Quyết định 91/2000/QĐ-TTg quy định trợ cấp hàng tháng cho những người đã hết tuổi lao động tại thời điểm ngừng hưởng trợ cấp mất sức lao động, áp dụng từ ngày 1/7/2000. Mức trợ cấp là 100.000 đồng/tháng, kèm theo chế độ bảo hiểm y tế và tiền mai táng phí cho thân nhân.
适用范围
Những người đã hết tuổi lao động (nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi trở lên) tại thời điểm ngừng hưởng trợ cấp mất sức lao động hàng tháng.
要点
- Những người đã hết tuổi lao động tại thời điểm ngừng hưởng trợ cấp mất sức lao động hàng tháng được trợ cấp 100.000 đồng/tháng, kể cả những người đã ngừng hưởng trợ cấp này.
- Trợ cấp kèm theo chế độ bảo hiểm y tế và tiền mai táng phí cho thân nhân khi chết.
- Mức kinh phí thực hiện do ngân sách Trung ương bảo đảm.
- Bảo hiểm xã hội Việt Nam tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí chi trả trợ cấp.
- Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xem xét quyết định cho hưởng trợ cấp khó khăn đối với những người không thuộc đối tượng quy định.
🌐 本文件的社会影响
- Tác động tích cực: Giúp cải thiện cuộc sống của những người đã hết tuổi lao động, giảm gánh nặng về kinh tế.
- Tác động tiêu cực: Chi phí từ ngân sách Trung ương có thể gây áp lực lên ngân sách nhà nước.
❓ 常见问题
Những đối tượng nào được hưởng trợ cấp?
Những người đã hết tuổi lao động (nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi trở lên) tại thời điểm ngừng hưởng trợ cấp mất sức lao động hàng tháng.
Mức trợ cấp là bao nhiêu?
Mức trợ cấp là 100.000 đồng/tháng, kèm theo chế độ bảo hiểm y tế và tiền mai táng phí cho thân nhân khi chết.
Khi nào quyết định này có hiệu lực?
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1/7/2000.
Ai chịu trách nhiệm thực hiện quyết định này?
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính, Tổng giám đốc Bảo hiểm Xã hội Việt Nam, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành.
Những người không thuộc đối tượng quy định có thể được trợ cấp khó khăn như thế nào?
Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xem xét quyết định cho hưởng trợ cấp khó khăn khi hết tuổi lao động (nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi trở lên) có hoàn cảnh cụ thể.
全文
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 91/2000/QĐ-TTg | Hà Nội, ngày 04 tháng 8 năm 2000 |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc trợ cấp cho những người đã hết tuổi lao động tại thời điểm ngừng
hưởng trợ cấp mất sức lao động hàng tháng
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Căn cứ Quyết định số 60/HĐBT ngày 01 tháng 3 năm 1990 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ);
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Đối với những người hưởng trợ cấp mất sức lao động hàng tháng tại thời điểm ngừng hưởng trợ cấp theo quy định tại Quyết định số 60/HĐBT ngày 01 tháng 3 năm 1990 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) đã hết tuổi lao động (nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi trở lên) thì được trợ cấp hàng tháng, kể cả những người thuộc diện này mà đã ngừng hưởng trợ cấp mất sức lao động hàng tháng cũng được hưởng kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
Điều 2. Mức trợ cấp hàng tháng áp dụng cho các đối tượng quy định tại Điều 1 Quyết định này là 100.000 đồng/tháng, ngoài ra được hưởng chế độ bảo hiểm y tế, khi chết thân nhân được hưởng tiền mai táng phí theo quy định hiện hành.
Điều 3. Nguồn kinh phí thực hiện khoản trợ cấp quy định tại Điều 2 Quyết định này do ngân sách Trung ương bảo đảm.
Bảo hiểm xã hội Việt Nam tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí chi trả trợ cấp theo hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Tài chính.
Điều 4. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xem xét, quyết định cho hưởng trợ cấp khó khăn đối với những người ngừng hưởng trợ cấp mất sức lao động hàng tháng không thuộc đối tượng quy định tại Điều 1 Quyết định này khi hết tuổi lao động (nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi trở lên) có hoàn cảnh Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định cụ thể mức trợ cấp khó khăn.
Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2000.
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Quyết định này.
Điều 6. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ trưởng Bộ Tài chính, Tổng giám đốc Bảo hiểm Xã hội Việt Nam, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
KT. THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ (Đã ký) Nguyễn Tấn Dũng |
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。
译本
本文件提供以下语言版本: