Quyết định số 08/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp quản lý thu thuế đối với hoạt động xây dựng cơ bản trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn

文号08/2020/QĐ-UBND
文件类型决定
发布机关Thái Nguyên
签署人Lý Thái Hải — Chủ tịch
更新25/06/2026
领域Chưa Phân Loại
发布日期16/07/2020
生效日期27/07/2020
失效日期14/05/2026
状态已失效
本文件的摘要正在更新中。

🌐 本文件的社会影响

更新中。

❓ 常见问题

更新中。

全文


ỦY BAN NHÂN DÂN 
TỈNH BẮC KẠN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 08/2020/QĐ-UBND
Bắc Kạn, ngày 16 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy chế phối hợp quản lý thu thuế 
đối với hoạt động xây dựng cơ bản trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
____________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế tại Tờ trình số 499/TTr-CT ngày 27 tháng 3 năm 2020.
QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp quản lý thu thuế đối với hoạt động xây dựng cơ bản trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27 tháng 7 năm 2020 và thay thế Quyết định số 225/2008/QĐ-UBND ngày 30 tháng 01 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn về việc ban hành Quy chế phối hợp quản lý thu thuế đối với hoạt động xây dựng cơ bản trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.

Điều 3. Chánh Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân tỉnh Bắc Kạn; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Bắc Kạn; Giám đốc Công an tỉnh; Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam - Chi nhánh tỉnh Bắc Kạn; Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH

Lý Thái Hải
 

 

QUY CHẾ PHỐI HỢP

QUẢN LÝ THU THUẾ ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG CƠ BẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 08/2020/QĐ-UBND ngày 16 tháng 7 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định các hoạt động phối hợp giữa cơ quan thuế, các Sở, Ban, Ngành của tỉnh, chủ đầu tư, các ban quản lý dự án, Kho bạc Nhà nước, ngân hàng, các tổ chức tín dụng, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn, thôn, tổ (sau đây gọi là cơ quan phối hợp) trong việc quản lý thuế đối với hoạt động xây dựng cơ bản (XDCB) trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế (gọi chung là nhà thầu) thực hiện các hoạt động xây dựng cơ bản trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn, không phân biệt về nguồn vốn đầu tư.

2. Các cơ quan: Cục Thuế; Chi cục Thuế các huyện, khu vực; Sở Kế hoạch và Đầu tư; Kho bạc Nhà nước; Công an tỉnh; Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước Bắc Kạn; các Ngân hàng thương mại; các chủ đầu tư, các ban quản lý dự án và các cơ quan thanh toán vốn khác.

3. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.

4. Thôn, tổ dân phố, các tổ chức và cá nhân khác liên quan đến hoạt động xây dựng cơ bản trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.

Điều 3. Mục đích

1. Tăng cường trách nhiệm phối hợp các cấp, các ngành trong công tác quản lý thu, nộp thuế đối với hoạt động xây dựng cơ bản trên địa bàn tỉnh nhằm đảm bảo thi hành có hiệu quả Luật Quản lý thuế, các luật có liên quan và các chính sách pháp luật về thuế hiện hành; đảm bảo thu đúng, thu đủ, kịp thời tiền thuế vào Ngân sách Nhà nước (NSNN).

2. Xử lý, thu hồi các khoản nợ đọng tiền thuế của các doanh nghiệp, cá nhân đối với hoạt động xây dựng cơ bản. Kiên quyết xử lý đối với các trường hợp nợ đọng tiền thuế, tiền phạt, tiền chậm nộp, tiền thuế trốn và cố tình không chấp hành nghĩa vụ của người nộp thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế.

Điều 4. Nguyên tắc phối hợp

1. Đảm bảo phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành.

2. Việc phối hợp phải được thực hiện thường xuyên, liên tục hoặc đột xuất theo yêu cầu công việc giữa các Sở, Ban, Ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.

3. Việc phối hợp không làm ảnh hưởng đến việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các ngành, các cơ quan có liên quan theo quy định của pháp luật. Đảm bảo sự quản lý Nhà nước được thống nhất trên các lĩnh vực và tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân thực hiện nghĩa vụ nộp NSNN.

4. Các cơ quan chức năng liên quan có trách nhiệm chuẩn bị đầy đủ các nội dung, tài liệu cần thiết và phối hợp giải quyết kịp thời các thủ tục hành chính trong phạm vi thời gian quy định đối với loại thủ tục hành chính đó theo cơ chế “một cửa, một cửa liên thông”.

5. Những vướng mắc phát sinh trong quá trình phối hợp công tác phải được bàn bạc để thống nhất phương án giải quyết. Trường hợp không thống nhất được phương án giải quyết thì báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để xin ý kiến chỉ đạo.

6. Việc phối hợp xử lý các hành vi vi phạm của người nộp thuế, thuộc thẩm quyền xử lý của Sở, Ban, Ngành nào thì chuyển hồ sơ về cơ quan đó để xử lý. Kết quả xử lý phải được thông báo cho các Sở, Ban, Ngành và cơ quan có liên quan được biết.

7. Nội dung thông tin trao đổi và phối hợp công tác giữa các cơ quan được quản lý theo quy định của pháp luật và quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật Nhà nước, chỉ được sử dụng trong công tác quản lý thu, nộp thuế đối với hoạt động xây dựng cơ bản vào ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.

Điều 5. Nội dung phối hợp

1. Cơ quan chức năng, tổ chức, cá nhân có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp huyện, thành phố, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn có trách nhiệm phối hợp với cơ quan thuế thực hiện nhiệm vụ thu ngân sách và các nội dung nêu tại Quy chế này, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh trong công tác phối hợp thu NSNN.

2. Công tác trao đổi thông tin và tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý thu NSNN, kiểm tra việc chấp hành pháp luật NSNN, Luật Thuế và các phối hợp khác nhằm thu đúng, thu đủ, nộp kịp thời thuế đối với hoạt động xây dựng cơ bản vào ngân sách Nhà nước, xử lý kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật của Nhà nước về quản lý thu ngân sách.

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 6. Phối hợp trao đổi thông tin

1. Thông tin được trao đổi thường xuyên hoặc định kỳ bằng văn bản đồng thời gửi bản mềm qua hệ thống mạng Internet. Trao đổi thông tin trực tiếp qua các buổi làm việc, hội nghị, hội thảo giữa các cơ quan.

2. Những thông tin có liên quan đến công tác quản lý các khoản thu ngân sách đối với lĩnh vực xây dựng cơ bản, gồm:

a) Trao đổi thông tin đăng ký mới doanh nghiệp; đăng ký mới đơn vị trực thuộc; thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp; thông tin tạm ngừng hoạt động kinh doanh; thông tin giải thể, phá sản doanh nghiệp; thông tin đăng ký thuế, miễn, giảm thuế, phạt vi phạm hành chính về thuế; xử lý hình sự về thuế;

b) Kế hoạch phân bổ nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản và chương trình mục tiêu hằng năm; kế hoạch vốn các công trình, dự án, tiến độ giải ngân tháng, quý, năm;

c) Thông tin chung về hoạt động của doanh nghiệp thực hiện công trình, dự án; tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế, tình trạng nợ thuế;

d) Thông tin chủ đầu tư, ban quản lý dự án; nhà thầu thi công từng công trình, dự án; thông tin chủ thầu là cá nhân, nhóm cá nhân thực hiện các hoạt động xây dựng;

đ) Thông tin liên quan khác theo Luật Quản lý thuế và chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh.

3. Trường hợp có sự sai lệch về thông tin, phải chủ động liên hệ, kiểm tra, xử lý thông tin thuộc phạm vi quản lý hoặc thông báo cho cơ quan phối hợp công tác biết để kiểm tra, xử lý.

Điều 7. Trách nhiệm phối hợp

1. Sở Kế hoạch và Đầu tư

a) Cập nhật các thông tin của doanh nghiệp đầy đủ và kịp thời truyền dữ liệu cho Cục Thuế;

b) Cung cấp thông tin cho Cục Thuế về kế hoạch phân bổ vốn (bao gồm kế hoạch phân bổ vốn bổ sung) ngay sau khi được Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. Thông tin phân bổ vốn chi tiết đến từng nguồn vốn, từng công trình, dự án, chủ đầu tư và số vốn được phân bổ (đối với nguồn vốn do tỉnh quản lý);

c) Thực hiện thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại các văn bản pháp luật hiện hành;

d) Thực hiện các công việc khác có liên quan.

2. Chủ đầu tư, ban quản lý dự án

a) Có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với cơ quan thuế trong việc cung cấp số liệu để phục vụ cho công tác thu nợ thuế, đồng thời yêu cầu cơ quan thuế có trách nhiệm cung cấp kịp thời tình hình thực hiện nghĩa vụ tài chính của các doanh nghiệp để xem xét, lựa chọn đơn vị tham gia chỉ định thầu, đấu thầu. Cụ thể:

Cung cấp cho cơ quan thuế cùng cấp toàn bộ danh sách các công trình do đơn vị đã quản lý, định kỳ bổ sung danh sách khi có phát sinh: Tên công trình, địa điểm thi công, thời gian thi công, nguồn vốn, giá trị trúng thầu hoặc giá trị hợp đồng, tên nhà thầu, tiến độ cấp phát vốn, thời gian thanh toán, để cơ quan thuế kịp thời đưa vào quản lý thu thuế. Khi cơ quan thuế cử cán bộ đến liên hệ nắm thông tin, chủ đầu tư, ban quản lý dự án có trách nhiệm phối hợp cung cấp thông tin liên quan đến các công trình xây dựng thuộc phạm vi quản lý của đơn vị mình.

Đối với doanh nghiệp còn nợ thuế (căn cứ vào danh sách doanh nghiệp còn nợ thuế) chủ đầu tư, ban quản lý dự án có trách nhiệm thông báo cho cơ quan thuế cùng cấp phối hợp trước khi chuyển hồ sơ thanh toán qua Kho bạc Nhà nước.

Yêu cầu nhà thầu hoàn thiện đầy đủ hồ sơ thanh toán theo khối lượng thực hiện, kiên quyết xuất toán, không nghiệm thu, quyết toán phần khối lượng không có hóa đơn giá trị gia tăng theo quy định của Luật Quản lý thuế, để hạn chế tình trạng chậm nộp thuế, trốn thuế trong lĩnh vực xây dựng cơ bản;

b) Chủ đầu tư, ban quản lý dự án có trách nhiệm lập các chứng từ thanh toán theo quy định của pháp luật gửi Kho bạc Nhà nước để thực hiện khấu trừ thuế và hạch toán thu ngân sách Nhà nước theo quy định;

c) Căn cứ tình hình tuân thủ nghĩa vụ thuế của nhà thầu thi công do cơ quan thuế gửi đến, xem xét phối hợp thu hồi nợ đọng thuế trước khi chấm thầu, chỉ định thầu;

d) Thực hiện phối hợp với cơ quan thuế trong công tác cưỡng chế nợ thuế theo quy định của pháp luật;

đ) Thực hiện các công việc khác có liên quan.

3. Các tổ chức, cá nhân (sau đây gọi là bên thứ ba)

a) Các tổ chức (doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức khác), cá nhân trong và ngoài tỉnh đang nắm giữ tiền, tài sản của chủ thầu xây dựng là đối tượng bị cơ quan thuế cưỡng chế nợ thuế có trách nhiệm cung cấp thông tin và phối hợp với cơ quan thuế để thu hồi nợ đọng thuế;

b) Khi nhận được văn bản yêu cầu của cơ quan thuế thì thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế hiện hành.

4. Kho bạc Nhà nước

a) Hạch toán đầy đủ, chính xác, đúng mục lục NSNN và tỉ lệ % phân chia theo cấp ngân sách;

b) Phối hợp chặt chẽ với cơ quan thuế địa phương trong việc thu thuế giá trị gia tăng các công trình xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước trên địa bàn đảm bảo việc thu thuế được thuận lợi, kịp thời và đúng quy định;

c) Thực hiện phối hợp thu và ủy nhiệm thu NSNN theo hướng dẫn tại Thông tư số 84/2016/TT-BTC ngày 17 tháng 6 năm 2016 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thủ tục nộp NSNN đối với các khoản thuế và thu nội địa;

d) Thực hiện khấu trừ, nộp thuế giá trị gia tăng theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng;

e) Căn cứ thông tin về tình hình nợ thuế của các doanh nghiệp; Các Quyết định cưỡng chế; hồ sơ đề nghị thanh toán vốn do chủ đầu tư, ban quản lý dự án gửi đến, phối hợp như sau:

Nếu chứng từ chuyển tiền trả doanh nghiệp của chủ đầu tư, ban quản lý dự án không có nội dung nộp tiền nợ thuế (theo số liệu của cơ quan thuế cung cấp), Kho bạc tạm dừng thanh toán và thông báo cho cơ quan thuế biết đồng thời yêu cầu chủ đầu tư, ban quản lý dự án phối hợp với cơ quan thuế xác định số liệu nợ thuế của doanh nghiệp trước khi thanh toán.

Sau khi có thống nhất giữa cơ quan thuế, chủ đầu tư, doanh nghiệp về xử lý số nợ thuế trong số tiền được giải ngân thanh toán, chủ đầu tư, ban quản lý dự án lập lại chứng từ chuyển tiền, trong đó có nội dung nộp số tiền nợ thuế, Kho bạc thực hiện khấu trừ thu nợ thuế theo quy định.

Trường hợp doanh nghiệp còn nợ thuế nhưng chủ đầu tư khi thanh toán không phối hợp với cơ quan thuế, không thống nhất với doanh nghiệp đề nghị khấu trừ nợ thuế, Kho bạc Nhà nước tạm dừng việc giải ngân, thanh toán khối lượng hoàn thành và thông báo với cơ quan thuế để có biện pháp xử lý theo quy định của pháp luật.

5. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam - Chi nhánh tỉnh Bắc Kạn và các Ngân hàng thương mại

a) Ngân hàng Nhà nước Việt nam - Chi nhánh tỉnh Bắc Kạn

Chỉ đạo các Chi nhánh Ngân hàng thương mại trên địa bàn thực hiện công tác phối hợp với cơ quan thuế thực hiện biện pháp cưỡng chế nợ thuế bằng biện pháp trích tiền từ tài khoản của đối tượng nợ thuế theo quy định của pháp luật;

b) Các Ngân hàng thương mại

Thực hiện tốt công tác phối hợp thu NSNN theo hướng dẫn tại Thông tư số 328/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thu và quản lý các khoản thu ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước.

Phối hợp với cơ quan thuế thực hiện biện pháp cưỡng chế nợ thuế bằng biện pháp trích tiền từ tài khoản của đối tượng nợ thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế.

6. Cục Thuế tỉnh

a) Báo cáo, đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh về: Biện pháp quản lý thu ngân sách và chống thất thu NSNN đối với lĩnh vực xây dựng cơ bản. Chủ động tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập các đoàn liên ngành để kiểm tra việc chấp hành nghĩa vụ nộp thuế của các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp để chống thất thu ngân sách;

b) Hướng dẫn việc đăng ký, kê khai, nộp thuế đối với hoạt động xây dựng cơ bản;

c) Chủ động phối hợp với các Sở Kế hoạch và Đầu tư, các chủ đầu tư, các ban quản lý dự án của tỉnh và chỉ đạo Chi cục Thuế các huyện, thành phố tích cực phối hợp với các Phòng Kế hoạch - Tài chính, chủ đầu tư, ban quản lý dự án thuộc huyện, thành phố nắm thông tin về kế hoạch, tiến độ giải ngân, thanh toán các nguồn vốn XDCB trên địa bàn tỉnh để hỗ trợ và làm các thủ tục trích nộp tại các chủ đầu tư, ban quản lý dự án trước khi chuyển hồ sơ sang thanh toán tại Kho bạc Nhà nước;

d) Định kỳ trước ngày 15 hằng tháng, chỉ đạo các đơn vị trong ngành lập danh sách các doanh nghiệp còn nợ thuế (chi tiết đến từng khoản thu, sắc thuế) gửi Kho bạc Nhà nước để có cơ sở yêu cầu chủ đầu tư và nhà thầu thực hiện nghĩa vụ thuế trước khi thanh toán;

đ) Chủ động phối hợp với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài tỉnh (bên thứ ba) khi có thông tin đang nắm giữ tiền, tài sản của đối tượng bị cưỡng chế nợ thuế để có biện pháp thu hồi nợ kịp thời. Trong trường hợp gặp vướng mắc khó khăn khác đề xuất, tham mưu với Ủy ban nhân dân tỉnh để phối hợp thu hồi nợ đọng thuế.

e) Kịp thời chuyển hồ sơ các vụ việc có dấu hiệu trốn thuế đến Cơ quan công an để xác minh, điều tra, xử lý theo quy định của pháp luật;

g) Chỉ đạo Chi cục Thuế các huyện, khu vực lập kế hoạch, triển khai thực hiện và tăng cường công tác phối hợp với các đơn vị tại địa phương.

7. Công an tỉnh

a) Phối hợp với Ngành Thuế trong việc: Kiểm tra chống thất thu ngân sách Nhà nước, phát hiện xử lý những hành vi vi phạm pháp luật về thuế của người nộp thuế; kiểm tra phát hiện xử lý kịp thời các trường hợp thành lập doanh nghiệp để mua bán hóa đơn bất hợp pháp, thu lợi bất chính;

b) Phối hợp với Ngành Thuế xem xét các trường hợp nợ tiền thuế với số lượng lớn, dây dưa trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước, có dấu hiệu vi phạm để xử lý theo quy định của pháp luật;

c) Tiếp nhận, điều tra xác minh các vụ việc có dấu hiệu trốn thuế vi phạm pháp luật hình sự do cơ quan thuế chuyển đến;

d) Chủ động phát hiện, điều tra xác minh các vụ việc vi phạm pháp luật về thuế, trường hợp không có dấu hiệu vi phạm pháp luật hình sự chuyển cho cơ quan thuế xem xét, xử lý hành chính theo thẩm quyền;

e) Tiếp tục thực hiện có hiệu quả nội dung Kế hoạch số 670/KHPH/CAT-CT ngày 30 tháng 11 năm 2017 về Quy chế phối hợp giữa Công an tỉnh Bắc Kạn và Cục Thuế tỉnh Bắc Kạn về việc đấu tranh phòng, chống các hành vi vi phạm và tội phạm trong lĩnh vực thuế.

8. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố

a) Chỉ đạo Phòng Tài chính và Kế hoạch căn cứ kế hoạch giải ngân, thanh toán vốn hằng tháng, hằng quý trước khi thông báo vốn cho chủ đầu tư phải gửi thông tin cho Chi cục Thuế để làm cơ sở đôn đốc thu nợ và cưỡng chế nợ thuế;

b) Chỉ đạo ban quản lý dự án phối hợp chặt chẽ với cơ quan thuế trong việc cung cấp số liệu để phục vụ cho công tác thu nợ thuế trước khi chuyển hồ sơ thanh toán sang Kho bạc Nhà nước, đồng thời yêu cầu cơ quan thuế có trách nhiệm cung cấp kịp thời tình hình thực hiện nghĩa vụ tài chính của các doanh nghiệp để xem xét, lựa chọn đơn vị tham gia chỉ định thầu, đấu thầu;

c) Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn hằng tháng có trách nhiệm gửi thông báo danh mục công trình, tên chủ đầu tư đã được cấp phép xây dựng trong tháng cho Chi cục Thuế nơi có công trình xây dựng để quản lý thu thuế;

d) Chỉ đạo Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn phối hợp với cơ quan thuế và các cơ quan liên quan yêu cầu nhà thầu thực hiện nghĩa vụ thuế đối với các công trình không thực hiện đăng ký, khai và nộp thuế;

đ) Chỉ đạo các bộ phận liên quan tăng cường rà soát trên địa bàn để quản lý kịp thời những phát sinh về xây dựng cơ bản tư nhân theo nguyên tắc:

Chủ thầu là tổ chức kinh tế: Khi nhận thi công công trình phải ký hợp đồng xây dựng, kê khai và nộp các khoản thuế theo quy định tại cơ quan quản lý thuế nơi có công trình xây dựng.

Chủ thầu là cá nhân, nhóm cá nhân: Khi nhận thi công công trình phải ký hợp đồng xây dựng, kê khai và nộp các khoản thuế theo quy định tại các đội thuế xã, phường, thị trấn quản lý thuế địa bàn nơi phát sinh công trình xây dựng.

Cơ quan cấp Giấy phép xây dựng: Trước khi tiến hành cấp Giấy phép xây dựng đối với các hộ gia đình yêu cầu chủ hộ gia đình xuất trình biên lai, chứng từ nộp thuế đối với công trình xin cấp phép xây dựng. Trường hợp địa phương nào chưa thực hiện việc cấp phép xây dựng thì Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn có trách nhiệm phối hợp với cơ quan thuế để quản lý thu thuế theo quy định.

Chủ hộ gia đình có công trình xây dựng có trách nhiệm ký hợp đồng xây dựng, thỏa thuận với chủ thầu về việc thực hiện nghĩa vụ thuế. Trong trường hợp chủ thầu xây dựng không thực hiện nghĩa vụ thuế, khi có văn bản yêu cầu của cơ quan thuế, hộ gia đình thực hiện kê khai, khấu trừ và nộp thuế thay trước khi thanh toán cho chủ thầu xây dựng.

9. Các Chi cục Thuế

a) Báo cáo, đề xuất với Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Cục Thuế về biện pháp quản lý thu ngân sách, chống thất thu NSNN đối với lĩnh vực xây dựng cơ bản trên địa bàn;

b) Hướng dẫn việc đăng ký, kê khai, nộp thuế đối với hoạt động xây dựng cơ bản tại địa phương quản lý;

c) Chủ động phối hợp và tham mưu với Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn, thôn, tổ yêu cầu nhà thầu (trong và ngoài tỉnh) thực hiện nghĩa vụ thuế. Đồng thời tăng cường kiểm tra, rà soát trên địa bàn để quản lý và thu thuế kịp thời những phát sinh về xây dựng cơ bản tư nhân;

d) Chủ động phối hợp với các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài tỉnh khi có thông tin đang nắm giữ tiền, tài sản của đối tượng bị cưỡng chế nợ thuế để có biện pháp thu hồi nợ kịp thời. Trong trường hợp gặp vướng mắc khó khăn khác đề xuất, tham mưu với Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Cục Thuế để phối hợp thu hồi nợ đọng thuế;

đ) Kịp thời chuyển hồ sơ các vụ việc có dấu hiệu trốn thuế đến cơ quan công an để xác minh, điều tra, xử lý theo quy định của pháp luật.

10. Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn

a) Chỉ đạo các thôn, tổ dân phố có trách nhiệm cung cấp và phối hợp với các đội thuế gửi thông báo danh mục công trình, tên chủ đầu tư, chủ hộ trên địa bàn, yêu cầu nhà thầu thực hiện nghĩa vụ thuế đối với các công trình không thực hiện đăng ký, kê khai và nộp thuế;

b) Chỉ đạo các thôn, tổ tăng cường việc tuyên truyền về thực hiện nghĩa vụ thuế đối với xây dựng cơ bản tư nhân.

11. Thôn, tổ dân phố

a) Tuyên truyền quy định của pháp luật về xây dựng nhà ở, nghĩa vụ nộp thuế của nhà thầu xây dựng cho các hộ gia đình, cá nhân;

b) Thực hiện phối hợp, cung cấp thông tin về các công trình xây dựng mới trên địa bàn thôn, tổ dân phố quản lý;

c) Trong trường hợp cơ quan thuế thông báo hộ gia đình, cá nhân có nhà ở đang xây dựng không phối hợp với chủ thầu xây dựng thực hiện nghĩa vụ thuế thì đánh giá việc chấp hành chính sách, pháp luật của hộ gia đình vào các buổi họp thôn, tổ. Không bình xét tặng danh hiệu Gia đình văn hóa và báo cáo Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn để có các biện pháp xử lý theo quy định.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 8. Khen thưởng, xử lý vi phạm

1. Các tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc tổ chức thực hiện Quy chế này được khen thưởng theo quy định.

2. Các tổ chức, cá nhân vi phạm Quy định này, tuỳ theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Điều 9. Tổ chức thực hiện

1. Cục trưởng Cục Thuế có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra và đôn đốc việc thực hiện Quy chế này.

Định kỳ 06 tháng và hằng năm, chủ trì phối hợp với các đơn vị phối hợp có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tổng hợp, đánh giá những khó khăn, vướng mắc, đề xuất hướng giải quyết, các kiến nghị và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Các tổ chức, cá nhân nêu tại Điều 2 Quy chế này triển khai thực hiện, chỉ đạo các đơn vị trực thuộc thực hiện nghiêm Quy chế phối hợp.

3. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, các đơn vị, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Ủy ban nhân các xã, phường, thị trấn phản ánh kịp thời về Cục Thuế để tổng hợp và phối hợp các cơ quan liên quan tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Lý Thái Hải
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Lý Thái Hải

原始文件(PDF)

在新标签页打开PDF ↗

关系图

↑ 依据及影响本文件的文件
08/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 08/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp quản lý thu thuế đối với hoạt động xây dựng cơ bản trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
已失效
↓ 受本文件影响的文件
相关 163
156/2018/NĐ-CP Nghị định số 156/2018/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp. 生效中 36/2018/QH14 Luật Phòng, chống tham nhũng số 36/2018/QH14 生效中 37/2018/QH14 Luật Công an nhân dân số 37/2018/QH14 生效中 08/2019/TT-BYT Thông tư số 08/2019/TT-BYT hướng dẫn tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng thuộc lĩnh vực y tế 生效中 34/2018/QĐ-TTg Quyết định số 34/2018/QĐ-TTg quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Quản lý thị trường trực thuộc Bộ Công Thương 已失效 50/2017/QĐ-TTg Quyết định số 50/2017/QĐ-TTg Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị 已失效 62/2019/NĐ-CP Nghị định số 62/2019/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa 生效中 38/2019/QH14 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 生效中 48/2019/NĐ-CP Nghị định số 48/2019/NĐ-CP Quy định về quản lý hoạt động của phương tiện phục vụ vui chơi, giải trí dưới nước 生效中 37/2019/NĐ-CP Nghị định số 37/2019/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch 已失效 12/2019/QĐ-TTg Quyết định số 12/2019/QĐ-TTg Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia ban hành kèm theo Quyết định số 72/2010/QĐ-TTg ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ 生效中 05/2020/TT-BTC Thông tư số 05/2020/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12/5/2017 của Bộ trưỏng Bộ Tài chính quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau 生效中 16/2019/TT-BGDĐT Thông tư số 16/2019/TT-BGDĐT Hướng dẫn tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo 生效中 96/2019/NĐ-CP Nghị định số 96/2019/NĐ-CP Quy định về khung giá đất 生效中 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 47/2019/QH14 已失效 95/2019/NĐ-CP Nghị định số 95/2019/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24a/2016/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2016 của Chính phủ về quản lý vật liệu xây dựng 已失效 13/2019/TT-BNV Thông tư số 13/2019/TT-BNV Hướng dẫn một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố 生效中 83/2019/NĐ-CP Nghị định số 83/2019/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 94/2014//NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ quy định về thành lập và quản lý Quỹ Phòng, chống thiên tai 已失效 06/2019/TT-BXD Thông tư số 06/2019/TT-BXD Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư liên quan đến quản lý, sử dụng nhà chung cư 已失效 03/2019/TT-BTC Thông tư số 03/2019/TT-BTC Quy định về nguồn kinh phí, nội dung và mức chi từ ngân sách nhà nước để thực hiện hoạt động sáng kiến 生效中 34/2019/NĐ-CP Nghị định số 34/2019/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố 已失效 32/2019/NĐ-CP Nghị định số 32/2019/NĐ-CP Quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên 生效中 10/2019/NĐ-CP Nghị định số 10/2019/NĐ-CP Về thực hiện quyền, trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu nhà nước 生效中 35/2018/QH14 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch số 35/2018/QH14 生效中 32/2018/TT-BTNMT Thông tư số 32/2018/TT-BTNMT Quy định thu thập thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường phục vụ lưu trữ, bảo quản, công bố, cung cấp và sử dụng 已失效 14/2018/TT-BNV Thông tư số 14/2018/TT-BNV Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2012/TT-BNV ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố 生效中 17/2018/TT-BNNPTNT Thông tư số 17/2018/TT-BNNPTNT Quy định phương thức quản lý điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất kinh doanh nông lâm thủy sản không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 生效中 150/2018/NĐ-CP Nghị định số 150/2018/NĐ-CP Sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh và thủ tục hành chính trong lĩnh vực thông tin và truyền thông 生效中 28/2018/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 luật có liên quan đến quy hoạch số 28/2018/QH14 生效中 25/2018/QH14 Luật Tố cáo số 25/2018/QH14 生效中 168/2017/NĐ-CP Nghị định số 168/2017/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch 生效中 21/2017/QH14 Luật quy hoạch số 21/2017/QH14 生效中 79/2018/NĐ-CP Nghị định số 79/2018/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ 已失效 98/2018/NĐ-CP Nghị định số 98/2018/NĐ-CP Về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp 生效中 17/2018/TT-BCT Thông tư số 17/2018/TT-BCT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2013/TT-BCT ngày 27 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công quốc gia 生效中 15/2018/NĐ-CP Nghị định số 15/2018/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn thực phẩm 生效中 144/2017/TT-BTC Thông tư số 144/2017/TT-BTC Hướng dẫn một số nội dung của Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản !ý, sử dụng tài sản công 生效中 44/2017/TT-BTC Thông tư số 44/2017/TT-BTC Hướng dẫn một số nội dung của Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản !ý, sử dụng tài sản công 生效中 151/2017/NĐ-CP Nghị định số 151/2017/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 已失效 123/2017/NĐ-CP Nghị định số 123/2017/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước 已失效 16/2017/QH14 Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14 生效中 33/2017/TT-BTNMT Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT Quy định chi tiết Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai và sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư hướng dẫn thi hành Luật đất đai 生效中 104/2017/NĐ-CP Nghị định số 104/2017/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống thiên tai; khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; đê điều 已失效 20/2017/TT-BCT Thông tư số 20/2017/TT-BCT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 46/2012/TT-BCT ngày 28/12/2012 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21/5/2012 của Chính phủ về khuyến công 生效中 101/2017/NĐ-CP Nghị định số 101/2017/NĐ-CP Về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức 生效中 20/2017/TT-BTNMT Thông tư số 20/2017/TT-BTNMT Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật hoạt động quan trắc môi trường 生效中 14/2017/QH14 Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ số 14/2017/QH14 已失效 91/2017/NĐ-CP Nghị định số 91/2017/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng 已失效 73/2017/NĐ-CP Nghị định số 73/2017/NĐ-CP Về thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường 生效中 15/2017/QH14 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 生效中 42/2017/NĐ-CP Nghị định số 42/2017/NĐ-CP Về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng. 已失效 35/2017/NĐ-CP Nghị định số 35/2017/NĐ-CP Quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước trong Khu kinh tế, Khu công nghệ cao 已失效 333/2016/TT-BTC Thông tư số 333/2016/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước 已失效 01/2017/NĐ-CP Nghị định số 01/2017/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai 已失效 332/2016/TT-BTC Thông tư số 332/2016/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất 已失效 135/2016/NĐ-CP Nghị định số 135/2016/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước 已失效 163/2016/NĐ-CP Nghị định số 163/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước 已失效 02/2017/TT-BTC Thông tư số 02/2017/TT-BTC Hướng dẫn quản lý kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường 生效中 250/2016/TT-BTC Thông tư số 250/2016/TT-BTC Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 生效中 28/2016/TT-BXD Thông tư số 28/2016/TT-BXD Sửa đổi, bổ sung một số quy định của Thông tư số 10/2015/TT-BXD ngày 30 tháng 12 năm 2015 của Bộ Xây dựng quy định việc đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ quản lý vận hành nhà chung cư, Thông tư số 11/2015/TT-BXD ngày 30 tháng 12 năm 2015 của Bộ Xây dựng quy định việc cấp chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản; hướng dẫn việc đào tạo, bồi dưỡng kiến thức hành nghề môi giới bất động sản, điều hành sàn giao dịch bất động sản, việc thành lập và tổ chức hoạt động của sàn giao dịch bất động sản và một số quy định của Quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư ban hành kèm theo Thông tư số 02/2016/TT-BXD ngày 15 tháng 02 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng 已失效 174/2016/TT-BTC Thông tư số 174/2016/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung điểm a Khoản 4 Điều 6 Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên 生效中 149/2016/NĐ-CP Nghị định số 149/2016/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá 已失效 158/2016/NĐ-CP Nghị định số 158/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật khoáng sản. 生效中 92/2009/NĐ-CP Nghị định số 92/2009/NĐ-CP Về chức danh, số lượng, một số chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã 已失效 120/2016/NĐ-CP Nghị định số 120/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí 已失效 19/2016/TT-BXD Thông tư số 19/2016/TT-BXD Hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Luật Nhà ở và Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở 已失效 18/2016/TT-BTC Thông tư số 18/2016/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa 生效中 90/2015/TTLT-BTC-BKHĐT Thông tư liên tịch số 90/2015/TTLT-BTC-BKHĐT Hướng dẫn cơ chế quản lý tàỉ chính đối với hoạt động xúc tiến đầu tư 已失效 163/2014/TTLT-BTC- Thông tư liên tịch số 163/2014/TTLT-BTC- Hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính Chương trình Xúc tiến du lịch quốc gia giai đoạn 2013-2020 生效中 89-TC/TCT Thông tư số 89-TC/TCT hướng dẫn thi hành Nghị định số 74-CP ngày 25/10/1993 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp 生效中 34/2016/NĐ-CP Nghị định số 34/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 已失效 106/2016/QH13 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế số 106/2016/QH13 已失效 24a/2016/NĐ-CP Nghị định số 24a/2016/NĐ-CP Về quản lý vật liệu xây dựng 已失效 10/2015/TT-BXD Thông tư số 10/2015/TT-BXD Quy định về việc đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn nghiệp vụ quản lý vận hành nhà chung cư 已失效 02/2016/TT-BXD Thông tư số 02/2016/TT-BXD Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư 已失效 91/2015/QH13 Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 生效中 92/2015/QH13 Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 生效中 08/2016/NĐ-CP Nghị định số 08/2016/NĐ-CP Quy định số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân và quy trình, thủ tục bầu, từ chức, miễn nhiệm, bãi nhiệm, điều động, cách chức thành viên Ủy ban nhân dân 已失效 93/2015/QH13 Luật Tố tụng hành chính số 93/2015/QH13 生效中 51/2015/TTLT-BYT-BNV Thông tư liên tịch số 51/2015/TTLT-BYT-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Y tế thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Phòng Y tế thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh 已失效 99/2015/NĐ-CP Nghị định số 99/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở 已失效 118/2015/NĐ-CP Nghị định số 118/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư 已失效 123/2015/NĐ-CP Nghị định số 123/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch 生效中 22/2015/TTLT-BCT-BNV Thông tư liên tịch số 22/2015/TTLT-BCT-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về công thương thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện 已失效 321/QĐ-TTg Quyết định số 321/QĐ-TTg Phê duyệt Chương trình hành động quốc gia về du lịch giai đoạn 2013-2020 生效中 91/2015/NĐ-CP Nghị định số 91/2015/NĐ-CP Về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý, sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp 已失效 152/2015/TT-BTC Thông tư số 152/2015/TT-BTC Hướng dẫn về thuế tàỉ nguỵên 生效中 163/2014/TTLT-BTC-BVHTTDL Thông tư liên tịch số 163/2014/TTLT-BTC-BVHTTDL Hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính chương trình Xúc tiến du lịch quốc gia giai đoạn 2013-2020 已失效 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 已失效 83/2015/QH13 Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 已失效 80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 已失效 04/2015/TTLT-BKHĐT-BTC-BNV Thông tư liên tịch số 04/2015/TTLT-BKHĐT-BTC-BNV Ban hành Quy chế phối hợp mẫu giữa các cơ quan chức năng trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng ký thành lập 生效中 46/2015/NĐ-CP Nghị định số 46/2015/NĐ-CP Về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng 已失效 13/2015/QĐ-TTg Quyết định số 13/2015/QĐ-TTg Về cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt 生效中 35/2015/NĐ-CP Nghị định số 35/2015/NĐ-CP Về quản lý, sử dụng đất trồng lúa 已失效 14/2015/TTLT-BNNPTNT-BNV Thông tư liên tịch số 14/2015/TTLT-BNNPTNT-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và phát triển nông thôn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện 已失效 29/2015/NĐ-CP Nghị định số 29/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công chứng 已失效 15/2014/TT-BNV Thông tư số 15/2014/TT-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Phòng Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh 已失效 23/2015/NĐ-CP Nghị định số 23/2015/NĐ-CP Về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch 生效中 12/2015/NĐ-CP Nghị định số 12/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế 已失效 02/2015/TT-BNNPTNT Thông tư số 02/2015/TT-BNNPTNT Hướng dẫn xây dựng đề án và phương án tổng thể sắp xếp, đổi mới công ty nông, lâm nghiệp theo Nghị định số 118/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 12 năm 2014 của Chính phủ về sắp xếp, đổi mới và phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty nông, lâm nghiệp 生效中 23/2014/TTLT-BTP-BNV Thông tư liên tịch số 23/2014/TTLT-BTP-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Phòng Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh 已失效 24/2014/TT-BTTTT Thông tư số 24/2014/TT-BTTTT Quy định chi tiết về hoạt động quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ trò chơi điện tử trên mạng 已失效 69/2014/QH13 Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp số 69/2014/QH13 生效中 68/2014/QH13 Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 已失效 67/2014/QH13 Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 已失效 65/2014/QH13 Luật Nhà ở số 65/2014/QH13 已失效 36/2013/TT-BCT Thông tư số 36/2013/TT-BCT Quy định về việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công quốc gia 生效中 09/2017/QH14 Luật Du lịch số 09/2017/QH14 生效中 45/2018/TT-BTC Thông tư số 45/2018/TT-BTC Hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp 已失效 36/2018/TT-BTC Thông tư số 36/2018/TT-BTC Hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức 已失效 32/2018/NĐ-CP Nghị định số 32/2018/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 91/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý, sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp 已失效 06/2017/TT-BVHTTDL Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch. 生效中 27/2018/NĐ-CP Nghị định số 27/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng 已失效 76/2014/TT-BTC Thông tư số 76/2014/TT-BTC Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất 生效中 01/2014/TT-TTCP Thông tư số 01/2014/TT-TTCP Quy định việc xây dựng, phê duyệt định hướng chương trình thanh tra, kế hoạch thanh tra 已失效 118/2014/NĐ-CP Nghị định số 118/2014/NĐ-CP Về sắp xếp, đổi mới và phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty nông, lâm nghiệp 生效中 71/2014/QH13 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế số 71/2014/QH13 已失效 65/2014/TT-BGTVT Thông tư số 65/2014/TT-BGTVT Ban hành định mức khung kinh tế - kỹ thuật áp dụng cho vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt 已失效 171/2014/TT-BTC Thông tư số 171/2014/TT-BTC Hướng dẫn cơ chế tài chính hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để thực hỉện Chương trình Xúc tiến thương mại quốc gia 已失效 36/2014/TT-BTNMT Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT Quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất 已失效 77/2014/TT-BTC Thông tư số 77/2014/TT-BTC Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước 生效中 45/2014/NĐ-CP Nghị định số 45/2014/NĐ-CP Quy định về thu tiền sử dụng đất 已失效 53/2014/QH13 Luật Công chứng số 53/2014/QH13 已失效 50/2014/QH13 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 生效中 94/2014/NĐ-CP Nghị định số 94/2014/NĐ-CP Quy định về thành lập và quản lý Quỹ phòng, chống thiên tai 已失效 49/2014/QH13 Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13 已失效 41/2014/TT-BTNMT Thông tư số 41/2014/TT-BTNMT Quy định chế độ phụ cấp trách nhiệm công việc, phụ cấp lưu động và phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với viên chức quan trắc tài nguyên môi trường; điều tra cơ bản tài nguyên nước 生效中 43/2014/NĐ-CP Nghị định số 43/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai 已失效 44/2014/NĐ-CP Nghị định số 44/2014/NĐ-CP Quy định về giá đất 已失效 39/2013/QH13 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng số 39/2013/QH13 已失效 42/2013/QH13 Luật Tiếp công dân số 42/2013/QH13 生效中 24/2014/NĐ-CP Nghị định số 24/2014/NĐ-CP Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 已失效 18/2013/TT-BKHCN Thông tư số 18/2013/TT-BKHCN Hướng dẫn thi hành một số quy định của điều lệ sáng kiến được ban hành theo Nghị định số 13/2012/NĐ-CP ngày 02 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ 生效中 19/2014/NĐ-CP Nghị định số 19/2014/NĐ-CP Ban hành Điều lệ mẫu của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu 生效中 177/2013/NĐ-CP Nghị định số 177/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá 已失效 33/2013/QH13 Luật Phòng, chống thiên tai số 33/2013/QH13 生效中 03/2014/QĐ-TTg Quyết định số 03/2014/QĐ-TTg Ban hành Quy chế quản lý nhà nước đối với hoạt động xúc tiến đầu tư 生效中 72/2013/NĐ-CP Nghị định số 72/2013/NĐ-CP Quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ internet và thông tin trên mạng 已失效 04/2012/TT-BNV Thông tư số 04/2012/TT-BNV Hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố 生效中 11/2012/QH13 Luật Giá số 11/2012/QH13 已失效 02/2011/QH13 Luật Khiếu nại số 02/2011/QH13 生效中 17/2012/TT-BGDĐT Thông tư số 17/2012/TT-BGDĐT Ban hành quy định về dạy thêm, học thêm 已失效 13/2012/NĐ-CP Nghị định số 13/2012/NĐ-CP Ban hành Điều lệ Sáng kiến 生效中 07/2012/NĐ-CP Nghị định số 07/2012/NĐ-CP Quy định về cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành và hoạt động thanh tra chuyên ngành 已失效 86/2011/NĐ-CP Nghị định số 86/2011/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thanh tra 生效中 60/2010/QH12 Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12 已失效 72/2010/QĐ-TTg Quyết định số 72/2010/QĐ-TTg Về việc ban hành quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia 生效中 55/2010/QH12 Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH12 生效中 36/2005/QH11 Luật Thương mại số 36/2005/QH11 生效中 50/2010/NĐ-CP Nghị định số 50/2010/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên 生效中 09/2008/NQLT-CP-UBTWMTTQVN Nghị quyết liên tịch số 09/2008/NQLT-CP-UBTWMTTQVN Hướng dẫn thi hành các Điều 11, Điều 14, Điều 16, Điều 22 và Điều 26 của Pháp lệnh Thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn 生效中 44/2009/QH12 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục số 44/2009/QH12 已失效 45/2009/QH12 Luật Thuế tài nguyên số 45/2009/QH12 生效中 73/2009/NĐ-CP Nghị định số 73/2009/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã 已失效 15/2003/QH11 Luật Thi đua, khen thưởng số 15/2003/QH11 已失效 47/2005/QH11 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng số 47/2005/QH11 已失效 40/2005/QH11 Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 40/2005/QH11 已失效 38/2005/QH11 Luật Giáo dục số 38/2005/QH11 已失效 25/2003/L-CTN Lệnh số 25/2003/L-CTN Về việc công bố Luật Thi đua, khen thưởng 生效中 05/2007/QH12 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hoá số 05/2007/QH12 生效中 22/2008/QH12 Luật Cán bộ, công chức số 22/2008/QH12 已失效 74/CP Nghị định số 74/CP Quy định chi tiết thi hành Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp 生效中
替代 14
08/2026/QĐ-UBND Quyết định số 08/2026/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà và tỷ lệ chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Ninh Bình 生效中 04/2026/QĐ-UBND Quyết định số 04/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quy trình xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý chương trình, đề án khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Gia Lai 生效中 139/2025/QĐ-UBND Quyết định số 139/2025/QĐ-UBND quy định về phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hưng Yên 生效中 83/2025/QĐ-UBND Quyết định số 83/2025/QĐ-UBND Ban hành quy định về đánh giá, xếp loại đối với công tác tiếp công dân; giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh, tranh chấp đất đai; phòng, chống tham nhũng, lãng phí tiêu cực và thực hiện kết luận thanh tra, quyết định xử lý về thanh tra trên địa bàn tỉnh nghệ an 生效中 39/2025/QĐ-UBND Quyết định số 39/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Hà Nam 已失效 01/2025/QĐ-UBND Quyết định số 01/2025/QĐ-UBND Quy định nộp tiền đất chuyên trồng lúa phải chuyển sang mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi 已失效 48/2024/QĐ-UBND Quyết định số 48/2024/QĐ-UBND Ban hành Quyết định quy định chi tiết một số nội dung về quản lý, sử dụng nhà chung cư trên địa bàn thành phố Đà Nẵng 生效中 22/2024/QĐ-UBND Quyết định số 22/2024/QĐ-UBND Ban hành Danh mục, thời gian tính hao mòn và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình; Danh mục tài sản cố định đặc thù thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu 生效中 04/2024/QĐ-UBND Quyết định số 04/2024/QĐ-UBND Quy định điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất và diện tích tối thiểu được tách thửa đất đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang 已失效 47/2023/QĐ-UBND Quyết định số 47/2023/QĐ-UBND Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Long An 已失效 27/2023/QĐ-UBND Quyết định số 27/2023/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Y tế tỉnh Hậu Giang 已失效 19/2023/QĐ-UBND Quyết định số 19/2023/QĐ-UBND Về quản lý vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh 生效中 19/2023/QĐ-UBND Quyết định số 19/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định về các định mức sử dụng đất trên địa bàn tỉnh An Giang 已失效 32/2021/QĐ-UBND Quyết định số 32/2021/QĐ-UBND Ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Lâm nghiệp Tân Tiến 生效中
引用 12
62/2019/NĐ-CP Nghị định số 62/2019/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa 生效中 03/2019/TT-BTC Thông tư số 03/2019/TT-BTC Quy định về nguồn kinh phí, nội dung và mức chi từ ngân sách nhà nước để thực hiện hoạt động sáng kiến 生效中 151/2017/NĐ-CP Nghị định số 151/2017/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 已失效 16/2017/QH14 Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14 生效中 90/2015/TTLT-BTC-BKHĐT Thông tư liên tịch số 90/2015/TTLT-BTC-BKHĐT Hướng dẫn cơ chế quản lý tàỉ chính đối với hoạt động xúc tiến đầu tư 已失效 35/2015/NĐ-CP Nghị định số 35/2015/NĐ-CP Về quản lý, sử dụng đất trồng lúa 已失效 28/2018/NĐ-CP Nghị định số 28/2018/NĐ-CP Quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về một số biện pháp phát triển ngoại thương 生效中 53/2014/QH13 Luật Công chứng số 53/2014/QH13 已失效 50/2014/QH13 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 生效中 18/2013/TT-BKHCN Thông tư số 18/2013/TT-BKHCN Hướng dẫn thi hành một số quy định của điều lệ sáng kiến được ban hành theo Nghị định số 13/2012/NĐ-CP ngày 02 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ 生效中 03/2014/QĐ-TTg Quyết định số 03/2014/QĐ-TTg Ban hành Quy chế quản lý nhà nước đối với hoạt động xúc tiến đầu tư 生效中 13/2012/NĐ-CP Nghị định số 13/2012/NĐ-CP Ban hành Điều lệ Sáng kiến 生效中

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。