Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban hành chính các cấp số Số hiệu: 51/LCT

Luật này quy định về tổ chức chính quyền địa phương ở Việt Nam, bao gồm việc thành lập và hoạt động của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban hành chính ở các cấp từ xã đến khu tự trị. Luật cũng quy định về nhiệm kỳ, quyền hạn và trách nhiệm của các cơ quan này, cũng như cách thức bầu cử và thay đổi tổ chức trong trường hợp thay đổi cấp hoặc địa giới đơn vị hành chính.

文号Số hiệu: 51/LCT
文件类型法律
发布机关Bộ Nội Vụ
签署人Hồ Chí Minh — Chủ tịch nước
更新20/06/2026
领域Chưa Phân Loại
发布日期27/10/1962
生效日期11/11/1962
失效日期30/06/1983
状态已失效
✦ 智能摘要

Luật này quy định về tổ chức chính quyền địa phương ở Việt Nam, bao gồm việc thành lập và hoạt động của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban hành chính ở các cấp từ xã đến khu tự trị. Luật cũng quy định về nhiệm kỳ, quyền hạn và trách nhiệm của các cơ quan này, cũng như cách thức bầu cử và thay đổi tổ chức trong trường hợp thay đổi cấp hoặc địa giới đơn vị hành chính.

适用范围

Luật áp dụng cho tất cả các đơn vị hành chính ở Việt Nam từ xã đến khu tự trị.

要点

  • Quy định về thành lập và hoạt động của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban hành chính
  • Nhiệm kỳ, quyền hạn và trách nhiệm của các cơ quan này
  • Cách thức bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân
  • Thay đổi tổ chức trong trường hợp thay đổi cấp hoặc địa giới đơn vị hành chính
  • Tổ chức chuyên môn thuộc Uỷ ban hành chính

🌐 本文件的社会影响

  • Xây dựng nền tảng pháp lý cho việc quản lý và điều hành các đơn vị hành chính ở Việt Nam
  • Đảm bảo quyền dân chủ của người dân trong việc bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân
  • Tăng cường hiệu quả hoạt động của chính quyền địa phương

❓ 常见问题

Luật này có hiệu lực từ khi nào?

Luật được Quốc hội nước Việt Nam dân chủ cộng hoà nhất trí thông qua ngày 27 tháng 10 năm 1962.

Các đơn vị hành chính nào phải tuân theo Luật này?

Luật áp dụng cho tất cả các đơn vị hành chính ở Việt Nam từ xã đến khu tự trị.

全文

 

LUẬT

TỔ CHỨC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN VÀ UỶ BAN HÀNH CHÍNH CÁC CẤP

Căn cứ vào chương 7 của Hiến pháp nước Việt Nam dân chủ cộng hoà, Luật này quy định tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban hành chính các cấp.

 

CHƯƠNG I

NGUYÊN TẮC CƠ BẢN

Điều 1

Các đơn vị hành chính trong nước Việt Nam dân chủ cộng hoà phân định như sau:

- Nước chia thành tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, khu tự trị;

- Tỉnh chia thành huyện, thành phố thuộc tỉnh, thị xã;

- Huyện chia thành xã, thị trấn.

Các khu tự trị chia thành tỉnh; tỉnh chia thành huyện, thành phố thuộc tỉnh, thị xã; huyện chia thành xã, thị trấn.

Các thành phố có thể chia thành khu phố ở trong thành và huyện ở ngoài thành.

Hiện nay khu Hồng quảng và khu Vĩnh Linh coi như tỉnh.

Các đơn vị hành chính kể trên đều có Hội đồng nhân dân và Uỷ ban hành chính.

Điều 2

Hội đồng nhân dân là cơ quan quyền lực Nhà nước ở địa phương do nhân dân địa phương bầu ra và chịu trách nhiệm trước nhân dân địa phương.

Số đại biểu Hội đồng nhân dân mỗi cấp và cách thức bầu cử Hội đồng nhân dân do Luật bầu cử quy định.

Điều 3

Uỷ ban hành chính do Hội đồng nhân dân bầu ra, là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân, đồng thời là cơ quan hành chính của Nhà nước ở địa phương.

Điều 4

Nhiệm kỳ của mỗi khoá Hội đồng nhân dân tỉnh, Hội đồng nhân dân thành phố trực thuộc trung ương, Hội đồng nhân dân khu tự trị là ba năm.

Nhiệm kỳ của mỗi khoá Hội đồng nhân dân các cấp khác là hai năm.

Nhiệm kỳ của Uỷ ban hành chính cấp nào theo nhiệm kỳ của Hội đồng nhân dân cấp ấy. Khi Hội đồng nhân dân hết nhiệm kỳ hoặc bị giải tán, Uỷ ban hành chính tiếp tục làm nhiệm vụ cho đến khi Hội đồng nhân dân mới bầu ra Uỷ ban hành chính mới.

Điều 5

Uỷ ban hành chính chịu trách nhiệm và báo cáo công tác với Hội đồng nhân dân cấp mình và với cơ quan hành chính Nhà nước cấp trên trực tiếp.

Uỷ ban hành chính ở một địa phương chịu sự lãnh đạo của Uỷ ban hành chính cấp trên và sự lãnh đạo thống nhất của Hội đồng chính phủ.

Điều 6

Hội đồng nhân dân có quyền sửa đổi hoặc bãi bỏ những quyết định không thích đáng của Uỷ ban hành chính cấp mình; có quyền sửa đổi hoặc bãi bỏ những nghị quyết không thích đáng của Hội đồng nhân dân cấp dưới trực tiếp và những quyết định không thích đáng của Uỷ ban hành chính cấp dưới trực tiếp.

Điều 7

Hội đồng nhân dân có quyền giải tán Hội đồng nhân dân cấp dưới trực tiếp khi Hội đồng nhân dân này gây thiệt hại đến quyền lợi của nhân dân một cách nghiêm trọng.

Nghị quyết giải tán của các Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, khu tự trị phải được Uỷ ban thường vụ Quốc hội phê chuẩn trước khi thi hành.

Nghị quyết giải tán của các Hội đồng nhân dân huyện, thành phố thuộc tỉnh, thị xã, phải được Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phê chuẩn trước khi thi hành.

Điều 8

Uỷ ban hành chính cấp trên có quyền đình chỉ việc thi hành những nghị quyết không thích đáng của Hội đồng nhân dân cấp dưới trực tiếp và đề nghị Hội đồng nhân dân cấp mình sửa đổi hoặc bãi bỏ những nghị quyết ấy.

Uỷ ban hành chính cấp trên có quyền sửa đổi hoặc bãi bỏ những quyết định không thích đáng của Uỷ ban hành chính cấp dưới.

 

CHƯƠNG II

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CÁC CẤP

 

MỤC 1

NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CÁC CẤP

Điều 9

Hội đồng nhân dân các cấp bảo đảm sự tôn trọng và chấp hành pháp luật của Nhà nước ở địa phương, duy trì trật tự an ninh và bảo vệ tài sản công cộng ở địa phương.

Điều 10

Trong phạm vi pháp luật đã quy định, Hội đồng nhân dân các cấp quyết định các vấn đề về kinh tế, văn hoá và xã hội của địa phương, phát huy mọi khả năng của địa phương nhằm thực hiện những nhiệm vụ chung của Nhà nước ở địa phương và nâng cao đời sống của nhân dân địa phương.

Điều 11

Hội đồng nhân dân các cấp bảo hộ quyền lợi của công dân ở địa phương và chăm lo việc công dân ở địa phương làm tròn nghĩa vụ của mình đối với Nhà nước.

Điều 12

Hội đồng nhân dân các cấp bảo đảm quyền bình đẳng của các dân tộc, giữ vững và tăng cường sự đoàn kết giữa các dân tộc.

Điều 13

Căn cứ vào pháp luật của Nhà nước và nghị quyết của cấp trên, Hội đồng nhân dân các cấp ra những nghị quyết thi hành ở địa phương.

Những nghị quyết về những vấn đề mà pháp luật quy định thuộc quyền phê chuẩn của cấp trên thì, trước khi thi hành, phải được cấp trên phê chuẩn.

Điều 14

Hội đồng nhân dân các cấp bầu ra Uỷ ban hành chính và Toà án nhân dân cấp mình và có quyền bãi miễn những thành viên của các cơ quan ấy.

Điều 15

Hội đồng nhân dân tỉnh và Hội đồng nhân dân thành phố trực thuộc trung ương có nhiệm vụ và quyền hạn như sau:

- Căn cứ vào kế hoạch của Nhà nước, quyết định kế hoạch phát triển kinh tế, văn hoá và những sự nghiệp lợi ích công cộng của tỉnh, thành phố và quyết định các chủ trương công tác khác, phát huy mọi khả năng của địa phương nhằm bảo đảm thực hiện những nhiệm vụ chung của Nhà nước ở địa phương và không ngừng nâng cao đời sống của nhân dân địa phương;

- Xét duyệt dự toán và phê chuẩn quyết toán ngân sách của tỉnh, thành phố; quyết định các khoản thu cho ngân sách địa phương theo quy định của pháp luật;

- Căn cứ vào pháp luật của Nhà nước, ra những quy định về trật tự trị an, về vệ sinh chung và những quy định về các vấn đề khác của tỉnh, thành phố.

Điều 16

Hội đồng nhân dân huyện có nhiệm vụ và quyền hạn như sau:

- Quyết định các chủ trương và biện pháp nhằm thực hiện nhiệm vụ và chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế, văn hoá trong huyện do tỉnh hoặc thành phố giao cho;

- Căn cứ vào điều kiện của huyện, quyết định việc xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá và xã hội của cấp huyện;

- Xét duyệt dự trù và quyết toán chi tiêu của cấp huyện;

- Căn cứ vào pháp luật của Nhà nước, ra những quy định về trật tự trị an, về vệ sinh chung của huyện.

Điều 17

Hội đồng nhân dân thành phố thuộc tỉnh và Hội đồng nhân dân thị xã có nhiệm vụ và quyền hạn như sau:

- Căn cứ vào kế hoạch kinh tế và văn hoá của cấp trên, quyết định kế hoạch phát triển công nghiệp, thủ công nghiệp, nông nghiệp, văn hoá và những sự nghiệp lợi ích công cộng của thành phố, thị xã;

- Xét duyệt dự toán và phê chuẩn quyết toán ngân sách của thành phố, thị xã;

- Căn cứ vào pháp luật của Nhà nước, ra những quy định về trật tự trị an, về vệ sinh chung của thành phố, thị xã.

Điều 18

Hội đồng nhân dân khu phố có nhiệm vụ và quyền hạn như sau:

- Quyết định các chủ trương và biện pháp nhằm thực hiện nhiệm vụ và chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế, văn hoá trong khu phố do thành phố giao cho;

- Căn cứ vào điều kiện của khu phố, quyết định việc xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá và xã hội của cấp khu phố;

- Xét duyệt dự trù và quyết toán chi tiêu của khu phố.

Điều 19

Hội đồng nhân dân xã và Hội đồng nhân dân thị trấn có nhiệm vụ và quyền hạn như sau:

- Căn cứ vào kế hoạch kinh tế và văn hoá của cấp trên, quyết định kế hoạch phát triển kinh tế, văn hoá và những sự nghiệp lợi ích công cộng của xã, thị trấn;

- Xét duyệt dự toán và phê chuẩn quyết toán ngân sách của xã, thị trấn;

- Căn cứ vào pháp luật của Nhà nước, ra những quy định về trật tự trị an, về vệ sinh chung của xã, thị trấn. Những quy định này, trước khi thi hành, phải được Uỷ ban hành chính cấp trên trực tiếp phê chuẩn.

 

MỤC 2

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CÁC CẤP TRONG KHU TỰ TRỊ

Điều 20

Hội đồng nhân dân khu tự trị có nhiệm vụ và quyền hạn như sau:

- Bảo đảm sự tôn trọng và chấp hành pháp luật của Nhà nước ở địa phương; bảo đảm quyền bình đẳng của các dân tộc, giữ vững và tăng cường sự đoàn kết giữa các dân tộc; duy trì trật tự an ninh và bảo vệ tài sản công cộng, bảo hộ quyền lợi của công dân và chăm lo việc công dân làm tròn nghĩa vụ của mình đối với Nhà nước;

- Căn cứ vào kế hoạch của Nhà nước và đặc điểm tình hình trong khu tự trị, quyết định phương hướng và nhiệm vụ phát triển kinh tế trong khu tự trị; quyết định kế hoạch phát triển văn hoá dân tộc và đào tạo cán bộ dân tộc trong khu tự trị;

- Quyết định kế hoạch xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá và xã hội của cấp khu;

- Xét duyệt dự trù và quyết toán chi tiêu của cấp khu;

- Căn cứ vào pháp luật của Nhà nước và chiếu theo những đặc điểm về chính trị, kinh tế, văn hoá và xã hội của các dân tộc ở địa phương, đặt ra điều lệ tự trị và những điều lệ về những vấn đề riêng biệt để thi hành ở địa phương sau khi đã được Uỷ ban thường vụ Quốc hội phê chuẩn;

- Bầu ra Uỷ ban hành chính và Toà án nhân dân khu tự trị và bãi miễn những thành viên của các cơ quan ấy.

Điều 21

Hội đồng nhân dân tỉnh, huyện, thành phố thuộc tỉnh, thị xã, khu phố, xã, thị trấn trong khu tự trị có những nhiệm vụ và quyền hạn như các Hội đồng nhân dân cấp tương đương quy định ở các điều trong mục 1 của chương này.

 

MỤC 3

HỘI NGHỊ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

Điều 22

Hội nghị Hội đồng nhân dân cấp nào do Uỷ ban hành chính cấp ấy triệu tập.

Kỳ họp thứ nhất của mỗi khoá Hội đồng nhân dân do Uỷ ban hành chính khoá trước triệu tập chậm nhất là bốn mươi nhăm ngày sau ngày bầu cử xong đại biểu Hội đồng nhân dân mới.

Điều 23

Các Hội đồng nhân dân thành phố thuộc tỉnh, thị xã, khu phố, xã,

thị trấn ba tháng họp một kỳ.

Các Hội đồng nhân dân khu vực tự trị, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, huyện sáu tháng họp một kỳ.

Uỷ ban hành chính các cấp triệu tập hội nghị bất thường của Hội đồng nhân dân cấp mình khi xét thấy cần thiết hoặc khi có ít nhất một phần ba tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân cấp mình yêu cầu.

Điều 24

Hội đồng nhân dân họp công khai.

Ngày họp, nơi họp và chương trình làm việc của hội nghị Hội đồng nhân dân phải được công bố trước để nhân dân biết.

Trong trường hợp đặc biệt, Hội đồng nhân dân có thể họp kín theo đề nghị của đoàn Chủ tịch hội nghị hoặc của Uỷ ban hành chính.

Điều 25

Khi Hội đồng nhân dân họp, những người không phải là đại biểu Hội đồng nhân dân có thể được mời tới dự hội nghị và có thể phát biểu ý kiến, nhưng không có quyền biểu quyết.

Điều 26

Mỗi kỳ họp, Hội đồng nhân dân bầu ra đoàn Chủ tịch và đoàn thư ký của kỳ họp.

Điều 27

Các nghị quyết của Hội đồng nhân dân phải được quá nửa tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân biểu quyết tán thành.

Hội đồng nhân dân biểu quyết bằng cách giơ tay hoặc bỏ phiếu kín.

 

MỤC 4

CÁC BAN HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

Điều 28

Tuỳ theo nhu cầu công tác, Hội đồng nhân dân có thể thành lập các ban của Hội đồng nhân dân.

Điều 29

Trong phạm vi công tác của mình, các ban của Hội đồng nhân dân có nhiệm vụ giúp Hội đồng nhân dân tìm hiểu ý kiến, nguyện vọng của nhân dân, góp ý kiến với Hội đồng nhân dân trong việc xây dựng và thực hiện những chủ trương công tác ở địa phương.

Điều 30

Thành viên của các ban do Hội đồng nhân dân cử trong Hội đồng nhân dân và, khi cần, có thể cử thêm người ngoài Hội đồng nhân dân.

Trong khi làm công việc do ban giao cho, các thành viên của các ban không thoát ly sản xuất hoặc công tác chuyên môn của mình.

 

MỤC 5

ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

Điều 31

Đại biểu Hội đồng nhân dân phải trung thành với chế độ dân chủ nhân dân, gương mẫu tuân theo Hiến pháp và pháp luật, hết lòng hết sức phục vụ nhân dân.

Điều 32

Đại biểu Hội đồng nhân dân phải liên hệ chặt chẽ với nhân dân, lắng nghe ý kiến của nhân dân và chịu sự giám sát của nhân dân.

Đại biểu Hội đồng nhân dân động viên nhân dân chấp hành những nghị quyết và quyết định của Hội đồng nhân dân, của Uỷ ban hành chính địa phương và của các cơ quan nhà nước cấp trên.

Từng thời kỳ một, Đại biểu Hội đồng nhân dân phải báo cáo với cử tri về hoạt động của Hội đồng nhân dân.

Điều 33

Đại biểu Hội đồng nhân dân có quyền chất vấn Uỷ ban hành chính và các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban hành chính.

Đại biểu Hội đồng nhân dân có quyền dự các kỳ họp của Hội đồng nhân dân cấp dưới thuộc đơn vị đã bầu ra mình, có quyền phát biểu ý kiến, nhưng không có quyền biểu quyết.

Điều 34

Trong thời gian Hội đồng nhân dân họp, nếu không có sự đồng ý của đoàn Chủ tịch hội nghị thì không được bắt giam hoặc truy tố đại biểu Hội đồng nhân dân. Trong trường hợp phạm pháp quả tang hoặc trong trường hợp khẩn cấp, cơ quan có trách nhiệm, khi tạm giữ một đại biểu, phải lập tức báo cáo với đoàn Chủ tịch hội nghị.

Điều 35

Đại biểu Hội đồng nhân dân có thể bị cử tri bãi miễn nếu không xứng đáng với sự tín nhiệm của nhân dân.

Việc đưa một đại biểu Hội đồng nhân dân ra để cử tri biểu quyết bãi miễn do Hội đồng nhân dân quyết định.

Việc bỏ phiếu biểu quyết bãi miễn đại biểu được tiến hành theo cách thức bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân.

Điều 36

Đại biểu Hội đồng nhân dân nào phạm pháp và bị Toà án phạt tù thì đương nhiên mất quyền đại biểu Hội đồng nhân dân.

Điều 37

Đại biểu Hội đồng nhân dân có thể xin từ chức vì lý do không thể đảm nhiệm được nhiệm vụ đại biểu Hội đồng nhân dân.

Việc xin từ chức của đại biểu Hội đồng nhân dân do Hội đồng nhân dân xét định.

Điều 38

Trong nhiệm kỳ của Hội đồng nhân dân, khi khuyết đại biểu thì có thể tổ chức bầu cử bổ sung.

Hội đồng Chính phủ quyết định việc bầu cử bổ sung đại biểu của các Hội đồng nhân dân khu tự trị, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

Uỷ ban hành chính tỉnh hoặc thành phố trực thuộc trung ương quyết định việc bầu cử bổ sung đại biểu của các Hội đồng nhân dân huyện, thành phố thuộc tỉnh, thị xã, khu phố, xã, thị trấn.

Điều 39

Khi đi họp và trong thời gian hội nghị Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân được hưởng cấp phí đi đường và chế độ phụ cấp do Hội đồng Chính phủ quy định. Nếu đại biểu Hội đồng nhân dân là người ăn lương Nhà nước, thì vẫn được hưởng lương của mình và cấp phí đi đường nhưng không hưởng phụ cấp nói trên.

 

CHƯƠNG III

UỶ BAN HÀNH CHÍNH CÁC CẤP

 

MỤC 1

NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN

Điều 40

Uỷ ban hành chính các cấp quản lý công tác hành chính của địa phương; chấp hành nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp mình và nghị quyết, nghị định, quyết định, thông tư, chỉ thị của cơ quan Nhà nước cấp trên.

Điều 41

Uỷ ban hành chính các cấp có nhiệm vụ triệu tập hội nghị Hội đồng nhân dân cấp mình đúng kỳ hạn, chuẩn bị hội nghị Hội đồng nhân dân, đưa ra Hội đồng nhân dân thảo luận và quyết định các vấn đề quan trọng của địa phương.

Điều 42

Uỷ ban hành chính các cấp lãnh đạo công tác của các ngành thuộc quyền mình và của các Uỷ ban hành chính cấp dưới.

Điều 43

Uỷ ban hành chính các cấp có quyền ra những quyết định và chỉ thị theo quy định của pháp luật và kiểm tra việc thi hành những quyết định và chỉ thị ấy.

Uỷ ban hành chính các cấp xét và giải quyết nhanh chóng những việc khiếu nại và tố cáo của công dân.

Điều 44

Uỷ ban hành chính tỉnh và Uỷ ban hành chính thành phố trực thuộc trung ương có nhiệm vụ và quyền hạn như sau:

- Chấp hành kế hoạch kinh tế, văn hoá và ngân sách của tỉnh, thành phố;

- Quản lý công nghiệp địa phương; lãnh đạo việc củng cố và phát triển các hợp tác xã thủ công nghiệp và lãnh đạo việc phát triển sản xuất thủ công nghiệp;

- Quản lý công tác xây dựng cơ bản;

- Lãnh đạo việc củng cố và phát triển các hợp tác xã nông nghiệp và lãnh đạo việc phát triển sản xuất nông nghiệp;

- Quản lý công tác thuỷ lợi;

- Quản lý công tác lâm nghiệp;

- Quản lý công tác giao thông, vận tải và công tác bưu điện và truyền thanh;

- Quản lý công tác thương nghiệp, công tác thu mua và quản lý thị trường;

- Quản lý công tác thu thuế và các khoản thu khác của Nhà nước ở địa phương;

- Lãnh đạo việc thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch của ngân hàng; lãnh đạo việc củng cố và phát triển các hợp tác xã vay mượn, quỹ tiết kiệm, quỹ tín dụng;

- Quản lý nhà, đất và tài sản công cộng;

- Quản lý công tác văn hoá, giáo dục, y tế, vệ sinh, thể dục thể thao;

- Quản lý các sự nghiệp lợi ích công cộng;

- Quản lý công tác lao động, tiền lương, bảo hiểm xã hội, cứu tế xã hội;

- Giữ gìn trật tự an ninh, bảo vệ tài sản công cộng, xây dựng lực lượng hậu bị, dân quân, tự vệ và thi hành các công tác quân sự khác;

- Quản lý tổ chức, biên chế và cán bộ;

- Tham gia quản lý các xí nghiệp, sự nghiệp của trung ương ở địa phương; cung cấp nhân lực, lương thực, thực phẩm và bảo đảm trật tự an ninh cho các xí nghiệp, sự nghiệp ấy;

- Quản lý công tác khác do Hội đồng Chính phủ giao cho.

Điều 45

Uỷ ban hành chính huyện có nhiệm vụ và quyền hạn như sau:

- Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các xã, thị trấn xây dựng và chấp hành kế hoạch kinh tế, văn hoá và ngân sách của xã, thị trấn;

- Lãnh đạo các xã, thị trấn củng cố và phát triển các hợp tác xã, phát triển sản xuất nông nghiệp, thủ công nghiệp và các ngành nghề khác;

- Lãnh đạo các xã phát triển các công trình thuỷ lợi, giao thông, vận tải và các sự nghiệp giáo dục, văn hoá, xã hội có tính chất liên xã;

- Thu thuế công thương nghiệp; chỉ đạo các xã, thị trấn thu thuế, thu nợ, thu mua;

- Quản lý tài chính của cấp huyện;

- Kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch của ngân hàng; lãnh đạo việc củng cố và phát triển các hợp tác xã vay mượn, quỹ tín dụng;

- Quản lý công tác văn hoá, giáo dục, y tế, thể dục thể thao; quản lý công tác bưu điện và truyền thanh;

- Quản lý các xí nghiệp, trường phổ thông, bệnh xá, sự nghiệp lợi ích công cộng của huyện;

- Giữ gìn trật tự an ninh, bảo vệ tài sản công cộng; xây dựng lực lượng hậu bị, dân quân, tự vệ và thi hành các công tác quân sự khác;

- Quản lý tổ chức, biên chế và cán bộ;

- Quản lý các công tác khác do cấp trên giao cho.

Điều 46

Uỷ ban hành chính thành phố thuộc tỉnh và Uỷ ban hành chính thị xã có nhiệm vụ và quyền hạn như sau:

- Chấp hành kế hoạch kinh tế, văn hoá và ngân sách của thành phố, thị xã;

- Lãnh đạo việc củng cố và phát triển các hợp tác xã thủ công nghiệp, hợp tác xã nông nghiệp, củng cố các tổ chức hợp tác của tiểu thương và của các ngành nghề khác;

- Quản lý công tác giao thông, vận tải và công tác bưu điện và truyền thanh;

- Quản lý nhà, đất và tài sản công cộng;

- Thu thuế và các khoản thu khác của Nhà nước;

- Đôn đốc việc thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch của ngân hàng; lãnh đạo việc củng cố và phát triển các hợp tác xã vay mượn, quỹ tiết kiệm;

- Thu mua cho Nhà nước và quản lý các chợ;

- Quản lý công tác văn hoá, giáo dục, y tế, vệ sinh, thể dục, thể thao;

- Quản lý các trường phổ thông, lớp mẫu giáo, lớp vỡ lòng, nhà giữ trẻ, vườn trẻ, các bệnh viện, bệnh xá, sự nghiệp lợi ích công cộng và xí nghiệp của thành phố, thị xã;

- Quản lý lao động, tiền lương; Quản lý công tác bảo hiểm xã hội, cứu tế và xã hội;

- Quản lý công tác hộ tịch;

- Giữ gìn trật tự an ninh, bảo vệ tài sản công cộng; xây dựng lực lượng hậu bị, dân quân, tự vệ và thi hành các công tác quân sự khác;

- Quản lý tổ chức, biên chế và cán bộ;

- Quản lý các công tác khác do cấp trên giao cho.

Điều 47

Uỷ ban hành chính khu phố có nhiệm vụ và quyền hạn như sau:

- Lãnh đạo việc củng cố và phát triển các hợp tác xã thủ công nghiệp, củng cố các tổ chức hợp tác của tiểu thương và của các ngành nghề khác;

- Thu thuế và các khoản thu khác của Nhà nước; quản lý các chợ;

- Quản lý nhà, đất và tài sản công cộng;

- Quản lý tài chính của khu phố;

- Đôn đốc việc thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch của ngân hàng; lãnh đạo việc củng cố và phát triển quỹ tiết kiệm;

- Quản lý các trường phổ thông, lớp mẫu giáo, lớp vỡ lòng, nhà giữ trẻ, vườn trẻ, phòng khám bệnh, bệnh xá, nhà hộ sinh và các cơ sở văn hoá của khu phố;

- Quản lý lao động, tiền lương; quản lý công tác bảo hiểm xã hội, cứu tế và xã hội;

- Quản lý công tác hộ tịch;

- Giữ gìn trật tự an ninh, bảo vệ tài sản công cộng; xây dựng lực lượng hậu bị, dân quân, tự vệ và thi hành các công tác quân sự khác;

- Quản lý tổ chức, biên chế và cán bộ;

- Quản lý các công tác khác do cấp trên giao cho.

Điều 48

Uỷ ban hành chính xã và Uỷ ban hành chính thị trấn có nhiệm vụ và quyền hạn như sau:

- Chấp hành kế hoạch kinh tế, văn hoá và ngân sách của xã, thị trấn;

- Giúp các hợp tác xã sản xuất nông nghiệp và các hợp tác xã khác xây dựng và thực hiện kế hoạch sản xuất; đôn đốc giám sát các hợp tác xã và công dân thực hiện mọi nghĩa vụ đối với Nhà nước; đình chỉ việc thi hành những nghị quyết trái pháp luật của hợp tác xã, nhưng phải báo ngay lên cấp trên trực tiếp để quyết định;

- Quản lý hệ thống tiểu thuỷ nông, các đường giao thông của xã; quản lý công tác bưu điện và truyền thanh;

- Thu thuế, thu nợ, thu mua cho Nhà nước; quản lý chợ, bến đò;

- Đôn đốc việc thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch của ngân hàng; lãnh đạo việc củng cố và phát triển các hợp tác xã vay mượn, quỹ tín dụng;

- Quản lý tài sản công cộng;

- Xây dựng trường phổ thông; quản lý các lớp mẫu giáo, lớp vỡ lòng; lãnh đạo việc phát triển các nhà giữ trẻ, vườn trẻ;

- Quản lý các trạm y tế, nhà hộ sinh và các sự nghiệp lợi ích công cộng; quản lý công tác văn hoá, thông tin, thể dục thể thao;

- Quản lý lao động và công tác cứu tế và xã hội;

- Quản lý công tác hộ tịch;

- Giữ gìn trật tự an ninh, bảo vệ tài sản công cộng; xây dựng lực lượng hậu bị, dân quân, tự vệ và thi hành các công tác quân sự khác;

- Quản lý các công tác khác do cấp trên giao cho.

 

MỤC 2

UỶ BAN HÀNH CHÍNH CÁC CẤP TRONG KHU TỰ TRỊ

Điều 49

Uỷ ban hành chính khu tự trị có nhiệm vụ và quyền hạn như sau:

- Lãnh đạo các tỉnh trong khu tự trị thực hiện chính sách dân tộc, phát huy mọi khả năng của các dân tộc nhằm làm cho khu tự trị phát triển về mọi mặt;

- Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các Uỷ ban hành chính tỉnh trong khu tự trị xây dựng và chấp hành kế hoạch kinh tế và văn hoá, xây dựng và chấp hành ngân sách;

- Quản lý công tác văn hoá dân tộc; đào tạo cán bộ các dân tộc;

- Quản lý các cơ sở kinh tế, văn hoá và xã hôi của cấp khu;

- Quản lý tài chính của cấp khu;

- Lãnh đạo công tác giữ gìn trật tự an ninh, bảo vệ tài sản công cộng; lãnh đạo công tác tổ chức các lực lượng hậu bị, dân quân, tự vệ của địa phương;

- Chấp hành điều lệ tự trị và những điều lệ về những vấn đề riêng biệt của khu tự trị;

- Quản lý các công tác khác do Hội đồng Chính phủ giao cho.

Điều 50

Các Uỷ ban hành chính tỉnh, huyện, thành phố thuộc tỉnh, thị xã, khu phố, xã, thị trấn trong khu tự trị có nhiệm vụ và quyền hạn như Uỷ ban hành chính cấp tương đương quy định ở các điều trong mục 1 của chương này.

 

MỤC 3

TỔ CHỨC VÀ CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC CỦA UỶ BAN HÀNH CHÍNH

Điều 51

Trong kỳ họp đầu tiên, Hội đồng nhân dân bầu ra Chủ tịch, một hoặc nhiều Phó Chủ tịch, uỷ viên thư ký và các uỷ viên khác của Uỷ ban hành chính.

Thành viên Uỷ ban hành chính phải là đại biểu Hội đồng nhân dân.

Các Uỷ ban hành chính xã, thị trấn có từ năm đến bảy người. ở các xã miền núi có nhiều dân tộc ở xen kẽ thì Uỷ ban hành chính có từ năm đến chín người.

Các Uỷ ban hành chính huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, khu phố có từ bảy đến chín người. ở các huyện miền có nhiều dân tộc ở xen kẽ thì Uỷ ban hành chính có từ bảy đến mười một người.

Các Uỷ ban hành chính tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có từ chín đến mười lăm người.

Uỷ ban hành chính khu tự trị có từ chín đến mười bảy người.

Trong nhiệm kỳ của uỷ ban hành chính, khi khuyết thành viên của Uỷ ban hành chính thì Hội đồng nhân dân cùng cấp bầu bổ sung.

Điều 52

Hội đồng Chính phủ, Uỷ ban hành chính cấp trên trực tiếp có quyền đình chỉ công tác của thành viên Uỷ ban hành chính phạm lỗi. Uỷ ban hành chính có thành viên phạm lỗi sẽ đưa việc phạm lỗi của thành viên đó ra Hội đồng nhân dân cùng cấp xét định.

Điều 53

Uỷ ban hành chính các cấp làm việc theo nguyên tắc tập thể lãnh đạo, phân công phụ trách.

Mỗi thành viên của Uỷ ban hành chính chịu trách nhiệm chung về công tác của Uỷ ban hành chính và chịu trách nhiệm riêng về phần công tác của mình.

Chủ tịch Uỷ ban hành chính lãnh đạo công tác của Uỷ ban hành chính, triệu tập và chủ toạ các cuộc họp của Uỷ ban hành chính; bảo đảm việc chấp hành các nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp mình, các nghị quyết, nghị định, quyết định, thông tư và chỉ thị của Uỷ ban hành chính và của cơ quan Nhà nước cấp trên.

Phó chủ tịch giúp Chủ tịch lãnh đạo công tác của uỷ ban hành chính, có thể được Uỷ ban hành chính phân công chỉ đạo từng khối công tác của Uỷ ban hành chính và uỷ nhiệm thay Chủ tịch khi Chủ tịch vắng mặt.

Uỷ viên thư ký lãnh đạo văn phòng của uỷ ban hành chính, giải quyết công việc hàng ngày của Uỷ ban hành chính dưới sự lãnh đạo của Chủ tịch và các Phó chủ tịch.

Chủ tịch, các Phó chủ tịch, uỷ viên thư ký họp thành bộ phận thường trực của Uỷ ban hành chính.

Điều 54

Uỷ ban hành chính các cấp mỗi tháng họp ít nhất một lần.

 

MỤC 4

CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THUỘC UỶ BAN HÀNH CHÍNH

Điều 55

Uỷ ban hành chính các cấp thành lập hoặc bãi bỏ các cơ quan chuyên môn, thành lập hoặc bãi bỏ các bộ phận chuyên môn thuộc Uỷ ban hành chính, theo nguyên tắc và thủ tục do Hội đồng Chính phủ quy định.

Điều 56

Các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban hành chính chịu sự lãnh đạo của Uỷ ban hành chính, đồng thời chịu sự chỉ đạo về kỹ thuật và nhiệm vụ của cơ quan chuyên môn cấp trên.

Thủ trưởng cơ quan chuyên môn chịu trách nhiệm và báo cáo công tác với cơ quan hành chính cấp mình và với cơ quan chuyên môn cấp trên.

 

CHƯƠNG IV

QUY ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC TRONG NHỮNG TRƯỜNG HỢP

THAY ĐỔI CẤP HOẶC ĐỊA GIỚI CỦA CÁC ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH

Điều 57

Trong trường hợp nhập hai hoặc nhiều đơn vị hành chính thành một đơn vị hành chính mới, các Hội đồng nhân dân của các đơn vị hành chính cũ nhập lại thành Hội đồng nhân dân của đơn vị hành chính mới và hoạt động cho đến khi hết nhiệm kỳ của các Hội đồng nhân dân cũ.

Hội đồng nhân dân của đơn vị hành chính mới bầu ra Uỷ ban hành chính mới.

Điều 58

Trong trường hợp chia một đơn vị hành chính thành hai hoặc nhiều đơn vị hành chính mới, các đại biểu Hội đồng nhân dân đã được bầu trong địa hạt đơn vị hành chính mới nào thì hợp thành Hội đồng nhân dân của đơn vị hành chính ấy, và tiếp tục hoạt động cho đến khi hết nhiệm kỳ. Nếu cần bầu thêm đại biểu mới thì phải làm theo quy định của Điều 38 của Luật này.

Hội đồng nhân dân của đơn vị hành chính mới bầu ra Uỷ ban hành chính mới.

Điều 59

Trong trường hợp một đơn vị hành chính thay đổi cấp, thì Hội đồng nhân dân và Uỷ ban hành chính tiếp tục hoạt động với cương vị của cấp mới cho đến khi hết nhiệm kỳ.

Điều 60

Luật số 110-SL/L.12 ngày 31-5-1958 về tổ chức chính quyền địa phương và những quy định khác ban hành trước đây trái với Luật này đều bãi bỏ.

--------------------------------------

Luật này đã được Quốc hội nước Việt Nam dân chủ cộng hoà, khoá II, kỳ họp thứ 5, nhất trí thông qua ngày 27 tháng 10 năm 1962.

Hồ Chí Minh

(Đã ký)

 

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

下载

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

关系图

Số hiệu: 51/LCT
Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban hành chính các cấp số Số hiệu: 51/LCT
已失效
↓ 受本文件影响的文件
相关 227
390/QĐ-UB Quyết định số 390/QĐ-UB Ban hành bản quy định về xử lý hành chánh đối với các vi phạm trong kinh doanh thương nghiệp và dịch vụ trên địa bàn thành phố. 已失效 1991/QĐ-UB Quyết định số 1991/QĐ-UB Chọn đơn vị ghi sổ thu chi gia đình công nhân viên chức. 已失效 33/QĐ-UB Quyết định số 33/QĐ-UB Về việc thành lập Phòng Vật giá Quận Bình Thạnh. 已失效 706/QĐ-UB Quyết định số 706/QĐ-UB Thành lập phòng xây dựng huyện Hốc Môn. 已失效 278/QĐ-UB Quyết định số 278/QĐ-UB Về việc thành lập tổ chức thu mua ở các huyện ngoại thành. 已失效 105/QĐ-UB Quyết định số 105/QĐ-UB Về việc thành lập Ban hợp tác kinh tế của thành phố Hồ Chí Minh. 已失效 101/QĐ-UB Quyết định số 101/QĐ-UB Về việc cho phép thành lập liên hiệp hợp tác xã tiểu công nghiệp – thủ công nghiệp ngành mây tre lá thuộc liên hiệp hợp tác xã tiểu công nghiệp – thủ công nghiệp thành phố. 已失效 281/QĐ-UB Quyết định số 281/QĐ-UB Về việc bổ sung, điều chỉnh bảng quy định về giá các loại đất ban hành kèm theo Quyết định số 789/QĐ-UB ngày 31 tháng 7 năm 1995 của Ủy ban nhân dân tỉnh 生效中 610/QĐ-UB Quyết định số 610/QĐ-UB Về việc ban hành quy định về “cửa hàng cầm đồ” trên địa bàn thành phố 已失效 442/QĐ-UB Quyết định số 442/QĐ-UB Về việc thành lập Hội đồng xử lý các vụ, việc vi phạm kinh tế chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự. 已失效 409/QĐ-UB Quyết định số 409/QĐ-UB Về việc ban hành Quy định tạm thời một số chế độ chính sách theo chế đội tiền lương mới đối với những người làm việc tại huyện Bạch Long Vỹ 生效中 76/QĐ-UB Quyết định số 76/QĐ-UB Về việc “Ban hành bản quy định về tổ chức và hoạt động của sở nông nghiệp”. 已失效 167/QĐ-UB Quyết định số 167/QĐ-UB Về việc thành lập Phòng Vật giá Huyện Duyên Hải. 已失效 507/QĐ-UB Quyết định số 507/QĐ-UB Về việc thành lập ban cải tạo công thương nghiệp thuộc ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh 已失效 77/QĐ-UB Quyết định số 77/QĐ-UB Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của phòng tổ chức chính quyền quận, huyện thuộc ủy ban nhân dân quận huyện. 已失效 1059/QĐ-UB Quyết định số 1059/QĐ-UB Về việc thành lập các Đội kiểm tra thị trường thành phố nằm trên địa bàn quận huyện. 已失效 53/QĐ-UB Nghị quyết số 53/QĐ-UB Về việc ban hành “Bản quy định về phương hướng và nội dung phân công, phân cấp quản lý cho phường, xã”. 已失效 741/QĐ-UB Quyết định số 741/QĐ-UB Ban hành bản quy định tạm thời về tổ chức và hoạt động của các trường, lớp dạy nghề của tư nhân trong thành phố 已失效 96/QĐ-UB Quyết định số 96/QĐ-UB Về việc thành lập Phòng Vật giá Quận 3. 已失效 78/QĐ-UB Quyết định số 78/QĐ-UB Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn phòng GTVT trực thuộc UBND quận, huyện. 已失效 605/QĐ-UB Quyết định số 605/QĐ-UB Về việc quy định thời gian xây dựng cơ bản của một số loại cây lâu năm và năng suất tham khảo đối với chè búp tươi để áp dụng tạm thời khi xét miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp 已失效 133/QĐ-UB Quyết định số 133/QĐ-UB Về việc ban hành tiêu chuẩn địa phương về bột dinh dưỡng trẻ em 已失效 79/QĐ-UB Quyết định số 79/QĐ-UB Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, lề lối làm việc và quan hệ công tác của phòng thể dục thể thao trực thuộc UBND quận, huyện. 已失效 134/QĐ-UB Quyết định số 134/QĐ-UB Về việc ban hành tiêu chuẩn địa phương về thức ăn hỗn hợp cho gia súc (heo, gà) 已失效 1518/QĐ-UB Quyết định số 1518/QĐ-UB Về việc tiến hành công tác cải tạo, quy hoạch, điều chỉnh và thống nhất quản lý nhà đất ở thành phố năm 1977 - 1978. 已失效 300/UB-QĐ Quyết định số 300/UB-QĐ về việc thành lập Ban Xây dựng cơ bản tỉnh Bến Tre 生效中 92/QĐ-UB Quyết định số 92/QĐ-UB Về việc lập Ban Chỉ đạo thực hành tiết kiệm của thành phố. 已失效 276/QĐ-UB Quyết định số 276/QĐ-UB Về việc hợp nhất “sở quản lý nhà đất” và “sở quản lý công trình công cộng” thành sở quản lý nhà đất và công trình công cộng. 已失效 439/QĐ-UB Quyết định số 439/QĐ-UB Về tổ chức tổ, đội lao động chuyên nghiệp và bán chuyên nghiệp xây dựng thành phố Hồ Chí Minh 已失效 603/QĐ-UB Quyết định số 603/QĐ-UB Quy định cơ chế tài chính thực hiện phụ thu giá bán điện 已失效 81/QĐ-UB Quyết định số 81/QĐ-UB Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, quan hệ công tác của Phòng Y tế trực thuộc Ủy ban nhân dân quận, huyện. 已失效 153/QĐ-UB Quyết định số 153/QĐ-UB Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của sở thủy lợi. 已失效 601/QĐ-UB Quyết định số 601/QĐ-UB Thành lập Ban quản lý thị trường các quận, huyện thuộc Ủy ban nhân dân quận, huyện 已失效 1064/UB-QĐ Quyết định số 1064/UB-QĐ về việc thành lập nhà bảo tàng tỉnh Bến Tre 生效中 80/QĐ-UB Quyết định số 80/QĐ-UB Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, quan hệ công tác của Phòng Thương binh và xã hội trực thuộc Ủy ban nhân dân quận, huyện. 已失效 719/QĐ-UB Quyết định số 719/QĐ-UB Chấp thuận cho Sở Tài chính lập kho trang bị quần áo mùa đông cho cán bộ mượn đi công tác. 已失效 245/QĐ-UB Quyết định số 245/QĐ-UB về việc ban hành bản Quy định về tổ chức quản lý và một số chính sách khuyến khích sản xuất đối với các loại hộ sản xuất TCN-TCN 生效中 14/QĐ-UB Quyết định số 14/QĐ-UB Về việc ban hành Quy định về tổ chức và hoạt động của Liên hiệp Hợp tác xã tiểu thủ công nghiệp- thủ công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh. 已失效 16/QĐ-UB Quyết định số 16/QĐ-UB Về việc Ban hành Bản quy định về nhiệm vụ chức trách, tổ chức biên chế và chế độ đãi ngộ cho cán bộ, nhân viên phường, xã đội và dân quân tự vệ tập trung 已失效 949/QĐ-UB Quyết định số 949/QĐ-UB Về việc giảm thuế lợi tức doanh nghiệp đối với các hình thức hợp tác thuộc các ngành kinh doanh thương nghiệp, ăn uống, phục vụ, sửa chữa ở thành phố. 已失效 193/QĐ-UB Quyết định số 193/QĐ-UB Về việc thành lập Công ty nhà ở và công trình Đô thị trực thuộc Sở Xây dựng Bến Tre” 生效中 655/QĐ-UB Quyết định số 655/QĐ-UB Ban hành các chế độ báo cáo thống kê 已失效 246/QĐ-UB Quyết định số 246/QĐ-UB Ban hành quy định về cải tạo tổ chức sản xuất và quản lý kinh doanh ngành mỹ phẩm thành phố. 已失效 950/QĐ-UB Quyết định số 950/QĐ-UB Về việc trích giảm thuế lợi tức đối với các cơ sở kinh tế tập thể sản xuất tiểu thủ công nghiệp, vận tải, xây dựng, kinh doanh nông nghiệp (không chịu thuế nông nghiệp). 已失效 52/QĐ-UB Quyết định số 52/QĐ-UB Về việc ban hành “Bản quy định về phân công, phân cấp quản lý cho ubnd quận, huyện”. 已失效 4030/QĐ-UB Quyết định số 4030/QĐ-UB Về việc xe vận tải của các tỉnh ra vào thành phố Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh. 已失效 137/QĐ-UB Quyết định số 137/QĐ-UB Về giá bán lẻ theo giá kinh doanh thương nghiệp áp dụng cho thương nghiệp xã hội chủ nghĩa và tư thương. 已失效 10/QĐ-UB Quyết định số 10/QĐ-UB Về việc ban hành bản quy định về tổ chức và hoạt động của Ban Văn hóa – Thông tin quận, huyện. 已失效 349/QĐ-UB Quyết định số 349/QĐ-UB Về việc cấm các loại xe vận tải lưu thông trên đường Cách Mạng Tháng 8 (đoạn từ ngã tư Bảy Hiền đến Công trường Dân Chủ). 已失效 162/QĐ-UB Quyết định số 162/QĐ-UB Về việc điều chỉnh giá biểu thu lệ phí khai thác đất công, chợ, bến, cảng ở thành phố. 已失效 556/QĐ-UB Quyết định số 556/QĐ-UB Về việc thành lập ban cải tạo công thương nghiệp thuộc ủy ban nhân dân quận Ba 已失效 04/QĐ-UB Quyết định số 04/QĐ-UB Về việc ban hành 3 tiêu chuẩn địa phương về: - kéo cắt vải, ký hiệu 53 TCV 80-86 - kìm bấm, ký hiệu 53 TCV 81-86 - dao con thông dụng, ký hiệu 53 TCV 82-86 已失效 257/QĐ-UB Quyết định số 257/QĐ-UB Về việc phân cấp khen thưởng sáng kiến cải tiến kỹ thuật – hợp lý hoá sản suất. 已失效 502/QĐ-UB Quyết định số 502/QĐ-UB Về việc thành lập ban cải tạo công thương nghiệp thuộc ủy ban nhân dân quận Mười Một 已失效 36/2013/QĐ-UBND Quyết định số 36/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận 已失效 172/QĐ-UB Quyết định số 172/QĐ-UB Ban hành quy định tạm thời về một số chế độ đối với cán bộ công nhân và TNXP của thành phố được điều động đến công tác lâu dài ở huyện Duyên Hải và khu kinh tế Nam Tây Nguyên 已失效 40/QĐ-UB Quyết định số 40/QĐ-UB Về việc thành lập các trạm kiểm soát thu thuế công thương nghiệp tại thành phố. 已失效 658/QĐ-UB Quyết định số 658/QĐ-UB Về việc ban hành Quy chế tạm thời về tổ chức và hoạt động của Ban quản lý cảng và khu neo đậu tàu Bạch Long Vỹ 已失效 26/QĐ-UB Quyết định số 26/QĐ-UB Về việc tổ chức và hoạt động Sở Lương thực Thành phố Hồ Chí Minh. 已失效 516/QĐ-UB Quyết định số 516/QĐ-UB Về việc thu lệ phí đăng ký nhãn hiệu và chất lượng sản phẩm. 已失效 874/QĐ-UB Quyết định số 874/QĐ-UB Về việc quy định tạm thời quản lý thống nhất bảo vệ động vật, thực vật rừng. 已失效 51/QĐ-UB Quyết định số 51/QĐ-UB Ban hành quy định tạm thời về phân cấp quản lý giá ở thành phố. 已失效 612/QĐ-UB Quyết định số 612/QĐ-UB Ban hành “bản quy định tạm thời về phân công quản lý giữa các sở, ban, ngành của thành phố và phân cấp quản lý giữa cấp thành phố và cấp quận, huyện”. 已失效 233/QĐ-UB Quyết định số 233/QĐ-UB Về việc ban hành “bản quy định về xét thưởng huy hiệu thành phố Hồ Chí Minh” 已失效 24/QĐ-UB Chỉ thị số 24/QĐ-UB Về việc qui định giá nước máy 生效中 871/QĐ-UB Quyết định số 871/QĐ-UB Về bãi bỏ các văn bản của UBND tỉnh về việc quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang 生效中 161/QĐ-UB Quyết định số 161/QĐ-UB Về việc thu lệ phí duy tu và sửa chữa cầu đường trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. 已失效 08/QĐ-UB Quyết định số 08/QĐ-UB Về việc ban hành quy định về tổ chức và hoạt động của Ban Tôn giáo thành phố Hồ Chí Minh 已失效 123/QĐ-UB Quyết định số 123/QĐ-UB Về việc ban hành Quy định việc quản lý hoạt động dịch vụ pháp lý trên địa bàn thành phố. 已失效 872/QĐ-UB Quyết định số 872/QĐ-UB Về việc tập trung các loại xe hiệu zin 130, zin 157, và gmc 2-3 cầu phục vụ công tác bảo vệ biên giới. 已失效 232/QĐ-UB Quyết định số 232/QĐ-UB Về việc tổ chức và quản lý mạng lưới thương nghiệp xã hội chủ nghĩa tại thành phố Hồ Chí Minh. 已失效 501/QĐ-UB Quyết định số 501/QĐ-UB Về giá bán lẻ, mức trợ giá, trợ cước vận chuyển giống ngô lai 已失效 22/QĐ-UB Quyết định số 22/QĐ-UB Về việc thành lập Phòng Vật giá huyện Thủ Đức. 已失效 1241/QĐ-UB Quyết định số 1241/QĐ-UB V/v thu hồi văn bản 329/CV-UB ngày 09/4/1997 của Uỷ ban nhân dân tỉnh ” 生效中 654/QĐ-UB Quyết định số 654/QĐ-UB Mức thu cước qua cầu treo Kiến An 已失效 742/QĐ-UB Quyết định số 742/QĐ-UB về việc bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật 生效中 180/QĐ-UB Quyết định số 180/QĐ-UB Về việc thành lập Phòng Vật giá Huyện Củ Chi. 已失效 410/QĐ-UB Quyết định số 410/QĐ-UB V/v thu hồi giao đất ở cho bà Nguyễn Thị Chín sử dụng, để bà di dời nhà hoàn trả toàn bộ phần đất bà chiếm dụng của Bệnh viện Nguyễn Đình Chiểu 生效中 118/QĐ-UB Quyết định số 118/QĐ-UB Về việc thành lập Ban chỉ đạo chấn chỉnh hoạt động tín dụng thành phố. 已失效 106/QĐ-UB Quyết định số 106/QĐ-UB Về việc ban hành hai tiêu chuẩn địa phương về điều kiện vệ sinh công nghiệp của cơ sở sản xuất vật dụng cao su và nhựa 已失效 174/QĐ-UB Quyết định số 174/QĐ-UB Về việc thành lập Phòng Vật giá Huyện Hóc Môn. 已失效 100/QĐ-UB Quyết định số 100/QĐ-UB Về việc chuyển Tổ Công nghiệp thuộc Ban Công nghiệp – Giao thông vận tải Quận, Huyện thành Phòng CN-TTCN trực thuộc UBND Quận, Huyện. 已失效 157/QĐ-UB Quyết định số 157/QĐ-UB Về việc thành lập Phòng Vật giá Huyện Nhà Bè. 已失效 392/QĐ-TC Quyết định số 392/QĐ-TC Về việc thành lập Tổ vật giá ở các quận (huyện) 已失效 368/QĐ-UB Quyết định số 368/QĐ-UB Về việc sửa đổi, bổ sung giá biểu thu tiền nhà dùng làm việc hành chánh, dành cho sản xuất, kinh doanh trong bản quy định ban hành theo Quyết định số 4142/QĐ-UB ngày 30/12/1978 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh. 已失效 299/QĐ-UB Quyết định số 299/QĐ-UB Về việc đổi tên và ban hành quy chế tổ chức, hoạt động của Ban Quản lý đất đai. 已失效 1531/QĐ-UB Quyết định số 1531/QĐ-UB Về việc cải tạo các đối tượng hình sự và tệ nạn xã hội trong thành phố 已失效 388/QĐ-UB Quyết định số 388/QĐ-UB Về việc bổ sung và sửa đổi một số điểm trong quy định của Quyết định số 333/QĐ-UB ngày 14/12/1979 của Ủy ban nhân dân thành phố. 已失效 953/QĐ-UB Quyết định số 953/QĐ-UB Về việc quy định mức thu nhập bình quân nhân khẩu ở thành phố để tính thuế đối với cơ sở kinh doanh loại nhỏ. 已失效 132/QĐ-UB Quyết định số 132/QĐ-UB Về việc bổ sung bản Quy định về tổ chức và hoạt động của Liên hiệp Hợp tác xã tiểu thủ công nghiệp- thủ công nghiệp thành phố, ban hành kèm theo Quyết định số 14/QĐ-UB ngày 18-01-1979 của Ủy ban nhân dân thành phố. 已失效 1243/QĐ-UB Quyết định số 1243/QĐ-UB Về việc sửa đổi một số điểm của bản điều lệ tam thời về thu lệ phí khai thác đất công và điều lệ tạm thời về thu lệ phí bến xe, bến ghe, bến tàu, bến đó, giữ xe 2 bánh. 已失效 503/QĐ-UB Quyết định số 503/QĐ-UB về việc thu phí qua cầu An Hóa trên đường tỉnh 883 已失效 951/QĐ-UB Quyết định số 951/QĐ-UB Quy định các tiêu chuẩn về doanh thu và lãi để xếp vào loại hộ kinh doanh nhỏ. 已失效 15/QĐ-UB Quyết định số 15/QĐ-UB Về việc sửa đổi, bổ sung về tổ chức và hoạt động của Trọng tài kinh tế thành phố Hồ Chí Minh. 已失效 38/QĐ-UB Quyết định số 38/QĐ-UB Về việc thành lập ban vận động của thành phố đóng góp xây dựng các công trình lớn của nhà nước ở các tỉnh phía Nam. 已失效 652/QĐ-UB Quyết định số 652/QĐ-UB Ban hành quy định tạm thời về “quản lý và sử dụng lề đường” ở thành phố Hồ Chí Minh. 已失效 952/QĐ-UB Quyết định số 952/QĐ-UB Về việc quy định mức miễn thu ở thành phố để tính thuế lợi tức doanh nghiệp. 已失效 1242/QĐ-UB Quyết định số 1242/QĐ-UB Về việc thu lệ phí chứng nhận, sao lục và cấp phát các giấy tờ (lệ phí hành chánh). 已失效 84/QĐ-UB Quyết định số 84/QĐ-UB Về việc thành lập Ban Chỉ đạo tổng kiểm kê và đánh giá lại tài sản cố định ở thành phố Hồ Chí Minh. 已失效 1754/QĐ-UB Quyết định số 1754/QĐ-UB Về xét duyệt, công nhận, công bố và khen thưởng hoàn thành kế hoạch nhà nước 已失效 648/QĐ-UB Quyết định số 648/QĐ-UB Về việc sử dụng chữ viết trên biển hiệu và Panô quảng cáo 已失效 27/QĐ-UB Quyết định số 27/QĐ-UB Về việc kiện toàn hệ thống tổ chức quản lý ngành lương thực thành phố Hồ Chí Minh. 已失效 318/QĐ-UB Quyết định số 318/QĐ-UB Về phân hạng đất ở dân cư trên Quốc lộ 70 Đoạn từ ngã tư cầu Chui phường Lào Cai đến xã Bản Phiệt huyện Bảo Thắng 生效中 1489/QĐ-UB Quyết định số 1489/QĐ-UB Về việc ban hành tiêu chuẩn địa phương “điều kiện vệ sinh của cơ sở sản xuất lương thực thực phẩm” 已失效 1520/QĐ-UB Quyết định số 1520/QĐ-UB Ban hành “quy định về việc phân phối nhà do nhà nước quản lý cho cơ quan, đơn vị, cán bộ, công nhân viên chức trong thành phố Hồ Chí Minh”. 已失效 1789/QĐ-UB Quyết định số 1789/QĐ-UB Về việc thống nhất quản lý lâm sản ở thành phố Hồ Chí Minh 已失效 498/QĐ-UB Quyết định số 498/QĐ-UB Về việc ban hành Quy chế đô thị Sa Pa – 2004 生效中 1790/QĐ-UB Quyết định số 1790/QĐ-UB Ban hành quy định tạm thời việc thống nhất quản lý sử dụng và tiết kiệm vật tư gỗ 已失效 160/QĐ-UB Quyết định số 160/QĐ-UB Về tổ chức bộ máy của cơ quan Sở Công nghiệp. 已失效 236/QĐ-UB Quyết định số 236/QĐ-UB Về việc thành lập Ban chỉ đạo thanh lý tài sản của thành phố. 已失效 863/QĐ-UB Quyết định số 863/QĐ-UB Về việc quy định các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân huyện theo Quyết định số 139/CP của Hội đồng Chính phủ. 生效中 178/QĐ-UB Quyết định số 178/QĐ-UB Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của ty lâm nghiệp thành phố Hồ Chí Minh. 已失效 497/QĐ-UB Quyết định số 497/QĐ-UB Về việc thành lập ban cải tạo công thương nghiệp thuộc ủy ban nhân dân quận Một. 已失效 1515/QĐ-UB Quyết định số 1515/QĐ-UB Ban hành một số điều quy định tạm thời về cải tạo xã hội chủ nghĩa đối với ngành đánh bắt và chế biến thủy hải sản ở Thành phố 已失效 54/QĐ-UB Quyết định số 54/QĐ-UB Về việc điều chỉnh chế độ trợ cấp cho du kích tự vệ tập trung và cán bộ phường, xã đội. 已失效 660/QĐ-UB Quyết định số 660/QĐ-UB Về việc uỷ quyền dyệt chế độ trợ cấp khó khăn cho đồng bào thành phố đi xây dựng các vùng kinh tế mới. 已失效 116/QĐ-UB Quyết định số 116/QĐ-UB Về việc thành lập ban chỉ đạo điều tra lao động kỹ thuật của thành ph 已失效 37/QĐ-UB Quyết định số 37/QĐ-UB Về việc thành lập Phòng Vật giá Quận 6. 已失效 56/QĐ-UB Quyết định số 56/QĐ-UB Về việc thành lập Phòng Xây dựng trực thuộc Ủy ban nhân dân quận 6. 已失效 129/QĐ-UB Quyết định số 129/QĐ-UB Về việc thành lập ban chỉ đạo kiểm tra lương thực ở thành phố. 已失效 109/QĐ-UB Quyết định số 109/QĐ-UB Về việc tổ chức quản lý thị trường ở thành phố Hồ Chí Minh. 已失效 12/QĐ-UB Quyết định số 12/QĐ-UB Về việc phân cấp khen thưởng sáng kiến cải tiến kỹ thuật. 已失效 112/QĐ-UB Quyết định số 112/QĐ-UB Thành lập ban chỉ đạo kiểm tra việc tang trữ buôn bán lâm sản không phép trên địa bàn thành phố và việc phá rừng huyện Duyên Hải. 已失效 32/QĐ-UB Quyết định số 32/QĐ-UB Về việc Ban hành Quy định về quản lý tài chánh giá cả, thị trường trong hoạt động kinh doanh tại Hội chợ Quang Trung Thành phố Hồ Chí Minh. 已失效 828/QĐ-UB Quyết định số 828/QĐ-UB Về việc ban hành quy định tạm thời về nghĩa vụ lao động của nhân dân thành phố Hồ Chí Minh 已失效 190/QĐ-UB Quyết định số 190/QĐ-UB Về tổ chức và hoạt động của Ban Thủy lợi ở các Huyện ngoại thành. 已失效 107/QĐ-UB Quyết định số 107/QĐ-UB Về việc ban hành bản quy định tạm thời phân công phân cấp quản lý công trình kỹ thuật đô thị và công trình công cộng tại thành phố Hồ Chí Minh. 已失效 242/QĐ-UB Quyết định số 242/QĐ-UB Về việc kiện toàn tổ chức bộ máy làm công tác thi đua khen thưởng các cấp thuộc thành phố Hồ Chí Minh 已失效 03/QĐ-UB Quyết định số 03/QĐ-UB V/v Ban hành quy định tạm thời về việc tuyển chọn tố chức và cá nhân chủ trì thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ của tỉnh 生效中 151/QĐ-UB Quyết định số 151/QĐ-UB Về việc ban hành tiêu chuẩn địa phương về: chóa đèn đường thủy ngân 125W Ký hiệu 53 TCV 139-88 已失效 23/QĐ-UB Quyết định số 23/QĐ-UB Thành lập Ban Điều phối định cư và cải tạo lao động thành phố. 已失效 1490/QĐ-UB Quyết định số 1490/QĐ-UB Về việc ban hành các tiêu chuẩn địa phương về muối ăn. 已失效 396/QĐ-TC Quyết định số 396/QĐ-TC Về công tác tổ chức và quản lý hoạt động cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất tại thành phố Hồ Chí Minh. 已失效 1488/QĐ-UB Quyết định số 1488/QĐ-UB Về việc ban hành các tiêu chuẩn địa phương về nước mắm và tầu vị yểu. 已失效 572/QĐ-UB Quyết định số 572/QĐ-UB Về việc thành lập ban cải tạo công thương nghiệp thuộc ủy ban nhân dân quận Phú Nhuận 已失效 206/QĐ-UB Quyết định số 206/QĐ-UB Về việc thành lập phòng vật giá Quận Gò Vấp. 已失效 304/QĐ-UB Quyết định số 304/QĐ-UB Ban hành quy định tạm thời về tổ chức sản xuất và quản lý ngành dệt thành phố Hồ Chí Minh. 已失效 244/QĐ-UB Quyết định số 244/QĐ-UB Ban hành “Bản quy định tạm thời về phân công, phân cấp quản lý nhà cửa tại thành phố Hồ Chí Minh”. 已失效 182/QĐ-UB Quyết định số 182/QĐ-UB Về việc ban hành bản quy định về tổ chức và hoạt động của ủy ban vật giá thành phố. 已失效 363/QĐ-UB Quyết định số 363/QĐ-UB Về việc ban hành tiêu chuẩn địa phương về bánh dẻo, ký hiệu 53 TCV 143-88, bánh in không nhân, ký hiệu 53 TCV 144-88 已失效 341/QĐ-UB Quyết định số 341/QĐ-UB Về việc xóa bỏ kinh doanh thương nghiệp của các nhà tư sản, chuyển các nhà tư sản thương nghiệp sang sản xuất. 已失效 204/QĐ-UB Quyết định số 204/QĐ-UB V/v Quy định tỷ lệ điều tiết các khoản thu ngân sách cho các cấp ngân sách 生效中 943/QĐ-UB Quyết định số 943/QĐ-UB Về việc ban hành ban điều lệ tạm thời về “bảo vệ các công trình thủy lợi” ở thành phố. 已失效 4142/QĐ-UB Quyết định số 4142/QĐ-UB Về việc ban hành giá biểu tạm thời thu tiền nhà thuộc diện nhà nước quản lý tại thành phố Hồ Chí Minh. 已失效 156/QĐ-UB Quyết định số 156/QĐ-UB Ban hành bản quy định về tổ chức và hoạt động của Ban Tài chánh giá cả Thành phố 已失效 05/QĐ-UB Quyết định số 05/QĐ-UB Thành lập Ban giáo dục lao động công nông nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố. 已失效 67/QĐ-UB Quyết định số 67/QĐ-UB Về việc thành lập ban chỉ đạo nghiên cứu hạ lưu sông Đồng Nai và sông Sài Gòn trực thuộc Uỷ Ban nhân dân Thành Phố. 已失效 2772/QĐ-UB Quyết định số 2772/QĐ-UB Về việc Chế độ chi tiêu ngoại tệ cho cán bộ đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài. 已失效 170/QĐ-UB Quyết định số 170/QĐ-UB Về việc điều chỉnh giá biểu thu tiền thuê nhà làm việc hành chánh sản xuất- kinh doanh và nhà ở thuộc diện Nhà nước quản lý tại thành phố Hồ Chí Minh. 已失效 169/QĐ-UB Quyết định số 169/QĐ-UB Về việc sửa đổi bổ sung giá biểu tạm thời thu tiền thuê nhà làm việc hành chánh, sản xuất, kinh doanh thuộc diện nhà nước quản lý tại thành phố Hồ Chí Minh. 已失效 42/QĐ-UB Quyết định số 42/QĐ- UB Về việc ban hành quy định quản lý xây dựng cơ bản trên địa bàn tỉnh Lào Cai 已失效 1737/QĐ-UB Quyết định số 1737/QĐ-UB Về việc ban hành thực hiện thống nhất giá cước vận tải hành khách và hàng hóa trong thành phố. 已失效 66/QĐ-UB Quyết định số 66/QĐ-UB Về việc thành lập Phòng Vật giá Quận Tân Bình. 已失效 195/QĐ-UB Quyết định số 195/QĐ-UB Về việc bổ sung mức thu thuế sát sinh. 已失效 350/QĐ-UB Quyết định số 350/QĐ-UB Về việc phê duyệt kế hoạch khoa học và kỹ thuật 2 năm 1980 – 1981 của thành phố 已失效 183/QĐ-UB Quyết định số 183/QĐ-UB Về việc huy động lao động nghĩa vụ xã hội chủ nghĩa năm 1983 已失效 114/QĐ-UB Quyết định số 114/QĐ-UB Về việc tổ chức lại ngành chăn nuôi của Sở Nông nghiệp. 已失效 138/QĐ-UB Quyết định số 138/QĐ-UB Về việc tăng cường tổ chức của Ủy ban vận động mua công trái xây dựng tổ quốc cấp thành phố. 已失效 404/QĐ-UB Quyết định số 404/QĐ-UB Về việc ban hành quy định tạm thời việc thu tiền thay ngày công lao động XHCN để xây dựng các công trình kinh tế văn hoá và phúc lợi công cộng. 已失效 200/QĐ-UB Quyết định số 200/QĐ-UB về việc ban hành quy định tổ chức thi hành Luật Doanh nghiệp tư nhân và Luật Công ty 生效中 253/QĐ-UB Quyết định số 253/QĐ-UB Ban hành bản quy định tạm thời về nhiệm vụ, tổ chức, biên chế, lề lối làm việc và chế độ đãi ngộ cho cán bộ, nhân viên công an xã 已失效 252/QĐ-UB Quyết định số 252/QĐ-UB Về việc ban hành bản quy định tạm thời về tổ chức và hoạt động của Nhà Văn hoá và Câu Lạc bộ trong thành phố Hồ Chí Minh 已失效 622/QĐ-UB Quyết định số 622/QĐ-UB Ban giao cho Sở Thương nghiệp xét duyệt giá kinh doanh thương nghiệp trên địa bàn thành phố. 已失效 504/QĐ-UB Quyết định số 504/QĐ-UB Về việc thành lập ban cải tạo công thương nghiệp thuộc ủy ban nhân dân quận Bình Thạnh 已失效 155/QĐ-UB Quyết định số 155/QĐ-UB V/v: Điều chỉnh mức thu phí vệ sinh đô thị. 已失效 636/QĐ-UB Quyết định số 636/QĐ-UB Về giá bán lẻ kinh doanh thương nghiệp áp dụng cho thương nghiệp xã hội chủ nghĩa và tư thương. 已失效 313/QĐ-UB Quyết định số 313/QĐ-UB Ban hành quy định “Mua bán, trao đổi hàng hóa của các đơn vị thuộc trung ương, các đơn vị thuộc tỉnh, thành phố bạn tại thành phố Hồ Chí Minh và các đơn vị thuộc thành phố Hồ Chí Minh tại các địa phương bạn”. 已失效 39/QĐ-UB Quyết định số 39/QĐ-UB Về việc thành lập Ban Chỉ đạo xây dựng đường bộ thành phố Hồ Chí Minh Duyên Hải - trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố. 已失效 243/QĐ-UB Quyết định số 243/QĐ-UB Về thanh tra việc thực hiện định mức sử dụng xăng dầu và điện. 已失效 264/QĐ-UB Quyết định số 264/QĐ-UB Về việc nâng mức thu tiền giữ xe vi phạm trật tự an toàn giao thông. 已失效 01/QĐ-UB Quyết định số 01/QĐ-UB Về việc thành lập ban chỉ đạo chiến dịch thủy lợi thành phố. 已失效 851/QĐ-UB Quyết định số 851/QĐ-UB Về việc tiến hành kiểm tra đăng ký trụ sở, nhà làm việc, nhà ở của các cơ quan, xí nghiệp đoàn thể thuộc Trung ương và Thành phố Hồ Chí Minh tại quận 1 và quận III thành phố. 已失效 21/QĐ-UB Quyết định số 21/QĐ-UB Về việc thành lập Ban Chỉ đạo giao đất, giao rừng trực thuộc UBND thành phố. 已失效 375/QĐ-UB Quyết định số 375/QĐ-UB Về tăng cường quản lý việc mua và giết mổ heo, trâu, bò. 已失效 387/QĐ-UB Quyết định số 387/QĐ-UB Về việc bình ổn và điều chỉnh giá bán lẻ một số hàng tiêu dùng. 已失效 500/QĐ-UB Quyết định số 500/QĐ-UB Về việc ban hành thực hiện giá cước vận tải hành khách và hàng hóa trong thành phố theo nhiên liệu giá mới. 已失效 201/QĐ-UB Quyết định số 201/QĐ-UB Về việc tổ chức bộ máy quản lý thị trường cấp thành phố, quận, huyện. 已失效 34/QĐ-UB Quyết định số 34/QĐ-UB về phân cấp quản lý và thanh toán tiền điện hệ thống đèn chiếu sáng công cộng dân lập cho ủy ban nhân dân 10 Phường 生效中 2150/QĐ-UB Quyết định số 2150/QĐ-UB Về việc ban hành quy định về kỷ luật giá trong thành phố Hồ Chí Minh. 已失效 94/QĐ-UB Quyết định số 94/QĐ-UB Về việc sửa đổi và bổ sung Quyết định 313/QĐ-UB ngày 04-12-1982 của UBND. TP. ban hành quy định muc bán,tr ao đổi hàng hoá của các đơn vị TW, các đơn vị thuộc tỉnh, thành phố bạn TP.HCM và các đơn vị thuộc TP.HCM tại các địa phương bạn. 已失效 3480/QĐ-UB Quyết định số 3480/QĐ-UB Về việc ủy quyền cho Sở tài chánh xét duyệt vốn góp vào công tư hợp doanh và hình thức phân phối lãi cho các cổ phần tư nhân trong các xí nghiệp công tư hợp doanh của thành phố. 已失效 175/QĐ-UB Quyết định số 175/QĐ-UB Ban hành bản quy định về tổ chức và hoạt động của ban y tế - thể dục thể thao quận (huyện). 已失效 50/QĐ-UB Quyết định số 50/QĐ-UB Về việc ban hành quy định về giữ xe 2 bánh trong thành phố. 已失效 506/QĐ-UB Quyết định số 506/QĐ-UB Về việc thành lập ban cải tạo công thương nghiệp thuộc ủy ban nhân dân huyện Thủ Đức. 已失效 58/QĐ-UB Quyết định số 58/QĐ-UB Ban hành bản quy định về tổ chức và hoạt động của các tổ chức thanh tra của nhà nước ở thành phố Hồ Chí Minh. 已失效 31/QĐ-UB Quyết định số 31/QĐ-UB Thành lập ban chỉ đạo phân phối lưu thông và quản lý thị trường trực thuộc Uỷ ban nhân dân các cấp ở thành phố Hồ Chí Minh. 已失效 395/QĐ-UB Quyết định số 395/QĐ-UB Ban hành tạm thời chế độ báo cáo thống kê về lao động tiền lương và lao động xã hội 已失效 28/QĐ-UB Quyết định số 28/QĐ-UB Về việc thành lập Phòng Xây dựng trực thuộc Ủy ban nhân dân quận 10. 已失效 435/QĐ-UB Quyết định số 435/QĐ-UB Về việc ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Công nghiệp – TTCN trực thuộc UBND quận. 已失效 29/QĐ-UB Quyết định số 29/QĐ-UB Về việc thành lập phòng xây dựng trực thuộc Ủy ban nhân dân quận Gò Vấp. 已失效 373/QĐ-UB Quyết định số 373/QĐ-UB Về việc thành lập Phòng Giao thông vận tải Quận Gò Vấp. 已失效 02/QĐ-UB Quyết định số 02/QĐ-UB Thành lập Phòng Xây dựng trực thuộcỦy ban Nhân dân Huyện Bình Chánh. 已失效 1858/QĐ-UB Quyết định số 1858/QĐ-UB Về việc quản lý việc giết mổ heo và bán thịt heo trong thành phố. 已失效 505/QĐ-UB Quyết định số 505/QĐ-UB Về việc thành lập ban cải tạo công thương nghiệp thuộc ủy ban nhân dân quận Gò Vấp 已失效 1884/QĐ-UB Quyết định số 1884/QĐ-UB Về giá chỉ đạo thu mua lúa và hoa màu. 已失效 11/QĐ-UB Quyết định số 11/QĐ-UB Về việc thành lập Sở Kinh tế đối ngoại Trực thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố. 已失效 321/QĐ-UB Quyết định số 321/QĐ-UB Về việc ban hành “Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Nông nghiệp - Thủy lợi huyện”. 已失效 450/QĐ-UB Quyết định số 450/QĐ-UB Về việc ban hành bản Quy định về quản lý giá ở thành phố Hồ Chí Minh 已失效 1187/QĐ-UB Quyết định số 1187/QĐ-UB Về công tác tiêu chuẩn hóa, đo lường, kiểm tra chất lượng sản phẩm và hàng hoá của thành phố Hồ Chí Minh. 已失效 65/QĐ-UB Quyết định số 65/QĐ-UB Về việc thành lập Phòng Vật giá Quận 4. 已失效 85/QĐ-UB Quyết định số 85/QĐ-UB Về việc điều chỉnh một số chế độ trong chỉ thị số 12/CT-UB nhằm đẩy mạnh việc dạy nghề cho nam nữ thanh niên có trình độ văn hóa cấp II và cấp III thôi học 已失效 49/QĐ-UB Quyết định số 49/QĐ-UB Về việc Thành lập Phòng Vật giá quận Phụ Nhuận 已失效 48/QĐ-UB Quyết định số 48/QĐ-UB Về việc thành lập Phòng Vật giá Quận 5. 已失效 150/QĐ-UB Quyết định số 150/QĐ-UB Về việc ban hành tiêu chuẩn địa phương về: Bột nêm hỗn hợp Phương pháp thử vi sinh Ký hiệu 53 TCV 136-88 已失效 383/QĐ-UB Quyết định số 383/QĐ-UB Về việc phê duyệt nội dung bản thỏa thuận, phân công phân cấp cho UBND quận 5 quản lý các đơn vị thương nghiệp bán lẻ của Sở Thương nghiệp đang phục vụ nhu cầu của cán bộ và nhân dân trong quận, giữa Giám đốc Sở Thương nghiệp, chủ tịch UBND quận 5 và Giám đốc Sở Tài chánh. 已失效 499/QĐ-UB Quyết định số 499/QĐ-UB Về việc thành lập ban cải tạo công thương nghiệp thuộc ủy ban nhân dân quận 5 已失效 230/QĐ-UB Quyết định số 230/QĐ-UB Về việc ban hành “bản quy định về tổ chức và hoạt động của ban giáo dục – nhà trẻ quận (huyện)”. 已失效 451/QĐ-UB Quyết định số 451/QĐ-UB Về việc giao ngành thuế kiểm tra thu thuế các hình thức sử dụng tư thương trong tổ chức kinh tế XHCN. 已失效 113/QĐ-UB Quyết định số 113/QĐ-UB Thành lập phòng thuế công thương nghiệp nằm trong Ban Tài chánh – Giá cả Quận, Huyện. 已失效 117/QĐ-UB Quyết định số 117/QĐ-UB Về việc ban hành tiêu chuẩn địa phương về bánh kẹo 已失效 225/QĐ-UB Quyết định số 225/QĐ-UB Về việc uỷ quyền cho Trưởng Ban quản lý ruộng đất TP cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn thành phố. 已失效 598/QĐ-UB Quyết định số 598/QĐ-UB Về việc thành lập Phòng Thuỷ lợi huyện Nhà Bè. 已失效 176/QĐ-UB Quyết định số 176/QĐ-UB Ban hành quy chế tạm thời về tổ chức quản lý các lớp dạy văn hóa ngoài giờ 已失效 3732/QĐ-UB Quyết định số 3732/QĐ-UB Về việc phân công thu mua, thu hồi giấy phế liệu. 已失效 93/QĐ-UB Quyết định số 93/QĐ-UB Về việc cho phép thành lập liên hiệp HTX ngành mành trúc trực thuộc liên hiệp hợp tác xã TCN – TCN thành phố. 已失效 186/QĐ-UB Quyết định số 186/QĐ-UB Ban hành bản quy định về tổ chức và hoạt động của Sở Tài chánh thành phố. 已失效 44/QĐ-UB Quyết định số 44/QĐ-UB Về việc thành lập Phòng Vật giá Quận 11. 已失效 140/QĐ-UB Quyết định số 140/QĐ-UB Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của sở giao thông vận tải thành phố. 已失效 46/QĐ-UB Quyết định số 46/QĐ-UB Về việc ban hành Bản quy định tạm thời về chế độ thưởng khuyến khích sản xuất và cung ứng hàng xuất khẩu 已失效 62/QĐ-UB Quyết định số 62/QĐ-UB Về việc ban hành Bản quy định về tổ chức và hoạt động của Ban xây dựng nhà đất công trình công cộng quận, huyện. 已失效 36/QĐ-UB Quyết định số 36/QĐ-UB Ban hành Bản quy định về một số chế độ hoạt động đối với chi nhánh cơ quan thương mại Liên Xô tại thành phố Hồ Chí Minh. 已失效 216/QĐ-UB Quyết định số 216/QĐ-UB Về việc ban hành “Bản Quy định chung về cải tiến thủ tục hành chánh”. 已失效 83/QĐ-UB Quyết định số 83/QĐ-UB Về việc thành lập Ban chỉ đạo quyết toán vật tư. 已失效 45/QĐ-UB Quyết định số 45/QĐ-UB Về việc thành lập Phòng Vật giá Quận 10. 已失效 575/QĐ-UB Quyết định số 575/QĐ-UB Về việc bổ sung quyết định số 2581/QĐ-UB ngày 26/9/2000 của Ủy ban nhân dân tỉnh “về việc ủy quyền phê duyệt dự toán một số chi phí thuộc nội dung chi phí khác trong chi phí đầu tư xây dựng cơ bản” 生效中 221/QĐ-UB Quyết định số 221/QĐ-UB Về việc ban hành tiêu chuẩn địa phương về: xích xe máy - ký hiệu 53 TCV 134 – 87 vành xe máy - ký hiệu 53 TCV 135 – 87 已失效
修订补充 1

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。