Quyết định số 75/1998/QĐ-TTg Quy định về mã số đối tượng nộp thuế

Quyết định số 75/1998/QĐ-TTg quy định về mã số đối tượng nộp thuế, yêu cầu tổ chức, cá nhân kê khai và đăng ký thuế để được cấp mã số thuế duy nhất. Mã số thuế dùng để nhận diện đối tượng nộp thuế trong suốt quá trình hoạt động. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 15/4/1998.

문서 번호75/1998/QĐ-TTg
문서 유형결정
발행 기관Bộ Tài Chính
서명자Nguyễn Tấn Dũng — Phó Thủ tướng
업데이트01. 07. 2026
산업Tài Chính
분야Chưa Phân Loại
발행일04. 04. 1998
발효일15. 04. 1998
효력 만료일03. 01. 2020
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Quyết định số 75/1998/QĐ-TTg quy định về mã số đối tượng nộp thuế, yêu cầu tổ chức, cá nhân kê khai và đăng ký thuế để được cấp mã số thuế duy nhất. Mã số thuế dùng để nhận diện đối tượng nộp thuế trong suốt quá trình hoạt động. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 15/4/1998.

적용 범위

Các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế là đối tượng nộp thuế theo pháp luật Việt Nam.

핵심 사항

  • Tổ chức, cá nhân phải kê khai và đăng ký thuế để được cấp mã số thuế duy nhất.
  • Mã số thuế là một dãy số dùng để nhận diện đối tượng nộp thuế trong suốt quá trình hoạt động từ khi thành lập đến khi chấm dứt hoạt động.
  • Cơ quan thuế có trách nhiệm cung cấp mẫu tờ khai đăng ký thuế và hướng dẫn việc kê khai, đăng ký thuế cho các đối tượng thuộc diện phải đăng ký. Cơ quan thuế phải cấp chứng nhận đăng ký kèm mã số thuế chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày nhận được tờ khai.
  • nộp thuế không thực hiện đúng quy định về kê khai đăng ký thuế và sử dụng mã số tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử phạt theo pháp luật.
  • Các đối tượng nộp thuế phải ghi mã số thuế trên mọi giấy tờ giao dịch, chứng từ hóa đơn mua, bán, trao đổi kinh doanh, trên các sổ sách kế toán, trên các giấy tờ kê khai thuế và các mẫu biểu kê khai với các cơ quan quản lý Nhà nước theo quy định của pháp luật.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý đối tượng nộp thuế và thu nộp ngân sách nhà nước.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí thời gian và công sức cho tổ chức, cá nhân trong quá trình kê khai, đăng ký thuế.

❓ 자주 묻는 질문

Có yêu cầu cụ thể về mã số thuế không?

Mã số thuế là một dãy số được quy định theo nguyên tắc thống nhất để cấp cho từng đối tượng nộp thuế.

Thời hạn cấp mã số thuế là bao lâu?

Cơ quan thuế phải cấp chứng nhận đăng ký kèm mã số thuế chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày nhận được tờ khai.

Nếu không thực hiện đúng quy định về kê khai, đăng ký thuế sẽ bị xử phạt như thế nào?

Đối tượng nộp thuế không thực hiện đúng các quy định về kê khai đăng ký thuế và sử dụng mã số tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử phạt theo pháp luật.

Mã số thuế có thể thay đổi khi đối tượng nộp thuế thay đổi thông tin?

Khi có sự thay đổi các chỉ tiêu đã đăng ký, các đối tượng nộp thuế phải khai báo ngay với cơ quan thuế cấp mã số các chỉ tiêu thay đổi này.

Các tổ chức, cá nhân cần làm gì để được cấp mã số thuế?

Tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế là đối tượng nộp thuế theo pháp luật Việt Nam đều phải thực hiện kê khai, đăng ký thuế với cơ quan thuế để được cấp mã số xác định đối tượng nộp thuế.

전문

QUYẾT ĐỊNH CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Quy định về mã số đối tượng nộp thuế

 

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;

Để tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý đối tượng nộp thuế và thu nộp ngân sách Nhà nước;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,

 

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế là đối tượng nộp thuế theo pháp luật Việt Nam đều phải thực hiện kê khai, đăng ký thuế với cơ quan thuế để được cấp mã số xác định đối tượng nộp thuế (gọi tắt là mã số thuế).

Điều 2. Mã số thuế là một dãy số được quy định theo một nguyên tắc thống nhất để cấp cho từng đối tượng nộp thuế. Mã số thuế được sử dụng để nhận diện đối tượng nộp thuế. Mỗi một đối tượng nộp thuế chỉ được cấp một mã số thuế duy nhất trong suốt quá trình hoạt động từ khi thành lập đến khi chấm dứt hoạt động. Mã số thuế đã được cấp sẽ không được sử dụng lại để cấp cho đối tượng nộp thuế khác.

Điều 3. Các đối tượng thuộc diện phải kê khai, đăng ký thuế theo quy định tại Điều 1 của Quyết định này phải thực hiện kê khai đầy đủ, chính xác các chỉ tiêu theo mẫu "tờ khai đăng ký thuế" với cơ quan thuế địa phương để được cấp mã số thuế. Khi có sự thay đổi các chỉ tiêu đã đăng ký, các đối tượng nộp thuế phải khai báo ngay với cơ quan thuế cấp mã số các chỉ tiêu thay đổi này.

Điều 4. Cơ quan thuế có trách nhiệm cung cấp mẫu "tờ khai đăng ký thuế" và hướng dẫn việc kê khai, đăng ký thuế cho các đối tượng thuộc diện phải đăng ký. Khi nhận được tờ khai đăng ký thuế của các đối tượng nộp thuế, cơ quan thuế phải tiến hành kiểm tra các thông tin kê khai và cấp chứng nhận đăng ký kèm mã số thuế cho các đối tượng chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày nhận được tờ kê khai đăng ký thuế của đối tượng nộp thuế.

Điều 5. Các đối tượng nộp thuế phải thực hiện các thủ tục kê khai, đăng ký thuế để được cấp mã số. Đối tượng nộp thuế nào không thực hiện đúng các quy định về kê khai đăng ký thuế và sử dụng mã số tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử phạt theo pháp luật.

Điều 6. Các đối tượng nộp thuế phải ghi mã số thuế của mình trên mọi giấy tờ giao dịch, chứng từ hóa đơn mua, bán, trao đổi kinh doanh, trên các sổ sách kế toán, trên các giấy tờ kê khai thuế, chứng từ nộp thuế và các mẫu biểu kê khai với các cơ quan quản lý Nhà nước theo quy định của pháp luật.

Điều 7. Các Bộ, ngành quản lý Nhà nước và các cơ quan chuyên ngành có trách nhiệm bổ sung phần ghi mã số thuế của đối tượng thuộc thẩm quyền quản lý trong các biểu khai báo và các chứng từ có liên quan đến các đối tượng nộp thuế và khi cập nhật thông tin của các đối tượng nộp thuế vào hệ thống thông tin dữ liệu của mình, từng bước thực hiện thống nhất việc trao đổi thông tin giữa các Bộ, ngành liên quan.

Điều 8. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 4 năm 1998. Bộ Tài chính xây dựng và ban hành mã số thuế, công bố thời gian bắt đầu sử dụng mã số thuế; và chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành Quyết định này.

Điều 9. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch y ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các đối tượng nộp thuế chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
75/1998/QĐ-TTg
Quyết định số 75/1998/QĐ-TTg Quy định về mã số đối tượng nộp thuế
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
관련 11
02/2007/TTLT/BKH-BTC-BCA Thông tư liên tịch số 02/2007/TTLT/BKH-BTC-BCA Hướng dẫn cơ chế phối hợp giữa các cơ quan giải quyết đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế và cấp giấy phép khắc dấu đối với doanh nghiệp thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp 만료됨 37/2007/QĐ-UBND Quyết định số 37/2007/QĐ-UBND Củng cố Ban quản lý rừng phòng hộ Đông Bắc Chư Păh 발효 중 141/1998/TTLT-BTC-TCHQ Thông tư liên tịch số 141/1998/TTLT-BTC-TCHQ Thông tư hướng dẫn việc phối hợp trao đổi thông tin dữ liệu về đối tượng nộp thuế 발효 중 2193/QĐ-UBND Nghị quyết số 2193/QĐ-UBND Về việc công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Lao động Thương binh & Xã hội tỉnh Đắk Lắk 발효 중 13/2009/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 13/2009/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG NHẬN LÀNG NGHỀ CÔNG NGHIỆP-TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP TỈNH HẢI DƯƠNG 만료됨 25/2007/QĐ-UBND Quyết định số 25/2007/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế Khu công nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa ban hành kèm theo Quyết định số 21/2006/QĐ-UBND ngày 03/4/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa 만료됨 1086/QĐ-UBND Quyết định số 1086/QĐ-UBND Về việc ban hành quy chế "Một cửa liên thông" trong việc giải quyết thủ tục thành lập doanh nghiệp tại tỉnh Thừa Thiên Huế 발효 중 272/QĐ-UBND Quyết định số 272/QĐ-UBND Về việc phê duyệt Đề án “Một cửa liên thông” trong việc thực hiện cải cách thủ tục hành chính thành lập doanh nghiệp: Cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; thủ tục khắc dấu và Cấp giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu; cấp mã số thuế tại tỉnh Thừa Thiên Huế 만료됨 210/2006/QĐ-UBND Quyết định 210/2006/QĐ-UBND phê duyệt đề án “Một cửa liên thông”, trong việc thực hiện cải cách thủ tục hành chính thành lập doanh nghiệp: cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, thủ tục khắc dấu và cấp giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu, cấp mã số thuế tại thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành 만료됨 68/2003/TT-BTC Thông tư số 68/2003/TT-BTC Hướng dẫn thi hành Quyết định số 75/1998/QÐ-TTg ngày 4 tháng 4 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ quy định về mã số đối tượng nộp thuế. 만료됨 618/2007/QĐ-UBND Quyết định số 618/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định tạm thời về liên thông giải quyết hồ sơ, thủ tục hành chính đối với các nhà đầu tư đến đầu tư sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh 만료됨
폐지 1

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.