Chỉ thị số 01/2008/CT-UBND Về Tăng cường các biện pháp giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân trên địa bàn tỉnh.

문서 번호01/2008/CT-UBND
문서 유형지시
발행 기관Quảng Trị
서명자Lê Hữu Phúc — Chủ tịch
업데이트29. 06. 2026
분야Chưa Phân Loại
발행일02. 01. 2008
발효일02. 01. 2008
효력 만료일
상태만료됨
이 문서의 요약을 업데이트하는 중입니다.

🌐 이 문서의 사회적 영향

업데이트 중.

❓ 자주 묻는 질문

업데이트 중.

전문

ỦY BAN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

 

 


Số: 01 /2008/CT-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

 


TP. Hồ Chí Minh, ngày 04 tháng 01 năm 2008

 

 

CHỈ THỊ

 

 

Về tăng cường vận động hiến máu nhân đạo năm 2008

_______

 

Trong nhiều năm qua, phong trào hiến máu nhân đạo của thành phố ngày càng phát triển, đã đáp ứng phần nhu cầu về máu cho cấp cứu và điều trị ở các bệnh viện trên địa bàn thành phố, góp phần cứu sống hàng ngàn bệnh nhân khỏi cơn bệnh hiểm nghèo. Hàng năm với số lượng máu sạch, an toàn, tiếp nhận được năm sau cao hơn năm trước nhưng nhu cầu cho cấp cứu, phẫu thuật điều trị ngày càng tăng, nên có lúc vẫn chưa đáp ứng đầy đủ, kịp thời, người bệnh vẫn còn chờ đợi máu.

Để đáp ứng nhu cầu đủ máu an toàn cho cấp cứu và điều trị bệnh nhân, Ủy ban nhân dân thành phố Chỉ thị như sau:

1. Thủ trưởng các Sở-ngành, các tổ chức Đoàn thể chính trị-xã hội, các cơ quan, đơn vị, Công ty, Xí nghiệp, Trường học, các đơn vị Lực lượng vũ trang thành phố và Ủy ban nhân dân 24 quận-huyện tiếp tục tăng cường công tác tuyên truyền vận động hiến máu nhân đạo, phấn đấu năm 2008 đạt trên 85.000 đơn vị máu, chất lượng máu sạch trên 94% tích cực vận động người hiến máu nhân đạo tự nguyện hiến 350ml - 450ml trên 30%, với chỉ tiêu cụ thể như sau:

a) Giao Trung tâm Hiến máu nhân đạo trực thuộc Hội Chữ thập đỏ thành phố phối hợp với các sở - ngành, các Đoàn thể chính trị-xã hội, các cơ quan, đơn vị Lực lượng vũ trang, các Công ty, Xí nghiệp, Trường học, Hội Sinh viên thành phố tiếp tục tuyên truyền vận động phấn đấu đạt trên 32.800 đơn vị máu trong năm 2008.

b) Giao Ban chỉ đạo vận động Hiến máu nhân đạo 24 quận-huyện tiếp tục tuyên truyền vận động phấn đấu đạt trên 52.200 đơn vị máu trong năm 2008 theo chỉ tiêu phân bổ sau:

+ Quận 3, quận Bình Thạnh, quận Gò Vấp : 3.300 đơn vị

+ Quận 1, quận 5, quận 6, quận 10 : 3.200 đơn vị

+ Quận 11 : 3.100 đơn vị

+ Quận Phú Nhuận : 3.000 đơn vị

+ Quận Thủ Đức : 2.600 đơn vị

+ Quận 8, quận Tân Bình : 2.500 đơn vị

+ Quận 4 : 2.000 đơn vị

+ Quận 7, quận Tân Phú : 1.600 đơn vị

+ Quận 9, quận Bình Tân : 1.500 đơn vị

+ Huyện Bình Chánh : 1.400 đơn vị

+ Quận 2, quận 12 : 1.200 đơn vị

+ Huyện Củ Chi : 1.100 đơn vị

+ Huyện Hóc Môn, huyện Nhà Bè, huyện Cần Giờ: 900 đơn vị

2. Trung tâm Hiến máu nhân đạo, Ban chỉ đạo vận động Hiến máu nhân đạo các quận - huyện, phường-xã cần có kế hoạch cụ thể để tổ chức triển khai thực hiện, đảm bảo số lượng và chất lượng về máu, tích cực tuyên truyền vận động hiến máu nhân đạo phù hợp với nguyên tắc nhân đạo quốc tế Hội Chữ thập đỏ và thực hiện đúng chế độ bồi dưỡng sức khoẻ đối với người hiến máu nhân đạo theo Thông tư số 40/2007/TT-BTC ngày 23 tháng 4 năm 2007 của Bộ Tài chính.

3. Sở Văn hóa và Thông tin, Đài Tiếng nói nhân dân, Đài Truyền hình thành phố phối hợp với Trung tâm Hiến máu nhân đạo xây dựng kế hoạch tuyên truyền hàng năm nhân ngày 07 tháng 4 “Ngày toàn dân hiến máu nhân đạo”, ngày 14 tháng 6 “Ngày Thế giới tôn vinh hiến máu” và mở chuyên mục “Hiến máu cứu người”. Đồng thời có kế hoạch tập trung tuyên truyền các đợt cao điểm của chương trình hiến máu nhân đạo thành phố.

4. Sở Y tế chỉ đạo Bệnh viện Truyền máu Huyết học phối hợp chặt chẽ với Trung tâm Hiến máu nhân đạo chuyển giao máu đạt số lượng, chất lượng, đảm bảo yêu cầu chuyên môn, kỹ thuật, trang thiết bị xét nghiệm, phân tích máu, để đảm bảo cung cấp an toàn cho bệnh nhân. Đồng thời chỉ đạo các Trung tâm Y tế quận, huyện, y tế cơ quan các Sở, Ban, ngành, Lực lượng vũ trang, Công ty, Xí nghiệp, Trường học tích cực tham gia tuyên truyền vận động phối hợp với Trung tâm Hiến máu nhân đạo khám tuyển chọn người hiến máu, nhằm đảm bảo nguồn máu cung cấp có chất lượng và an toàn.

5. Trung tâm Hiến máu nhân đạo trực thuộc Hội Chữ Thập đỏ thành phố phối hợp chặt chẽ với Ban Thi đua khen thưởng kịp thời tôn vinh khen thưởng các cá nhân, gia đình, tập thể và người có công tuyên truyền vận động nhiều người tham gia hiến máu nhân đạo.

6. Trung tâm Hiến máu nhân đạo có kế hoạch duy trì bảo quản trang thiết bị phục vụ cho công tác tiếp nhận máu. Thường xuyên phối hợp Ban Dự án Trung tâm Truyền máu khu vực Chợ Rẫy tổ chức tập huấn, đào tạo chuyên môn, kỹ năng vận động hiến máu nhân đạo, kỹ năng tiếp xúc với người hiến máu nhân đạo nhằm thực hiện đạt kết quả cao công tác hiến máu nhân đạo năm 2008.

Phong trào vận động hiến máu nhân đạo của thành phố là một phần trong những hoạt động xã hội mang ý nghĩa nhân đạo, cần được thực hiện thường xuyên, liên tục và triển khai sâu rộng trong toàn thể cán bộ, công nhân viên, hội viên, tình nguyện viên Hội Chữ Thập đỏ, đoàn viên thanh niên, hội sinh viên và nhân dân cùng tham gia. Ủy ban nhân dân thành phố yêu cầu Thủ trưởng các Sở-ngành, Đoàn thể, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận-huyện tiếp tục tăng cường công tác tuyên truyền vận động hiến máu nhân đạo; đồng thời quan tâm chỉ đạo tổ chức thực hiện tốt Chỉ thị này.

Chỉ thị này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký./.

 

Nơi nhận :

- Bộ Y tế;

- Hội Chữ thập đỏ Việt Nam;

- Cục Kiểm tra văn bản-Bộ Tư pháp;

- Thường trực Thành ủy;

- Thường trực HĐND/TP;

- TTUB: CT, các PCT;

- Ban Tuyên giáo Thành ủy;

- Văn phòng Thành ủy;

- UBMTTQ và các Đoàn thể TP;

- Các Sở, Ngành TP;

- UBND các quận, huyện;

- Hội Chữ thập đỏ thành phố;

- Bệnh viện Chợ Rẫy;

- Bệnh viện Truyền máu Huyết học;

- Trung tâm Hiến máu nhân đạo;

- Các Báo, Đài thành phố;

- VPHĐ-UB: CPVP;

- Phòng VX, THKH;

- TTCB; Lưu: VT, (VX/P) D.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

 

 

 

 

 

Nguyễn Thị Thu Hà

 

 

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

01/2008/CT-UBND
Chỉ thị số 01/2008/CT-UBND Về Tăng cường các biện pháp giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân trên địa bàn tỉnh.
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
인용 28
649/2000/QĐ-BTS Quyết định số 649/2000/QĐ-BTS Ban hành Quy chế kiểm tra và công nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thủy sản đạt tiêu chuẩn đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, thay thế Quy chế ban hành theo Quyết định số 01/2000/QĐ-BTS ngày 03/01/2000 만료됨 03/2007/TT-BCN Thông tư số 03/2007/TT-BCN Hướng dẫn lập, thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình mỏ khoáng sản rắn 만료됨 15/2002/QĐ-BTS Quyết định số 15/2002/QĐ-BTS Về việc ban hành Quy chế Kiểm soát dư lượng các chất độc hại trong động vật và sản phẩm động vật thủy sản nuôi. 만료됨 05/2004/CT-TTg Chỉ thị số 05/2004/CT-TTg Về việc triển khai thi hành Luật Đất đai năm 2003 만료됨 104/2004/NĐ-CP Nghị định số 104/2004/NĐ-CP Về Công báo nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam 만료됨 06/2003/QH11 Luật Biên giới quốc gia số 06/2003/QH11 발효 중 13/2003/QH11 Luật Đất đai số 13/2003/QH11 만료됨 16/2005/NĐ-CP Nghị định số 16/2005/NĐ-CP Về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 만료됨 59/2005/NĐ-CP Nghị định số 59/2005/NĐ-CP Về điều kiện sản xuất, kinh doanh một số ngành nghề thuỷ sản 만료됨 43/2005/QH11 Luật Sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Nghĩa vụ quân sự số 43/2005/QH11 만료됨 31/2004/QH11 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân số 31/2004/QH11 만료됨 160/2005/NĐ-CP Nghị định số 160/2005/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản 만료됨 06/2006/QĐ-BTS Quyết định số 06/2006/QĐ-BTS Về việc ban hành Quy chế Quản lý vùng và cơ sở nuôi tôm an toàn 만료됨 37/2005/TT-BLĐTBXH Thông tư số 37/2005/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn công tác huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động 만료됨 05/2006/CT-TTg Chỉ thị số 05/2006/CT-TTg Về việc khắc phục yếu kém, sai phạm, tiếp tục đẩy mạnh tổ chức thi hành Luật Đất đai 만료됨 114/2006/QĐ-TTg Quyết định số 114/2006/QĐ-TTg Ban hành Quy định chế độ họp trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước 만료됨 80/2005/QĐ-TTg Quyết định số 80/2005/QĐ-TTg Về việc ban hành Quy chế giám sát đầu tư của cộng đồng 만료됨 91/2006/NĐ-CP Nghị định số 91/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân 만료됨 32/2006/CT-TTg Chỉ thị số 32/2006/CT-TTg Về một số biện pháp cần làm ngay để chấn chỉnh kỷ luật, kỷ cương hành chính trong giải quyết công việc của người dân và doanh nghiệp 발효 중 09/2007/CT-TTg Chỉ thị số 09/2007/CT-TTg Về tăng cường quản lý sử dụng đất của các quy hoạch và dự án đầu tư 만료됨 30/QĐ-TTg Quyết định số 30/QĐ-TTg Phê duyệt Đề án Đơn giản hoá thủ tục hành chínhtrên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007 - 2010 발효 중 04/2006/TTLT/KH-UBTƯMTTQVN-TC Thông tư liên tịch số 04/2006/TTLT/KH-UBTƯMTTQVN-TC Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 80/2005/QĐ-TTg ngày 18 tháng 4 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế giám sát đầu tư của cộng đồng 만료됨 127/2007/QĐ-TTg Quyết định số 127/2007/QĐ-TTg Về việc tổ chức làm việc vào ngày thứ bảy hàng tuần để tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính 만료됨 132/2007/NĐ-CP Nghị định số 132/2007/NĐ-CP Về chính sách tinh giản biên chế 만료됨 144/2007/NĐ-CP Nghị định số 144/2007/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài 만료됨 195/CP Nghị định số 195/CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi 만료됨 01/1998/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh số 01/1998/PL-UBTVQH10 Cán bộ, công chức 만료됨 188/1999/QĐ-TTg Quyết định số 188/1999/QĐ-TTg Về thực hiện chế độ tuần làm việc 40 giờ 발효 중

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.