Thông tư số 78/2005/TT-BNV Hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp kiêm nhiệm đối với cán bộ, công chức, viên chức kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo đứng đầu cơ quan, đơn vị khác

Thông tư số 78/2005/TT-BNV hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp kiêm nhiệm đối với cán bộ, công chức, viên chức kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo đứng đầu cơ quan, đơn vị khác. Văn bản này quy định điều kiện hưởng, mức và cách tính trả phụ cấp kiêm nhiệm, đồng thời xác định hiệu lực thi hành từ ngày 15/8/2005.

문서 번호78/2005/TT-BNV
문서 유형시행규칙
발행 기관Bộ Nội Vụ
서명자Đỗ Quang Trung — Bộ trưởng
업데이트29. 06. 2026
산업Nội Vụ
분야Chưa Phân Loại
발행일10. 08. 2005
발효일10. 09. 2005
효력 만료일
상태발효 중
✦ 스마트 요약

Thông tư số 78/2005/TT-BNV hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp kiêm nhiệm đối với cán bộ, công chức, viên chức kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo đứng đầu cơ quan, đơn vị khác. Văn bản này quy định điều kiện hưởng, mức và cách tính trả phụ cấp kiêm nhiệm, đồng thời xác định hiệu lực thi hành từ ngày 15/8/2005.

적용 범위

Cán bộ, công chức, viên chức thuộc đối tượng hưởng lương theo Nghị quyết số 703/2004/NQ-UBTVQH11 và đang giữ chức danh lãnh đạo kiêm nhiệm ở một cơ quan, đơn vị khác.

핵심 사항

  • Cán bộ, công chức, viên chức được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm khi có đủ 2 điều kiện: đang giữ chức danh lãnh đạo ở một cơ quan, đơn vị và được phê chuẩn kết quả bầu cử hoặc quyết định bổ nhiệm kiêm nhiệm.
  • Mức phụ cấp là 10% mức lương chức vụ cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) hiện hưởng của người giữ chức danh lãnh đạo kiêm nhiệm.
  • Người kiêm nhiệm chỉ được hưởng một mức phụ cấp trong suốt thời gian giữ chức danh kiêm nhiệm, khi thôi kiêm nhiệm thì không còn được hưởng phụ cấp.
  • Phụ cấp kiêm nhiệm được tính trả cùng kỳ lương hàng tháng và không dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.
  • Chế độ này có hiệu lực từ ngày 10/8/2005 và áp dụng kể từ ngày 1/10/2004.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Giúp cán bộ, công chức, viên chức kiêm nhiệm có thêm thu nhập.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây gánh nặng tài chính cho cơ quan, đơn vị khi phải chi trả phụ cấp.
  • Những người hưởng lợi là cán bộ, công chức, viên chức được kiêm nhiệm và các cơ quan, đơn vị bố trí biên chế cho họ.
  • Những đối tượng chịu ảnh hưởng là các cơ quan, đơn vị có ngân sách phải chi trả phụ cấp.
  • Có thể tạo ra sự bất bình đẳng trong việc hưởng lợi ích giữa những người được kiêm nhiệm và không.

❓ 자주 묻는 질문

Ai được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm?

Cán bộ, công chức, viên chức đang giữ chức danh lãnh đạo ở một cơ quan, đơn vị và được phê chuẩn kết quả bầu cử hoặc quyết định bổ nhiệm kiêm nhiệm một hoặc nhiều chức danh lãnh đạo đứng đầu cơ quan, đơn vị khác.

Mức phụ cấp kiêm nhiệm là bao nhiêu?

Mức phụ cấp là 10% mức lương chức vụ cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) hiện hưởng của người giữ chức danh lãnh đạo kiêm nhiệm.

Khi nào bắt đầu áp dụng chế độ phụ cấp kiêm nhiệm?

Chế độ này áp dụng kể từ ngày 1/10/2004 và có hiệu lực thi hành sau 15 ngày đăng Công báo, tức là từ ngày 15/8/2005.

Phụ cấp kiêm nhiệm được tính trả như thế nào?

Phụ cấp kiêm nhiệm được tính trả cùng kỳ lương hàng tháng và không dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.

Có điều kiện gì khi thôi kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo?

Khi thôi kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo đứng đầu cơ quan, đơn vị khác thì không còn được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm kể từ tháng sau liền kề với tháng thôi giữ chức danh lãnh đạo kiêm nhiệm.

전문

BỘ NỘI VỤ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 78/2005/TT-BNV

Hà Nội, ngày 10 tháng 08 năm 2005

 THÔNG TƯ

Hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp kiêm nhiệm đối với cán bộ, công chức, viên chức kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo đứng đầu cơ quan, đơn vị khác

Căn cứ khoản 2 Điều 6 Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; sau khi trao đổi ý kiến với Bộ Tài chính và các Bộ, ngành liên quan, Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp kiêm nhiệm đối với cán bộ, công chức, viên chức kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo đứng đầu cơ quan, đơn vị khác (sau đây viết tắt là chế độ phụ cấp kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo đứng đầu cơ quan, đơn vị khác) như sau:

I- ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI ÁP DỤNG

1- Cán bộ, công chức, viên chức thuộc đối tượng hưởng lương theo Nghị quyết số 703/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30 tháng 9 năm 2004 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về việc phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước, bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát và Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang đang giữ chức danh lãnh đạo (bầu cử hoặc bổ nhiệm) ở một cơ quan, đơn vị từ Trung ương đến xã, phường, thị trấn; đồng thời được bầu cử hoặc được bổ nhiệm kiêm nhiệm một hoặc nhiều chức danh lãnh đạo đứng đầu cơ quan, đơn vị khác mà cơ quan, đơn vị khác này được bố trí biên chế chuyên trách người đứng đầu nhưng hoạt động kiêm nhiệm.

2- Cơ quan, đơn vị khác nói tại khoản 1 mục I này là cơ quan, đơn vị được thành lập đúng thẩm quyền, đúng trình tự pháp luật, có biên chế trả lương và kinh phí hoạt động riêng, có con dấu và có tài khoản tại Ngân hành hoặc kho bạc Nhà nước.

II- ĐIỀU KIỆN VÀ NGUYÊN TẮC HƯỞNG PHỤ CẤP

1- Cán bộ, công chức, viên chức kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo đứng đầu cơ quan, đơn vị khác quy định tại mục I Thông tư này được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm khi có đủ 2 điều kiện sau:

a) Đang giữ chức danh lãnh đạo (bầu cử hoặc bổ nhiệm) ở một cơ quan, đơn vị.

b) Được cấp có thẩm quyền phê chuẩn kết quả bầu cử hoặc quyết định bổ nhiệm kiêm nhiệm giữ một hoặc nhiều chức danh lãnh đạo đứng đầu cơ quan, đơn vị khác mà chức danh lãnh đạo đứng đầu ở cơ quan, đơn vị khác này theo cơ cấu tổ chức bộ máy được bố trí biên chế chuyên trách người đứng đầu nhưng hoạt động kiêm nhiệm.

2- Người kiêm nhiệm một hoặc nhiều chức danh lãnh đạo đứng đầu cơ quan, đơn vị khác chỉ hưởng một mức phụ cấp kiêm nhiệm trong suốt thời gian giữ một hoặc nhiều chức danh lãnh đạo kiêm nhiệm đó. Khi thôi kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo đứng đầu cơ quan, đơn vị khác thì thôi hưởng phụ cấp kiêm nhiệm kể từ tháng sau liền kề với tháng thôi giữ chức danh lãnh đạo kiêm nhiệm.

III- MỨC PHỤ CẤP VÀ CÁCH TÍNH TRẢ

1- Mức phụ cấp:

Phụ cấp kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo đứng đầu cơ quan, đơn vị khác được tính bằng 10% mức lương chức vụ hoặc mức lương chuyên môn, nghiệp vụ cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) hiện hưởng của người giữ chức danh lãnh đạo kiêm nhiệm.

2- Cách tính trả phụ cấp.

a) Mức tiền phụ cấp kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo đứng đầu cơ quan, đơn vị khác được xác định bằng công chức sau:

Mức tiền phụ cấp kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo đứng đầu cơ quan, đơn vị khác

=

Hệ số lương chức vụ hoặc hệ số lương chuyên môn, nghiệp vụ cộng với hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo và % (quy theo hệ số) phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) hiện hưởng của người giữ chức danh lãnh đạo kiêm nhiệm

x

Mức lương tối thiểu chung

x

(10%)

 

b) Người giữ chức danh lãnh đạo kiêm nhiệm đứng đầu cơ quan, đơn vị khác thuộc biên chế trả lương của cơ quan, đơn vị nào thì cơ quan, đơn vị đó chi trả tiền phụ cấp kiêm nhiệm cho người đó kể từ tháng được giữ chức danh lãnh đạo kiêm nhiệm đứng đầu cơ quan, đơnvị khác từ nguồn kinh phí của cơ quan, đơn vị theo chế độ tài chính hiện hành.

c) Phụ cấp kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo đứng đầu cơ quan, đơn vị khác được tính trả cùng kỳ lương hàng tháng và không dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.

  IV- HIỆU LỰC THI HÀNH

1- Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

2- Chế độ phụ cấp kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo đứng đầu cơ quan, đơn vị khác quy định tại Thông tư này được tính hưởng kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2004.

Trường hợp kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo đứng đầu cơ quan, đơn vị khác sau ngày 01 tháng 10 năm 2004, thì hưởng phụ cấp kiêm nhiệm theo hướng dẫn tại Thông tư này kể từ tháng được cấp có thẩm quyền phê chuẩn kết quả bầu cử hoặc quyết định bổ nhiệm kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo đứng đầu cơ quan đơn vị khác.

3- Căn cứ hướng dẫn tại Thông tư này, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo đứng đầu cơ quan, đơn vị khác đối với các đối tượng thuộc phạm vi quản lý.

4- Cán bộ, công chức, viên chức kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo đứng đầu cơ quan, đơn vị khác thuộc các cơ quan, đơn vị sự nghiệp của Đảng, Mặt trận và các đoàn thể, thực hiện chế độ phụ cấp kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo đứng đầu cơ quan, đơnvị khác theo hướng dẫn của Ban Tổ chức Trung ương.

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các Bộ, ngành, địa phương phản ánh về Bộ Nội vụ để nghiên cứu, giải quyết./.

 

BỘ TRƯỞNG

(Đã ký)

Đỗ Quang Trung

 

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
인용됨 24
31/2021/NQ-HĐND Nghị quyết số 31/2021/NQ-HĐND Quy định mức chi tổ chức Hội thi sáng tạo kỹ thuật, Cuộc thi sáng tạo Thanh thiếu niên nhi đồng trên địa bàn tỉnh Nghệ An 발효 중 06/2022/NQ-HĐND Nghị quyết số 06/2022/NQ-HĐND Quy định mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn thành phố năm học 2022 - 2023 만료됨 171/2011/TT-BTC Thông tư số 171/2011/TT-BTC Hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Dự án thí điểm tuyển chọn 600 trí thức trẻ ưu tú, có trình độ đại học tăng cường về làm Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã thuộc 62 huyện nghèo được phê duyệt theo Quyết định số 170/QĐ-TTg ngày 26/01/2011 của Thủ tướng Chính phủ 발효 중 04/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 04/2016/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số mục của Quy định chế độ cho huấn luyện viên và vận động viên thể thao tỉnh Khánh Hòa ban hành kèm theo Nghị quyết số 13/2012/NQ-HĐND ngày 28/6/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa. 만료됨 177/2010/TT-BTC Thông tư số 177/2010/TT-BTC Quy định chế độ quản lý tài chính Quỹ Bảo hộ công dân và pháp nhân Việt Nam ở nước ngoài 만료됨 02/2021/NQ-HĐND Nghị quyết số 02/2021/NQ-HĐND Phê duyệt Đề án tổ chức lực lượng, huấn luyện, hoạt động và đảm bảo chế độ, chính sách cho lực lượng Dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh Hậu Giang giai đoạn 2021 - 2025 만료됨 73/2011/TT-BTC Thông tư số 73/2011/TT-BTC Quy định chế độ quản lý tài chính Quỹ Hỗ trợ, vận động cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài 만료됨 92/2013/TT-BTC Thông tư số 92/2013/TT-BTC Quy định chế độ quản lý tài chính Quỹ Bảo hộ công dân và pháp nhân Việt Nam ở nước ngoài 만료됨 47/2021/NQ-HĐND Nghị quyết số 47/2021/NQ-HĐND Ban hành Quy chế Bảo vệ bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng 발효 중 42/2011/TT-BTC Thông tư số 42/2011/TT-BTC Quy định chế độ quản lý tài chính Quỹ hỗ trợ các hoạt động ngoại giao phục vụ kinh tế 만료됨 40/2008/QĐ-BTC Quyết định số 40/2008/QĐ-BTC Về việc ban hành Quy chế quản lý tài chính Quỹ Bảo hộ công dân và pháp nhân Việt Nam ở nước ngoài 만료됨 223/2010/TT-BTC Thông tư số 223/2010/TT-BTC Quy định việc lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện Đề án đổi mới đồng bộ các hệ thống chỉ tiêu thống kê 발효 중 63/2021/NQ-HĐND Nghị quyết số 63/2021/NQ-HĐND Quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng 만료됨 08/2008/QĐ-BTP Quyết định số 08/2008/QĐ-BTP Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Quỹ Trợ giúp pháp lý Việt Nam 만료됨 15/2006/TT-BTC Thông tư số 15/2006/TT-BTC Hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính đối với các dự án thuộc Danh mục dự án sử dụng nguồn vốn vay ADB của Chương trình phát triển ngành nông nghiệp 발효 중 15/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 15/2011/NQ-HĐND Về việc thông qua danh mục dự án kêu gọi đầu tư bổ dung giai đoạn 2009 - 2015 trên địa bàn tỉnh Gia Lai 만료됨 04/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 04/2016/NQ-HĐND Quy định một số chế độ, mức chi phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp thành phố Hà Nội 만료됨 99/2007/NQ-HĐND Nghị quyết số 99/2007/NQ-HĐND Về Quy định một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của HĐND các cấp trên địa bàn tỉnh Quảng Nam 발효 중 15/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 15/2011/NQ-HĐND Về việc quy định một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp Thành phố Hà Nội 만료됨 06/2022/NQ-HĐND Nghị quyết số 06/2022/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung nội dung tại khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 06/2013/NQ-HĐND ngày 13 tháng 3 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định một số chế độ chi tiêu bảo đảm hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp của tỉnh Quảng Ngãi 발효 중 47/2021/NQ-HĐND Nghị quyết số 47/2021/NQ-HĐND Quy định một số nội dung và mức chi bảo đảm hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng 발효 중 63/2021/NQ-HĐND Nghị quyết số 63/2021/NQ-HĐND Quy định một số mức chi hoạt động của Ban chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn các cấp của tỉnh Hà Giang 만료됨 02/2021/NQ-HĐND Nghị quyết số 02/2021/NQ-HĐND Quy định mức chi kinh phí phục vụ hoạt động của Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long 만료됨 31/2021/NQ-HĐND Nghị quyết số 31/2021/NQ-HĐND Quy định mức chi phục vụ hoạt động của Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn các cấp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng 발효 중
근거 20
204/2004/NĐ-CP Nghị định số 204/2004/NĐ-CP Về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức,viên chức và lực lượng vũ trang 발효 중 34/2021/NQ-HĐND Nghị quyết số 34/2021/NQ-HĐND Ban hành Quy định một số chế độ chi tiêu bảo đảm hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Nghệ An 발효 중 141/2005/NQ-HĐND Nghị quyết số 141/2005/NQ-HĐND Về việc Quy định tạm thời về một số chế độ, định mức chi cho hoạt động HĐND các cấp nhiệm kỳ 2004 - 2009 발효 중 10/2012/NQ-HĐND Quyết định số 10/2012/NQ-HĐND Quy định một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 만료됨 25/2007/TT-BQP Thông tư số 25/2007/TT-BQP Hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp kiêm nhiệm đối với sĩ quan kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo đứng đầu cơ quan, đơn vị khác 발효 중 19/2018/QĐ-UBND Quyết định số 19/2018/QĐ-UBND Ban hành quy chế tổ chức, hoạt động, quản lý, sử dụng và quyết toán nguồn vốn quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh Hà Tĩnh 만료됨 50/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 50/2017/NQ-HĐND Về chế độ phụ cấp kiêm nhiệm cho chức danh Trưởng ban Hội đồng nhân dân cấp huyện tỉnh Tây Ninh 만료됨 16/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 16/2017/NQ-HĐND Ban hành Quy định một số chế độ, định mức chi đảm bảo cho hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Cao Bằng nhiệm kỳ 2016 - 2021 만료됨 21/2017/QĐ-UBND Quyết định số 21 /2017/QĐ-UBND Về việc quy định mức phụ cấp kiêm nhiệm hàng tháng đối với đại biểu kiêm nhiệm các chức danh của Hội đồng nhân dân 3 cấp tỉnh Phú Thọ 발효 중 30/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 30/2016/NQ-HĐND Ban hành Quy định một số chế độ, chính sách và điều kiện đảm bảo hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Nam Định 만료됨 32/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 32/2016/NQ-HĐND ban hành Quy định một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 만료됨 31/2010/QĐ-UBND Quyết định số 31/2010/QĐ-UBND Quy định mức hỗ trợ kinh phí đối với Trung tâm học tập cộng đồng và mức phụ cấp kiêm nhiệm đối với cán bộ quản lý Trung tâm học tập cộng đồng xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk 발효 중 27/2012/QĐ-UBND Quyết định số 27/2012/QĐ-UBND Về việc quy định chế độ thù lao đối với lãnh đạo chuyên trách các hội đặc thù trên địa bàn tỉnh 만료됨 23/2006/QĐ-UBND Quyết định số 23/2006/QĐ-UBND V/v ban hành chế độ phụ cấp đối với đại biểu Hội đồng nhân dân kiêm nhiệm các chức danh Chủ tịch, Trưởng, Phó các Ban của HĐND các cấp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang 만료됨 27/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 27/2013/NQ-HĐND Về việc bổ sung Nghị quyết số 36/2011/NQ-HĐND ngày 14/12/2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành quy định một số chế độ hoạt động và định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Thái Bình, nhiệm kỳ 2011-2016 만료됨 3a/2006/NQBT-HĐND Nghị quyết số 3a/2006/NQBT-HĐND Về việc Quy định một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của HĐND tỉnh nhiệm kỳ 2004-2009 만료됨 04/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 04/2013/NQ-HĐND Quy định một số định mức chi hỗ trợ hoạt động Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Cao Bằng 만료됨 135/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 135/2014/NQ-HĐND Quy định một số chế độ chi tiêu đảm bảo hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Nghệ An 발효 중 18/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 18/2011/NQ-HĐND Về một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động HĐND các cấp trên địa bàn tỉnh Nghệ An 만료됨 03/2018/QĐ-UBND Quyết định số 03/2018/QĐ-UBND Về việc Quy định chế độ thù lao đối với lãnh đạo chuyên trách các hội đặc thù trên địa bàn tỉnh Tây Ninh 발효 중
78/2005/TT-BNV
Thông tư số 78/2005/TT-BNV Hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp kiêm nhiệm đối với cán bộ, công chức, viên chức kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo đứng đầu cơ quan, đơn vị khác
발효 중
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
관련 16
19/2018/QĐ-UBND Quyết định số 19/2018/QĐ-UBND Sửa đổi Điều 4 Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, ban hành kèm theo Quyết định số 42/2016/QĐ-UBND ngày 04/11/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái 만료됨 31/2010/QĐ-UBND Quyết định số 31/2010/QĐ-UBND Ban hành quy định về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, đăng ký biến động về sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Long An 만료됨 2017/QĐ-UBND Quyết định 2017/QĐ-UBND năm 2013 thành lập Ban Chỉ đạo về đẩy mạnh cải cách chế độ công vụ, công chức trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh 발효 중 50/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 50/2017/NQ-HĐND Quy định mức trợ cấp đặc thù đối với công chức, viên chức và người lao động làm việc tại các cơ sở quản lý người nghiện ma túy, người sau cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Hải Dương 만료됨 03/2018/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 03/2018/QĐ-UBND VỀ BÃI BỎ QUYẾT ĐỊNH SỐ 12/2009/QĐ-UBND NGÀY 20/5/2009 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 6 BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI TÀI SẢN NHÀ NƯỚC TẠI CƠ QUAN HÀNH CHÍNH, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP, TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ XÃ HỘI ĐƯỢC NHÀ NƯỚC ĐẢM BẢO KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG 발효 중 32/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 32/2016/NQ-HĐND Về việc quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập, dạy nghề học sinh phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2016-2017 đến năm học 2020-2021 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. 발효 중 23/2006/QĐ-UBND Quyết định số 23/2006/QĐ-UBND Về việc phê duyệt Quy hoạch Quảng cáo trên địa bàn tỉnh Quảng Trị 발효 중 18/2011/NQ-HĐND NGHỊ QUYẾT SỐ 18/2011/NQ-HĐND VỀ QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN NGÀNH GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH BÌNH THUẬN ĐẾN NĂM 2020 발효 중 27/2012/QĐ-UBND Quyết định số 27/2012/QĐ-UBND Về việc phê duyệt “Chương trình phát triển công nghệ thông tin - truyền thông giai đoạn 2011 – 2015” 만료됨 16/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 16/2017/NQ-HĐND Về việc quy định mức thu, đối tượng thu, nộp, chế độ quản lý, sử dụng phí đăng ký giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh Bến Tre 만료됨 27/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 27/2013/NQ-HĐND Về việc đặt tên đường, phố trên địa bàn thành phố Hải Phòng. 발효 중 30/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 30/2016/NQ-HĐND Về việc hỗ trợ kinh phí mua bảo hiểm y tế cho người thuộc hộ cận nghèo trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2017-2020. 만료됨 04/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 04/2013/NQ-HĐND Thông qua đề án phát triển y tế chuyên sâu tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020 만료됨 135/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 135/2014/NQ-HĐND Về chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa sang đất phi nông nghiệp đối với 12 dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Long An 발효 중

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.