành Quy định trình tự nội dung lập hồ sơ thiết kế dự toán các công trình lâm sinh thuộc Dự án 661 và các Dự án sử dụng vốn ngân sách (hoặc vốn tài trợ) 발효 중 87/2002/QĐ-BNN-TCCB Quyết định số 87/2002/QĐ-BNN-TCCB Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của Viện Cây lương thực và cây thực phẩm 발효 중 88/2002/QĐ-BNN-TCCB Quyết định số 88/2002/QĐ-BNN-TCCB Về việc phân cấp quản lý biên chế sự nghiệp y tế cho Tổng công ty Cao su Việt Nam 발효 중 76/2002/QĐ-BNN Quyết định số 76/2002/QĐ-BNN Quy định chức năng nhiệm vụ và tổ chức bộ máy của các Trung tâm kỹ thuật bảo vệ rừng số I và số II trực thuộc Cục Kiểm lâm 발효 중 74/2002/QĐ-BNN Quyết định số 74/2002/QĐ-BNN Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của Viện lúa Đồng bằng sông Cửu Long 발효 중 65/2002/QĐ-BNN Quyết định số 65/2002/QĐ-BNN Về việc thành lập Phòng Tài chính - Kế toán và Phòng Hành Chính - Tổ chức trực thuộc Cục Phòng chống lụt bão và quản lý đê điều, trên cơ sở tách Phòng Hành chính, Tổ chức và Tài vụ 발효 중 64/2002/QĐ-BNN Quyết định số 64/2002/QĐ-BNN Về việc ban hành Quy chế tuyển chọn, công nhận, khen thưởng công trình xây dựng chất lượng cao. 발효 중 52/2002/QĐ-BNNPTNT Quyết định số 52/2002/QĐ-BNNPTNT Về việc hợp nhất Trung tâm nghiên cứu thực nghiệm chăn nuôi Sông Bé và Trung tâm nghiên cứu và huấn luyện chăn nuôi bò sữa thành Trung tâm nghiên cứu và huấn luyện chăn nuôi gia súc lớn trực thuộc Viện Khoa học kỹ thuật nông nghiệp Miền Nam. 발효 중 58/2002/QĐ-BNN Quyết định số 58/2002/QĐ-BNN Về việc ban hành tiêu chuẩn ngành 발효 중 49/2002/QĐ-BNN Quyết định số 49/2002/QĐ-BNN Về việc sửa đổi bổ sung một số điểm trong Quyết định số 16 /2002/QĐ- BNN ngày 12 tháng 3 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, hạn chế sử dụng ở Việt Nam 만료됨 50/2002/QĐ-BNNPTNT Quyết định số 50/2002/QĐ-BNNPTNT Về việc ban hành Tiêu chuẩn dược phẩm dùng trong thú y. 발효 중 36/2002/QĐ-BNNPTNT Quyết định số 36/2002/QĐ-BNNPTNT Về việc chuyển nguyên trạng Trạm Thực nghiệm thuỷ nông– Môi trường Tân Thạnh thuộc Viện Khoa học Thuỷ lợi Miền Nam 발효 중 38/2002/QĐ-BNN Quyết định số 38/2002/QĐ-BNN Về việc ban hành tiêu chuẩn ngành 발효 중 4129/TC/TCT Công văn số 4129/TC/TCT Công văn về việc điều chỉnh hạng đất tính thuế sử dụng đất nông nghiệp 발효 중 39/2002/QĐ-BNN Quyết định số 39/2002/QĐ-BNN Về việc ban hành tiêu chuẩn về lợn sữa và lợn choai có tỷ lệ nạc cao lạnh đông xuất khẩu 발효 중 09/2002/QĐ-BNN Quyết định số 09/2002/QĐ-BNN Về việc ban hành Quy chế tổ chức thực hiện dự án Trồng rừng trên đất cát ven biển Nam Trung bộ Việt Nam (PACSA) 발효 중 08/2002/QĐ-BNN Quyết định số 08/2002/QĐ-BNN Về việc ban hành tiêu chuẩn ngành 발효 중 120/2001/QĐ-BNN Quyết định số 120/2001/QĐ-BNN Về việc ban hành tiêu chuẩn về cây ăn quả 발효 중 121/2001/QĐ-BNN Quyết định số 121/2001/QĐ-BNN V/v ban hành tiêu chuẩn về cây dâu 발효 중 113/2001/QĐ/BNN Quyết định số 113/2001/QĐ/BNN Về việc ban hành Danh mục các chỉ tiêu kỹ thuật tối thiểu bắt buộc phải công bố khi xây dựng tiêu chuẩn cơ sở là hàng hoá thức ăn chăn nuôi 만료됨 112/2001/QĐ-BNN Quyết định số 112/2001/QĐ-BNN Về việc cho phép Văn phòng phía Nam - Tạp chí nông nghiệp và Phát triển nông thôn được sử dụng con dấu và tài khoản 발효 중 108/2001/QĐ-BNN Quyết định số 108/2001/QĐ-BNN Về việc Ban hành tiêu chuẩn cây giống cây ăn quả 발효 중 107/2001/QĐ-BNN Quyết định số 107/2001/QĐ-BNN Ban hành Quyết định về việc Thành lập Khoa Công nghệ Thông tin thuộc Trường Đại học Thuỷ lợi 발효 중 106/2001/QĐ-BNN Quyết định số 106/2001/QĐ-BNN Về việc Ban hành Tiêu chuẩn cây giống cây ăn quả 발효 중 105/2001/QĐ-BNN Quyết định số 105/2001/QĐ-BNN Về việc chuyển giao nguyên trạng Trung tâm Giám định máy móc thiết bị cơ điện nông nghiệp trực thuộc Cục chế biến nông lâm sản và ngành nghề nông thôn sang trực thuộc Viện Cơ điện nông nghiệp 발효 중 89/2001/QĐ-BNN Quyết định số 89/2001/QĐ-BNN Về việc đăng ký chính thức, đăng ký bổ sung và đăng ký đặc cách một số loại thuốc bảo vệ thực vật và danh mục được phép sử dụng ở Việt Nam 발효 중 88/2001/QĐ-BNN Quyết định số 88/2001/QĐ-BNN Về việc ban hành danh mục thuốc bảo vệ thực vật trên cây chè 발효 중 85/2001/QĐ-BNN Quyết định số 85/2001/QĐ-BNN Về việc chuyển Phòng Nghiên cứu và ứng dụng tin học thành Trung tâm Công nghệ tin học tài nguyên nước trực thuộc Viện Khoa học Thuỷ lợi Miền Nam 발효 중 77/2001/QĐ-BNN Quyết định số 77/2001/QĐ-BNN Về việc ban hành Quy định trình tự xây dựng kế hoạch phát triển Nông nghiệp và nông thôn hàng năm 발효 중 84/2001/QĐ-BNN Quyết định số 84/2001/QĐ-BNN Về việc ban hành tiêu chuẩn ngành: Xi măng và phụ gia trong xây dựng thuỷ lợi - Hướng dẫn sử dụng 발효 중 68/2001/QĐ-BNN Quyết định số 68/2001/QĐ-BNN Về việc chuyển xí nghiệp Thuốc Thú y Trung ương từ trực thuộc Bộ sang trực thuộc Viện Thú y. 발효 중 66/2001/QĐ-BNN Quyết định số 66/2001/QĐ-BNN Về việc đặc cách một loại thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng ở Việt Nam. 만료됨 67/2001/QĐ-BNN Quyết định số 67/2001/QĐ-BNN Về việc sáp nhập Trung tâm thực nghiệm Lâm nghiệp Kon Hà Nừng vào trung tâm Lâm nghiệp Nhiệt đới trực thuộc Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam. 발효 중 64/2001/QĐ-BNN Quyết định số 64/2001/QĐ-BNN Về việc ban hành tiêu chuẩn ngành 발효 중 58/2001/QĐ-BNN Quyết định số 58/2001/QĐ-BNN Về việc ban hành Danh mục giống cây trồng, giống vật nuôi quý hiếm cấm xuất khẩu, Danh mục giống cây trồng, giống vật nuôi được nhập khẩu. 만료됨 55/2001/QĐ-BNN/KNKL Quyết định số 55/2001/QĐ-BNN/KNKL Về việc công bố danh mục thức ăn chăn nuôi, nguyên liệu dùng chế biến thức ăn chăn nuôi được nhập khẩu vào Việt Nam thời kỳ 2001-2005 만료됨 60/2001/QĐ-BNN Quyết định số 60/2001/QĐ-BNN Về việc ban hành Kế hoạch sắp xếp tổ chức tinh giản biên chế các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 발효 중 48/2001/QĐ-BNN/KHCN Quyết định số 48/2001/QĐ-BNN/KHCN Về việc ban hành tiêu chuẩn ngành 발효 중 46/2001/QĐ/BNN-BVTV Quyết định số 46/2001/QĐ/BNN-BVTV V/v đăng ký đặc cách một số loại thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng ở Việt Nam 발효 중 50/2001/TT-BNN-XDCB Thông tư số 50/2001/TT-BNN-XDCB Hướng dẫn thực hiện quy chế đấu thầu đối với các dự án đầu tư thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 만료됨 43/2001/QĐ/BNN-TCCB Quyết định số 43/2001/QĐ/BNN-TCCB V/v đổi tên Công ty tầu cuốc II thành Công ty cơ giới thuỷ - đầu tư và xây dựng 발효 중 44/2001/QĐ-BNN Quyết định số 44/2001/QĐ-BNN V/v tổ chức và phân công trách nhiệm trong việc truyền thông tin trên mạng tin học của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 발효 중 35/2001/QĐ-BNN-TCCB Quyết định số 35/2001/QĐ-BNN-TCCB V/v thay đổi cơ chế hoạt động của Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 발효 중 32/2001/QĐ-BNN-TCCB Quyết định số 32/2001/QĐ-BNN-TCCB Về việc bổ sung quy chế điều hành thực hiện dự án bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và tái tạo rừng vùng đầu nguồn Sông Đà 발효 중 17/2001/QĐ-BNNPTNT Quyết định số 17/2001/QĐ-BNNPTNT Về việc ban hành danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, hạn chế sử dụng, cấm sử dụng ở Việt Nam 만료됨 17/2001/QĐ-BNN-BVTV Quyết định số 17/2001/QĐ-BNN-BVTV Ban hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, hạn chế sử dụng, cấm sử dụng ở Việt Nam 발효 중 03/2001/QĐ/BNN/KHCN Quyết định số 03/2001/QĐ/BNN/KHCN Về việc ban hành tiêu chuẩn ngành 발효 중 04/2001/BNN/KHCN Quyết định số 04/2001/BNN/KHCN Về việc ban hành tiêu chuẩn ngành 발효 중 02/2001/QĐ-BNN-TCCB Quyết định số 02/2001/QĐ-BNN-TCCB V/v đổi tên Xí nghiệp sửa chữa cơ khí thuỷ lợi trực thuộc Công ty tư vấn xây dựng thuỷ lợi I thành Xí nghiệp cơ khí thuỷ lợi 발효 중 136/2000/QĐ-BNN/KHCN Quyết định số 136/2000/QĐ-BNN/KHCN Về việc công nhận Phòng Thử nghiệm ngành Nông nghiệp 발효 중 138/2000/QĐ-BNN/TCCB Quyết định số 138/2000/QĐ-BNN/TCCB Về việc chuyển chế độ hạch toán độc lập của Xí nghiệp Chè Bắc Sơn thành hạch toán phụ thuộc Tổng công ty Chè Việt Nam và hợp nhất Xí nghiệp Chè Bắc Sơn với Trạm Vật tư vận tải Cổ Loa thành Công ty Chế biến chè và nông sản thực phẩm Cổ Loa 발효 중 120/2000/QĐ/BNN-VP Quyết định số 120/2000/QĐ/BNN-VP Về việc thành lập ban điều hành Chương trình hỗ trợ quốc tế" (LSG Steering Board) của Bộ Nông nghiệp và Phát tnển Nông thôn 발효 중 125/2000/QĐ-BNN-BVTV Quyết định số 125/2000/QĐ- BNN- BVTV Về việc đăng ký đặc cách một loại thuốc bảo vệ thực vật ở Việt Nam 발효 중 119/2000/QĐ-BNN/TCCB Quyết định số 119/2000/QĐ-BNN/TCCB Về việc thành lập Trạm Kiểm dịch thực vật Chalo Thông Khảm 발효 중 111/2000/QĐ-BNN-TTCB Quyết định số 111/2000/QĐ-BNN-TTCB Về việc Chuyển Trường Kỹ thuật nghiệp Cao su thành Trưởng Trung học Kỹ thuật nghiệp vụ Cao su. 발효 중 107/2000/QĐ-BNN/TCCB Quyết định số 107/2000/QĐ-BNN/TCCB Về việc chuyển Trạm chuyển giao công nghệ sinh học trực thuộc Trung tâm công nghệ sinh học thực vật sang trực thuộc Viện Di truyền Nông nghiệp 발효 중 106/2000/QĐ-BNN-VP Quyết định số 106/2000/QĐ-BNN-VP Ban hành Kế hoạch xây dựng văn bản qui phạm pháp luật thuộc thẩm quyền Bộ trưởng ban hành năm 2001. 발효 중 103/2000/QĐ-BNN/TCCB Quyết định số 103/2000/QĐ-BNN/TCCB Về việc sửa đổi Quy chế điều hành thực hiện dự án bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và tái tạo rừng vùng đầu nguồn sông Đà. 발효 중 98/2000/QĐ-BNN-TCCB Quyết định số 98/2000/QĐ-BNN-TCCB Thành lập Trung tâm Khoa học thuỷ lợi miền Trung - Tây Nguyên trực thuộc Viện khoa học Thuỷ lợi 발효 중 88/2000/QĐ-BNN-BVTV Quyết định số 88/2000/QĐ-BNN-BVTV V/v đăng ký chính thức, đăng ký bổ sung và đăng ký đặc cách một số loại thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng và hạn chế sử dụng ở Việt Nam 발효 중 93/2000/QĐ-BNN/TCCB Quyết định số 93/2000/QĐ-BNN/TCCB Về việc phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty Khai thác công trình thuỷ lợi Bắc Nam Hà 발효 중 85/2000/QĐ-BNN-TCCB Quyết định số 85/2000/QĐ-BNN-TCCB V/v thành lập Trung tâm đào tạo, bồi dưỡng công chức kiểm lâm trực thuộc Trường Cán bộ quản lý nông nghiệp và PTNT1 발효 중 83/2000/QĐ-BNN-TCCB Quyết định số 83/2000/QĐ-BNN-TCCB V/v thành lập Tạp chí Nông nghiệp và phát triển nông thôn 발효 중 84/2000/QĐ-BNN-TCCB Quyết định số 84/2000/QĐ-BNN-TCCB V/v quy định nhiệm vụ và tổ chức bộ máy của trung tâm thông tin trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 발효 중 82/2000/QĐ-BNNPTNT/VP Quyết định số 82/2000/QĐ-BNNPTNT/VP Về việc ban hành Qui định tiếp nhận và xử lý thông tin, văn bản đến;soạn thảo văn bản, góp ý kiến, thẩm tra, thẩm định, trình ký, phát hành, quản lý và lưu trữ văn bản của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 만료됨 72/QĐ-BNN/KHCN Quyết định số 72/QĐ-BNN/KHCN Về việc ban hành Quy chế quản lý các chương trình và dự án trong nước do các đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ Nông nghiệp và PTNT thực hiện 발효 중 76/2000/QĐ-BNNPTNT/TCCB Quyết định số 76/2000/QĐ-BNNPTNT/TCCB Về việc thành lập Ban quản lý dự án vùng nguyên liệu và Nhà máy ván dăm Thái Nguyên thuộc Tổng công ty lâm nghiệp Việt Nam 발효 중 77/2000/QĐ-BNNPTNT/TCCB Quyết định số 77/2000/QĐ-BNNPTNT/TCCB Về việc thành lập Ban quản lý dự án vùng nguyên liệu và Nhà máy ván sợi ép Gia Lai thuộc Tổng công ty lâm nghiệp Việt Nam 발효 중 78/2000/QĐ-BNN-TCCB Quyết định số 78/2000/QĐ-BNN-TCCB V/v ban hành Quy chế tổ chức thực hiện và Quy chế quản lý tài chính dự án “trồng rừng tại các tỉnh Bắc Giang, Quảng Ninh và Lạng Sơn” BMZ 98 66 781 do Chính Phủ cộng hoà liên bang đức viện trợ không hoàn lại 발효 중 70/2000/QĐ-BNN-TCCB Quyết định số 70/2000/QĐ-BNN-TCCB Về việc: Chuyển Viện Công nghệ sau thu hoạch trực thuộc Tổng công ty lương thực miền Bắc về trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 발효 중 63/2003/QĐ-BNN Quyết định số 63/2003/QĐ-BNN V/v chuyển chế độ hạch toán độc lập của Công ty chè Sài Gòn thành hạch toán phụ thuộc Tổng công ty chè Việt Nam và hợp nhất Công ty chè Sài Gòn với Chi nhánh tổng công ty chè Việt Nam tại TP. Hồ Chí Minh 발효 중 60/2000/QĐ-BNN-TCCB Quyết định số 60/2000/QĐ-BNN-TCCB V/v giao nhiệm vụ công tác thị trường và xúc tiến thương mại cho vụ kế hoạch và quy hoạch thực hiện 발효 중 63/2000/QĐ-BNN-TCCB Quyết định số 63/2000/QĐ-BNN-TCCB V/v sáp nhập nông trường đồng giao II vào Công ty Thực phẩm xuất khẩu Đồng Giao 발효 중 54/2000/QĐ-BNNPTNT/KHCN Quyết định số 54/2000/QĐ-BNNPTNT/KHCN Ban hành tiêu chuẩn ngành về: Phương pháp bảo quản dài hạn nguồn gen vi sinh vật nông nghiệp bằng nitơ lỏng (416-2000) 발효 중 51/2000/QĐ-BNNPTNT/TCCB Quyết định số 51/2000/QĐ-BNNPTNT/TCCB Về việc bổ sung ngành nghề kinh doanh cho Công ty công nghiệp rừng Tây nguyên thuộc Tổng công ty lâm nghiệp VN 발효 중 49/2000/QĐ-BNNPTNT/BVTV Quyết định số 49/2000/QĐ-BNNPTNT/BVTV Về việc sửa đổi một số tên thuốc bảo vệ thực vật, tên đơn vị đăng ký sản phẩm trong danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, hạn chế sử dụng ở Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 33 /2000/QĐ/ BNN-BVTV ngày 03 tháng 4 năm 2000 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 발효 중 48/2000/QĐ-BNN-TCCB Quyết định số 48/2000/QĐ-BNN-TCCB V/v bổ sung ngành nghề kinh doanh cho Công ty vận tải và kinh doanh lâm sản Hà Nội 발효 중 37/2000/QĐ-BNN-TCCB Quyết định số 37/2000/QĐ-BNN-TCCB V/v bổ sung ngành nghề kinh doanh cho Công ty Lâm nghiệp Gia Lai 발효 중 39/2000/QĐ-BNNPTNT/KH Quyết định số 39/2000/QĐ-BNNPTNT/KH Về việc giao chỉ tiêu kế hoạch Nhà nước năm 2000 발효 중 38/2000/QĐ-BNNPTNT/TCCB Quyết định số 38/2000/QĐ-BNNPTNT/TCCB Về việc bổ sung ngành nghề kinh doanh cho Công ty sản xuất và xuất nhập khẩu lâm sản Đà Nẵng 발효 중 14/2000/QĐ-BNNPTNT/TCCB Quyết định số 14/2000/QĐ-BNNPTNT/TCCB Về việc bổ sung ngành nghề kinh doanh cho Công ty SX&XNKLS Đà Nẵng 만료됨 16/2000/QĐ-BNNPTNT/TCCB Quyết định số 16/2000/QĐ-BNNPTNT/TCCB Về việc đổi tên Công ty khai thác chế biến lâm sản Gia Nghĩa thành Công ty Gia Nghĩa 발효 중 13/2000/QĐ-BNNPTNT/TCCB Quyết định số 13/2000/QĐ-BNNPTNT/TCCB Về việc chuyển giao Lâm trường đặc sản Sông Mã thuộc Tổng công ty lâm nghiệp VN sang Uỷ ban nhân dân tỉnh Sơn La quản lý 발효 중 21/2000/QĐ-BNNPTNT/KHCN Quyết định số 21/2000/QĐ-BNNPTNT/KHCN Về việc ban hành tiêu chuẩn ngành 발효 중 12/2000/QĐ-BNNPTNT/KHCN Quyết định số 12/2000/QĐ-BNNPTNT/KHCN Về việc bổ sung các loại phân bón vào" Danh mục các loại phân bón được sử dụng và lưu thông ở Việt Nam 만료됨 11/2000/QĐ-BNNPTNT/BVTV Quyết định số 11/2000/QĐ-BNNPTNT/BVTV Về việc đăng ký chính thức và đăng ký bổ sung một số loại thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng ở Việt nam 발효 중 11/2000/QĐ-BNN-BVTV Quyết định số 11/2000/QĐ-BNN-BVTV V/v đăng ký chính thức và đăng ký bổ sung một số loại thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng ở Việt Nam 발효 중 07/2000/QĐ-BNNPTNT/KHCN Quyết định số 07/2000/QĐ-BNNPTNT/KHCN Về việc công nhận phòng thử nghiệm ngành nông nghiệp 발효 중 07/2000/QĐ-BNN-KHCN Quyết định số 07/2000/QĐ-BNN-KHCN V/v công nhận phòng thử nghiệm ngành nông nghiệp 발효 중 08/2000/QĐ-BNN-KHCN Quyết định số 08/2000/QĐ-BNN-KHCN V/v công nhận phòng thử nghiệm ngành nông nghiệp 발효 중 10/2000/QĐ-BNN-TCCB Quyết định số 10/2000/QĐ-BNN-TCCB V/v bổ sung ngành nghề kinh doanh cho Tổng công ty muối 발효 중 03/2000/QĐ-BNNPTNT/TCCB Quyết định số 03/2000/QĐ-BNNPTNT/TCCB Về việc ban hành Quy chế hoạt động của Vườn quốc gia Bạch Mã 발효 중 136/1999/QĐ-BNN-BVTV Quyết định số 136/1999/QĐ-BNN-BVTV Về việc sửa đổi một số tên thuốc bảo vệ thực vật được đăng ký bổ sung vào danh mục thuộc bảo vệ thực vật được phép sử dụng ở Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 121/1999/QĐ-BNN-BVTV ngày 25/08/1999 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 발효 중 124/1999/QĐ-BNN/TCCB Quyết định số 124/1999/QĐ-BNN/TCCB Về việc thành lập Văn phòng thường trực Chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn 발효 중 49/1999/QĐ-BNN/TCCB Quyết định số 49/1999/QĐ-BNN/TCCB Về việc giao cho Trường Công nhân Cơ điện II đào tạo thí điểm công nhân cơ điện nông thôn. 발효 중 54/1999/QĐ-BNN/TY Quyết định số 54/1999/QĐ-BNN/TY Về việc sáp nhập Nhà máy thực phẩm xuất khẩu Duy Hải vào Công ty Xuất nhập khẩu rau quả III 발효 중 45/1999/QĐ-BNN/TCCB Quyết định số 45/1999/QĐ-BNN/TCCB Về việc chuyển Trường Trung học nghề lương thực thực phẩm và vật tư nông nghiệp thành Trường Trung học lương thực thực phẩm và vật tư nông nghiệp 발효 중 43/1999/QĐ-BNN/TCCB Quyết định số 43/1999/QĐ-BNN/TCCB Về việc chuyển Trường trung học nghề lương thực thực phẩm 2 thành Trường trung học công nghệ lương thực thực phẩm 발효 중 29/1999/QĐ-BNN/BVTV Quyết định số 29/1999/QĐ-BNN/BVTV Về việc Ban hành danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, hạn chế sử dụng, cấm sử dụng ở Việt Nam 발효 중 23/1999/QĐ-BNN/KH Quyết định số 23/1999/QĐ-BNN/KH Về việc giao kế hoạch thu, chi ngân sách Nhà nước năm 1999 발효 중 22/1999/QĐ-BNN/KH Quyết định số 22/1999/QĐ-BNN/KH Về việc giao nhiệm vụ kế hoạch chương trình, mục tiêu Quốc gia năm 1999 발효 중 18/1999/QĐ-BNN/TCCB Quyết định số 18/1999/QĐ-BNN/TCCB Về việc bổ sung thêm nhiệm vụ cho Trung tâm Nghiên cứu kiểm nghiệm Cà phê 발효 중 11/1999/QĐ-BNN/KH Quyết định số 11/1999/QĐ-BNN/KH Về việc giao chỉ tiêu kế hoạch Nhà nước năm 1999 발효 중 09/1999/QĐ-BNN/TCCB Quyết định số 09/1999/QĐ-BNN/TCCB Về việc tiếp nhận và đổi tên Lâm trường Kỳ Anh là doanh nghiệp thành viên thuộc Tổng công ty Rau quả Việt Nam 발효 중 06/1999/QĐ-BNN/TCCB Quyết định số 06/1999/QĐ-BNN/TCCB Về việc tiếp nhận doanh nghiệp làm thành viên Tổng công ty xây dựng thuỷ lợi 1 발효 중 11/1997/TTLT/NN-CN Thông tư liên tịch số 11/1997/TTLT/NN-CN Hướng dẫn việc quản lý Nhà nước đối với tài nguyên dưới đất 발효 중 69-TC/NSNN Công văn số 69-TC/NSNN của Bộ Tài chính ngày 18 tháng 4 năm 1997 về việc hướng dẫn thực hiện Mục lục Ngân sách Nhà nước 발효 중 287/NN-BVTV-QĐ Quyết định số 287/NN-BVTV-QĐ về việc ban hành quy định tạm thời thủ tục kiểm tra Nhà nước chất lượng thuốc bảo vệ thực vật 발효 중 199-TC/TCT Công văn số 199-TC/TCT Công văn về việc báo cáo tình hình bán hàng miễn thuế 발효 중 3837-TC/TCDN Công văn số 3837-TC/TCDN Công văn về việc hỗ trợ vốn ngân sách năm 1997 cho ngân hàng phục vụ người nghèo 발효 중 1029-NN-TCCB/QĐ Quyết định số 1029-NN-TCCB/QĐ Về nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của trường Cán bộ quản lý nông nghiệp và phát triển nông thôn I 발효 중 1028-NN-TCCB/QĐ Quyết định số 1028-NN-TCCB/QĐ Về nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của trường Cán bộ quản lý nông nghiệp và phát triển nông thôn II 발효 중 406/TTg Quyết định số 406/TTg Về việc tổ chức lại các trường cán bộ quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 발효 중 861-TC/TCT Công văn số 861-TC/TCT Công văn về xử lý một số vấn đề trong triển khai thi hành Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp 발효 중 92/TTLB Thông tư liên tịch số 92/TTLB Hướng dẫn thi hành Nghị định số 73/CP ngày 25/10/1993 của Chính phủ quy định chi tiết việc phân hạng đất tính thuế sử dụng đất nông nghiệp 발효 중 19 LB/TT Thông tư liên tịch số 19 LB/TT về mức chi bình quân cho một học sinh thuộc các trường phổ thông các cấp 발효 중
73/CP
Nghị định số 73/CP Quy định chi tiết việc phân hạng đất tính Thuế Sử dụng Đất nông nghiệp
발효 중

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.