Quyết định số 08 /2007/QĐ-UBND V/v ban hành Quy chế phối hợp thực hiện cơ chế “một cửa” liên thông trong cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đủ điều kiện đối với ngành, nghề kinh doanh có điều kiện theo quy định của pháp luật phải cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoặc Giấy phép kinh doanh

文号08/2007/QĐ-UBND
文件类型决定
发布机关An Giang
签署人Lâm Minh Chiếu — Chủ tịch
更新26/06/2026
行业Kế Hoạch Và Đầu Tư
领域Quy Hoạch
发布日期22/02/2007
生效日期04/03/2007
失效日期30/09/2020
状态已失效
本文件的摘要正在更新中。

🌐 本文件的社会影响

更新中。

❓ 常见问题

更新中。

全文

QUYẾT ĐỊNH

V/v ban hành Quy chế phối hợp thực hiện cơ chế “một cửa” liên thông trong cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đủ điều kiện đối với ngành, nghề kinh doanh có điều kiện theo quy định của pháp luật phải cấp

Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoặc Giấy phép kinh doanh

_______

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG

 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;

Căn cứ Luật Doanh nghiệp năm 2005;

Căn cứ Luật Thương mại năm 2005;

Căn cứ Luật Hợp tác xã năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 59/2006/NĐ-CP ngày 12/6/2006 của Chính phủ Quy định chi tiết Luật Thương mại về hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh, hạn chế kinh doanh và kinh doanh có điều kiện;

Căn cứ Nghị định số 88/2006/NĐ-CP ngày 29/8/2006 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh;

Căn cứ Nghị quyết số 03/2007/NQ-CP ngày 19/01/2007 của Chính phủ;

Căn cứ Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007 - 2010;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư,

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

      Điều 1. Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện cơ chế “một cửa” liên thông trong cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đủ điều kiện đối với ngành, nghề kinh doanh có điều kiện theo quy định của pháp luật phải cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoặc Giấy phép kinh doanh.

      Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.

      Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; giám đốc, thủ trưởng các sở, ngành liên quan và chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

                                                                       

Nơi nhận:                                                                                            

- TT. TU, HĐND tỉnh;

- CT và các PCT. UBND tỉnh;

- Website Chính phủ;

- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);                                                        

- Các sở, ban ngành đoàn thể cấp tỉnh;

- UBND huyện, thị, thành phố;

- Lãnh đạo VP. UBND tỉnh;

- Các phòng, ban, trung tâm thuộc VP. UBND tỉnh;                   

- Lưu VT.

UỶ BAN NHÂN DÂN

    TỈNH AN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

                 Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

 

 

 

 

 

 

             

 

QUY CHẾ

V/v phối hợp thực hiện cơ chế “một cửa" liên thông trong cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đủ điều kiện đối với ngành, nghề kinh doanh có điều kiện theo quy định của pháp luật phải cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoặc Giấy phép kinh doanh

(Ban hành kèm theo Quyết định s ố 08 /2007/QĐ-UBND

ngày 22/02 /2007 của UBND tỉnh An Giang)

_____

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang khuyến khích việc thành lập doanh nghiệp - khởi sự kinh doanh, mở rộng quy mô hoạt động, nhất là các Hộ kinh doanh cá thể chính thức hoá hoạt động theo các loại hình doanh nghiệp; đồng thời tạo điều kiện thuận lợi về thủ tục hành chính để doanh nghiệp gia nhập thị trường nhằm phát triển sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quy chế này quy định việc phối hợp thực hiện cơ chế “một cửa” liên thông trong cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoặc Giấy phép kinh doanh đối với ngành, nghề kinh doanh có điều kiện theo quy định của pháp luật phải cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoặc Giấy phép kinh doanh trước khi hoạt động sản xuất, kinh doanh.

2. Hoạt động sản xuất, kinh doanh đối với các ngành, nghề kinh doanh khác thực hiện theo quy định của pháp luật về đăng ký kinh doanh và các quy định có liên quan.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Các loại hình doanh nghiệp, hộ kinh doanh cá thể, hợp tác xã có đăng ký kinh doanh các ngành, nghề đòi hỏi phải đáp ứng các điều kiện kinh doanh dưới hình thức Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoặc Giấy phép kinh doanh;

2. Sở, ngành cấp tỉnh có liên quan đến việc cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoặc Giấy phép kinh doanh;

3. Ủy ban nhân dân huyện, thị, thành (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp huyện);

Chương II

NỘI DUNG PHỐI HỢP THỰC HIỆN CƠ CHẾ “MỘT CỬA”    LIÊN THÔNG KHI ĐĂNG KÝ KINH DOANH

Điều 3. Cơ quan đầu mối

1. Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan đầu mối tiếp nhận hồ sơ đăng ký kinh doanh của các loại hình doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp.

Đối với những ngành, nghề đăng ký kinh doanh có điều kiện, Sở Kế hoạch và Đầu tư tiếp nhận hồ sơ đăng ký cấp Giấy phép kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp.

Sở Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm về tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký ngành, nghề kinh doanh có điều kiện của doanh nghiệp và chuyển hồ sơ đó đến Sở quản lý chuyên ngành để thực hiện việc cấp Giấy phép kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh.

2. Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện tiếp nhận hồ sơ đối với Hợp tác xã, Hộ kinh doanh cá thể được thành lập và hoạt động trên địa bàn.

Trong trường hợp Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tổ chức tiếp nhận thì bộ phận này có nhiệm vụ tiếp nhận hồ sơ ban đầu và chuyển hồ sơ về Phòng Tài chính - Kế hoạch để thực hiện nhiệm vụ cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và trình Ủy ban nhân dân cấp huyện hỗ trợ việc cấp Giấy phép kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật.

Điều 4. Cơ quan cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện, Giấy phép kinh doanh

Sở quản lý chuyên ngành khi nhận được hồ sơ hợp lệ do Sở Kế hoạch và Đầu tư (hoặc Ủy ban nhân dân huyện, thị, thành) chuyển đến, tiến hành cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoặc Giấy phép kinh doanh theo Quy định tại Quy chế này và pháp luật có liên quan.

Chương III

NGÀNH NGHỀ KINH DOANH CÓ ĐIỀU KIỆN VÀ CƠ QUAN

QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH VỀ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH

Điều 5. Ngành, nghề đăng ký kinh doanh có điều kiện thực hiện hỗ trợ cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoặc Giấy phép kinh doanh

TT

Tên hàng hóa, dịch vụ

Văn bản pháp luật hiện hành

Sở quan quản lý chuyên ngành

A

Hàng hóa

 

 

1

Xăng, dầu các loại  (Sở Thương mại là cơ quan đầu mối thực hiện “một cửa” liên thông)

Nghị định 59/2006/NĐ-CP

Sở Thương mại  

2

Khí đốt các loại (Sở Thương mại là cơ quan đầu mối thực hiện “một cửa” liên thông)

Nghị định 59/2006/NĐ-CP

Sở Thương mại

3

Các thuốc; Vắc xin, sinh phẩm y tế dùng cho người (thuộc thẩm quyền cấp giấy của Sở Y tế)

Luật Dược năm 2005, Nghị định số 76/2006/NĐ-CP

Sở Y tế

4

Sản xuất, kinh doanh thực phẩm có nguy cơ cao (thuộc thẩm quyền cấp giấy của Sở Y tế):

Pháp lệnh Vệ sinh an toàn thực phẩm 2003; Nghị định số 163/2004/NĐ-CP

Sở Y tế

5

Hoạt động in xuất bản

Nghị định                     số 111/2005/NĐ-CP

Sở Văn hóa Thông tin

B

Dịch vụ

 

 

1

Khám chữa bệnh, dịch vụ y tế, y học cổ truyền (thuộc thẩm quyền cấp giấy của Sở Y tế)

Pháp lệnh Hành nghề y, dược tư nhân năm 2003; Nghị định                   số 103/2003/NĐ-CP; Thông tư số 01/2004/TT-BYT

Sở Y tế

2

Phân phối điện, bán buôn điện, bán lẻ điện và tư vấn chuyên ngành về điện lực

Luật Điện lực               năm 2004

Sở Công nghiệp

3

Khắc dấu

Nghị định

số 08/2001/NĐ-CP

Công an tỉnh

4

Karaoke, vũ trường

Nghị định 11/2006/NĐ-CP; Nghị định số 08/2001/NĐ-CP

Sở Văn hóa Thông tin,          Công an tỉnh

 

 

Điều 6. Áp dụng văn bản pháp luật

1. Trong trường hợp Quy định pháp luật về ngành, nghề kinh doanh có điều kiện phải cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoặc Giấy phép kinh doanh có thay đổi thì hồ sơ, thủ tục có liên quan được thực hiện theo Quy định của pháp luật đó.

2. Cơ chế thực hiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoặc Giấy phép kinh doanh được thực hiện theo Quy chế này.

3. Sở Quản lý chuyên ngành có thông tin phản hồi bằng văn bản đến Sở Kế hoạch và Đầu tư và Ủy ban nhân dân cấp huyện để nơi đây có trách nhiệm hướng dẫn hồ sơ, thủ tục theo Quy định mới của pháp luật liên quan.

Chương IV

HỒ SƠ, THỦ TỤC VÀ TRÌNH TỰ THỰC HIỆN                     

Điều 7. Hồ sơ, thủ tục

Doanh nghiệp hoạt động sản xuất, kinh doanh những lĩnh vực, ngành nghề Quy định tại Điều 5 Quy chế này, khi tiến hành đăng ký kinh doanh sẽ nộp hai loại hồ sơ sau đây:

1. Hồ sơ đăng ký kinh doanh theo từng loại hình doanh nghiệp Quy định tại Nghị định số 88/2006/NĐ-CP ngày 29/8/2006 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh, văn bản hướng dẫn của Sở Kế hoạch và Đầu tư về đăng ký kinh doanh và cấp Giấy chứng nhận đầu tư.

2. Hồ sơ đăng ký cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoặc Giấy phép kinh doanh được hướng dẫn tại Phụ Lục I kèm theo Quy chế này.

Điều 8. Quy định về nhóm ngành, nghề kinh doanh khí đốt, chất lỏng dễ cháy (xăng, dầu, gas và các loại khí đốt, chất lỏng dễ cháy khác).

Sở Thương mại chủ trì phối hợp với các Sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân cấp huyện xây dựng Quy chế phối hợp thực hiện “một cửa” liên thông đối với nhóm ngành, nghề kinh doanh khí đốt, chất lỏng dễ cháy (xăng, dầu, gas và các loại khí đốt, chất lỏng dễ cháy khác) trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định ban hành.

Điều 9. Cơ quan tiếp nhận

1. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả - Sở Kế hoạch và Đầu tư có nhiệm vụ hướng dẫn doanh nghiệp lập hồ sơ và tiếp nhận cùng lúc hai loại hồ sơ: hồ sơ đăng ký kinh doanh và hồ sơ đăng ký cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoặc Giấy phép kinh doanh của doanh nghiệp.

2. Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện, thị, thành hoặc Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả có nhiệm vụ hướng dẫn lập hồ sơ và tiếp nhận cùng lúc hồ sơ đăng ký kinh doanh và hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoặc Giấy phép kinh doanh cho Hộ kinh doanh cá thể và hợp tác xã.

3. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả - Sở Kế hoạch và Đầu tư, Phòng Tài    chính - Kế hoạch huyện, thị, thành hoặc Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả (đối với những nơi còn tổ chức Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả) có trách nhiệm kiểm tra tính chính xác, hợp lệ của từng loại hồ sơ theo quy định của pháp luật.

Điều 10. Trình tự thực hiện

1. Sau khi tiếp nhận hồ sơ, Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư (hoặc Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện) thực hiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định và trao trả kết quả cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo yêu cầu của doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể.

2. Trong thời hạn ba ngày làm việc, kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và tiếp nhận đủ hồ sơ hợp lệ về đăng ký cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoặc Giấy phép kinh doanh, Sở Kế hoạch và Đầu tư (hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện) chuyển hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoặc Giấy phép kinh doanh đến Sở quản lý chuyên ngành nêu tại Điều 5 Quy chế này để thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đủ điều kiện kinh doanh hoặc Giấy phép kinh doanh cho doanh nghiệp.

3. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả - Sở Kế hoạch và Đầu tư hoặc Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện (hoặc Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện) nhận tạm ứng phí hoặc lệ phí cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoặc Giấy phép kinh doanh từ doanh nghiệp. Mức tạm ứng không được vượt quá tối đa tổng số phí hoặc lệ phí mà doanh nghiệp hoặc cơ sở kinh doanh phải nộp theo quy định của pháp luật về thu phí lệ phí đối với ngành, nghề đó.

4. Sở quản lý chuyên ngành chuyển Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoặc Giấy phép kinh doanh của doanh nghiệp cho Sở Kế hoạch và Đầu tư (hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện) để giao trả kết quả cho doanh nghiệp. Đính kèm theo Giấy chứng nhận đủ điều kiện phải có thông báo hoặc văn bản yêu cầu doanh nghiệp nộp phí hoặc lệ phí (nếu có) cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện theo Quy định.

5. Cuối mỗi tháng, Sở Kế hoạch và Đầu tư (hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện) tiến hành đối chiếu tổng số phí hoặc lệ phí cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoặc Giấy phép kinh doanh với bộ phận chuyên môn của Sở quản lý chuyên ngành để quyết toán phí và lệ phí. 

Điều 11. Thời gian thực hiện

1. Thời gian cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

2. Thời gian cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoặc Giấy phép kinh doanh cho từng nhóm ngành, nghề thực hiện theo Quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy chế này.

3. Tổng thời gian thực hiện các thủ tục và trao trả kết quả cho doanh nghiệp, hộ kinh doanh cá thể, hợp tác xã nêu tại khoản 1 và 2 Điều này đối với từng nhóm ngành được quy định cụ thể như sau:

a) Nhóm ngành, nghề hoạt động in xuất bản; dịch vụ karaoke, vũ trường: 15 ngày làm việc (cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: 03 ngày làm việc; Giấy phép hoạt động: 07 ngày làm việc; thời gian chuyển hồ sơ và trao trả kết quả: 05 ngày).

b) Nhóm ngành nghề kinh doanh thuốc; vắc xin, sinh phẩm y tế dùng cho người; Khám chữa bệnh, dịch vụ y tế, y học cổ truyền (thuộc thẩm quyền cấp giấy của Sở Y tế): 30 ngày làm việc (cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: 03 ngày làm việc; cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện: 20 ngày làm việc; thời gian chuyển hồ sơ và trao trả kết quả: 07 ngày).

c) Nhóm ngành nghề sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc Danh mục thực phẩm có nguy cơ cao:  Thịt và các sản phẩm từ thịt; Sữa và các sản phẩm từ sữa; Trứng và các sản phẩm chế biến từ trứng; Thuỷ sản tươi sống và đã qua chế biến; Các loại kem, nước đá, nước khoáng thiên nhiên; Thực phẩm chức năng, thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng, thực phẩm bổ sung, phụ gia thực phẩm; Thức ăn, đồ uống chế biến để ăn ngay; Thực phẩm đông lạnh; Sữa đậu nành và sản phẩm chế biến từ đậu nành; Các loại rau, củ, quả tươi sống ăn ngay. Tổng thời gian: 20 ngày làm việc (cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: 03 ngày làm việc; cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện: 10 ngày làm việc; thời gian chuyển hồ sơ và trao trả kết quả: 07 ngày).

d) Nhóm ngành nghề khắc dấu: 20 ngày làm việc (cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: 03 ngày làm việc; cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện: 10 ngày làm việc; thời gian chuyển hồ sơ và trao trả kết quả: 07 ngày).

đ) Nhóm ngành nghề bán buôn, bán lẻ điện: 40 ngày làm việc (cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: 03 ngày làm việc; cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện: 30 ngày làm việc; thời gian chuyển hồ sơ và trao trả kết quả: 07 ngày).

Chương V

NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 12. Doanh nghiệp, hộ kinh doanh cá thể, hợp tác xã

1. Tuân thủ Quy định của pháp luật về thành lập doanh nghiệp - đăng ký kinh doanh.

2. Chỉ được phép hoạt động sản xuất, kinh doanh đối với ngành, nghề kinh doanh có điều kiện sau khi được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoặc Giấy phép kinh doanh.

Điều 13. Sở Kế hoạch và Đầu tư

1. Tổ chức bộ phận chuyên trách để thực hiện nhiệm vụ:

a) Đầu mối tiếp nhận hồ sơ đăng ký kinh doanh, đăng ký đủ điều kiện kinh doanh cho loại hình doanh nghiệp tư nhân, Công ty TNHH một thành viên, Công ty TNHH hai thành viên, Công ty Hợp danh, Công ty Cổ phần, các loại hình kinh doanh khác theo thẩm quyền.

b) Thực hiện các nhiệm vụ theo Quy chế này và các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư giao.

2. Tổ chức hoặc phối hợp với các cơ quan có liên quan hướng dẫn nội dung đăng ký kinh doanh, chứng nhận đầu tư cho cán bộ quản lý doanh nghiệp của các Sở, ban, ngành liên quan, cán bộ thực hiện công tác đăng ký kinh doanh cấp huyện, thị, thành (gọi tắt cấp huyện), các hiệp hội ngành, nghề và doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.

Điều 14. Sở Nội vụ

Chủ trì phối hợp với các Sở, ngành liên quan trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định thành lập Bộ phận Thanh tra Công vụ để thực hiện nhiệm vụ:

1. Kiểm tra, thanh tra việc thực thi chức trách của cán bộ công chức trên địa bàn tỉnh về việc giải quyết hồ sơ, thủ tục cho doanh nghiệp trong quá trình gia nhập thị trường - sản xuất, kinh doanh;

2. Giám sát việc thực hiện nhiệm vụ được giao của cán bộ công chức đối với việc hỗ trợ doanh nghiệp trong quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh;

3. Có Báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả giám sát, thanh tra, kiểm tra theo định kỳ hằng quý.

4. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật về thanh tra công vụ.

Điều 15. Sở Tài chính

Cân đối các nguồn thu ngân sách tỉnh và phối hợp với Sở Nội vụ đề xuất Uỷ ban nhân dân tỉnh cơ chế chính sách bồi dưỡng, khen thưởng kịp thời cho cán bộ thực hiện công tác cải cách hành chính và cán bộ trực tiếp thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ hồ sơ thủ tục hành chính cho doanh nghiệp, cho nhà đầu tư.

Điều 16. Sở quản lý chuyên ngành

1. Tổ chức bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ đăng ký cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoặc Giấy phép kinh doanh trên cở sở bổ sung nhiệm vụ cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo Đề án ”một cửa” tại cơ quan đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

2. Chủ trì, phối hợp với cơ quan có liên quan cấp tỉnh và Bộ quản lý ngành thực hiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoặc Giấy phép kinh doanh cho doanh nghiệp.

3. Khi pháp luật chuyên ngành có quy định về việc thay đổi hồ sơ, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoặc Giấy phép kinh doanh đối với lĩnh vực do Sở quản lý chuyên ngành theo dõi thì cung cấp thông tin về việc thay đổi đó cho Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp điều chỉnh hoặc sửa đổi Quy chế này.

Điều 17. Ủy ban nhân dân cấp huyện

1. Thực hiện nhiệm vụ cơ quan đầu mối tiếp nhận hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoặc Giấy phép kinh doanh cho Hộ kinh doanh cá thể, hợp tác xã theo nhiệm vụ được giao.

2. Tổ chức Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thực hiện cho Hộ kinh doanh cá thể, hợp tác xã theo Quy định tại Quy chế này.

Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả có thể được tổ chức như hiện nay (trường hợp cấp huyện còn tổ chức Bộ phần này) hoặc tại Phòng Tài         chính - Kế hoạch (trường hợp cấp huyện không còn tổ chức Bộ phần này).

Bộ phận này có nhiệm vụ quan hệ chặt chẽ với các Phòng nghiệp vụ của Sở quản lý ngành về việc cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoặc Giấy phép kinh doanh cho Hộ kinh doanh cá thể, hợp tác xã.

3. Giao cho Phòng Tài chính - Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ đăng ký kinh doanh theo Quy định của Luật Doanh nghiệp và các Văn bản hướng dẫn thi hành.

4. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo Quy chế này.

Điều 18. Tổ chức thực hiện

1. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp với Sở, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố tổ chức phổ biến hướng dẫn và kiểm tra việc thi hành Quy chế này. Định kỳ hằng năm tổ chức sơ kết kết quả thực hiện.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm tổng hợp những khó khăn vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, bổ sung hoặc sửa đổi.

                                                 

原始文件(PDF)

在新标签页打开PDF ↗

关系图

08/2007/QĐ-UBND
Quyết định số 08 /2007/QĐ-UBND V/v ban hành Quy chế phối hợp thực hiện cơ chế “một cửa” liên thông trong cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đủ điều kiện đối với ngành, nghề kinh doanh có điều kiện theo quy định của pháp luật phải cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoặc Giấy phép kinh doanh
已失效
↓ 受本文件影响的文件
相关 65
11/2005/TTLT-BYT-BNV Thông tư liên tịch số 11/2005/TTLT-BYT-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn giúp Ủy ban nhân dân quản lý nhà nước về y tế ở địa phương 已失效 119/2011/NĐ-CP Nghị định số 119/2011/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung thủ tục hành chính tại Nghị định số 116/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Cạnh tranh 生效中 55/2001/NĐ-CP Nghị định số 55/2001/NĐ-CP Về quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ Internet 已失效 57/2002/NĐ-CP Nghị định số 57/2002/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí 已失效 38/2001/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh số 38/2001/PL-UBTVQH10 Phí và lệ phí 已失效 43/2002/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh số 43/2002/PL-UBTVQH10 Bưu chính, viễn thông 已失效 63/2002/TT-BTC Thông tư số 63/2002/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí 已失效 88/2003/NĐ-CP Nghị định số 88/2003/NĐ-CP Quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý Hội 已失效 11/2003/PL-UBTVQH11 Pháp lệnh số 11/2003/PL-UBTVQH11 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cán bộ, công chức 已失效 45/2003/TT-BTC Thông tư số 45/2003/TT-BTC Hướng dẫn quyết toán vốn đầu tư 已失效 114/2003/NĐ-CP Sai hiệu lực Nghị định số 114/2003/NĐ-CP Sai hiệu lực Về cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn 已失效 60/2003/NĐ-CP Nghị định số 60/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước 已失效 59/2003/TT-BTC Thông tư số 59/2003/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6 tháng 6 năm 2003 của Chinh phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước 生效中 13/2003/QH11 Luật Đất đai số 13/2003/QH11 已失效 149/2004/NĐ-CP Nghị định số 149/2004/NĐ-CP Quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước,xả nước thải vào nguồn nước 已失效 186/2004/NĐ-CP Nghị định số 186/2004/NĐ-CP Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ 已失效 172/2004/NĐ-CP Nghị định số 172/2004/NĐ-CP Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh 已失效 171/2004/NĐ-CP Nghị định số 171/2004/NĐ-CP Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 已失效 16/2005/NĐ-CP Nghị định số 16/2005/NĐ-CP Về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 已失效 01/2002/QH11 Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 已失效 56/2005/NĐ-CP Nghị định số 56/2005/NĐ-CP Về khuyến nông, khuyến ngư 已失效 06/2005/TT-BXD Thông tư số 06/2005/TT-BXD Hướng dẫn phương pháp xây dựng giá ca máy và thiết bị thi công 已失效 09/2005/TT-BXD Thông tư số 09/2005/TT-BXD Hướng dẫn một số nội dung về giấy phép xây dựng 已失效 209/2004/NĐ-CP Nghị định số 209/2004/NĐ-CP Về quản lý chất lượng công trình xây dựng 已失效 116/2004/TT-BTC Thông tư số 116/2004/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất 已失效 114/2005/QĐ-TTg Quyết định số 114/2005/QĐ-TTg Về việc thành lập và ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của mạng lưới cơ quan Thông báo và Điểm hỏi đáp của Việt Nam về hàng rào kỹ thuật trong thương mại 已失效 46/2005/QH11 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản số 46/2005/QH11 已失效 181/2004/NĐ-CP Nghị định số 181/2004/NĐ-CP Về thi hành Luật Đất đai 已失效 184/2004/NĐ-CP Nghị định số 184/2004/NĐ-CP Quy định chi tiết việc thi hành Pháp lệnh Dân quân tự vệ 已失效 38/2005/QH11 Luật Giáo dục số 38/2005/QH11 已失效 197/2004/NĐ-CP Nghị định số 197/2004/NĐ-CP Về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất 已失效 08/2005/NĐ-CP Nghị định số 08/2005/NĐ-CP Về quy hoạch xây dựng 已失效 38/2005/QĐ-BTC Quyết định số 38/2005/QĐ-BTC Về khung giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt 生效中 444/QĐ-TTg Quyết định số 444/QĐ-TTg Về việc phê duyệt Đề án triển khai thực hiệnHiệp định hàng rào kỹ thuật trong thương mại 生效中 36/2005/QĐ-BGTVT Quyết định số 36/2005/QĐ-BGTVT Quy định về việc đặt tên hoặc số hiệu đường bộ 已失效 31/2004/QH11 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân số 31/2004/QH11 已失效 03/2004/TT-BNV Thông tư số 03/2004/TT-BNV Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 114/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ về cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn 生效中 24/2005/QĐ-BXD Quyết định số 24/2005/QĐ-BXD Về việc ban hành "Định mức dự toán xây dựng công trình - Phần xây dựng" 已失效 15/2005/TT-BXD Thông tư số 15/2005/TT-BXD Hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng 已失效 26/2005/QĐ-BYT Quyết định số 26/2005/QĐ-BYT Về việc ban hành "Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Y tế dự phòng huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh" 已失效 04/2005/TT-BXD Thông tư số 04/2005/TT-BXD Hướng dẫn việc lập và quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình 已失效 33/2005/QĐ-BXD Quyết định số 33/2005/QĐ-BXD Về việc ban hành "Định mức dự toán xây dựng công trình - Phần lắp đặt" 已失效 60/2005/TT-BNN Thông tư số 60/2005/TT-BNN Hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 56/2005/NĐ-CP ngày 26/4/2005 của Chính phủ về khuyến nông, khuyến ngư 已失效 158/2005/NĐ-CP Nghị định số 158/2005/NĐ-CP Về đăng ký và quản lý hộ tịch 已失效 160/2005/NĐ-CP Nghị định số 160/2005/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản 已失效 17/2006/NĐ-CP Nghị định số 17/2006/NĐ-CP Về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần 已失效 61/2005/QH11 Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 已失效 30/2006/TTLT/BTC-BNN&PTNT-BTS Thông tư liên tịch số 30/2006/TTLT/BTC-BNN&PTNT-BTS Hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với hoạt động khuyến nông, khuyến ngư 已失效 23/2006/NĐ-CP Nghị định số 23/2006/NĐ-CP Về thi hành Luật Bảo vệ và phát triển rừng 已失效 24/2006/NĐ-CP Nghị định số 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí 已失效 45/2006/TT-BTC Thông tư số 45/2006/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí 生效中 75/2006/NĐ-CP Nghị định số 75/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục 已失效 91/2006/NĐ-CP Nghị định số 91/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân 已失效 88/2006/NĐ-CP Nghị định số 88/2006/NĐ-CP Về đăng ký kinh doanh 已失效 108/2006/NĐ-CP Nghị định số 108/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư 已失效 112/2006/NĐ-CP Nghị định số 112/2006/NĐ-CP Về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 16/2005/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 已失效 111/2006/NĐ-CP Nghị định số 111/2006/NĐ-CP Hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng 已失效 97/2006/TT-BTC Thông tư số 97/2006/TT-BTC Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 已失效 136/2006/NĐ-CP Nghị định số 136/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo và các Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo 生效中 59/2007/QĐ-TTg Quyết định số 59/2007/QĐ-TTg Về việc ban hành Quy định tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý, sử dụng phương tiện đi lại trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, công ty nhà nước 已失效 18/2007/QĐ-TTg Quyết định số 18/2007/QĐ-TTg Phê duyệt Chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2006 - 2020 已失效 63/2007/TT-BTC Thông tư số 63/2007/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện đấu thầu mua sắm tài sản nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan nhà nước bằng vốn nhà nước 已失效 01/1998/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh số 01/1998/PL-UBTVQH10 Cán bộ, công chức 已失效 09/1998/QH10 Luật Khiếu nại, tố cáo số 09/1998/QH10 已失效 21/2000/QH10 Luật Khoa học và Công nghệ số 21/2000/QH10 已失效
引用 12
57/2002/NĐ-CP Nghị định số 57/2002/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí 已失效 63/2002/TT-BTC Thông tư số 63/2002/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí 已失效 181/2003/QĐ-TTg Quyết định số 181/2003/QĐ-TTg Về việc ban hành Quy chế thực hiện cơ chế "một cửa" tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương 已失效 134/2003/NĐ-CP Nghị định số 134/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2002 已失效 150/2004/NĐ-CP Nghị định số 150/2004/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vự khoáng sản 已失效 209/2004/NĐ-CP Nghị định số 209/2004/NĐ-CP Về quản lý chất lượng công trình xây dựng 已失效 216/2005/QĐ-TTg Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg Về việc ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất 已失效 45/2006/TT-BTC Thông tư số 45/2006/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí 生效中 39/2005/QĐ-TTg Quyết định số 39/2005/QĐ-TTg Về việc hướng dẫn thi hành Điều 121 của Luật Xây dựng 已失效 76/2000/TT-BTC Thông tư số 76/2000/TT-BTC hướng dẫn thực hiện quyết định số 219/1999/QÐ-ttg ngày 11/11/1999 của thủ tướng chính phủ về chính sách bảo hộ quyền lợi của nhân dân địa phương nơi có khoáng sản được khai thác, chế biến và bảo vệ tài nguyên khoáng sản chưa khai thác 生效中 219/1999/QĐ-TTg Quyết định số 219/1999/QĐ-TTg Về chính sách bảo hộ quyền lợi của nhân dân địa phương nơi có khoáng sản được khai thác, chế biến và bảo vệ tài nguyên khoáng sản chưa khai thác 已失效 204/2004/NĐ-CP Nghị định số 204/2004/NĐ-CP Về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức,viên chức và lực lượng vũ trang 生效中
废止 1

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。