Quyết định số 12/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và bảo vệ Di tích Quốc gia Trường Lũy Quảng Ngãi

文号12/2012/QĐ-UBND
文件类型决定
发布机关Quảng Ngãi
签署人Lê Quang Thích — Phó Chủ tịch
更新22/06/2026
领域Chưa Phân Loại
发布14/06/2012
生效24/06/2012
自此生效26/02/2026
状态已失效
本文件的摘要正在更新中。

🌐 本文件的社会影响

更新中。

❓ 常见问题

更新中。

全文

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 12/2012/QĐ-UBND

Quảng Ngãi, ngày 14 tháng 6 năm 2012

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ VÀ BẢO VỆ DI TÍCH QUỐC GIA TRƯỜNG LŨY TỈNH QUẢNG NGÃI

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Di sản văn hóa ngày 26/6/2001 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản văn hóa ngày 18/6/2009;

Căn cứ Nghị định số 98/2010/NĐ-CP ngày 21/9/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Di sản văn hóa và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản văn hóa;

Căn cứ Quyết định số 05/2003/QĐ-BVHTT ngày 06/02/2003 của Bộ trưởng Bộ Văn hoá - Thông tin về việc ban hành Quy chế bảo quản lý, tu bổ và phục hồi di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 487/TTr-SVHTTDL ngày 11/5/2012 về việc đề nghị ra Quyết định ban hành Quy chế quản lý và bảo vệ Di tích Trường Lũy tỉnh Quảng Ngãi và Báo cáo thẩm định số 54/BC-STP ngày 20/4/2012 của Sở Tư pháp thẩm định dự thảo Quyết định ban hành Quy chế quản lý và bảo vệ Di tích Trường Lũy tỉnh Quảng Ngãi,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý và bảo vệ Di tích Quốc gia Trường Lũy tỉnh Quảng Ngãi.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Văn hóa - Thể thao và Du lịch, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Giáo dục và Đào tạo, Khoa học - Công nghệ, Tư pháp, Thông tin và Truyền thông; Giám đốc Công an tỉnh; Giám đốc Đài Phát thanh - Truyền hình Quảng Ngãi; Chủ tịch UBND các huyện: Sơn Tịnh, Tư Nghĩa, Đức Phổ, Nghĩa Hành, Trà Bồng, Sơn Hà, Minh Long, Ba Tơ; Chủ tịch UBND các xã, thị trấn có Di tích Quốc gia Trường Lũy; các tổ chức, cá nhân và Thủ trưởng các sở, ban ngành liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Quang Thích

 

QUY CHẾ

QUẢN LÝ VÀ BẢO VỆ DI TÍCH QUỐC GIA TRƯỜNG LŨY TỈNH QUẢNG NGÃI
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 12/2012/QĐ-UBND ngày 14/6/2012 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định về quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích; trách nhiệm, quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân liên quan trong hoạt động bảo vệ, tôn tạo và phát huy giá trị di tích.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy chế này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân người Việt Nam; các tổ chức, cá nhân người nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài có liên quan đến các hoạt động quản lý, nghiên cứu, khai thác, bảo vệ và phát huy giá trị Di tích Quốc gia Trường Lũy tỉnh Quảng Ngãi (sau đây gọi tắt là Di tích Trường Lũy) thuộc các huyện: Sơn Tịnh, Tư Nghĩa, Đức Phổ, Nghĩa Hành, Trà Bồng, Sơn Hà, Minh Long và Ba Tơ.

Điều 3. Nguyên tắc bảo vệ

Di tích Trường Lũy được Bộ Văn hóa - Thể thao và Du lịch xếp hạng Di tích Quốc gia và được bảo vệ nguyên vẹn theo quy định của pháp luật về bảo vệ di tích lịch sử văn hóa.

Điều 4. Các hành vi bị nghiêm cấm

1. San lấp mặt bằng, xây dựng các công trình, khai thác đất đá của Di tích Trường Lũy và trong khu vực bảo vệ Di tích Trường Lũy.

2. Đổ chất thải công nghiệp, nông nghiệp và các chất thải sinh hoạt trong khu vực bảo vệ làm ảnh hưởng đến cảnh quan môi trường của Di tích Trường Lũy.

3. Thăm dò, khai quật để tìm cổ vật, di vật trái phép trong khu vực bảo vệ của Di tích Trường Lũy.

4. Không đào ao - hồ, trồng cây lâu năm trong khu vực bảo vệ Di tích Trường Lũy khi chưa có quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

5. Làm thay đổi yếu tố gốc cấu thành Di tích Trường Lũy như đưa thêm, di dời, thay đổi hiện vật trong Di tích Trường Lũy hoặc tu bổ, phục hồi không đúng với yếu tố gốc cấu thành Di tích Trường Lũy và các hành vi khác khi chưa được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về văn hóa, thể thao và du lịch; tuyên truyền, giới thiệu sai lệch về nội dung và giá trị của Di tích Trường Lũy.

6. Lợi dụng việc bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa để trục lợi, hoạt động mê tín dị đoan và thực hiện những hành vi khác trái pháp luật.

Chương II

NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 5. Quy định khu vực bảo vệ Di tích Trường Lũy

Khu vực bảo vệ Di tích Trường Lũy gồm có Khu vực 1 và Khu vực 2 được xác định cụ thể tại Biên bản khoanh vùng bảo vệ Di tích Trường Lũy được UBND tỉnh, các sở, ngành liên quan và UBND các huyện, UBND các xã có di tích ký ngày 05/01/2011, đề nghị Bộ Văn hóa - Thể thao và Du lịch Quyết định xếp hạng di tích lịch sử văn hóa cấp Quốc gia.

1. Khu vực bảo vệ 1 của Di tích Trường Lũy được tính từ chân lũy ra 2 bên, mỗi bên rộng 200m dọc theo lũy.

2. Khu vực bảo vệ 2 của Di tích Trường Lũy được tính từ mép khu vực bảo vệ 1 ra mỗi bên lũy, mỗi bên rộng 300m dọc theo lũy.

Điều 6. Nghiên cứu khoa học, bảo tồn, tu bổ, tôn tạo, phục hồi Di tích Trường Lũy

1. Việc nghiên cứu khoa học, bảo tồn, tu bổ, tôn tạo, phục hồi và phát huy giá trị Di tích Trường Lũy phải tuân thủ theo Luật Di sản văn hoá, Luật Xây dựng, Luật đất đai và Quyết định số 05/2003/QĐ-BVHTT ngày 06/02/2003 của Bộ trưởng Bộ Văn hoá và Thông tin (nay là Bộ Văn hóa - Thể thao và Du lịch) về việc ban hành Quy chế bảo quản, tu bổ và phục hồi di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh; Quy hoạch tổng thể bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị Di tích Trường Lũy (khi được UBND tỉnh phê duyệt) và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.

2. Các hoạt động nghiên cứu khoa học, bảo tồn, tu bổ, tôn tạo, phục hồi di tích trong các khu vực bảo vệ của Di tích Trường Lũy phải được sự cho phép của Bộ trưởng Bộ Văn hóa - Thể thao và Du lịch và báo cáo bằng văn bản cho Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch sau khi kết thúc để theo dõi, giám sát.

Điều 7. Đào tạo, bồi dưỡng

Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho cán bộ thực hiện công tác quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị Di tích Trường Lũy ở các huyện, xã có Di tích Trường Lũy đi qua bằng các hình thức ngắn hạn, dài hạn để đáp ứng yêu cầu thực tiễn.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 8. Sở Văn hoá - Thể thao và Du lịch

1. Chủ trì, phối hợp với các sở, ban ngành, địa phương liên quan tổ chức hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc nghiên cứu, sưu tầm di tích của các tổ chức, cá nhân là người Việt Nam, người nước ngoài vào nghiên cứu, sưu tầm Di tích Trường Lũy.

2. Tham mưu Uỷ ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước các hoạt động bảo tồn di sản văn hoá và các giá trị của Di tích Trường Lũy để phục vụ phát triển du lịch.

3. Chỉ đạo và hướng dẫn Phòng Văn hoá và Thông tin các huyện có Di tích Trường Lũy phối hợp với các cơ quan chức năng liên quan trong việc bảo tồn, phát huy giá trị Di tích Trường Lũy.

4. Tổ chức thanh tra, kiểm tra và xử lý những vi phạm trong công tác quản lý và bảo vệ Di tích Trường Lũy.

5. Tuyên truyền, phổ biến pháp luật về bảo tồn, phát huy giá trị Di tích Trường Lũy.

6. Cùng với thời điểm lập dự toán hàng năm, trên cơ sở dự toán kinh phí do các cơ quan, đơn vị lập, Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch có trách nhiệm tổng hợp kinh phí phục vụ công tác bảo tồn trùng tu, tôn tạo và phát huy giá trị của Di tích Trường Lũy gửi Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư.

7. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng tham mưu đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành chính sách khuyến khích, huy động các nguồn lực trong xã hội tham gia vào các hoạt động bảo tồn và phát huy gia trị Di tích Trường Lũy.

Điều 9. Sở Tài nguyên và Môi trường

1. Phối hợp với Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch, các sở, ngành liên quan và UBND các huyện có Di tích Trường Lũy cập nhật ranh giới và diện tích bảo vệ Di tích Trường Lũy vào quy hoạch sử dụng đất và cơ sở dữ liệu đất đai theo quy định, tham mưu việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho Di tích Trường Lũy đảm bảo yêu cầu bảo vệ và phát huy giá trị Di tích Trường Lũy.

2. Phối hợp với Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các quy định đối với việc xác định ranh giới và cắm mốc ranh giới các khu vực bảo vệ Di tích Trường Lũy, hướng dẫn việc lập và xác nhận vào bản đồ khoanh vùng bảo vệ Di tích Trường Lũy.

Điều 10. Sở Tài chính

Cùng với thời điểm lập dự toán hàng năm, trên cơ sở dự toán do Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch lập và căn cứ khả năng cân đối ngân sách, Sở Tài chính có trách nhiệm tổng hợp trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định phân bổ kinh phí.

Điều 11. Sở Kế hoạch và Đầu tư

Nghiên cứu, đề xuất cấp có thẩm quyền quyết định bố trí vốn đầu tư phát huy giá trị Di tích Trường Lũy hàng năm, 5 năm và cân đối kinh phí để thực hiện.

Điều 12. Sở Giáo dục và Đào tạo

1. Chủ trì phối hợp với Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch tổ chức tuyên truyền, giáo dục cho học sinh về bảo vệ và phát huy giá trị Di tích Trường Lũy. Chỉ đạo các trường học tại các địa phương có di tích lập và triển khai thực hiện kế hoạch chăm sóc và bảo vệ Di tích Trường Lũy.

2. Tạo điều kiện thuận lợi để sinh viên, học sinh đi tham quan, tìm hiểu Di tích Trường Lũy.

Điều 13. Sở Khoa học và Công nghệ

Phối hợp với Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch lập kế hoạch triển khai các dự án khoa học bảo vệ môi trường Di tích Trường Lũy; xây dựng và chỉ đạo thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học trong việc bảo tồn và phát huy giá trị Di tích Trường Lũy.

Điều 14. Sở Tư pháp

Phối hợp với Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch trong công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ và phát huy Di tích Trường Lũy.

Điều 15. Sở Thông tin và Truyền thông, Đài Phát thanh-Truyền hình Quảng Ngãi, Báo Quảng Ngãi

1. Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm phối hợp với Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch tăng cường chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan thông tin đại chúng trên địa bàn tỉnh đẩy mạnh tuyên truyền sâu, rộng về mục đích, ý nghĩa của việc bảo vệ và phát huy giá trị của Di tích Trường Lũy.

2. Đài Phát thanh - Truyền hình Quảng Ngãi, Báo Quảng Ngãi đăng tải tin, bài viết nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm của công dân và xã hội trong việc bảo vệ, tôn tạo và phát huy giá trị của Di tích Trường Lũy.

Điều 16. Công an tỉnh

Phối hợp với Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch, Ủy ban nhân dân các cấp bảo đảm an ninh, trật tự tại khu vực Di tích Trường Lũy đã được xác định và thực hiện các hoạt động khác có liên quan nhằm phòng ngừa, ngăn chặn và xử lý các hành vi xâm phạm Di tích Trường Lũy.

Điều 17. UBND các huyện: Sơn Tịnh, Tư Nghĩa, Đức Phổ, Nghĩa Hành, Trà Bồng, Sơn Hà, Minh Long và Ba Tơ

1. Phối hợp với Sở Văn hoá - Thể thao và Du lịch thực hiện các nhiệm vụ do Uỷ ban nhân dân tỉnh giao trong việc quản lý, bảo vệ, bảo tồn và phát huy giá trị Di tích Trường Lũy.

2. Chỉ đạo Phòng Văn hóa và Thông tin, Uỷ ban nhân dân các xã (thuộc địa bàn có Di tích Trường Lũy) bảo vệ và phát huy giá trị Di tích Trường Lũy trên địa bàn theo các quy định của Quy chế này và các quy định khác của pháp luật.

Điều 18. UBND các xã, thị trấn có di tích

Uỷ ban nhân dân các xã, thị trấn có Di tích Trường Lũy có trách nhiệm phối hợp với Bảo tàng Tổng hợp tỉnh, Phòng Văn hóa và Thông tin huyện để bảo vệ và ngăn chặn những hành vi xâm phạm làm ảnh hưởng đến kiến trúc cảnh quan, các khu vực bảo vệ của Di tích Trường Lũy trên địa bàn quản lý. Khi di tích bị xâm phạm, phải áp dụng biện pháp ngăn chặn, bảo vệ; đồng thời báo cáo ngay với Uỷ ban nhân dân huyện, Sở Văn hoá - Thể thao và Du lịch để xử lý kịp thời.

Chương IV

KHEN THƯỞNG, XỬ PHẠT

Điều 19. Khen thưởng

Tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong các hoạt động quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị Di tích Trường Lũy quy định tại Quy chế này được khen thưởng theo quy định của Nhà nước.

Điều 20. Xử phạt

Tổ chức, cá nhân vi phạm những quy định nêu trong Quy chế này và các văn bản pháp luật có liên quan đến hoạt động quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị Di tích Trường Lũy thì tuỳ theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Chương V

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 21. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc thực hiện Quy chế này.

Trong quá trình thực hiện Quy chế, nếu có vấn đề mới phát sinh phải báo cáo kịp thời về UBND tỉnh (qua Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch) để xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

 

 

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

关系图

12/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 12/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và bảo vệ Di tích Quốc gia Trường Lũy Quảng Ngãi
已失效
↓ 受本文件影响的文件
相关 102
27/2009/TT-BXD Thông tư số 27/2009/TT-BXD Hướng dẫn một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng 已失效 67/2008/QĐ-TTg Quyết định số 67/2008/QĐ-TTg Về chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện thể thao thành tích cao 已失效 12/2007/TTLT-BXD-BTTTT Thông tư liên tịch số 12/2007/TTLT-BXD-BTTTT Hướng dẫn về cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình trạm thu, phát sóng thông tin di động ở các đô thị 已失效 07/2003/TT-BKH Thông tư số 07/2003/TT-BKH Hướng dẫn lập các dự án quy hoạch phát triển và đầu tư xây dựng chợ 生效中 149/2012/TTLT-BTC-BLĐTBXH-BVHTTDL Thông tư liên tịch số 149/2012/TTLT-BTC-BLĐTBXH-BVHTTDL Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 32/2011/QĐ-TTg ngày 06 tháng 6 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về một số chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao được tập trung tập huấn và thi đấu 已失效 124/2011/NĐ-CP Nghị định số 124/2011/NĐ-CP Về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch 生效中 66/2012/TTLT-BTC-BGDĐT Thông tư liên tịch số 66/2012/TTLT-BTC-BGDĐT Hướng dẫn về nội dung, mức chi, công tác quản lý tài chính thực hiện xây dựng ngân hàng câu trắc nghiệm tổ chức các kỳ thi phổ thông, chuẩn bị tham dự các kỳ thi Olympic quốc tế và khu vực 生效中 67/2011/QĐ-TTg Quyết định số 67/2011/QĐ-TTg Về việc ban hành Quy chế quản lý thống nhất các hoạt động đối ngoại của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 已失效 112/2011/NĐ-CP Nghị định số 112/2011/NĐ-CP Về công chức xã. phường, thị trấn 生效中 93/2011/TT-BTC Thông tư số 93/2011/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 117/2004/TT-BTC ngày 07 tháng 12 năm 2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất 已失效 124/2011/TT-BTC Thông tư số 124/2011/TT-BTC Hướng dẫn về lệ phí trước bạ 已失效 06/2011/TT-BXD Thông tư số 06/2011/TT-BXD Sửa đổi Quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực xây dựng; kiến trúc, quy hoạch xây dựng thực thi Nghị quyết 55/NQ-CP về đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Xây dựng 已失效 32/2011/QĐ-TTg Quyết định số 32/2011/QĐ-TTg Về một số chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao được tập trung tập huấn và thi đấu 已失效 45/2011/NĐ-CP Nghị định số 45/2011/NĐ-CP Về lệ phí trước bạ 生效中 120/2010/NĐ-CP Nghị định số 120/2010/NĐ-CP Về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất 已失效 139/2010/TT-BTC Thông tư số 139/2010/TT-BTC Quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức 已失效 58/2010/QH12 Luật Viên chức số 58/2010/QH12 生效中 79/2010/QĐ-TTg Quyết định số 79/2010/QĐ-TTg Ban hành Quy chế quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại 已失效 60/2010/QH12 Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12 已失效 25/2011/NĐ-CP Nghị định số 25/2011/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Viễn thông 已失效 05/2008/TTLT-BKHCN-BNV Thông tư liên tịch số 05/2008/TTLT-BKHCN-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện 生效中 40/2010/NĐ-CP Nghị định số 40/2010/NĐ-CP Về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật 已失效 27/2010/TT-BKHCN Thông tư số 27/2010/TT-BKHCN Hướng dẫn về đo lường bức xạ, hạt nhân và xây dựng, quản lý mạng lưới quan trắc và cảnh báo phóng xạ môi trường 生效中 01/2011/TTLT-VPCP-BNV Thông tư liên tịch số 01/2011/TTLT-VPCP-BNV Hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và biên chế của bộ phận kiểm soát thủ tục hành chính thuộc Văn phòng Bộ, Cơ quan ngang Bộ và Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 生效中 15/2010/TT-BKHCN Thông tư số 15/2010/TT-BKHCN Ban hành “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn bức xạ - Miễn trừ khai báo, cấp giấy phép” 生效中 98/2010/NĐ-CP Nghị định số 98/2010/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Di sản văn hóa và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản văn hóa 已失效 23/2010/TT-BKHCN Thông tư số 23/2010/TT-BKHCN Hướng dẫn bảo đảm an ninh nguồn phóng xạ 已失效 157/2010/TTLT-BTC-BTP Thông tư liên tịch số 157/2010/TTLT-BTC-BTP Hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp 已失效 210/2010/TT-BTC Thông tư số 210/2010/TT-BTC Quy định việc quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước theo niên độ ngân sách hàng năm. 已失效 08/2010/TT-BKHCN Thông tư số 08/2010/TT-BKHCN Hướng dẫn về việc khai báo, cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ và cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ 已失效 49/2010/NĐ-CP Nghị định số 49/2010/NĐ-CP Quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 – 2011 đến năm học 2014 – 2015 已失效 1956/QĐ-TTg Quyết định số 1956/QĐ-TTg Phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020” 生效中 34/2010/QĐ-TTg Quyết định số 34/2010/QĐ-TTg Về việc ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư các dự án thủy lợi, thủy điện 已失效 06/2010/TTLT-BCT-BTC Thông tư liên tịch số 06/2010/TTLT-BCT-BTC Hướng dẫn giao, nhận và hoàn trả vốn đầu tư lưới điện hạ áp nông thôn 已失效 07/2010/NĐ-CP Nghị định số 07/2010/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Năng lượng nguyên tử 已失效 49/2008/NĐ-CP Nghị định số 49/2008/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về Quản lý chất lượng công trình xây dựng 已失效 69/2009/NĐ-CP Nghị định số 69/2009/NĐ-CP Quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư 已失效 69/2008/NĐ-CP Nghị định số 69/2008/NĐ-CP Về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường 生效中 89/2008/NĐ-CP Nghị định số 89/2008/NĐ-CP Hướng dẫn thi hành Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng 已失效 121/2008/QĐ-TTg Quyết định số 121/2008/QĐ-TTg Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển vật liệu xây dựng Việt Nam đến năm 2020 已失效 108/2008/TT-BTC Thông tư số 108/2008/TT-BTC Hướng dẫn xử lý ngân sách cuối năm và lập, báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước hàng năm 生效中 131/2009/QĐ-TTg Quyết định số 131/2009/QĐ-TTg Về một số chính sách ưu đãi, khuyến khích đầu tư và quản lý, khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn 生效中 38/2009/QH12 Nghị quyết số 38/2009/QH12 Về phân bổ ngân sách trung ương năm 2010 已失效 44/2009/QH12 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục số 44/2009/QH12 已失效 14/2009/TT-BTNMT Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT Quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất 已失效 88/2009/NĐ-CP Nghị định số 88/2009/NĐ-CP Về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 已失效 72/2009/NĐ-CP Nghị định số 72/2009/NĐ-CP Quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề kinh doanh có điều kiện 已失效 33/2009/TT-BXD Thông tư số 33/2009/TT-BXD Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia Phân loại, phân cấp công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật đô thị 已失效 28/2001/QH10 Luật Di sản văn hoá số 28/2001/QH10 已失效 57/2002/NĐ-CP Nghị định số 57/2002/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí 已失效 38/2001/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh số 38/2001/PL-UBTVQH10 Phí và lệ phí 已失效 60/2003/NĐ-CP Nghị định số 60/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước 已失效 170/2003/NĐ-CP Nghị định số 170/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá 已失效 02/2003/NĐ-CP Nghị định số 02/2003/NĐ-CP Về phát triển và quản lý chợ 已失效 59/2003/TT-BTC Thông tư số 59/2003/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6 tháng 6 năm 2003 của Chinh phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước 生效中 67/2003/TT-BTC Thông tư số 67/2003/TT-BTC Hướng dẫn cơ chế tài chính áp dụng cho Ban quản lý chợ, doanh nghiệp kinh doanh khai thác và quản lý chợ 生效中 13/2003/QH11 Luật Đất đai số 13/2003/QH11 已失效 06/2003/TT-BTM Thông tư số 06/2003/TT-BTM Về việc hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Ban quản lý chợ 已失效 18/2003/QH11 Luật Hợp tác xã số 18/2003/QH11 已失效 198/2004/NĐ-CP Nghị định số 198/2004/NĐ-CP Về thu tiền sử dụng đất 已失效 01/2002/QH11 Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 已失效 209/2004/NĐ-CP Nghị định số 209/2004/NĐ-CP Về quản lý chất lượng công trình xây dựng 已失效 117/2004/TT-BTC Thông tư số 117/2004/TT-BTC Circular guiding the implementation of the Government's Decree No. 198/2004/ND-CP dated 3 December 2004 on land use levy collection (<font color="red">Content Attached</font>) 已失效 181/2004/NĐ-CP Nghị định số 181/2004/NĐ-CP Về thi hành Luật Đất đai 已失效 38/2005/QH11 Luật Giáo dục số 38/2005/QH11 已失效 197/2004/NĐ-CP Nghị định số 197/2004/NĐ-CP Về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất 已失效 33/2005/QH11 Bộ luật Dân sự số 33/2005/QH11 已失效 88/2005/NĐ-CP Nghị định số 88/2005/NĐ-CP Về một số chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển hợp tác xã 已失效 31/2004/QH11 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân số 31/2004/QH11 已失效 26/2005/PL-UBTVQH11 Pháp lệnh số 26/2005/PL-UBTVQH11 Ưu đãi người có công với cách mạng 已失效 60/2005/QH11 Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 已失效 19/2006/QĐ-BTC Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC Về việc ban hành Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp 已失效 02/2006/TT-BKH Thông tư số 02/2006/TT-BKH Hướng dẫn thực hiện một số điều tại Nghị định số 88/2005/NĐ-CP ngày 11/07/2005 của Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển hợp tác xã 生效中 53/2006/QĐ-TTg Quyết định số 53/2006/QĐ-TTg Ban hành Quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 已失效 54/2006/NĐ-CP Nghị định số 54/2006/NĐ-CP Hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng 已失效 45/2006/TT-BTC Thông tư số 45/2006/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí 生效中 66/2006/TT-BTC Thông tư số 66/2006/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 88/2006/NĐ-CP ngày 11/7/2005 của Chính phủ về chế độ tài chính hỗ trợ các sáng lập viên hợp tác xã chuẩn bị thành lập, các đối tượng đào tạo, bồi dưỡng của hợp tác xã 已失效 91/2006/NĐ-CP Nghị định số 91/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân 已失效 120/2006/NĐ-CP Nghị định số 120/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống tham nhũng 已失效 67/2006/QH11 Luật Công nghệ thông tin số 67/2006/QH11 生效中 97/2006/TT-BTC Thông tư số 97/2006/TT-BTC Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 已失效 64/2007/NĐ-CP Nghị định số 64/2007/NĐ-CP Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước 生效中 01/2007/TT-BTC Thông tư số 01/2007/TT-BTC Hướng dẫn xét duyệt, thẩm định và thông báo quyết toán năm đối với các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ và ngân sách các cấp 生效中 78/2006/QH11 Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 生效中 84/2007/NĐ-CP Nghị định số 84/2007/NĐ-CP Quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai 已失效 104/2007/NĐ-CP Nghị định số 104/2007/NĐ-CP Về kinh doanh dịch vụ đòi nợ 已失效 06/2007/TT-BTNMT Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai 已失效 35/2007/PL-UBTVQH11 Pháp lệnh số 35/2007/PL-UBTVQH11 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng 已失效 117/2007/NĐ-CP Nghị định số 117/2007/NĐ-CP Về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch 生效中 124/2007/NĐ-CP Nghị định số 124/2007/NĐ-CP Về quản lý vật liệu xây dựng 已失效 02/2008/NĐ-CP Nghị định số 02/2008/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật công chứng 已失效 30a/2008/NQ-CP Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP Về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo 生效中 20/2008/NĐ-CP Nghị định số 20/2008/NĐ-CP Về tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính 生效中 13/2008/NĐ-CP Nghị định số 13/2008/NĐ-CP Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 已失效 22/2008/QH12 Luật Cán bộ, công chức số 22/2008/QH12 已失效 20/2008/TTLT-BXD-BNV Thông tư liên tịch số 20/2008/TTLT-BXD-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện và nhiêm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã về các lĩnh vực quản lý nhà nước thuộc ngành xây dựng 已失效 12/2009/NĐ-CP Nghị định số 12/2009/NĐ-CP Về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 已失效 21/2009/QĐ-TTg Quyết định số 21/2009/QĐ-TTg Về giá bán điện năm 2009 và các năm 2010 - 2012 theo cơ chế thị trường 生效中 100/2009/TT-BTC Thông tư số 100/2009/TT-BTC Về việc ban hành khung giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt 已失效 95/2009/TTLT-BTC-BXD-BNN Thông tư liên tịch số 95/2009/TTLT-BTC-BXD-BNN Hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ nước sạch tại các đô thị, khu công nghiệp và khu vực nông thôn 已失效 08/2009/TT-BGTVT Thông tư số 08/2009/TT-BGTVT Hướng dẫn việc sử dụng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự để vận chuyển hành khách, hàng hóa 生效中 03/2008/TT-BTP Thông tư số 03/2008/TT-BTP Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký 已失效
引用 29
1792/CT-TTg_1 Chỉ thị số 1792/CT-TTg_1 Về tăng cường quản lý đầu tư từ vốn ngân sách nhà nước và vốn trái phiếu chính phủ 生效中 12/2007/TTLT/BXD-BTTTT Thông tư liên tịch số 12/2007/TTLT/BXD-BTTTT Hướng dẫn về cấp phép xây dựng đối với các công trình trạm thu, trạm phát sóng di dộng ở đô thị 生效中 38/2012/NĐ-CP Nghị định số 38/2012/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm 已失效 26/2012/QĐ-TTg Quyết định số 26/2012/QĐ-TTg Ban hành quy chế xây dựng và thực hiện Chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia 生效中 112/2011/NĐ-CP Nghị định số 112/2011/NĐ-CP Về công chức xã. phường, thị trấn 生效中 05/2011/TTLT-BKHĐT-BTC Thông tư liên tịch số 05/2011/TTLT-BKHĐT-BTC Hướng dẫn trợ giúp đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa 已失效 25/2011/NĐ-CP Nghị định số 25/2011/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Viễn thông 已失效 27/2010/TT-BKHCN Thông tư số 27/2010/TT-BKHCN Hướng dẫn về đo lường bức xạ, hạt nhân và xây dựng, quản lý mạng lưới quan trắc và cảnh báo phóng xạ môi trường 生效中 15/2010/TT-BKHCN Thông tư số 15/2010/TT-BKHCN Ban hành “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn bức xạ - Miễn trừ khai báo, cấp giấy phép” 生效中 23/2010/TT-BKHCN Thông tư số 23/2010/TT-BKHCN Hướng dẫn bảo đảm an ninh nguồn phóng xạ 已失效 08/2010/TT-BKHCN Thông tư số 08/2010/TT-BKHCN Hướng dẫn về việc khai báo, cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ và cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ 已失效 61/2010/NĐ-CP Nghị định số 61/2010/NĐ-CP Chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn 已失效 17/2010/TT-BCT Thông tư số 17/2010/TT-BCT Quy định về nội dung, trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch phát triển ngành thương mại 已失效 1195/QĐ-TTg Quyết định số 1195/QĐ-TTg Về việc Phê duyệt Quy hoạch phát triển vận tải biển Việt Nam đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 已失效 69/2008/NĐ-CP Nghị định số 69/2008/NĐ-CP Về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường 生效中 114/2009/NĐ-CP Nghị định số 114/2009/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ 已失效 02/2003/NĐ-CP Nghị định số 02/2003/NĐ-CP Về phát triển và quản lý chợ 已失效 67/2003/TT-BTC Thông tư số 67/2003/TT-BTC Hướng dẫn cơ chế tài chính áp dụng cho Ban quản lý chợ, doanh nghiệp kinh doanh khai thác và quản lý chợ 生效中 18/2003/QH11 Luật Hợp tác xã số 18/2003/QH11 已失效 60/2005/QH11 Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 已失效 59/2005/QH11 Luật Đầu tư số 59/2005/QH11 已失效 13/2006/QĐ-BXD Quyết định số 13/2006/QĐ-BXD Về việc ban hành TCXDVN 361:2006 "Chợ - Tiêu chuẩn thiết kế" 已失效 92/2006/NĐ-CP Nghị định số 92/2006/NĐ-CP Về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội 生效中 108/2006/NĐ-CP Nghị định số 108/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư 已失效 151/2006/NĐ-CP Nghị định số 151/2006/NĐ-CP Về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước 已失效 04/2008/NĐ-CP Nghị định số 04/2008/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội 生效中 30/2009/QĐ-TTg Quyết định số 30/2009/QĐ-TTg Về việc hỗ trợ đối với người lao động mất việc làm trong doanh nghiệp gặp khó khăn do suy giảm kinh tế 生效中 106/2008/NĐ-CP Nghị định số 106/2008/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 151/2006/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của nhà nước 已失效 110/2002/NĐ-CP Nghị định số 110/2002/NĐ-CP Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 06/CPngày 20 tháng 01 năm 1995 của Chính phủ quy định chi tiết một sốđiều của Bộ luật Lao động về an toàn lao động, vệ sinh lao động 已失效

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。