이 문서의 요약을 업데이트하는 중입니다.
🌐 이 문서의 사회적 영향
업데이트 중.
❓ 자주 묻는 질문
업데이트 중.
전문
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: 02/2013/QĐ-UBND Bắc Ninh, ngày 08 tháng 01 năm 2013
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ THEO HÌNH THỨC HỢP ĐỒNG BT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH.
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003;
Căn cứ Luật Đầu tư năm 2005; Luật Doanh nghiệp năm 2005;
Căn cứ Luật Đất đai năm 2003; Luật Xây dựng năm 2003;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường 2005;
Căn cứ Nghị định 108/NĐ-CP ngày 22/6/2006 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;
Căn cứ Nghị định 108/2009/NĐ-CP ngày 27/11/2009 của Chính phủ về đầu tư theo hình thức Hợp đồng Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao (BOT); Hợp đồng Xây dựng -Chuyển giao - Kinh doanh (BTO); Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao (BT) và Nghị định số 24/2011/NĐ-CP ngày 5/4/2011 của Chính phủ về sửa đổi một số điều của Nghị định 108/2009/NĐ-CP ngày 27/11/2009 của Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số 03/2011/TT-BKHĐT ngày 27/01/2011 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện một số quy định của Nghị định số108/2009/NĐ-CP ngày 27/11/2009 của Chính phủ;
Căn cứ Chỉ thị số 1792/CT-TTg ngày 15/10/2011 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường quản lý vốn ngân sách và trái phiếu chính phủ.
Căn cứ Thông tư số 166/2011/TT-BTC ngày 17/11/2011 của Bộ Tài chính Quy định về quản lý, sử dụng chi phí chuẩn bị dự án và kinh phí hoạt động của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong quá trình quản lý các dự án; một số chỉ tiêu tài chính của hợp đồng dự án; điều kiện và phương thức thanh toán cho nhà đầu tư thực hiện dự án theo hình thức hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao; quyết toán giá trị công trình dự án thực hiện theo hình thức hợp đồng Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao, Xây dựng - Chuyển giao - Kinh doanh, Xây dựng - Chuyển giao.
Căn cứ văn bản số 3902/BKHĐT-GSTĐĐT ngày 30/5/2012 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư trả lời về việc thẩm quyền cơ quan Nhà nước ký kết hợp đồng dự án BT; văn bản số 3263/BKHĐT-PC ngày 11/5/2012 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc hướng dẫn thực hiện Chỉ thị số 1792/CT-TTg ngày 15/10/2011 của Thủ tướng Chính phủ về chuyển đổi hình thức đầu tư một số dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước và Trái phiếu Chính phủ.
Căn cứ Quyết định số 87/2011/QĐ-UBND ngày 26/7/2011 của UBND tỉnh Quy định về trình tự, thủ tục thực hiện dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BT trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Xét đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về trình tự, thủ tục thực hiện dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BT trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh”.
Điều 2: Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường và các đơn vị có liên quan triển khai tổ chức thực hiện theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước.
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 87/2011/QĐ-UBND ngày 26/7/2011 của UBND tỉnh về Quy định về trình tự, thủ tục thực hiện dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BT trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Điều 3: Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh; các Sở, Ban, Ngành thuộc UBND tỉnh; UBND các huyện, thị xã, thành phố, các doanh nghiệp đầu tư theo hình thức BT trên địa bàn tỉnh và các đơn vị liên quan căn cứ quyết định thi hành./.
Nơi nhận:
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính (b/c),
- TTTU, TTHĐND tỉnh (b/c);
- UBKT tỉnh ủy, Ban tuyên giáo Tỉnh ủy,
- VKSND tỉnh, TAND tỉnh,
- Các đ/c thành viên UBND tỉnh,
- Các sở, cơ quan trực thuộc UBND tỉnh,
- Huyện ủy/thành ủy/thị ủy; UBND các huyện/thị xã/thành phố,
- CVP, các PCVP UBND tỉnh.
- Lưu: VT, KTTH, CNXD. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Tiến Nhường
QUY ĐỊNH
VỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ THEO HÌNH THỨC HỢP ĐỒNG BT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH
(Ban hành theo Quyết định số: 02/2013/QĐ-UBND ngày 08/01/2013 của UBND tỉnh Bắc Ninh)
Chương 1:
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1: Phạm vi và đối tượng điều chỉnh
1. Văn bản này quy định về trình tự, thủ tục thực hiện dự án đầu tư theo hình thức Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao (gọi tắt là Hợp đồng BT) trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
2. Đối tượng điều chỉnh của Quy định này gồm các Nhà đầu tư, Cơ quan nhà nước có thẩm quyền ký kết và thực hiện Hợp đồng dự án, các cơ quan, tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp có liên quan đến việc thực hiện Dự án.
Điều 2. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền ký kết và thực hiện Hợp đồng dự án.
1. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và điều kiện quản lý cụ thể, Ủy ban nhân dân tỉnh có thể ủy quyền cho cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh là cơ quan Nhà nước được ủy quyền ký kết và thực hiện Hợp đồng dự án BT thuộc Nhóm B và Nhóm C (là các sở, ngành thuộc UBND tỉnh). Cơ quan Nhà nước được ủy quyền đồng thời là cơ quan đầu mối có trách nhiệm phối hợp với UBND các huyện, thị xã, thành phố (nơi có dự án BT) và các sở ngành để tổ chức thực hiện theo Hợp đồng dự án BT. Cơ quan Nhà nước được UBND tỉnh ủy quyền đảm bảo đủ năng lực và tổ chức bộ máy phù hợp với lĩnh vực của dự án BT để đảm bảo quản lý thực hiện dự án có hiệu quả.
Việc ủy quyền phải được thực hiện bằng văn bản cho từng dự án cụ thể, trong đó xác định cụ thể thẩm quyền, trách nhiệm của cơ quan được ủy quyền trong việc chuẩn bị Dự án, đàm phán và thực hiện Hợp đồng dự án.
2. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền ký kết và thực hiện Hợp đồng dự án (gọi tắt là: Cơ quan ký kết Hợp đồng dự án BT) là một Bên tham gia Hợp đồng dự án và thực hiện các quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm theo thỏa thuận với Nhà đầu tư tại Hợp đồng dự án; chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh và trước pháp luật về ký kết và thực hiện Hợp đồng dự án.
Điều 3. Nhóm công tác liên ngành
1. Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập Nhóm công tác liên ngành làm đầu mối để hỗ trợ đàm phán, thực hiện dự án. Thành phần của Nhóm công tác liên ngành gồm: Đại diện một số cơ quan nhà nước có liên quan đến lĩnh vực đầu tư và địa phương có địa điểm dự án; một số chuyên gia pháp luật, tài chính, kỹ thuật.
2. Nhóm công tác liên ngành có nhiệm vụ:
a) Tham gia đàm phán Hợp đồng dự án;
b) Tham gia giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện Dự án;
c) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu của UBND tỉnh.
3. Hoạt động của các thành viên Nhóm công tác liên ngành không thay thế quyết định của các cơ quan Nhà nước trong giải quyết các công việc liên quan đến thực hiện Dự án BT theo thẩm quyền, chức năng, nhiệm vụ do pháp luật quy định.
4. Thời gian hoạt động của Nhóm công tác liên ngành do UBND tỉnh quyết định tùy thuộc vào yêu cầu thực hiện Dự án.
Điều 4: Nguyên tắc thực hiện
1. Đảm bảo tuân thủ đúng các quy định hiện hành của pháp luật về đầu tư, xây dựng, quản lý đất đai, tài nguyên và môi trường, quy định về bảo vệ đê điều, các công trình thủy lợi, phòng chống lụt bão, an ninh, quốc phòng và các quy định khác có liên quan.
2. Công khai, minh bạch các thủ tục hành chính về đầu tư xây dựng theo hình thức BT.
3. Các nội dung khác không nêu tại Quy định này thực hiện theo Nghị định 108/2009/NĐ-CP ngày 27/11/2009 của Chính phủ, Nghị định số 24/2011/NĐ-CP ngày 5/4/2011 của Chính phủ về sửa đổi một số điều của Nghị định 108/2009/NĐ-CP ngày 27/11/2009 của Chính phủ; Thông tư số 03/2011/TT-BKHĐT ngày 27/01/2011 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện một số quy định của Nghị định số108/2009/NĐ-CP ngày 27/11/2009 của Chính phủ; Thông tư số 166/2011/TT-BTC ngày 17/11/2011 của Bộ Tài chính và các quy định hiện hành có liên quan.
Chương 2:
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG THEO HÌNH THỨC HỢP ĐỒNG BT
Điều 5. Trình tự thực hiện các thủ tục về đầu tư xây dựng theo hình thức BT:
Trình tự thực hiện các dự án theo hình thức hợp đồng BT bao gồm các bước:
Bước 1: Lập Đề xuất dự án để đưa vào Danh mục dự án hàng năm;
Bước 2: Phê duyệt Đề xuất dự án;
Bước 3: Công bố danh mục dự án;
Bước 4: Phê duyệt dự án và Lựa chọn Nhà đầu tư;
Bước 5: Đàm phán Hợp đồng dự án;
Bước 6: Ký tắt Hợp đồng dự án giữa các bên có liên quan ( nếu cần);
Bước 7: Cấp Giấy chứng nhận đầu tư;
Bước 8: Ký chính thức Hợp đồng dự án;
Bước 9: Triển khai Dự án;
Bước 10: Chuyển giao Công trình dự án.
Điều 6. Trình tự thực hiện Bước 1: Lập đề xuất dự án để đưa vào danh mục dự án hàng năm:
1. Dự án được xem xét đưa vào Danh mục dự án thu hút vốn đầu tư theo hình thức BT phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Phù hợp với quy hoạch phát triển ngành và quy hoạch phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh;
b) Phù hợp với lĩnh vực đầu tư quy định tại Nghị định số 108/2009/NĐ-CP và Nghị định số 24/2011/NĐ-CP ngày 5/4/2011 của Chính phủ;
c) Mục tiêu của Dự án đáp ứng nhu cầu sử dụng công trình kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội, nhưng trong thời gian cần thực hiện Dự án không có khả năng huy động nguồn vốn ngân sách nhà nước hoặc nguồn vốn khác để thực hiện;
d) Có phương án khả thi để cân đối nguồn vốn thanh toán cho Nhà đầu tư hoặc giao Dự án khác để Nhà đầu tư thực hiện.
2. Hồ sơ đề xuất dự án gồm những nội dung sau:
a) Nội dung đề xuất:
- Phân tích sự cần thiết và những lợi thế của việc thực hiện Dự án theo hình thức Hợp đồng BT so với các hình thức đầu tư khác;
-Dự kiến công suất, địa điểm, diện tích xây dựng, các hạng mục công trình, nhu cầu sử dụng đất;
- Phân tích, lựa chọn sơ bộ về công nghệ, kỹ thuật; các điều kiện cung cấp vật tư thiết bị, nguyên liệu, năng lượng, dịch vụ, hạ tầng kỹ thuật; phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư (nếu có); ảnh hưởng của Dự án đối với môi trường sinh thái, phòng, chống cháy nổ, an ninh;
- Xác định sơ bộ tổng vốn đầu tư của Dự án;
- Các điều kiện, phương thức chuyển giao và tiếp nhận công trình;
- Đề xuất áp dụng các hình thức ưu đãi, hỗ trợ đầu tư;
- Đánh giá sơ bộ hiệu quả kinh tế, xã hội của Dự án;
- Xác định điều kiện thanh toán hoặc điều kiện thực hiện Dự án khác.
b) Hồ sơ đề nghị phê duyệt Đề xuất dự án gồm những nội dung sau
- Văn bản đề nghị phê duyệt Đề xuất dự án;
- Văn bản chứng minh tư cách pháp lý và năng lực tài chính, kỹ thuật của Nhà đầu tư; kinh nghiệm thực hiện Dự án tương tự (nếu có);
- Các tài liệu khác cần thiết cho việc giải trình Đề xuất dự án.
3. Các dự án BT do các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố đề xuất:
Đối với những dự án hình thức BT do các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố đề xuất cần xác định rõ điều kiện thanh toán dự án BT (thanh toán bằng tiền, bằng dự án khác hoặc kết hợp thanh toán bằng tiền và dự án khác) và được các cơ quan: Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì thẩm định, xác định nguồn vốn cho dự án và báo cáo UBND tỉnh quyết định chủ trương.
4. Các dự án BT do nhà đầu tư đề xuất:
Nhà đầu tư đề xuất Dự án đầu tư theo hình thức BT (ngoài danh mục đã công bố) gửi văn bản đến Sở Kế hoạch và Đầu tư để chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan nghiên cứu xem xét trình UBND tỉnh chấp thuận cho Nhà đầu tư được lập đề xuất dự án.
Sau khi có chủ trương của UBND tỉnh đồng ý cho lập đề xuất dự án, Sở Kế hoạch và Đầu tư làm việc với Nhà đầu tư xác định rõ điều kiện thanh toán dự án BT và được các cơ quan: Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư thẩm định liên ngành, xác định nguồn vốn của dự án BT, báo cáo UBND tỉnh quyết định đầu tư.
5. Đối với các dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn từ ngân sách chuyển sang đầu tư theo hình thức Hợp đồng BT:
5.1. Điều kiện để các dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn từ ngân sách chuyển sang đầu tư theo hình thức Hợp đồng BT gồm:
a. Đã được UBND tỉnh phê duyệt dự án đầu tư, chưa khởi công công trình và thuộc danh mục lĩnh vực đầu tư theo hình thức BT quy định tại Nghị định số 108/2009/NĐ-CP ngày 27/11/2009 và Nghị định số 24/2011/NĐ-CP ngày 05/4/2011 của Chính phủ.
b. Xác định được nguồn thanh toán (đối ứng bằng dự án khác hoặc bằng tiền qua đấu giá quyền sử dụng đất).
c. Được UBND tỉnh đồng ý về chủ trương chuyển hình thức đầu tư từ sử dụng vốn ngân sách Nhà nước sang hình thức Hợp đồng BT.
5.2. Trình tự thực hiện các dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn từ ngân sách chuyển sang đầu tư theo hình thức Hợp đồng BT:
a. Lập danh mục dự án chuyển đổi hình thức đầu tư:
Chủ đầu tư (dự án nguồn ngân sách) gửi đề xuất việc chuyển hình thức đầu tư từ sử dụng nguồn vốn từ ngân sách chuyển sang đầu tư theo hình thức Hợp đồng BT tới Sở Kế hoạch và Đầu tư xem xét phối hợp với các cơ quan liên quan báo cáo UBND tỉnh đồng ý về chủ trương chuyển hình thức đầu tư từ sử dụng vốn ngân sách Nhà nước sang hình thức Hợp đồng BT.
Đề xuất bao gồm các nội dung quy định tại Khoản 1 - Điều 6. Trong đó đề xuất cụ thể nguồn đối ứng thanh toán cho công trình BT (thanh toán bằng dự án khác, bằng tiền qua đấu giá quyền sử dụng đất). Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, các sở ngành liên quan thẩm định, báo cáo UBND tỉnh quyết định bổ sung dự án vào Danh mục dự án thu hút vốn đầu tư theo hình thức hợp đồng BT .
Điều 7: Trình tự thực hiện Bước 2: Phê duyệt Đề xuất dự án.
1. Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp ý kiến của các cơ quan có liên quan, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét đề xuất dự án, quyết định ban hành Danh mục dự án thu hút vốn đầu tư theo hình thức BT;
Đối với Dự án chưa có trong quy hoạch, Sở Kế hoạch và Đầu tư xin ý kiến của các Sở, ngành có liên quan thống nhất báo cáo UBND tỉnh bổ sung quy hoạch trước khi quyết định phê duyệt ban hành Danh mục dự án thu hút vốn đầu tư theo hình thức BT.
Trong trường hợp cần thiết, UBND tỉnh có văn bản xin ý kiến của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ quản lý ngành về Dự án dự kiến đưa vào Danh mục dự án thu hút vốn đầu tư hình thức BT của tỉnh trước khi quyết định bổ sung danh mục.
Đối với dự án không thuộc lĩnh vực khuyến khích thực hiện theo hình thức BT theo quy định tại Nghị định 108/2009/NĐ-CP ngày 27/11/2009 của Chính phủ, Nghị định số 24/2011/NĐ-CP ngày 5/4/2011 của Chính phủ, Sở Kế hoạch và Đầu tư cùng các sở ngành tham mưu cho UBND tỉnh lập văn bản gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định cho phép thực hiện dự án theo hình thức BT.
2. Sau khi tổng hợp ý kiến của cấp có thẩm quyền (trong trường hợp phải xin ý kiến), Ủy ban nhân dân tỉnh tiến hành phê duyệt Danh mục dự án theo quy định.
Điều 8. Trình tự thực hiện Bước 3: Công bố dự án.
1. UBND tỉnh quyết định bổ sung Dự án vào Danh mục dự án và công bố cơ quan tiếp nhận dự án, đồng thời là cơ quan được giao nhiệm vụ ký kết và thực hiện Hợp đồng dự án theo quy định tại Khoản 2, Điều 2, Quy định này.
2. UBND tỉnh giao Sở Kế hoạch và Đầu tư thực hiện đăng tải những nội dung cơ bản của Dự án trên Trang thông tin điện tử của địa phương và đăng tải trên Báo Đấu thầu trong 3 số liên tiếp.
Trong thời hạn tối thiểu 30 ngày làm việc kể từ ngày đăng tải nội dung cơ bản của Đề xuất dự án, Sở Kế hoạch và Đầu tư báo cáo trình Ủy ban nhân dân tỉnh phương thức lựa chọn Nhà đầu tư.
Điều 9. Trình tự thực hiện Bước 4: Phê duyệt dự án và lựa chọn Nhà đầu tư.
1. Phê duyệt dự án:
Cơ quan ký kết Hợp đồng dự án BT tổ chức lập Báo cáo nghiên cứu khả thi (Dự án đầu tư xây dựng công trình) của Dự án xây dựng công trình BT; lập phương án thanh toán bằng tiền cho Nhà đầu tư trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Lựa chọn Nhà đầu tư:
Trên cơ sở báo cáo của Sở Kế hoạch và Đầu tư về Danh sách Nhà đầu tư đăng ký tham gia Dự án, Ủy ban nhân dân tỉnh giao Cơ quan ký kết Hợp đồng dự án BT tổ chức lựa chọn Nhà đầu tư như sau:
a) Thực hiện tổ chức đấu thầu rộng rãi đối với các dự án BT có từ 2 Nhà đầu tư đăng ký tham gia thực hiện dự án.
b) Thực hiện các thủ tục về chỉ định Nhà đầu tư nếu không có Nhà đầu tư khác đăng ký tham gia thực hiện Dự án đối với dự án do Nhà đầu tư đề xuất được UBND tỉnh phê duyệt và công bố hoặc chỉ có 01 (một) Nhà đầu tư đăng ký thực hiện dự án theo Danh mục dự án đã công bố.
c) Trường hợp được UBND tỉnh chấp thuận cho Nhà đầu tư thực hiện Dự án khác để tạo vốn thanh toán cho công trình BT, Cơ quan ký kết Hợp đồng dự án BT chuẩn bị Quy hoạch xây dựng chi tiết tỷ lệ 1/2000 và tiến độ quy hoạch xây dựng chi tiết tỷ lệ 1/500 của khu đất dự kiến thực hiện Dự án khác; đồng thời hồ sơ mời thầu hoặc hồ sơ yêu cầu phải có Quy hoạch xây dựng chi tiết tỷ lệ 1/2000 và tiến độ quy hoạch xây dựng chi tiết của khu đất dự kiến thực hiện Dự án khác làm cơ sở để nhà đầu tư đề xuất đầu tư xây dựng, kinh doanh, quản lý công trình, bảo đảm phát huy hiệu quả sử dụng tối đa khu đất, quỹ đất về diện tích đất, hệ số sử dụng đất và không gian sử dụng đất.
Việc thực hiện lựa chọn Nhà đầu tư đảm bảo đúng quy định của Thông tư số 03/2011/TT-BKHĐT ngày 27/01/2011 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện một số quy định của Nghị định số108/2009/NĐ-CP ngày 27/11/2009 của Chính phủ và hướng dẫn về tiết kiệm trong quản lý đầu tư xây dựng của UBND tỉnh.
Điều 10. Trình tự thực hiện Bước 5: Đàm phán Hợp đồng dự án:
1. Nhà đầu tư thành lập mới Doanh nghiệp dự án theo quy định.
2. Cơ quan ký kết Hợp đồng dự án BT phối hợp với Nhóm công tác chuẩn bị kế hoạch và nội dung đàm phán Hợp đồng dự án, bao gồm các nội dung chính của hợp đồng và khung các chỉ tiêu tài chính trong hợp đồng; điều kiện thanh toán, thời điểm xác định giá đất của Dự án khác để thanh toán cho Nhà đầu tư (nếu có) trình UBND tỉnh phê duyệt để làm căn cứ tổ chức đàm phán.
3. Nội dung đàm phán Hợp đồng dự án.
Cơ quan ký kết Hợp đồng dự án BT phối hợp với Nhóm công tác tiến hành đàm phán Hợp đồng dự án với Nhà đầu tư đã được lựa chọn.
Nội dung Hợp đồng dự án, quyền và nghĩa vụ của các bên được thể hiện trong Hợp đồng dự án theo đúng quy định tại Nghị định 108/2009/NĐ-CP, Thông tư số 03/2011/TT-BKHĐT và các văn bản pháp luật hiện hành.
Điều 11. Trình tự thực hiện Bước 6: Ký tắt Hợp đồng dự án giữa các bên có liên quan.
Sau khi kết thúc đàm phán, Cơ quan ký kết Hợp đồng dự án BT ký tắt Hợp đồng dự án và các hợp đồng liên quan đến việc thực hiện Dự án (nếu có) với Nhà đầu tư.
Điều 12. Trình tự thực hiện Bước 7: Cấp Giấy chứng nhận đầu tư.
1. Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đầu tư
a) UBND tỉnh trình Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp Giấy chứng nhận đầu tư cho các Dự án sau:
- Các Dự án quan trọng quốc gia;
- Các Dự án mà Bộ, ngành hoặc cơ quan được ủy quyền của Bộ, ngành là Cơ quan nhà nước có thẩm quyền ký kết Hợp đồng dự án;
- Các Dự án thực hiện trên địa bàn tỉnh liên quan đến tỉnh, thành phố khác.
b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận đầu tư đối với các Dự án không thuộc quy định tại khoản trên.
2. Hồ sơ, trình tự, thủ tục thẩm tra, cấp Giấy chứng nhận đầu tư
Nhà đầu tư nộp 05 bộ hồ sơ, trong đó có ít nhất 01 bộ gốc cho Cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư để tổ chức thẩm tra, cấp Giấy chứng nhận đầu tư.
Thời gian thẩm tra, cấp Giấy chứng nhận đầu tư cho Nhà đầu tư trong thời hạn 45 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
Điều 13. Trình tự thực hiện Bước 8: Ký chính thức Hợp đồng dự án.
Sau khi dự án được cấp Giấy chứng nhận đầu tư theo quy định, Cơ quan ký kết Hợp đồng dự án BT tiến hành ký chính thức Hợp đồng dự án với Nhà đầu tư. Trường hợp nội dung Hợp đồng dự án có sự thay đổi so với Hợp đồng dự án đã ký tắt, Nhà đầu tư phải thông báo nội dung sửa đổi cho Cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư trước khi ký chính thức.
Điều 14. Trình tự thực hiện Bước 9: Triển khai Dự án.
1. Điều kiện triển khai Dự án:
Dự án công trình BT được triển khai sau khi Nhà đầu tư được cấp Giấy chứng nhận đầu tư và theo các điều kiện thỏa thuận trong Hợp đồng dự án.
Dự án khác được triển khai theo thời gian, tiến độ do các bên thỏa thuận trong Hợp đồng dự án; độc lập với việc thực hiện dự án Công trình BT và tuân theo quy định của Nhà nước về quản lý đầu tư và xây dựng.
Nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án thực hiện các điều kiện để được triển khai thực hiện dự án gồm:
- Bản cam kết tiến độ thực hiện dự án công trình BT có xác nhận của cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền (Theo Mẫu số 1).
- Bản cam kết về vốn chủ sở hữu của Nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án kèm theo các cam kết bảo lãnh về vốn của các tổ chức cho vay (theo Mẫu số 2).
- Bản xác nhận về quy hoạch sử dụng đất đối với dự án công trình BT và dự án khác (nếu có) của Sở Tài nguyên và Môi trường (theo Mẫu số 3).
- Bản xác nhận về quy hoạch xây dựng đối với dự án khác (đối ứng dự án công trình BT) của Sở Xây dựng (theo Mẫu số 4).
- Bản cam kết về thực hiện công tác giải phóng mặt bằng đối với dự án công trình BT (theo Mẫu số 5).
Nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án thực hiện các cam kết và xác nhận nêu trên trước khi khởi công công trình BT.
Số lượng hồ sơ 02 bộ gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.
2. Tổ chức lựa chọn nhà thầu để triển khai Dự án
Nhà đầu tư, Doanh nghiệp dự án chịu trách nhiệm lựa chọn nhà thầu tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp và nhà thầu khác để thực hiện Dự án Công trình BT và Dự án khác. Việc lựa chọn nhà thầu thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Đấu thầu, thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu, quy định về tiết kiệm trong đấu thầu của UBND tỉnh.
Kết quả lựa chọn nhà thầu phải báo cáo Cơ quan ký kết Hợp đồng dự án BT, Sở Kế hoạch và Đầu tư và UBND tỉnh trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định lựa chọn nhà thầu.
3. Chuẩn bị mặt bằng xây dựng.
Cơ quan ký kết Hợp đồng dự án BT phối hợp UBND các huyện, thành phố, thị xã có trách nhiệm giải phóng mặt bằng và tiến hành các thủ tục giao đất hoặc cho thuê đất để thực hiện Dự án theo quy định của pháp luật và các điều kiện về sử dụng đất quy định tại Hợp đồng dự án.
Chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng và chi phí tái định cư do Doanh nghiệp dự án thanh toán và được tính vào tổng vốn đầu tư của Dự án, trừ trường hợp nguồn vốn ngân sách nhà nước được sử dụng để hỗ trợ bồi thường, giải phóng mặt bằng theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định 108/2009/NĐ-CP.
Điều 15. Trình tự thực hiện Bước 10: Chuyển giao Công trình dự án; Chấm dứt hoạt động.
Sau khi hoàn thành công trình theo quy định, Nhà đầu tư chuyển giao Công trình dự án cho Cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo các điều kiện quy định tại Hợp đồng dự án.
1. Chuyển giao công trình BT:
a) Một năm trước ngày chuyển giao hoặc trong thời hạn thỏa thuận tại Hợp đồng dự án, Nhà đầu tư hoặc Doanh nghiệp dự án phải đăng báo công khai về việc chuyển giao công trình và các vấn đề liên quan đến thủ tục, thời hạn thanh lý hợp đồng, thanh toán các khoản nợ;
b) Cơ quan ký kết Hợp đồng dự án BT tổ chức giám định chất lượng, giá trị, tình trạng công trình theo thỏa thuận tại Hợp đồng dự án, lập danh mục tài sản chuyển giao, xác định các hư hại (nếu có) và yêu cầu Doanh nghiệp dự án thực hiện việc sửa chữa, bảo trì công trình;
c) Nhà đầu tư và Doanh nghiệp dự án phải bảo đảm tài sản được chuyển giao không bị dùng làm tài sản để bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc bị cầm cố, thế chấp để bảo đảm cho các nghĩa vụ khác của Nhà đầu tư hoặc Doanh nghiệp dự án phát sinh trước thời điểm chuyển giao, trừ trường hợp Hợp đồng dự án có quy định khác;
d) Doanh nghiệp dự án có trách nhiệm chuyển giao công nghệ, đào tạo, và thực hiện bảo dưỡng định kỳ, bảo hành, bảo đảm điều kiện kỹ thuật vận hành công trình bình thường phù hợp với các yêu cầu của Hợp đồng dự án.
2. Chấm dứt hợp đồng.
Hợp đồng dự án chấm dứt hiệu lực do kết thúc thời hạn đã thỏa thuận hoặc kết thúc trước thời hạn do lỗi vi phạm của một trong các bên mà không có biện pháp khắc phục có hiệu quả, do sự kiện bất khả kháng hoặc các trường hợp khác quy định tại Hợp đồng dự án.
Các bên thỏa thuận trong Hợp đồng dự án các điều kiện chấm dứt Hợp đồng dự án và biện pháp xử lý khi Hợp đồng dự án chấm dứt trước thời hạn trong các trường hợp trên.
Chương III
QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ VÀ NỘI DUNG TÀI CHÍNH TRONG THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG THEO HÌNH THỨC HỢP ĐỒNG BT
Điều 16: Điều kiện Nhà đầu tư tham gia thực hiện dự án đầu tư theo hình thức Hợp đồng BT.
1. Nhà đầu tư phải có tư cách pháp nhân (đối với Nhà đầu tư là tổ chức) hoặc có năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật (đối với Nhà đầu tư là cá nhân);
2. Có đủ năng lực tài chính theo quy định của pháp luật về đầu tư và kinh doanh bất động sản;
3. Vốn chủ sở hữu của Nhà đầu tư được góp vào vốn điều lệ của Doanh nghiệp dự án và được xác định trên cơ sở tổng vốn đầu tư của từng dự án:
a) Đối với Dự án có tổng vốn đầu tư đến 1.500 tỷ đồng, tỷ lệ vốn chủ sở hữu của Doanh nghiệp dự án không được thấp hơn 15% tổng vốn đầu tư của Dự án;
b) Đối với Dự án có tổng vốn đầu tư trên 1.500 tỷ đồng, tỷ lệ vốn chủ sở hữu của Doanh nghiệp dự án được xác định theo nguyên tắc lũy tiến từng phần như sau:
-Đối với phần vốn đầu tư đến 1.500 tỷ đồng, tỷ lệ vốn chủ sở hữu của Doanh nghiệp dự án không được thấp hơn 15% của phần vốn này;
- Đối với phần vốn đầu tư trên 1.500 tỷ đồng, tỷ lệ vốn chủ sở hữu của Doanh nghiệp dự án không được thấp hơn 10% của phần vốn này.
Nhà đầu tư thành lập Doanh nghiệp dự án để thực hiện Dự án BT phải đảm bảo tổng vốn chủ sở hữu đáp ứng đủ cho dự án theo tỷ lệ quy định.
4. Nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu về vốn chủ sở hữu (nếu có) theo quy định của pháp luật trong thực hiện Dự án khác.
5. Nhà đầu tư có đủ năng lực kinh nghiệm triển khai thực hiện dự án theo quy định của Nhà nước;
6. Nhà đầu tư đảm bảo nghĩa vụ thực hiện hợp đồng dự án được áp dụng dưới hình thức chứng thư bảo lãnh của ngân hàng tối thiểu 2% tổng vốn đầu tư của dự án trong suốt thời gian thực hiện dự án và theo các quy định có liên quan khác đối với dự án;
Điều 17: Trách nhiệm trong quản lý, giám sát, kiểm tra chất lượng công trình BT:
Việc quản lý, giám sát, kiểm tra chất lượng Công trình BT thực hiện theo quy định của Luật Xây dựng và các văn bản hướng dẫn hiện hành.
Trách nhiệm của cơ quan ký kết hợp đồng BT, Nhà đầu tư cụ thể như sau:
1.Cơ quan ký kết Hợp đồng dự án BT:
a) Giám sát, kiểm tra thiết kế kỹ thuật do Nhà đầu tư, Doanh nghiệp dự án lập theo quy định hiện hành.
b) Tổ chức giám định chất lượng công trình để xác định hư hại (nếu có) và yêu cầu Nhà đầu tư, Doanh nghiệp dự án thực hiện sửa chữa, bảo trì công trình theo quy định;
c) Chỉ nhận chuyển giao khi công trình và các thiết bị, tài sản liên quan đến việc vận hành công trình đã được bảo dưỡng, sửa chữa như đã thỏa thuận trong Hợp đồng dự án.
d) Phối hợp với Nhà đầu tư lập hồ sơ bàn giao công trình làm căn cứ pháp lý cho việc chuyển giao công trình.
e) Có trách nhiệm phối hợp với nhà đầu tư và các cơ quan nhà nước khác có liên quan tổ chức nghiệm thu dự án công trình BT theo tiến độ, đồng thời đề xuất với cơ quan có thẩm quyền việc thanh toán cho công trình BT bằng dự án khác theo đúng quy định của nhà nước và quy định của UBND tỉnh.
2. Nhà đầu tư và Doanh nghiệp dự án:
a) Nhà đầu tư, Doanh nghiệp dự án thực hiện toàn bộ nhiệm vụ quản lý chất lượng công trình theo quy định tại Điều 4 và Điều 5 của Thông tư 27/2009/TT-BXD ngày 31/7/2009 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn một số nội dung về Quản lý chất lượng công trình xây dựng.
b) Lập báo cáo kết quả thực hiện Công trình BT và Dự án khác (nếu có) định kỳ 01 (một) tháng một lần gửi cho Cơ quan ký kết Hợp đồng dự án BT, Sở Kế hoạch và Đầu tư và UBND tỉnh vào ngày 20 hàng tháng (theo Mẫu số 6 và Mẫu số 7).
c) Cung cấp các tài liệu, văn bản pháp quy của Công trình BT theo các giai đoạn thực hiện, chịu sự kiểm tra, giám sát về chất lượng công trình của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định pháp luật.
3. Nhiệm vụ của Cơ quan ký kết hợp đồng , Nhà đầu tư và Doanh nghiệp dự án trong quản lý chất lượng công trình xây dựng phải được xác định rõ trong Hợp đồng dự án được ký giữa Cơ quan ký kết hợp đồng và Nhà đầu tư.
4. Sở Xây dựng có trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra Cơ quan ký kết hợp đồng dự án, Nhà đầu tư và Doanh nghiệp dự án thực hiện đúng các quy định về quản lý, giám sát, kiểm tra chất lượng Công trình BT.
Điều 18: Các chỉ tiêu tài chính trong Hợp đồng dự án:
1. Vốn chủ sở hữu và vốn huy động của Nhà đầu tư:
a) Vốn chủ sở hữu của Nhà đầu tư:
- Nhà đầu tư phải đảm bảo tỷ lệ vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp dự án trên tổng mức đầu tư dự án công trình BT đảm bảo theo tỷ lệ tại Khoản 3 - Điều 16.
- Vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp dự án là vốn chủ sở hữu của Nhà đầu tư cam kết góp vốn theo điều lệ của Doanh nghiệp dự án. Vốn chủ sở hữu của Nhà đầu tư được xác định trên cơ sở báo cáo tài chính năm gần nhất của Nhà đầu tư đã được kiểm toán độc lập kiểm toán. Trường hợp tại cùng một thời điểm mà Nhà đầu tư đồng thời thực hiện nhiều Dự án khác nhau thì phải đảm bảo tổng vốn chủ sở hữu phải đáp ứng đủ cho tất cả các dự án theo tỷ lệ quy định.
b) Vốn huy động của Nhà đầu tư:
Ngoài vốn chủ sở hữu theo quy định, Nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án được huy động các nguồn vốn hợp pháp khác để thực hiện hợp đồng dự án.
Việc huy động vốn của nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án phù hợp với tiến độ đầu tư ghi trong hợp đồng dự án, báo cáo Cơ quan ký kết Hợp đồng dự án BT việc huy động vốn phục vụ cho dự án.
2. Lãi vay huy động vốn đầu tư của Nhà đầu tư.
Lãi vay huy động vốn đầu tư của Nhà đầu tư trong thời gian xây dựng công trình được tính trong tổng mức đầu tư dự án; Thời gian tính lãi vay tối đa không vượt quá thời gian xây dựng công trình theo hợp đồng và được tính theo mức cam kết và tiến độ huy động các nguồn vốn vay theo hợp đồng, mức vay tối đa của Nhà đầu tư được xác định bằng tỷ lệ vốn phải huy động ngoài phần vốn chủ sở hữu quy định tại Khoản 3 - Điều 16 của Quyết định này.
Mức lãi vay được tính theo lãi suất cho vay trung hạn cùng kỳ hạn bình quân cùng một thời điểm của 4 ngân hàng sau: Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam, Ngân hàng Công thương Việt Nam và Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam (chi nhánh tại tỉnh Bắc Ninh).
Lãi vay huy động vốn đầu tư của Nhà đầu tư chỉ được áp dụng đối với phần vốn Nhà đầu tư phải đi vay để đầu tư dự án BT; không tính lãi vay đối với phần vốn chủ sở hữu Nhà đầu tư đảm nhận theo quy định.
3. Mức lãi vay huy động vốn đầu tư xác định trong các trường hợp:
a) Trường hợp đấu thầu lựa chọn Nhà đầu tư: Mức lãi vay đối với phần vốn huy động của Nhà đầu tư được xác định trên cơ sở kết quả trúng thầu của hồ sơ dự thầu.
b)Trường hợp chỉ định Nhà đầu tư: Mức lãi vay được thống nhất giữa Cơ quan ký kết Hợp đồng dự án BT và Nhà đầu tư thông qua đàm phán trên cơ sở nguyên tắc đảm bảo các chỉ tiêu hiệu quả của dự án.
4. Lợi nhuận của Nhà đầu tư:
a) Trường hợp đấu thầu lựa chọn Nhà đầu tư, lợi nhuận của Nhà đầu tư được xác định thông qua kết quả lựa chọn nhà thầu.
b) Trường hợp chỉ định thầu: lợi nhuận của Nhà đầu tư được dự tính trên cơ sở báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án (dự án đầu tư xây dựng công trình) được xác định theo nguyên tắc đảm bảo các chỉ tiêu hiệu quả của dự án và kết quả đàm phán giữa cơ quan ký kết hợp đồng dự án BT và Nhà đầu tư.
c) Thanh toán bằng dự án khác: Trường hợp Nhà đầu tư đủ điều kiện thực hiện Dự án khác để thu hồi vốn và lợi nhuận thì lợi nhuận của Nhà đầu tư được xác định thông qua kết quả của Dự án khác.
Điều 19. Thanh toán cho Công trình dự án BT:
1. Điều kiện thanh toán công trình dự án BT:
- Dự án thực hiện theo hình thức Hợp đồng BT phải được đầu tư xây dựng, hoàn thành, bàn giao theo đúng cam kết ghi trong Hợp đồng dự án ký kết giữa cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và Nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án.
- Điều kiện thanh toán được quy định trong Hợp đồng dự án. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền thanh toán cho Nhà đầu tư một lần hoặc nhiều lần giá trị Hợp đồng dự án nhưng thời điểm thanh toán lần đầu được thực hiện sau khi công trình BT hoàn thành, nghiệm thu và bàn giao.
2. Thời điểm thanh toán: Thời điểm thanh toán được xác định sau khi Công trình BT hoàn thành, nghiệm thu, bàn giao.
3. Phương thức thanh toán:
a) Thanh toán bằng tiền: Cơ quan ký kết Hợp đồng dự án BT tiến hành các thủ tục thanh toán một lần hoặc thanh toán nhiều lần bằng tiền cho Nhà đầu tư sau khi công trình được hoàn thành, nghiệm thu, bàn giao.
b) Thanh toán bằng giao Dự án khác cho Nhà đầu tư:
- Sau khi Công trình BT hoàn thành được nghiệm thu, bàn giao, UBND tỉnh phê duyệt giá trị Dự án khác trong Hợp đồng dự án để thanh toán cho Nhà đầu tư.
- Việc thanh toán được thực hiện theo các quy định sau:
+ Thanh toán được thực hiện thông qua nguyên tắc bù trừ giữa giá trị dự án BT và giá trị Dự án khác được Cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao cho Nhà đầu tư. Sở Tài chính thực hiện ghi thu Ngân sách tỉnh về tiền sử dụng đất của Dự án khác, đồng thời ghi chi thanh toán cho Dự án Công trình BT tương ứng giá trị công trình được nghiệm thu, bàn giao.
+ Giá trị Dự án khác được cấp có thẩm quyền xác định, phê duyệt theo quy định của pháp luật liên quan.
+ Thời điểm thanh toán là thời điểm sau khi Hợp đồng dự án BT hoàn thành, Cơ quan nhà nước có thẩm quyền có quyết định chính thức giao Dự án khác cho Nhà đầu tư.
- Trong một số trường hợp, UBND tỉnh có thể quyết định tạm giao Dự án khác cho Nhà đầu tư trước khi dự án BT hoàn thành, bàn giao để thực hiện công tác lập quy hoạch, thực hiện công tác đền bù giải phóng mặt bằng, xác định giá trị Dự án khác; Cơ quan nhà nước có thẩm quyền và Nhà đầu tư phải tính toán các điều kiện thanh toán để đảm bảo lợi ích của Nhà nước và lợi ích của Nhà đầu tư, trong đó đảm bảo điều kiện không điều chỉnh tổng mức đầu tư công trình BT đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt (trừ trường hợp điều chỉnh theo quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng).
- Việc quản lý, thanh toán tiền sử dụng đất của Dự án khác do UBND tỉnh quyết định theo quy định của Nhà nước và được ghi rõ trong quyết định xác định giá đất của UBND tỉnh đối với Dự án khác.
- Nguyên tắc, phương pháp, trình tự xác định giá trị của Dự án khác thực hiện theo đúng quy định của Nhà nước.
c) Trường hợp Cơ quan ký kết Hợp đồng dự án BT thu xếp được quỹ đất để tạo nguồn vốn thanh toán cho Nhà đầu tư xây dựng Công trình BT: Cơ quan ký kết Hợp đồng dự án BT tổ chức lựa chọn Nhà đầu tư xây dựng Công trình BT theo hình thức thanh toán bằng tiền và tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật hoặc đấu thầu lựa chọn Nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất theo quy định, đồng thời việc thanh toán chỉ được thực hiện sau khi công trình hoàn thành được nghiệm thu, bàn giao theo hợp đồng dự án.
3. Thanh toán lần cuối cùng cho Nhà đầu tư được thực hiện khi có báo cáo quyết toán công trình BT, đã được kiểm toán và cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
Trường hợp giá trị quỹ đất thanh toán cho Nhà đầu tư lớn hơn giá trị Hợp đồng dự án BT và giá trị phát sinh ngoài hợp đồng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận thì Nhà đầu tư phải nộp phần chênh lệnh bằng tiền vào Ngân sách địa phương. Trường hợp giá trị quỹ đất thanh toán cho Nhà đầu tư nhỏ hơn giá trị Hợp đồng dự án BT và giá trị phát sinh ngoài hợp đồng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thì Ngân sách địa phương thanh toán cho Nhà đầu tư phần chênh lệch bằng tiền hoặc bổ sung bằng Dự án khác.
4. Hồ sơ thanh toán thực hiện theo đúng quy định của Nhà nước.
Điều 20. Quyết toán:
1. Trong vòng 6 (sáu) tháng kể từ ngày hoàn thành Công trình dự án BT theo thỏa thuận tại Hợp đồng dự án, Nhà đầu tư phải lập hồ sơ quyết toán giá trị vốn đầu tư xây dựng công trình phù hợp với quy định của pháp luật về xây dựng.
2. Cơ quan ký kết Hợp đồng dự án BT thỏa thuận với Nhà đầu tư trình Sở Tài chính thẩm định, báo cáo UBND tỉnh lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập có năng lực và kinh nghiệm để thực hiện việc kiểm toán giá trị vốn đầu tư xây dựng công trình dự án.
3. Quyết toán giá trị đầu tư thực hiện theo hình thức Hợp đồng BT gồm:
a) Quyết toán chi phí lập, thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án hoặc đề xuất dự án kể cả chi phí liên quan đến chuẩn bị dự án khác do Cơ quan ký kết Hợp đồng dự án BT lập và phê duyệt.
b) Quyết toán giá trị hợp đồng dự án hoàn thành do Nhà đầu tư lập được kiểm toán độc lập theo quy định tại Khoản 2, Điều này.
4. Việc quyết toán vốn đầu tư các dự án hoàn thành; thẩm tra; phê duyệt quyết toán thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước.
Điều 21: Xử lý trong quá trình đàm phán những nội dung tài chính.
Cơ quan ký kết Hợp đồng dự án BT và Nhà đầu tư thương thảo các nội dung tài chính theo quy định hiện hành của Nhà nước. Trong trường hợp chưa có quy định cụ thể của Nhà nước hoặc vượt quá thẩm quyền, Cơ quan ký kết Hợp đồng dự án BT phải báo cáo UBND tỉnh xem xét, cho ý kiến chỉ đạo trước khi thực hiện.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 22: Quy định chuyển tiếp dự án BT.
1. Nhà đầu tư đã được cấp Giấy chứng nhận đầu tư theo quy định của Nghị định 108/2009/NĐ-CP ngày 27/11/2009 của Chính phủ về đầu tư theo hình thức Hợp đồng BOT, Hợp đồng BTO và Hợp đồng BT trước ngày Thông tư số 03/2011/TT-BKHĐT có hiệu lực thi hành được tiếp tục thực hiện dự án theo giấy chứng nhận đầu tư, hợp đồng dự án và các quyết định có liên quan.
2. Các trường hợp khác (chưa được cấp giấy chứng nhận đầu tư và ký kết hợp đồng dự án trước ngày Thông tư số 03/2011/TT-BKHĐT có hiệu lực thi hành) thì thực hiện theo Quy định này và Thông tư 03/2011/TT-BKHĐT ngày 27/1/2011 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện một số quy định của Nghị định 108/2009/NĐ-CP ngày 27/11/2009 của Chính phủ về đầu tư theo hình thức Hợp đồng BOT, Hợp đồng BTO và Hợp đồng BT.
Về việc giao cho Nhà đầu tư thực hiện các dự án khác để tạo vốn thanh toán cho các công trình BT phải được UBND tỉnh chấp thuận theo theo phương án cụ thể đối với từng dự án. Phần diện tích đất đã được UBND tỉnh cho phép Nhà đầu tư khảo sát địa điểm, Cơ quan ký kết Hợp đồng dự án BT thỏa thuận với Nhà đầu tư theo hình thức thanh toán bằng tiền; tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật hoặc đấu thầu lựa chọn Nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất tạo vốn thanh toán cho Nhà đầu tư sau khi công trình hoàn thành được nghiệm thu, bàn giao theo hợp đồng dự án, hoặc được tiếp tục thực hiện dự án khác.
3. Căn cứ quy định này, Sở Kế hoạch và Đầu tư rà soát, lập phương án xử lý chuyển tiếp đối với từng dự án BT, báo cáo UBND tỉnh xem xét quyết định về phương thức thanh toán và biện pháp tiếp tục thực hiện, xác định trách nhiệm của Cơ quan ký kết Hợp đồng dự án BT, các cơ quan có liên quan, Nhà đầu tư trong việc thực hiện từng dự án đang triển khai trên địa bàn tỉnh nhằm quản lý chặt chẽ, đảm bảo chất lượng, hiệu quả, theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước.
Điều 23. Tổ chức thực hiện
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các sở, ngành, địa phương kịp thời báo cáo về Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp trình UBND tỉnh xem xét, điều chỉnh./.
MẪU SỐ 1:
BẢN CAM KẾT TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN DỰ ÁN BT
Tên Nhà đầu tư/Doanh nghiệp dự án
------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: …………/BCĐT
V/v Cam kết về vốn đầu tư thực hiện (Tên dự án) theo hình thức xây dựng – chuyển giao (BT) Bắc Ninh, ngày … tháng … năm …..
Kính gửi: - UBND tỉnh Bắc Ninh,
- Cơ quan nhà nước có thẩm quyền
- Sở Kế hoạch và Đầu tư và các sở ngành liên quan.
Căn cứ Nghị định số 108/2009/NĐ-CP ngày 27/11/2009, Nghị định số 24/2011/NĐ-CP ngày 05/4/2011 của Chính phủ, Thông tư số 03/2011/TT-BKHĐT ngày 27/01/2011 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Thông tư số 166/2011/TT-BTC ngày 17/11/2011 của Bộ Tài chính và các quy định có liên quan đến việc đầu tư xây dựng, triển khai thực hiện dự án BT.
Căn cứ Giấy chứng nhận đầu tư số ........ ngày.... tháng .... năm cấp cho dự án ...............................................
Căn cứ Hợp đồng nguyên tắc BT số ...... ký kết ngày .... tháng ... năm .... giữa (Tên cơ quan Nhà nước có thẩm quyền) và (Tên Nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án) về việc ................................................ ; Hợp đồng BT số ...... ký kết ngày .... tháng ... năm .... giữa (Tên cơ quan Nhà nước có thẩm quyền) và (Tên Nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án) về việc ................................................
(Nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án) báo cáo UBND tỉnh và các sở ngành về việc cam kết tiến độ thực hiện dự án (Tên dự án) như sau:
Đơn vị: Triệu đồng.
TT Nội dung Thời gian thực hiện: Số ngày thực hiện:
1 Hạng mục 1 Từ ngày .... tháng... năm đến ngày .... tháng ... năm .... ..... ngày
2 Hạng mục 2 Từ ngày .... tháng... năm đến ngày .... tháng ... năm .... ..... ngày
3 Hạng mục 3 Từ ngày .... tháng... năm đến ngày .... tháng ... năm .... ..... ngày
... .... .... ....
Tổng thời gian thực hiện:
Thời gian hoàn thành công trình BT: Ngày ...... tháng .... năm .....
(Nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án) cam kết thực hiện đúng tiến độ nêu trên để công trình hoàn thành theo Hợp đồng BT , Giấy chứng nhận đầu tư và theo các quy định hiện hành của Nhà nước. Trong trường hợp không thực hiện đúng theo cam kết nêu trên, (Nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án) chịu phạt theo quy định trong hợp đồng BT, thực hiện các xử lý của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật ./.
Cơ quan ký kết hợp đồng BT
(Ký tên, đóng dấu) Nhà đầu tư
(Người đại diện theo pháp luật
ký tên, đóng dấu)
Doanh nghiệp dự án
(Người đại diện theo pháp luật
ký tên, đóng dấu)
MẪU SỐ 2:
BẢN CAM KẾT VỀ VỐN ĐẦU TƯ THỰC HIỆN DỰ ÁN BT
Tên Nhà đầu tư/Doanh nghiệp dự án
------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: …………./BCĐT
V/v Cam kết về vốn đầu tư thực hiện (Tên dự án) theo hình thức xây dựng – chuyển giao (BT) Bắc Ninh, ngày … tháng … năm …..
Kính gửi: - UBND tỉnh Bắc Ninh,
- Cơ quan nhà nước có thẩm quyền
- Sở Kế hoạch và Đầu tư và các sở ngành liên quan.
Căn cứ Nghị định số 108/2009/NĐ-CP ngày 27/11/2009, Nghị định số 24/2011/NĐ-CP ngày 05/4/2011 của Chính phủ, Thông tư số 03/2011/TT-BKHĐT ngày 27/01/2011 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Thông tư số 166/2011/TT-BTC ngày 17/11/2011 của Bộ Tài chính và các quy định có liên quan đến việc đầu tư xây dựng, triển khai thực hiện dự án BT
Căn cứ Giấy chứng nhận đầu tư số ........ ngày.... tháng .... năm cấp cho dự án ...............................................
Căn cứ Hợp đồng nguyên tắc BT số ...... ký kết ngày .... tháng ... năm .... giữa (Tên cơ quan Nhà nước có thẩm quyền) và (Tên Nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án) về việc ................................................ ; Hợp đồng BT số ...... ký kết ngày .... tháng ... năm .... giữa (Tên cơ quan Nhà nước có thẩm quyền) và (Tên Nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án) về việc ................................................
(Nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án) báo cáo UBND tỉnh và các sở ngành về việc cam kết về vốn đầu tư thực hiện dự án (Tên dự án) như sau:
1. Về nguồn vốn thực hiện dự án BT:
Căn cứ vào tổng vốn đầu tư dự án BT được duyệt: ........ đồng
(Nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án) cam kết về nguồn vốn:
- Vốn chủ sở hữu của Nhà đầu tư/ Doanh nghiệp dự án: ... đồng (chiếm .... % tổng vốn đầu tư dự án BT)
- Vốn huy động: .... đồng.
Trong đó:
+ Vốn huy động (vay) từ nguồn thứ nhất: .... đồng; thời hạn vay vốn từ ngày .... tháng... năm đến ngày .... tháng ... năm ....; lãi suất vay vốn; kèm theo bản cam kết bảo lãnh về vốn của tổ chức cho vay.
+ Vốn huy động (vay) từ nguồn thứ hai: .... đồng; thời hạn vay vốn từ ngày .... tháng... năm đến ngày .... tháng ... năm ....; lãi suất vay vốn; kèm theo bản cam kết bảo lãnh về vốn của tổ chức cho vay
2. Về tiến độ giải ngân:
Căn cứ vào tiến độ thực hiện dự án đã cam kết, (Nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án) cam kết về tiến độ giải ngân như sau:
Đơn vị: Triệu đồng.
TT Nội dung Thời gian thực hiện: Số ngày thực hiện: Vốn giải ngân: Trong đó:
Vốn chủ sở hữu:Vốn huy động:
1 Hạng mục 1 Từ ngày .... tháng... năm đến ngày .... tháng ... năm .... ..... ngày
2 Hạng mục 2 Từ ngày .... tháng... năm đến ngày .... tháng ... năm .... ..... ngày
3 Hạng mục 3 Từ ngày .... tháng... năm đến ngày .... tháng ... năm .... ..... ngày
.... .... ....
Tổng:
(Nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án) cam kết về vốn đầu tư của chủ sở hữu và vốn huy động để đảm bảo thực hiện dự án liên tục, đúng tiến độ đã cam kết để công trình hoàn thành đúng theo Hợp đồng BT , Giấy chứng nhận đầu tư và theo các quy định hiện hành của Nhà nước./.
Doanh nghiệp dự án
(Người đại diện theo pháp luật
ký tên, đóng dấu)
Nhà đầu tư
(Người đại diện theo pháp luật
ký tên, đóng dấu)
MẪU SỐ 3:
BẢN XÁC NHẬN VỀ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐỐI VỚI DỰ ÁN BT VÀ DỰ ÁN KHÁC (ĐỐI ỨNG DỰ ÁN BT)
UBND TỈNH BẮC NINH
SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: ......... /TNMT Bắc Ninh, ngày … tháng … năm …..
XÁC NHẬN
VỀ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐỐI VỚI DỰ ÁN BT VÀ DỰ ÁN KHÁC (ĐỐI ỨNG DỰ ÁN BT)
Căn cứ quy hoạch sử dụng đất của tỉnh Bắc Ninh thời kỳ 2011 đến năm 20..... được duyệt tại .....
Căn cứ Quyết định số ..... ngày ... tháng ... năm về việc phê duyệt dự án .... của UBND tỉnh Bắc Ninh.
Căn cứ Giấy chứng nhận đầu tư số ........ ngày.... tháng .... năm của UBND tỉnh cấp cho dự án (Tên dự án BT) ; Căn cứ Giấy chứng nhận đầu tư số ........ ngày.... tháng .... năm UBND tỉnh cấp cho dự án (Tên dự án khác)
Xét đề nghị của (Nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án).............
Xác nhận về quy hoạch sử dụng đất đối với dự án BT và dự án khác (đối ứng dự án BT) như sau:
1. Dự án BT (Tên dự án) nằm trong quy hoạch sử dụng đất của tỉnh Bắc Ninh thời kỳ năm 2011 đến năm 20 ...
Địa điểm: .........................................
Diện tích đất sử dụng: ......... (ha).
Mục đích sử dụng đất: ..........
2. Dự án khác (Tên dự án) nằm trong quy hoạch sử dụng đất của tỉnh Bắc Ninh thời kỳ năm 2011 đến năm 20 ...
Địa điểm: .........................................
Nhu cầu diện tích đất sử dụng: ......... (ha).
Mục đích sử dụng đất: ..........
(Nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án) có trách nhiệm triển khai dự án BT, dự án khác theo đúng quy hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt ./.
Nơi nhận:
- UBND tỉnh (báo cáo),
- Sở Kế hoạch và Đầu tư,
- Các cơ quan có liên quan (p/h), GIÁM ĐỐC
(Ký tên, đóng dấu)
MẪU SỐ 4:
BẢN XÁC NHẬN VỀ QUY HOẠCH XÂY DỰNG ĐỐI VỚI DỰ ÁN KHÁC
UBND TỈNH BẮC NINH
SỞ XÂY DỰNG
------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: ......... /SXD Bắc Ninh, ngày … tháng … năm …..
XÁC NHẬN
VỀ QUY HOẠCH XÂY DỰNG DỰ ÁN KHÁC (ĐỐI ỨNG DỰ ÁN BT)
Căn cứ quy hoạch sử dụng đất của tỉnh Bắc Ninh thời kỳ 2011 đến năm 20..... được duyệt tại .....
Căn cứ Quyết định số ...... ngày .... tháng ... năm ......... của UBND tỉnh Bắc Ninh về việc phê duyệt quy hoạch...............................................
Căn cứ Giấy chứng nhận đầu tư số ........ ngày.... tháng .... năm của UBND tỉnh cấp cho dự án (Tên dự án BT); Căn cứ Giấy chứng nhận đầu tư số ........ ngày.... tháng .... năm UBND tỉnh cấp cho dự án (Tên dự án khác).
Xét đề nghị của (Nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án).............
Xác nhận về quy hoạch đối với các dự án khác (đối ứng dự án BT:...) như sau:
1. Dự án khác 1 (Tên dự án) nằm trong quy hoạch xây dựng ......................
Địa điểm: ..................................................................................................
Nội dung quy hoạch: .................................................................................... (nêu rõ mục đích quy hoạch, diện tích và cơ cấu sử dụng đất)
2. Dự án khác 2 (Tên dự án) nằm trong quy hoạch xây dựng ......................
Địa điểm: ..................................................................................................
Nội dung quy hoạch: .................................................................................... nêu rõ mục đích quy hoạch, diện tích và cơ cấu sử dụng đất)
(Nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án) có trách nhiệm triển khai dự án khác (Tên dự án) theo đúng quy hoạch đã được phê duyệt ./.
Nơi nhận:
- UBND tỉnh (báo cáo),
- Sở Kế hoạch và Đầu tư,
- Các cơ quan có liên quan (p/h), GIÁM ĐỐC
(Ký tên, đóng dấu)
MẪU SỐ 5:
BẢN XÁC NHẬN VỀ THỰC HIỆN CÔNG TÁC GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG ĐỐI VỚI DỰ ÁN BT
Đơn vị:… CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Bắc Ninh, ngày … tháng … năm …..
BẢN CAM KẾT
VỀ THỰC HIỆN CÔNG TÁC GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG ĐỐI VỚI DỰ ÁN BT (TÊN DỰ ÁN)
Căn cứ quy hoạch sử dụng đất của tỉnh Bắc Ninh thời kỳ 2011 đến năm 20..... được duyệt tại .....
Căn cứ Quyết định số ..... ngày ... tháng ... năm về việc phê duyệt dự án .... của UBND tỉnh Bắc Ninh.
Căn cứ Hợp đồng nguyên tắc BT số ...... ký kết ngày .... tháng ... năm .... giữa (Tên cơ quan Nhà nước có thẩm quyền) và (Tên Nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án) về việc ................................................ ; Hợp đồng BT số ...... ký kết ngày .... tháng ... năm .... giữa (Tên cơ quan Nhà nước có thẩm quyền) và (Tên Nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án) về việc ................................................
Căn cứ Giấy chứng nhận đầu tư số ........ ngày.... tháng .... năm của UBND tỉnh cấp cho dự án (Tên dự án BT);
Các cơ quan gồm: Cơ quan ký kết hợp đồng BT, UBND huyện/thị xã/thành phố và Nhà đầu tư/Doanh nghiệp dự án cam kết về triển khai thực hiện công tác giải phóng mặt đối với dự án BT như sau:
1. Các cơ quan cam kết thực hiện phối hợp trong công tác giải phóng mặt bằng nhằm bàn giao mặt bằng sạch theo đúng hợp đồng BT và theo các quy định hiện hành.
2. Thực hiện bàn giao mặt bằng sạch cho dự án BT (Tên dự án) theo tiến độ như sau:
Tổng nhu cầu diện tích đất sử dụng cho dự án BT: ......... (ha).
- Bàn giao mặt bằng lần 1: ...... (ha); chậm nhất ngày .... tháng ... năm......
- Bàn giao mặt bằng lần 2: ...... (ha); chậm nhất ngày .... tháng ... năm......
- .......
Các cơ quan thống nhất cam kết về công tác thực hiện giải phóng mặt bằng để dự án BT thực hiện liên tục, đúng tiến độ hoàn thành công trình./.
UBND cấp huyện
CHỦ TỊCH
(Ký tên, đóng dấu) Nhà đầu tư
(Người đại diện theo pháp luật
ký tên, đóng dấu)
Cơ quan ký kết hợp đồng BT
(Ký tên, đóng dấu) UBND cấp xã
CHỦ TỊCH
(Ký tên, đóng dấu)
Nơi nhận:
- UBND tỉnh (báo cáo),
- Sở Kế hoạch và Đầu tư,
- Các cơ quan có liên quan (p/h),
MẪU SỐ 6:
BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN DỰ ÁN BT
Tên Nhà đầu tư CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: ………./BCĐT
V/v Báo cáo tình hình triển khai thực hiện dự án theo hình thức xây dựng – chuyển giao (BT) Bắc Ninh, ngày … tháng … nam …..
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN DỰ ÁN BT
TÊN DỰ ÁN:………………………
Kính gửi: ............................................................................................
I. Thông tin về dự án:
1. Nhà đầu tư:
Doanh nghiệp dự án (nếu có):
2. Mục tiêu chính của dự án:
3. Quy mô đầu tư:
4. Địa điểm dự án:
5. Tổng mức đầu tư và nguồn vốn:
6. Hình thức thanh toán công trình BT:
- Thanh toán bằng tiền:
- Thanh toán bằng dự án khác: Nêu rõ danh mục các dự án khác (Địa điểm, diện tích, nội dung đầu tư)
- Hình thức kết hợp thanh toán bằng tiền và dự án khác:
7. Các mốc thời gian chính:
- Ngày ký kết hợp đồng BT: (ngày ký kết và các bên ký kết hợp đồng)
- Ngày cấp giấy chứng nhận đầu tư:
- Ngày khởi công; Ngày hoàn thành:
II. Căn cứ pháp lý liên quan đến dự án BT:
- Các văn bản liên quan đến lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án BT.
- Các văn bản về phê duyệt dự án công trình BT
- Các văn bản về ký kết giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền với Nhà đầu tư
- Các văn bản khác có liên quan đến dự án BT.
III. Tình hình thực hiện dự án đến tháng …../20xx:
1. Tình hình chuẩn bị triển khai dự án BT:
2. Tiến độ thực hiện dự án:
- Kết quả thực hiện các công việc, hạng mục công trình của dự án
- Khối lượng thực hiện các hạng mục công trình trong kỳ báo cáo; lũy kế khối lượng thực hiện từ đầu năm đến thời điểm báo cáo; Lũy kế khối lượng thực hiện từ khi khởi công đến thời điểm báo cáo.
- So sánh khối lượng thực hiện dự án với tiến độ đã đăng ký.
3. Tình hình huy động vốn cho dự án:
- Nêu rõ kết quả huy động vốn để thực hiện dự án theo các nguồn vốn:
+Vốn chủ sở hữu của Nhà đầu tư.
+Vốn vay ngân hàng
+Vốn huy động hợp pháp khác
(Kết quả huy động vốn gồm: huy động vốn từ đầu năm báo cáo đến thời điểm báo cáo và huy động vốn từ khi khởi công dự án đến thời điểm báo cáo; so sánh với kế hoạch)
4. Tình hình giải ngân:
Kết quả giải ngân vốn đầu tư trong kỳ báo cáo;
Kết quả giải ngân vốn từ đầu năm báo cáo đến thời điểm báo cáo;
Kết quả giải ngân vốn từ khi khởi công dự án đến thời điểm báo cáo;
So sánh với kế hoạch giải ngân của dự án đã đăng ký.
Biểu tổng hợp vốn giải ngân (theo phụ lục):
5. Công tác thực hiện về quản lý chất lượng công trình BT.
6. Công tác thực hiện các yêu cầu về bảo vệ môi trường, sử dụng đất đai,... (Nêu rõ các công việc đã thực hiện của dự án nhằm đảm bảo các quy định về bảo vệ môi trường, sử dụng đất,.... )
7. Tình hình thực hiện các nội dung của giấy chứng nhận đầu tư (nêu rõ các nội dung được thực hiện theo các quy định của giấy chứng nhận đầu tư đã cấp và theo từng giai đoạn của dự án).
II. Kiến nghị, đề xuất:
Khó khăn, vướng mắc (Chi tiết)
Kiến nghị về các biện pháp hỗ trợ, xử lý những khó khăn của dự án (nếu có)./.
Nhà đầu tư
(ký tên, đóng dấu)
PHỤ LỤC:
TÌNH HÌNH THỰC HIỆN VỐN ĐẦU TƯ DỰ ÁN BT THÁNG ….. /20XX
Đơn vị: Triệu đồng.
TT Nội dung: Dự toán được duyệt: Khối lượng công việc hoàn thành: Giải ngân vốn đầu tư: Tỷ lệ % giải ngân so với dự toán được duyệt
Khối lượng thực hiện trong tháng …/20xx: Khối lượng thực hiện từ 01/01/20xx đến tháng …/20xx: Khối lượng thực hiện từ khởi công đến tháng …./20xx:Giá trị vốn giải ngân trong tháng …./20xx
Tổng giá trị vốn giải ngân từ 01/01/20xx đến tháng …/20xx
Tổng giá trị vốn giải ngân từ khi khởi công đến tháng …/20xx
(1) (2) (3) (4) (5)(6)(7)(8)(9) = (8)/(2)
1 Hạng mục 1
2 Hạng mục 2
3 .....
Tổng:
MẪU SỐ 7:
BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN DỰ ÁN KHÁC (ĐỐI ỨNG DỰ ÁN BT)
Tên Nhà đầu tư CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: …………/BCĐT
V/v Báo cáo tình hình triển khai thực hiện dự án khác (đối ứng dự án BT) Bắc Ninh, ngày … tháng … năm …..
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN DỰ ÁN KHÁC (ĐỐI ỨNG DỰ ÁN BT)
TÊN DỰ ÁN:………………………
Kính gửi: ............................................................................................
I. Thông tin về dự án:
1. Nhà đầu tư:
2. Mục tiêu chính của dự án:
3. Quy mô đầu tư:
4. Địa điểm dự án (vị trí thực hiện dự án và diện tích):
5. Tổng mức đầu tư và nguồn vốn:
6. Các mốc thời gian chính:
- Ngày cấp giấy chứng nhận đầu tư (nếu dự án đã được cấp GCNĐT):
- Ngày khởi công; Ngày hoàn thành.
II. Căn cứ pháp lý liên quan đến dự án khác:
- Các văn bản về khảo sát địa điểm lập dự án khác.
- Các văn bản liên quan đến quy hoạch, thiết kế cơ sở của dự án.
- Các văn bản liên quan đến thu hồi đất, giao đất cho dự án
- Căn bản liên quan đến giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy phép xây dựng,....
- Các văn bản liên quan đến xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
- Các văn bản khác có liên quan.
III. Tình hình thực hiện dự án:
1. Tiến độ thực hiện công tác khảo sát, quy hoạch:
2. Tiến độ thực hiện dự án:
- Kết quả thực hiện các công việc, hạng mục công trình của dự án
- Khối lượng thực hiện các hạng mục công trình trong kỳ báo cáo; Lũy kế khối lượng thực hiện từ đầu năm đến thời điểm báo cáo; Lũy kế khối lượng thực hiện từ khi khởi công đến thời điểm báo cáo.
- So sánh khối lượng thực hiện dự án với tiến độ đã đăng ký.
3. Tình hình huy động vốn cho dự án:
Nêu rõ kết quả huy động vốn để thực hiện dự án theo các nguồn vốn:
+ Vốn chủ sở hữu của Nhà đầu tư.
+ Vốn vay ngân hàng
+ Vốn huy động của các nhà đầu tư thứ cấp (nếu có)
+ Vốn huy động hợp pháp khác
(Kết quả huy động vốn gồm: huy động vốn từ đầu năm báo cáo đến thời điểm báo cáo và huy động vốn từ khi khởi công dự án đến thời điểm báo cáo; so sánh với kế hoạch)
4. Tình hình giải ngân:
Kết quả giải ngân vốn đầu tư trong kỳ báo cáo;
Kết quả giải ngân vốn từ đầu năm báo cáo đến thời điểm báo cáo;
Kết quả giải ngân vốn từ khi khởi công dự án đến thời điểm báo cáo;
So sánh với kế hoạch giải ngân của dự án đã đăng ký.
Biểu tổng hợp vốn giải ngân (Theo phụ lục):
5. Công tác thực hiện các yêu cầu về bảo vệ môi trường (Nêu rõ các công việc đã thực hiện của dự án nhằm đảm bảo các quy định về bảo vệ môi trường, sử dụng đất,.....)
6. Tình hình thực hiện các nội dung của giấy chứng nhận đầu tư (nêu rõ các nội dung được thực hiện theo các quy định của giấy chứng nhận đầu tư đã cấp và theo từng giai đoạn của dự án).
II. Kiến nghị, đề xuất:
Khó khăn, vướng mắc (Chi tiết)
Kiến nghị về các biện pháp hỗ trợ, xử lý những khó khăn của dự án (nếu có)./.
Nhà đầu tư
(ký tên, đóng dấu)
이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.
관계도
↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
02/2013/QĐ-UBND
QUYẾT ĐỊNH SỐ 02/2013/ QĐ-UBND BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ THEO HÌNH THỨC HỢP ĐỒNG BT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH.
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
관련 112
63/2010/NĐ-CP
Nghị định số 63/2010/NĐ-CP Về kiểm soát thủ tục hành chính
발효 중
07/2015/TTLT-BVHTTDL-BNV
Thông tư liên tịch số 07/2015/TTLT-BVHTTDL-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Phòng Văn hóa và Thông tin thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh
만료됨
77/2015/QH13
Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13
만료됨
34/2008/CT-TTg
Chỉ thị số 34/2008/CT-TTg Về việc tăng cường sử dụng hệ thống thư điện tử trong hoạt động của cơ quan nhà nước
발효 중
24/2014/NĐ-CP
Nghị định số 24/2014/NĐ-CP Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
만료됨
06/2012/TT-BNV
Thông tư số 06/2012/TT-BNV Hướng dẫn về chức trách, tiêu chuẩn cụ thể, nhiệm vụ và tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn
만료됨
167/2012/TT-BTC
Thông tư số 167/2012/TT-BTC Quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính
발효 중
46/2012/TTLT-BTC-TTCP
Thông tư liên tịch số 46/2012/TTLT-BTC-TTCP Quy định chế độ bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh
만료됨
28/2012/TT-BTC
Thông tư số 28/2012/TT-BTC Quy định về quản lý vốn đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách xã, phường, thị trấn.
발효 중
20/2012/TT-BTNMT
Thông tư số 20/2012/TT-BTNMT Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc và bản đồ
만료됨
33/2012/NĐ-CP
Nghị định số 33/2012/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 04 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội
만료됨
31/2012/NĐ-CP
Nghị định số 31/2012/NĐ-CP Quy định mức lương tối thiểu chung
만료됨
17/2012/TT-BGDĐT
Thông tư số 17/2012/TT-BGDĐT Ban hành quy định về dạy thêm, học thêm
만료됨
03/2012/TT-BTC
Thông tư số 03/2012/TT-BTC Hướng dẫn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá, phí tham gia đấu giá và lệ phí cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá tài sản
만료됨
124/2011/NĐ-CP
Nghị định số 124/2011/NĐ-CP Về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch
발효 중
66/2012/TTLT-BTC-BGDĐT
Thông tư liên tịch số 66/2012/TTLT-BTC-BGDĐT Hướng dẫn về nội dung, mức chi, công tác quản lý tài chính thực hiện xây dựng ngân hàng câu trắc nghiệm tổ chức các kỳ thi phổ thông, chuẩn bị tham dự các kỳ thi Olympic quốc tế và khu vực
발효 중
191/2011/TTLT/BTC-BVHTTDL
Thông tư liên tịch số 191/2011/TTLT/BTC-BVHTTDL Hướng dẫn chế độ quản lý đặc thù đối với Đội tuyên truyền lưu động cấp tỉnh, thành phố, quận, huyện, thị xã.
만료됨
149/2011/TTLT-BTC-BVHTTDL
Thông tư liên tịch số 149/2011/TTLT-BTC-BVHTTDL Hướng dẫn thực hiện chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao
만료됨
49/2012/TT-BTC
Thông tư số 49/2012/TT-BTC Hướng dẫn việc hỗ trợ kinh phí hoạt động của Chi hội thuộc các tổ chức Chính trị - xã hội thuộc các xã đặc biệt khó khăn
발효 중
48/2012/TT-BTC
Thông tư số 48/2012/TT-BTC Hướng dẫn việc xác định giá khởi điểm và chế độ tài chính trong hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất
만료됨
06/2012/NĐ-CP
Nghị định số 06/2012/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về hộ tịch, hôn nhân và gia đình và chứng thực
발효 중
52/2011/TT-BNNPTNT
Thông tư số 52/2011/TT-BNNPTNT Quy định các biện pháp phòng, chống dịch bệnh trên tôm nuôi
만료됨
112/2011/NĐ-CP
Nghị định số 112/2011/NĐ-CP Về công chức xã. phường, thị trấn
발효 중
47/2011/TTLT-BGDĐT-BNV
Thông tư liên tịch số 47/2011/TTLT-BGDĐT-BNV Hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và biên chế của Sở Giáo dục và Đào tạo thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Phòng Giáo dục và Đào tạo thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh
만료됨
20/2011/TTLT-BTP-BTNMT
Thông tư liên tịch số 20/2011/TTLT-BTP-BTNMT Hướng dẫn việc đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
만료됨
93/2011/TT-BTC
Thông tư số 93/2011/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 117/2004/TT-BTC ngày 07 tháng 12 năm 2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất
만료됨
124/2011/TT-BTC
Thông tư số 124/2011/TT-BTC Hướng dẫn về lệ phí trước bạ
만료됨
86/2011/TT-BTC
Thông tư số 86/2011/TT-BTC Quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn ngân sách nhà nước
발효 중
23/2011/TT-BTTTT
Thông tư số 23/2011/TT-BTTTT Quy định về việc quản lý, vận hành, sử dụng và bảo đảm an toàn thông tin trên mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng, Nhà nước
만료됨
26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC
Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC Hướng dẫn một số nội dung thực hiện Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020
만료됨
45/2011/NĐ-CP
Nghị định số 45/2011/NĐ-CP Về lệ phí trước bạ
발효 중
43/2011/NĐ-CP
Nghị định số 43/2011/NĐ-CP Quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước
만료됨
120/2010/NĐ-CP
Nghị định số 120/2010/NĐ-CP Về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất
만료됨
11/2010/TT-BNV
Thông tư số 11/2010/TT-BNV Quy định chi tiết thi hành Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội
만료됨
52/2010/TT-BCA
Thông tư số 52/2010/TT-BCA Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Cư trú, Nghị định số 107/2007/NĐ-CP ngày 25/6/2007 và Nghị định số 56/2010/NĐ-CP ngày 24/5/2010 về cư trú
만료됨
20/2010/TT-BTP
Thông tư số 20/2010/TT-BTP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật
만료됨
40/2010/NĐ-CP
Nghị định số 40/2010/NĐ-CP Về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật
만료됨
59/2010/QĐ-TTg
Quyết định số 59/2010/QĐ-TTg Về việc ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên
ngân sách nhà nước năm 2011
발효 중
04/2011/TT-BNV
Thông tư số 04/2011/TT-BNV Hướng dẫn bổ sung nhiệm vụ, tổ chức và biên chế của Sở Nội vụ, Phòng Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện về công tác thanh niên
만료됨
205/2004/NĐ-CP
Nghị định số 205/2004/NĐ-CP Quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong các công ty Nhà nước
만료됨
83/2010/NĐ-CP
Nghị định số 83/2010/NĐ-CP Về đăng ký giao dịch bảo đảm
만료됨
115/2010/NĐ-CP
Nghị định số 115/2010/NĐ-CP Quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục
만료됨
45/2010/NĐ-CP
Nghị định số 45/2010/NĐ-CP Quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội
만료됨
725/2009/UBTVQH12
Nghị quyết số 725/2009/UBTVQH12 Điều chỉnh nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Ủy ban nhân dân huyện, quận, phường nơi không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường
발효 중
45/2010/TT-BNNPTNT
Thông tư số 45/2010/TT-BNNPTNT Quy định điều kiện cơ sở, vùng nuôi tôm sú, tôm chân trắng thâm canh đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm
발효 중
02/2010/TT-BNV
Thông tư số 02/2010/TT-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của tổ chức văn thư, lưu trữ bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các cấp
만료됨
56/2010/NĐ-CP
Nghị định số 56/2010/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 107/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Cư trú
만료됨
17/2010/NĐ-CP
Nghị định số 17/2010/NĐ-CP Về bán đấu giá tài sản
만료됨
02/2010/TTLT-BTNMT-BTC
Thông tư liên tịch số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC Hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
만료됨
69/2009/NĐ-CP
Nghị định số 69/2009/NĐ-CP Quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
만료됨
09/2009/TTLT-BYT-BTC
Thông tư liên tịch số 09/2009/TTLT-BYT-BTC Hướng dẫn thực hiện bảo hiểm y tế
만료됨
114/2009/NĐ-CP
Nghị định số 114/2009/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ
만료됨
14/2009/TT-BTNMT
Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT Quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất
만료됨
88/2009/NĐ-CP
Nghị định số 88/2009/NĐ-CP Về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
만료됨
12/2002/NĐ-CP
Nghị định số 12/2002/NĐ-CP Về hoạt động đo đạc và bản đồ
만료됨
41/2002/QĐ-TTg
Quyết định số 41/2002/QĐ-TTg Về chống thất thu thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp qua giá bán trong hoạt động kinh doanh xe ôtô, xe hai bánh gắn máy
만료됨
57/2002/NĐ-CP
Nghị định số 57/2002/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí
만료됨
38/2001/PL-UBTVQH10
Pháp lệnh số 38/2001/PL-UBTVQH10 Phí và lệ phí
만료됨
63/2002/TT-BTC
Thông tư số 63/2002/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí
만료됨
69/2002/TT-BTC
Thông tư số 69/2002/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 41/2002/QÐ-TTg ngày 18/3/2002 của Thủ tướng Chính phủ về chống thất thu thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp qua giá bán trong hoạt động kinh doanh xe ôtô, xe hai bánh gắn máy.
발효 중
60/2003/NĐ-CP
Nghị định số 60/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước
만료됨
02/2003/NĐ-CP
Nghị định số 02/2003/NĐ-CP Về phát triển và quản lý chợ
만료됨
59/2003/TT-BTC
Thông tư số 59/2003/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6 tháng 6 năm 2003 của Chinh phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước
발효 중
23/2004/QH11
Luật Giao thông đường thủy nội địa số 23/2004/QH11
만료됨
13/2003/QH11
Luật Đất đai số 13/2003/QH11
만료됨
90/2004/TT-BTC
Thông tư số 90/2004/TT-BTC Hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ
만료됨
198/2004/NĐ-CP
Nghị định số 198/2004/NĐ-CP Về thu tiền sử dụng đất
만료됨
01/2002/QH11
Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11
만료됨
117/2004/TT-BTC
Thông tư số 117/2004/TT-BTC Circular guiding the implementation of the Government's Decree No. 198/2004/ND-CP dated 3 December 2004 on land use levy collection (<font color="red">Content Attached</font>)
만료됨
187/2004/NĐ-CP
Nghị định số 187/2004/NĐ-CP Về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần
만료됨
47/2005/QH11
Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng số 47/2005/QH11
만료됨
181/2004/NĐ-CP
Nghị định số 181/2004/NĐ-CP Về thi hành Luật Đất đai
만료됨
197/2004/NĐ-CP
Nghị định số 197/2004/NĐ-CP Về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
만료됨
33/2005/QH11
Bộ luật Dân sự số 33/2005/QH11
만료됨
91/2005/NĐ-CP
Nghị định số 91/2005/NĐ-CP Về việc ban hành Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng
발효 중
31/2004/QH11
Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân số 31/2004/QH11
만료됨
246/2005/QĐ-TTg
Quyết định số 246/2005/QĐ-TTg Phê duyệt chiến lược phát triển công nghệ thông tin và truyền thông Việt Nam đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020
만료됨
158/2005/NĐ-CP
Nghị định số 158/2005/NĐ-CP Về đăng ký và quản lý hộ tịch
만료됨
188/2004/NĐ-CP
Nghị định số 188/2004/NĐ-CP Về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất
만료됨
25/2006/QĐ-TTg
Quyết định số 25/2006/QĐ-TTg Về việc ban hành Chương trình hành động của Chính phủ về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí
발효 중
17/2006/NĐ-CP
Nghị định số 17/2006/NĐ-CP Về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần
만료됨
61/2005/QH11
Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11
만료됨
48/2005/QH11
Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí số 48/2005/QH11
만료됨
38/2006/NĐ-CP
Nghị định số 38/2006/NĐ-CP Về Bảo vệ dân phố
만료됨
59/2005/QH11
Luật Đầu tư số 59/2005/QH11
만료됨
24/2006/NĐ-CP
Nghị định số 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí
만료됨
45/2006/TT-BTC
Thông tư số 45/2006/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí
발효 중
91/2006/NĐ-CP
Nghị định số 91/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân
만료됨
108/2006/NĐ-CP
Nghị định số 108/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư
만료됨
67/2006/QH11
Luật Công nghệ thông tin số 67/2006/QH11
발효 중
97/2006/TT-BTC
Thông tư số 97/2006/TT-BTC Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
만료됨
64/2007/NĐ-CP
Nghị định số 64/2007/NĐ-CP Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước
발효 중
81/2006/QH11
Luật Cư trú số 81/2006/QH11
만료됨
02/2007/QĐ-TTg
Quyết định số 02/2007/QĐ-TTg Về việc ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Dự án thuỷ điện Sơn La
발효 중
84/2007/NĐ-CP
Nghị định số 84/2007/NĐ-CP Quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai
만료됨
93/2007/QĐ-TTg
Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg Ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương
만료됨
107/2007/NĐ-CP
Nghị định số 107/2007/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật cư trú
만료됨
117/2007/NĐ-CP
Nghị định số 117/2007/NĐ-CP Về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch
발효 중
123/2007/NĐ-CP
Nghị định số 123/2007/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất
만료됨
107/2007/TT-BTC
Thông tư số 107/2007/TT-BTC Hướng dẫn về quản lý thanh toán, quyết toán vốn đầu tư dự án giải phóng mặt bằng, tái định cư sử dụng vốn ngân sách nhà nước
발효 중
14/2008/NĐ-CP
Nghị định số 14/2008/NĐ-CP Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh
만료됨
13/2008/NĐ-CP
Nghị định số 13/2008/NĐ-CP Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
만료됨
22/2008/QH12
Luật Cán bộ, công chức số 22/2008/QH12
만료됨
10/2008/QĐ-BTNMT
Quyết định số 10/2008/QĐ-BTNMT Về việc ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
만료됨
724/2009/UBTVQH12
Nghị quyết số 724/2009/UBTVQH12 Danh sách huyện, quận, phường của các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường
발효 중
491/QĐ-TTg
Quyết định số 491/QĐ-TTg Về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới
발효 중
31/2009/TTLT-BNNPTNT-BNV
Thông tư liên tịch số 31/2009/TTLT-BNNPTNT-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và biên chế của Chi cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản trực thuộc sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
발효 중
62/2009/NĐ-CP
Nghị định số 62/2009/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế
만료됨
01/2008/TT-BTP
Thông tư số 01/2008/TT-BTP Hướng dẫn thực hiện một số quy định của Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch
만료됨
29/2008/NĐ-CP
Nghị định số 29/2008/NĐ-CP Quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế
만료됨
13/2002/NQ-CP
Nghị quyết số 13/2002/NQ-CP Về các giải pháp kiềm chế gia tăng và tiến tới giảm dần tai nạn giao thông và ùn tắc giao thông
만료됨
15/2003/TT-BTC
Thông tư số 15/2003/TT-BTC Hướng dẫn về phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô bị tạm giữ do vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông
만료됨
인용 56
52/2012/QĐ-TTg
Quyết định số 52/2012/QĐ-TTg Về chính sách hỗ trợ giải quyết việc làm và đào tạo nghề cho người lao động bị thu hồi đất nông nghiệp
만료됨
10/2012/QH13
Bộ luật Lao động số 10/2012/QH13
만료됨
68/2012/TT-BTC
Thông tư số 68/2012/TT-BTC Quy định víệc đấu thầu để mua sắm tài sản nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiêp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân
만료됨
60/2011/NĐ-CP
Nghị định số 60/2011/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa
만료됨
40/2011/NĐ-CP
Nghị định số 40/2011/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 49/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 4 năm 2005 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục
만료됨
08/2011/TT-BTP
Thông tư số 08/2011/TT-BTP Hướng dẫn một số nội dung về công tác thống kê của Ngành Tư pháp
만료됨
97/2010/TT-BTC
Thông tư số 97/2010/TT-BTC Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập
만료됨
72/2010/TT-BTC
Thông tư số 72/2010/TT-BTC Hướng dẫn cơ chế đặc thù về quản lý, sử dụng chi phí quản lý dự án đầu tư tại 11 xã thực hiện Đề án “Chương trình xây dựng thí điểm mô hình nông thôn mới thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá"
발효 중
34/2010/NĐ-CP
Nghị định số 34/2010/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ
만료됨
01/2010/TT-BTC
Thông tư số 01/2010/TT-BTC Quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước
만료됨
02/2010/TTLT-BTNMT-BTC
Thông tư liên tịch số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC Hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
만료됨
01/2009/TT-TTCP
Thông tư số 01/2009/TT-TTCP Quy định quy trình giải quyết tố cáo
만료됨
69/2009/NĐ-CP
Nghị định số 69/2009/NĐ-CP Quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
만료됨
36/2009/TT-BXD
Thông tư số 36/2009/TT-BXD Hướng dẫn việc bán, cho thuê, cho thuê mua và quản lý sử dụng nhà ở cho người có thu nhập thấp tại khu vực đô thị
만료됨
81/2009/NĐ-CP
Nghị định số 81/2009/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 106/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 8 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Điện lực về bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp
만료됨
14/2009/TT-BTNMT
Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT Quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất
만료됨
17/2009/TT-BTNMT
Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT Quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
만료됨
139/2001/QĐ-TTg
Quyết định số 139/2001/QĐ-TTg Về việc áp dụng chính sách Khu kinh tế cửa khẩu đường 19, tỉnh Gia Lai
발효 중
73/2001/NĐ-CP
Nghị định số 73/2001/NĐ-CP Về hoạt động và tổ chức lực lượng bảo vệ cơ quan, doanh nghiệp
만료됨
13/2003/QH11
Luật Đất đai số 13/2003/QH11
만료됨
32/2005/NĐ-CP
Nghị định số 32/2005/NĐ-CP Về Quy chế cửa khẩu biên giới đất liền
만료됨
49/2005/NĐ-CP
Nghị định số 49/2005/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục
만료됨
01/2002/QH11
Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11
만료됨
181/2004/NĐ-CP
Nghị định số 181/2004/NĐ-CP Về thi hành Luật Đất đai
만료됨
95/2005/NĐ-CP
Nghị định số 95/2005/NĐ-CP Về việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở,quyền sở hữu công trình xây dựng
만료됨
31/2004/QH11
Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân số 31/2004/QH11
만료됨
106/2005/NĐ-CP
Nghị định số 106/2005/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Điện lực về bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp
만료됨
132/2005/NĐ-CP
Nghị định số 132/2005/NĐ-CP Về thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước đối với công ty nhà nước
만료됨
130/2005/NĐ-CP
Nghị định số 130/2005/NĐ-CP Quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước
발효 중
56/2005/QH11
Luật Nhà ở số 56/2005/QH11
만료됨
55/2005/QH11
Nghị quyết số 55/2005/QH11 Về kết quả giám sát việc ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ, cơ quan ngang Bộ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao
발효 중
43/2006/NĐ-CP
Nghị định số 43/2006/NĐ-CP Quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập
만료됨
80/2005/QĐ-TTg
Quyết định số 80/2005/QĐ-TTg Về việc ban hành Quy chế giám sát đầu tư của cộng đồng
만료됨
213/2006/QĐ-TTg
Quyết định số 213/2006/QĐ-TTg Về việc ban hành Quy chế quản lý công sở các cơ quan hành chính nhà nước
만료됨
108/2006/NĐ-CP
Nghị định số 108/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư
만료됨
137/2006/NĐ-CP
Nghị định số 137/2006/NĐ-CP Quy định việc phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước
만료됨
64/2007/QĐ-TTg
Quyết định số 64/2007/QĐ-TTg Ban hành quy chế về việc tặng quà, nhận quà và nộp lại quà tặng của cơ quan, tổ chức, đơn vị có sử dụng ngân sách nhà nước và của cán bộ, công chức, viên chức
만료됨
37/2007/NĐ-CP
Nghị định số 37/2007/NĐ-CP Về minh bạch tài sản, thu nhập
만료됨
81/2006/QH11
Luật Cư trú số 81/2006/QH11
만료됨
02/2007/QĐ-TTg
Quyết định số 02/2007/QĐ-TTg Về việc ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Dự án thuỷ điện Sơn La
발효 중
09/2007/QĐ-TTg
Quyết định số 09/2007/QĐ-TTg Về việc sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc sở hữu Nhà nước
만료됨
30/QĐ-TTg
Quyết định số 30/QĐ-TTg Phê duyệt Đề án Đơn giản hoá thủ tục hành chínhtrên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007 - 2010
발효 중
103/2007
Nghị định số 103/2007 Quy định trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị và trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức trong việc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí
발효 중
123/2007/NĐ-CP
Nghị định số 123/2007/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất
만료됨
145/2007/TT-BTC
Thông tư số 145/2007/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP
만료됨
09/2007/TT-BTNMT
Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT Hướng dẫn việc lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính
만료됨
06/2007/CT-BYT
Chỉ thị số 06/2007/CT-BYT Về việc nâng cao chất lượng khám bệnh, chữa bệnh cho nhân dân
만료됨
20/2008/NĐ-CP
Nghị định số 20/2008/NĐ-CP Về tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính
발효 중
12/2009/NĐ-CP
Nghị định số 12/2009/NĐ-CP Về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
만료됨
67/2009/QĐ-TTg
Quyết định số 67/2009/QĐ-TTg Ban hành một số cơ chế, chính sách phát triển nhà ở cho người có thu nhập thấp tại khu vực đô thị
만료됨
03/2009/TT-BXD
Thông tư số 03/2009/TT-BXD Quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
만료됨
31/2009/TTLT-BNNPTNT-BNV
Thông tư liên tịch số 31/2009/TTLT-BNNPTNT-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và biên chế của Chi cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản trực thuộc sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
발효 중
19/2009/TT-BXD
Thông tư số 19/2009/TT-BXD Quy định về quản lý đầu tư xây dựng trong khu công nghiệp và khu kinh tế
발효 중
29/2008/NĐ-CP
Nghị định số 29/2008/NĐ-CP Quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế
만료됨
60-CP
Nghị định số 60-CP Về quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại đô thị
만료됨
09/1998/QH10
Luật Khiếu nại, tố cáo số 09/1998/QH10
만료됨
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.