Nghị quyết số 09/2016/NQ-HĐND Ban hành Quy định về chính sách đối với Quỹ đất nông nghiệp tách ra khỏi lâm phần theo quy hoạch 03 loại rừng trên địa bàn tỉnh Bình Phước

文号09/2016/NQ-HĐND
文件类型决议
发布机关Đồng Nai
签署人Trần Tuệ Hiền — Chủ tịch
更新26/06/2026
行业Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn
领域Lâm Nghiệp
发布日期17/10/2016
生效日期27/10/2016
失效日期15/07/2019
状态已失效
本文件的摘要正在更新中。

🌐 本文件的社会影响

更新中。

❓ 常见问题

更新中。

全文

NGHỊ QUYẾT

Ban hành Quy định về chính sách đối với Quỹ đất nông nghiệp tách ra khỏi lâm phần theo quy hoạch 03 loại rừng trên địa bàn tỉnh Bình Phước

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC
KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ HAI

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một s điu của Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định s44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ Quy định v giá đất;

Căn cứ Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;

Căn cứ Nghị định s 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Nghị quyết số 01/2007/NQ-HĐND ngày 02 tháng 3 năm 2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh về thông qua quy hoạch 03 loại rừng giai đoạn 2006 - 2010 của tnh Bình Phước;

Xét Tờ trình s53/TTr-UBND ngày 12 tháng 9 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra s38/BC-HĐND-KTNS ngày 04 tháng 10 năm 2016 của Ban kinh tế - ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định về chính sách đối với quỹ đất nông nghiệp tách ra khỏi lâm phần theo quy hoạch 3 loại rừng trên địa bàn tỉnh Bình Phước.

Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện.

Nghị quyết này đã được hội đồng nhân dân tỉnh Khóa IX, kỳ họp thứ hai thông qua ngày 17 tháng 10 năm 2016 và có hiệu lực từ ngày 27 tháng 10 năm 2016.

Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 06/2009/NQ-HĐNĐ ngày 31 tháng 7 năm 2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chính sách đối với quỹ đất nông nghiệp tách ra khỏi lâm phần theo quy hoạch 03 loại rừng trên địa bàn tỉnh Bình Phước./.

QUY ĐỊNH

Chính sách đối với Quỹ đất nông nghiệp tách ra khỏi lâm phần

theo quy hoạch 03 loại rừng trên địa bàn tỉnh Bình Phước

 (Ban hành kèm theo Nghị quyết 09/2016/NQ-HĐND

ngày tháng 10 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh)

 

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định về chính sách đối với quỹ đất nông nghiệp tách ra khỏi lâm phần theo quy hoạch 3 loại rừng trên địa bàn tỉnh Bình Phước theo Nghị quyết số 01/2007/NQ-HĐND ngày 02/3/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh về thông qua quy hoạch 3 loại rừng giai đoạn 2006 - 2010 của tỉnh Bình Phước.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Tổ chức trong nước, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đang sử dụng đất trong diện tích đất nông nghiệp sau quy hoạch 3 loại rừng trên địa bàn tỉnh Bình Phước (bao gồm các trường hợp lấn, chiếm đất và các trường hợp sử dụng đất theo hình thức giao, nhận khoán đất trước đây).

Điều 3. Giải thích từ ngữ

1. Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp là hộ gia đình, cá nhân có đủ điều kiện theo quy định tại khoản 30, Điều 3 Luật Đất đai năm 2013.

2. Hợp đồng giao, nhận khoán đất tại quy định này là các hợp đồng giao, nhận khoán đất lâm nghiệp theo các Quyết định số 4539/QĐ-UB ngày 19 tháng 12 năm 1994 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sông Bé (cũ), Quyết định số 1119/QĐ-UB ngày 15 tháng 7 năm 1997 và Quyết định số 21/2008/QĐ-UBND ngày 16 tháng 5 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước về việc ban hành quy định giao khoán đất nông nghiệp, đất rừng sản xuất và đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản trong các ban quản lý rừng, nông trường quốc doanh và công ty lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh.

Chương II

NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 4. Giao đất không thu tiền sử dụng đất

Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:

1. Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản được giao đất nông nghiệp theo diện tích thực tế đang sử dụng và hạn mức theo quy định sau đây:

a) Không quá 03 héc ta cho mỗi loại đất đối với đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản cho mỗi hộ gia đình, cá nhân;

b) Không quá 30 héc ta đối với đất trồng cây lâu năm cho mỗi hộ gia đình, cá nhân;

c) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được giao nhiều loại đất bao gồm đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản thì tổng hạn mức giao đất không quá 05 héc ta.

Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được giao thêm đất trồng cây lâu năm thì hạn mức đất trồng cây lâu năm là không quá 25 héc ta;

d) Đối với diện tích đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng ngoài xã, phường, thị trấn nơi đăng ký hộ khẩu thường trú thì hộ gia đình, cá nhân được tiếp tục sử dụng, nếu là đất được giao không thu tiền sử dụng đất thì được tính vào hạn mức giao đất nông nghiệp của mỗi hộ gia đình, cá nhân.

Cơ quan quản lý đất đai nơi đã giao đất nông nghiệp không thu tiền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân gửi thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi hộ gia đình, cá nhân đó đăng ký hộ khẩu thường trú để tính hạn mức giao đất nông nghiệp;

đ) Diện tích đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân do nhận chuyển nhượng, thuê, thuê lại, nhận thừa kế, được tặng cho quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất từ người khác, nhận khoán, được Nhà nước cho thuê đất không tính vào hạn mức giao đất nông nghiệp quy định tại khoản này.

2. Đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất sử dụng vào mục đích công cộng không nhằm mục đích kinh doanh; đất làm nghĩa trang, nghĩa địa không thuộc trường hợp quy định tại khoản 4, Điều 5 của Quy định này.

3. Tổ chức sự nghiệp công lập chưa tự chủ tài chính sử dụng đất xây dựng công trình sự nghiệp.

4. Tổ chức sử dụng đất để xây dựng nhà ở phục vụ tái định cư theo dự án của nhà nước.

5. Cộng đồng dân cư sử dụng đất nông nghiệp; cơ sở tôn giáo sử dụng đất phi nông nghiệp.

Điều 5. Giao đất có thu tiền sử dụng đất

Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:

1. Hộ gia đình, cá nhân được giao đất ở.

Việc xem xét giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân theo quy định sau đây:

a) Việc giao đất ở phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và phải đồng bộ với quy hoạch các công trình công cộng, công trình sự nghiệp bảo đảm thuận tiện cho sản xuất, đời sống của nhân dân, vệ sinh môi trường, theo hướng hiện đại hóa nông thôn;

b) Đối với các thửa đất hộ gia đình, cá nhân đã xây dựng nhà ở thì phải chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở và phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định.

2. Tổ chức kinh tế được giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê.

3. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê.

4. Tổ chức kinh tế được giao đất thực hiện dự án đầu tư hạ tầng nghĩa trang, nghĩa địa để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng.

Điều 6. Cho thuê đất

1. Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm hoặc thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê trong các trường hợp sau đây:

a) Hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản;

b) Hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp vượt hạn mức được giao theo quy định tại khoản 1, Điều 4 của Quy định này;

c) Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất thương mại, dịch vụ; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu, xây dựng, làm đồ gốm; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp;

d) Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất để xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh;

đ) Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp; đất xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh; đất để thực hiện dự án đầu tư nhà ở để cho thuê;

e) Tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất xây dựng công trình sự nghiệp;

2. Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm đối với đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản hoặc sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản kết hợp với nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.

Điều 7. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

1. Việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với diện tích đất nông nghiệp sau quy hoạch 3 loại rừng trên địa bàn tỉnh được thực hiện theo quy định tại Luật Đất đai năm 2013 và Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số Điều của Luật Đất đai.

2. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp riêng cho từng trường hợp giao đất và thuê đất. Trường hợp người sử dụng đất nếu có nhu cầu cấp chung một Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì phải thể hiện rõ ranh giới, diện tích từng thửa đất được giao và được thuê ở phần sơ đồ thửa đất trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Điều 8. Giá đất thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất

1. Giá đất tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được xác định theo các quy định về thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tại thời điểm giao đất, cho thuê đất.

2. Các trường hợp được giao đất có thu tiền sử dụng đất, thuê đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai theo các quy định hiện hành của Nhà nước.

3. Việc miễn, giảm, khấu trừ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất và Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.

Điều 9. Kinh phí đo đạc

Ở những xã đã có bản đồ địa chính chính quy thì sử dụng tài liệu này để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, người sử dụng đất không phải nộp chi phí đo đạc; các xã chưa có bản đồ địa chính chính quy, người sử dụng đất chịu chi phí đo đạc bản đồ địa chính khi có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (đo đạc độc lập).

Điều 10. Xử lý một số vấn đề chuyển tiếp

1. Xử lý các hợp đồng giao, nhận khoán đất trước đây:

a) Trách nhiệm thực hiện việc thanh lý hợp đồng giao, nhận khoán do bên giao khoán đất thực hiện. Ở những nơi bên giao khoán đất đã giải thể thì Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có đất thực hiện;

b) Đối với các hợp đồng giao, nhận khoán đất trồng rừng bằng ngân sách nhà nước mà không thành rừng, việc thanh lý hợp đồng giao, nhận khoán và thanh lý rừng trồng được áp dụng theo quy định tại Thông tư số 18/2013/TT-BTC ngày 20 tháng 02 năm 2013 của Bộ Tài chính. Sau khi thanh lý hợp đồng giao khoán thì các chủ sử dụng đất được giao đất, cho thuê đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định này;

c) Đối với các hợp đồng giao, nhận khoán đất mà trên đất còn rừng tự nhiên, rừng trồng, thì không thanh lý hợp đồng giao nhận khoán, bên nhận khoán phải tiếp tục chăm sóc bảo vệ rừng tự nhiên, rừng trồng theo hợp đồng giao, nhận khoán đến khi đủ tuổi khai thác, thanh lý theo quy định.

2. Trường hợp người sử dụng đất thông qua hợp đồng giao, nhận khoán đất đã thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng giao, nhận khoán với bên giao khoán được xử lý như sau:

a) Trường hợp người sử dụng đất thông qua hợp đồng giao, nhận khoán đã đóng góp sản phẩm bằng tỉ lệ phần trăm (%) diện tích trên tổng diện tích nhận khoán hoặc giao nộp sản phẩm theo hợp đồng nhận khoán cho bên giao khoán, nếu thuộc đối tượng thuê đất theo Quy định này thì được xem xét khấu trừ sản phẩm đã nộp vào tiền thuê đất phải nộp;

b) Trường hợp người sử dụng đất thông qua hợp đồng giao, nhận khoán đã tự bỏ chi phí để bồi thường, hỗ trợ cho các hộ dân khác trên đất nhận khoán theo phương án đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, nếu thuộc đối tượng thuê đất theo Quy định này thì được xem xét khấu trừ chi phí đã bỏ ra vào tiền thuê đất phải nộp;

c) Trường hợp người sử dụng đất thuộc trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản này, nếu thuộc đối tượng giao đất không thu tiền sử dụng đất theo Quy định này thì không được hoàn trả sản phẩm đã nộp, chi phí đã bỏ ra.

3. Xử lý đối với các trường hợp đã được giao đất, cho thuê đất và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo Quyết định số 52/2009/QĐ-UBND ngày 4 tháng 11 năm 2009 và Quyết định số 21/2013/QĐ-UBND ngày 6 tháng 5 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh:

a) Trường hợp người sử dụng đất đã được giao đất, cho thuê đất và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nay phù hợp với Quy định này thì không phải thực hiện thủ tục đăng ký biến động và cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

b) Trường hợp người sử dụng đất đã được cho thuê đất và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nay thuộc đối tượng giao đất không thu tiền sử dụng đất theo Quy định này thì được cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo trường hợp giao đất không thu tiền sử dụng đất.

4. Đối với diện tích đất nông nghiệp vượt hạn mức được giao theo quy định tại khoản 1, Điều 4 của Quy định này mà không đủ diện tích tối thiểu để tách thành thửa đất mới theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh thì không thực hiện việc tách thửa để chuyển sang hình thức thuê đất, mà được xem xét giao đất không thu tiền sử dụng đất chung với thửa đất nông nghiệp trong hạn mức.

Điều 11. Tổ chức thực hiện

Trong quá trình triển khai thực hiện nếu chính sách pháp luật liên quan thay đổi hoặc có những vấn đề phát sinh ngoài Quy định này, giao Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh theo đúng quy định của pháp luật và phù hợp với tình hình thực tế của địa phương.

Đồng thời trong quá trình thực hiện nếu có những nội dung còn vướng mắc, giao Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo các sở, ngành chuyên môn căn cứ vào các quy định của pháp luật có liên quan để hướng dẫn tổ chức thực hiện.

 

 

原始文件(PDF)

在新标签页打开PDF ↗

关系图

↑ 依据及影响本文件的文件
被其替代 1
被其引用 1
09/2016/NQ-HĐND
Nghị quyết số 09/2016/NQ-HĐND Ban hành Quy định về chính sách đối với Quỹ đất nông nghiệp tách ra khỏi lâm phần theo quy hoạch 03 loại rừng trên địa bàn tỉnh Bình Phước
已失效
↓ 受本文件影响的文件
相关 45
46/2016/QĐ-TTg Quyết định số 46/2016/QĐ-TTg Về việc ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2017 生效中 29/2012/NĐ-CP Nghị định số 29/2012/NĐ-CP Về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức 已失效 34/2016/NĐ-CP Nghị định số 34/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 已失效 123/2015/NĐ-CP Nghị định số 123/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch 生效中 48/2015/TT-BCA Thông tư số 48/2015/TT-BCA Quy định về trang phục chữa cháy của lực lượng dân phòng, lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở, lực lượng phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành 生效中 86/2015/NĐ-CP Nghị định số 86/2015/NĐ-CP Quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021 已失效 40/2015/QĐ-TTg Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg Ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016 - 2020 生效中 127/2015/TT-BTC Thông tư số 127/2015/TT-BTC Hướng dẫn việc cấp mã số doanh nghiệp thành lập mớỉ và phân công cơ quan thuế quản lý đốỉ vớỉ doanh nghiệp 生效中 56/2014/TT-BCA Thông tư số 56/2014/TT-BCA Về trang bị phương tiện phòng cháy và chữa cháy cho lực lượng dân phòng, lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở, lực lượng phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành 已失效 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 已失效 83/2015/QH13 Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 已失效 80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 已失效 60/2014/QH13 Luật Hộ tịch số 60/2014/QH13 生效中 19/2014/TT-BNV Thông tư số 19/2014/TT-BNV Quy định, hướng dẫn công tác đào tạo, bồi dưỡng viên chức 已失效 71/2014/QH13 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế số 71/2014/QH13 已失效 45/2014/NĐ-CP Nghị định số 45/2014/NĐ-CP Quy định về thu tiền sử dụng đất 已失效 79/2014/NĐ-CP Nghị định số 79/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy 已失效 71/2014/TTLT-BTC-BNV Thông tư liên tịch số 71/2014/TTLT-BTC-BNV Quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước 生效中 49/2014/QH13 Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13 已失效 43/2014/NĐ-CP Nghị định số 43/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai 已失效 44/2014/NĐ-CP Nghị định số 44/2014/NĐ-CP Quy định về giá đất 已失效 40/2013/QH13 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy số 40/2013/QH13 已失效 02/2014/TT-BTC Thông tư số 02/2014/TT-BTC Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 已失效 117/2013/NĐ-CP Nghị định số 117/2013/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2005 của Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước 生效中 08/2014/NĐ-CP Nghị định số 08/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học và công nghệ 生效中 29/2013/QH13 Luật Khoa học và công nghệ số 29/2013/QH13 生效中 03/2014/NĐ-CP Nghị định số 03/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về việc làm 生效中 21/2012/QH13 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế số 21/2012/QH13 生效中 08/2012/QH13 Luật Giáo dục đại học số 08/2012/QH13 生效中 10/2012/QH13 Bộ luật Lao động số 10/2012/QH13 已失效 03/2011/TT-BNV Thông tư số 03/2011/TT-BNV Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 18/2010/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng công chức 已失效 97/2010/TT-BTC Thông tư số 97/2010/TT-BTC Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập 已失效 44/2009/QH12 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục số 44/2009/QH12 已失效 27/2001/QH10 Luật Phòng cháy và chữa cháy số 27/2001/QH10 已失效 57/2002/NĐ-CP Nghị định số 57/2002/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí 已失效 38/2001/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh số 38/2001/PL-UBTVQH10 Phí và lệ phí 已失效 63/2002/TT-BTC Thông tư số 63/2002/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí 已失效 60/2003/NĐ-CP Nghị định số 60/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước 已失效 59/2003/TT-BTC Thông tư số 59/2003/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6 tháng 6 năm 2003 của Chinh phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước 生效中 01/2002/QH11 Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 已失效 38/2005/QH11 Luật Giáo dục số 38/2005/QH11 已失效 31/2004/QH11 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân số 31/2004/QH11 已失效 24/2006/NĐ-CP Nghị định số 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí 已失效 45/2006/TT-BTC Thông tư số 45/2006/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí 生效中 78/2006/QH11 Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 生效中
引用 14
29/2013/NĐ-CP Nghị định số 29/2013/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã 生效中 92/2009/NĐ-CP Nghị định số 92/2009/NĐ-CP Về chức danh, số lượng, một số chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã 已失效 55/2016/NĐ-CP Nghị định số 55/2016/NĐ-CP Điều chỉnh mức lương hưu, trợ cấp mất sức lao động, trợ cấp hằng tháng và trợ cấp đối với giáo viên mầm non có thời gian làm việc trước năm 1995 生效中 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN Thông tư liên tịch số 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN Hướng dẫn định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối vói nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước 生效中 16/2015/NĐ-CP Nghị định số 16/2015/NĐ-CP Quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập 已失效 09/2015/NĐ-CP Nghị định số 09/2015/NĐ-CP Điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng đối với cán bộ xã đã nghỉ việc 生效中 51/2012/QĐ-TTg Quyết định số 51/2012/QĐ-TTg Quy định về chế độ bồi dưỡng và chế độ trang phục đối với giáo viên, giảng viên thể dục thể thao 生效中 71/2011/TT-BTC Thông tư số 71/2011/TT-BTC Hướng dẫn việc trích lập, quản lý và sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng theo Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng. 生效中 56/2011/NĐ-CP Nghị định số 56/2011/NĐ-CP Quy định chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với công chức, viên chức công tác tại các cơ sở y tế công lập 生效中 54/2011/NĐ-CP Nghị định số 54/2011/NĐ-CP Về chế độ phụ cấp thâm niên đối với nhà giáo 已失效 139/2010/TT-BTC Thông tư số 139/2010/TT-BTC Quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức 已失效 116/2010/NĐ-CP Nghị định số 116/2010/NĐ-CP Về chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn 已失效 102/2009/QĐ-TTg Quyết định số 102/2009/QĐ-TTg Về chính sách hỗ trợ trực tiếp cho người dân thuộc hộ nghèo ở vùng khó khăn 生效中 68/2000/NĐ-CP Nghị định số 68/2000/NĐ-CP Về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp 生效中

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。