Quyết định số 23/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định điều kiện an toàn của phương tiện thủy thô sơ có tải trọng toàn phần dưới một tấn có sức trở dưới năm người hoặc bè trên địa bàn tỉnh Hải Dương

文号23/2010/QĐ-UBND
文件类型决定
发布机关Hải Phòng
签署人Nguyễn Thị Minh — Chủ tịch
更新27/06/2026
领域Chưa Phân Loại
发布日期28/11/2010
生效日期08/12/2010
失效日期23/05/2026
状态已失效
本文件的摘要正在更新中。

🌐 本文件的社会影响

更新中。

❓ 常见问题

更新中。

全文

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HẢI DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 23/2010/QĐ-UBND

Hải Dương, ngày 26 tháng 11 năm 2010

 

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định điều kiện an toàn của phương tiện thủy thô sơ có tải trọng toàn phần dưới một tấn có sức trở dưới năm người hoặc bè trên địa bàn tỉnh Hải Dương

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ khoản 4 Điều 24 Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 15 tháng 6 năm 2004;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định điều kiện an toàn của phương tiện thủy thô sơ có trọng tải toàn phần dưới một tấn hoặc có sức chở dưới năm người hoặc bè trên địa bàn tỉnh Hải Dương”.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp; các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Vụ pháp chế (Bộ Giao thông vận tải);
- Cục kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu QH tỉnh;
- Ban An toàn giao thông tỉnh;
- Trung tâm Công báo tỉnh;
- Lưu VT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH

(Đã ký)


Nguyễn Thị Minh

 

QUY ĐỊNH

Điều kiện an toàn của phương tiện thủy thô sơ có trọng tải toàn phần dưới một tấn hoặc có sức chở dưới năm người hoặc bè trên địa bàn tỉnh Hải Dương
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 23/2010/QĐ-UBND ngày 26 tháng 11 năm 2010 của UBND tỉnh Hải Dương)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định điều kiện an toàn của phương tiện thủy thô sơ có trọng tải toàn phần dưới một tấn hoặc có sức chở dưới năm người hoặc bè trên địa bàn tỉnh Hải Dương, trừ phương tiện làm nhiệm vụ an ninh, quốc phòng, tàu thuyền thể thao và tàu cá.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động của phương tiện thủy thô sơ có trọng tải toàn phần dưới một tấn hoặc có sức chở dưới năm người hoặc bè trên địa bàn tỉnh Hải Dương.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Quy định này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Trọng tải toàn phần của phương tiện là tổng các trọng lượng thành phần tính bằng tấn bao gồm: hàng hóa, hành khách và hành lý, nước ngọt, lương thực, thực phẩm, tư trang của người... trên phương tiện.

2. Phương tiện thủy thô sơ là phương tiện thủy không có động cơ, di chuyển bằng sức người hoặc sức gió, sức nước.

3. Bè là phương tiện được ghép lại bằng tre, nứa, gỗ hoặc các vật nổi khác để di chuyển hoặc dùng làm phương tiện vận chuyển tạm thời trên đường thủy nội địa.

4. Chiều dài lớn nhất (ký hiệu Lmax): Là khoảng cách tính bằng mét, đo theo chiều dọc trên boong ở mặt phẳng dọc tâm từ điểm mút lái đến điểm mút mũi của phương tiện.

5. Chiều rộng lớn nhất (ký hiệu Bmax): Là khoảng cách tính bằng mét, đo theo chiều ngang trên boong ở mặt cắt rộng nhất của phương tiện.

6. Chiều cao mạn (ký hiệu D): Là khoảng cách tính bằng mét, đo từ đáy phương tiện đến mặt boong tại vị trí giữa chiều dài lớn nhất;

7. Vạch dấu mướn nước an toàn là vạch đánh dấu trên phương tiện để giới hạn phần thân phương tiện được phép chìm trong nước khi hoạt động.

8. Mạn khô (ký hiệu F): Là khoảng cách tính bằng mét, là chiều cao của phần thân phương tiện từ mép trên vạch dấu mớn nước an toàn đến mép boong.

9. Sức chở của phương tiện là trọng tải toàn phần hoặc sức chở người của phương tiện ứng với vạch dấu mớn nước an toàn.

Chương II

ĐIỀU KIỆN AN TOÀN

Điều 4. Điều kiện an toàn về kết cấu

1. Đối với phương tiện thủy thô sơ có trọng tải toàn phần dưới một tấn hoặc có sức chở dưới năm người:

a) Thân phương tiện phải chắc chắn, không bị thủng, rò, rỉ nước vào bên trong;

b) Đối với thân phương tiện bằng thép: Trong mọi trường hợp, chiều dày các cơ cấu, tôn bao, khung xương không nhỏ hơn 2mm;

c) Đối với thân phương tiện bằng gỗ: Các cơ cấu không bị mục, dập, gẫy, nứt... các mối nối không bị lỏng, các mối xảm không bị nước rò rỉ vào bên trong;

d) Đối với thân phương tiện bằng nan tre: Lớp trát kín nước không tróc cục bộ, các nan không bị mục, gẫy, dập hoặc các mối nối buộc không bị mất tác dụng;

đ) Đối với thân phương tiện bằng xi măng lưới thép, xi măng cốt tre: Không có vết nứt, vỡ cục bộ và không bị lộ cốt, cốt không bị mục, dập, gẫy, lớp xi măng trát không bị tróc;

e) Đối với thân phương tiện bằng Composite (vật liệu tổng hợp) hoặc vật liệu khác, không bị nứt, mục, dập, gãy cục bộ.

2. Đối với Bè:

a) Vật liệu: Vật liệu làm bè phải được liên kết với nhau thành một khối, đảm bảo an toàn trong quá trình vận chuyển, di chuyển không làm cản trở và ảnh hưởng đến giao thông đường thủy nội địa;

b) Kích thước: Chiều dài lớn nhất không quá 25m, chiều rộng lớn nhất không quá 5m.

Điều 5. Điều kiện an toàn về trang, thiết bị

1. Thiết bị chuyển động

a) Chuyển động bằng be chèo: Be chèo không bị mối mọt, gẫy, vỡ và phải được cố định với thân phương tiện khi hoạt động. Số lượng be chèo không ít hơn 1 bộ (hai be chèo) đối với phương tiện có chiều dài lớn nhất nhỏ hơn 5m; không ít hơn 2 bộ đối với phương tiện có chiều dài lớn nhất lớn hơn 5m.

b) Chuyển động bằng dây kéo: Dây kéo đủ độ bền, không bị xơ, dập và phải cố định chắc chắn vào thân phương tiện qua thiết bị buộc dây, có đệm chống va khi phương tiện cập bến;

c) Mỗi phương tiện phải được trang bị ít nhất 01 cây sào bằng tre để chống hoặc đẩy khi cần thiết.

2. Trang bị cứu sinh: Phương tiện phải có phao cứu sinh hoặc các vật dụng nổi khác như: can nhựa, ống luồng, tấm xốp... đảm bảo đủ cho số người đi trên phương tiện sử dụng khi cần thiết.

3. Trang bị cứu đắm: Mỗi phương tiện phải có ít nhất 01 gầu múc nước có dung tích trên 03 lít và các vật dụng như: nêm gỗ, giẻ, phoi xảm, đinh.... để khắc phục sự cố khi cần thiết.

4. Trang bị chằng buộc, cầu lên xuống

a) Phương tiện chở hàng hóa phải bố trí vị trí buộc dây, hàng hóa phải được chằng buộc đảm bảo chắc chắn, an toàn khi vận chuyển.

b) Phương tiện chở người phải có cầu lên xuống thuận tiện, an toàn.

Điều 6. Điều kiện an toàn về sức chở

1. Sơn vạch dấu mớn nước an toàn của phương tiện

Dấu mớn nước an toàn của phương tiện được sơn bằng một vạch sơn có màu khác với màu sơn mạn phương tiện, vạch sơn có chiều rộng 25mm, chiều dài 250mm, nằm ngang trên hai bên mạn tại vị trí giữa của chiều dài lớn nhất cách mép boong 100mm đối với phương tiện chở hàng hóa, cách mép boong 200mm đối với phương tiện chở người.

2. Đối với phương tiện chở hàng hóa: Sức chở lớn nhất là trọng tải toàn phần (dưới 1 tấn) được xếp trực tiếp và cân bằng trên phương tiện tương ứng với mạn khô của phương tiện bằng 100mm.

3. Đối với phương tiện chở người: Sức chở lớn nhất là số người (dưới 5 người) xếp đủ chỗ ngồi và cân bằng trên phương tiện tương ứng với mạn khô của phương tiện bằng 200 mm.

Điều 7. Điều kiện hoạt động của phương tiện

1. Phương tiện phải đảm bảo đủ các điều kiện an toàn theo Điều 4, Điều 5, Điều 6 của Quy định này.

2. Có bản kê khai điều kiện an toàn của phương tiện theo mẫu quy định tại phụ lục 1 của Quy định này.

3. Phương tiện được kẻ vạch dấu mớn nước an toàn và không chở quá sức chở lớn nhất.

4. Phương tiện thô sơ và bè không được hoạt động về ban đêm hoặc ban ngày trời tối, sương mù, tầm nhìn bị hạn chế hoặc nước báo động trên cấp 1, gió từ cấp 5 trở lên. Trường hợp đặc biệt phải hoạt động về ban đêm hoặc khi trời tối, sương mù, tầm nhìn bị hạn chế thì phải thắp một đèn đỏ sáng 4 phía, đặt ở giữa phương tiện và cao ít nhất 1,5m so với mặt nước.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 8. Trách nhiệm của chủ phương tiện

1. Đo các kích thước cơ bản, xác định sức chở, sơn vạch dấu mớn nước an toàn của phương tiện và chịu trách nhiệm về tính chính xác của các số liệu theo quy định tại điều 6 của Quy định này.

2. Kê khai điều kiện an toàn của phương tiện theo mẫu quy định tại Phụ lục 1 của Quy định này và nộp một bản kê khai cho Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi chủ phương tiện đăng ký hộ khẩu thường trú.

3. Có trách nhiệm duy trì và đảm bảo các điều kiện an toàn theo Quy định này khi phương tiện hoạt động.

Điều 9. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn

Kiểm tra, đôn đốc các chủ phương tiện thực hiện Quy định này và lập sổ theo dõi, quản lý tình hình hoạt động của phương tiện thủy thô sơ tại địa phương.

Điều 10. Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố.

Chỉ đạo các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tổ chức triển khai thực hiện Quy định này đến các tổ chức, cá nhân đang sử dụng, khai thác phương tiện thủy thô sơ có trọng tải toàn phần dưới một tấn, hoặc có sức chở dưới năm người hoặc bè trên địa bàn; định kỳ hàng năm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, thông qua Sở Giao thông vận tải tổng hợp (báo cáo theo mẫu Phụ lục 2 của Quy định này).

Điều 11. Công an tỉnh

Chỉ đạo lực lượng chức năng phối hợp với các lực lượng liên quan kiểm tra xử lý các hành vi vi phạm Quy định này theo Nghị định số 09/2005/NĐ-CP ngày 27/10/2005 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.

Điều 12. Sở Giao thông vận tải

Có trách nhiệm kiểm tra, hướng dẫn các địa phương tổ chức quản lý phương tiện theo quy định và là cơ quan thường trực, tiếp nhận, tổng hợp các ý kiến bổ sung, sửa đổi, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để kịp thời xem xét, điều chỉnh trong quá trình thực hiện quy định này./.

 

PHỤ LỤC 1

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------

 

BẢN KÊ KHAI

Điều kiện an toàn của phương tiện thủy thô sơ có trọng tải toàn phần dưới một tấn hoặc sức chở dưới năm người hoặc bè;

Tên chủ phương tiện:.................................................................................................

Địa chỉ chủ phương tiện:............................................................................................

...................................................................................................................................

Loại phương tiện:......................................................................................................

Vật liệu đóng phương tiện:........................................................................................

Kích thước phương tiện:

(Lmax x Bmax x D) = (……….x……….x…………………..) m

Khả năng khai thác: a) Trọng tải toàn phần: …………………tấn.

b) Sức chở người: …………………..người.

Tình trạng thân vỏ:........................................................................................................

Vạch dấu mớn nước an toàn đã được sơn (kẻ) trên hai mạn và mạn khô còn: ................ mm

Dụng cụ cứu sinh: số lượng …………(chiếc); Loại.......................................................

Đèn tín hiệu:..................................................................................................................

Tôi cam đoan tất cả các phần ghi trong bản kê khai này là đúng sự thật, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

 

 

Tại: ………..ngày…..tháng…..năm……

Chủ phương tiện
(ký và ghi rõ họ tên)

 

PHỤ LỤC 2

UBND HUYỆN………
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số:      /BC-UBND

 

 

BÁO CÁO

Tình hình hoạt động của phương tiện thủy thô sơ có trọng tải toàn phần dưới một tấn, hoặc có sức chở dưới năm người hoặc bè (Tính đến ngày 31 tháng 12 năm…….)

Số TT

Loại phương tiện

Số lượng phương tiện

Đã kê khai điều kiện an toàn

Ghi chú

1

Phương tiện thủy thô sơ có trọng tải toàn phần dưới 1 tấn hoặc có sức chở dưới 5 người

 

 

 

2

 

 

 

 


Nơi nhận:
-
-

CHỦ TỊCH
(Ký tên, đóng dấu)

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

关系图

23/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 23/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định điều kiện an toàn của phương tiện thủy thô sơ có tải trọng toàn phần dưới một tấn có sức trở dưới năm người hoặc bè trên địa bàn tỉnh Hải Dương
已失效
↓ 受本文件影响的文件
相关 78
161/2003/QĐ-TTg Quyết định số 161/2003/QĐ-TTg Ban hành Quy chế đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức 已失效 52/2009/NĐ-CP Nghị định số 52/2009/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước 已失效 23/2009/TT-BCT Thông tư số 23/2009/TT-BCT Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2009 của Chính phủ về vật liệu nổ công nghiệp 已失效 24/2010/TTLT-BLĐTBXH-BTC Thông tư liên tịch số 24/2010/TTLT-BLĐTBXH-BTC Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội và Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội 已失效 60/2010/QĐ-TTg Quyết định số 60/2010/QĐ-TTg Ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2011 – 2015 生效中 43/2010/NĐ-CP Nghị định số 43/2010/NĐ-CP Về đăng ký doanh nghiệp 已失效 57/2010/TT-BTC Thông tư số 57/2010/TT-BTC Quy định việc lập dự toán, sử dụng và quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất 已失效 42/2010/NĐ-CP Nghị định số 42/2010/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng 已失效 725/2009/UBTVQH12 Nghị quyết số 725/2009/UBTVQH12 Điều chỉnh nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Ủy ban nhân dân huyện, quận, phường nơi không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường 生效中 09/2008/NQLT-CP-UBTWMTTQVN Nghị quyết liên tịch số 09/2008/NQLT-CP-UBTWMTTQVN Hướng dẫn thi hành các Điều 11, Điều 14, Điều 16, Điều 22 và Điều 26 của Pháp lệnh Thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn 生效中 245/2009/TT-BTC Thông tư số 245/2009/TT-BTC Quy định thực hiện một số nội dung của Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước 已失效 37/2010/NĐ-CP Nghị định số 37/2010/NĐ-CP Về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị 已失效 34/2010/QĐ-TTg Quyết định số 34/2010/QĐ-TTg Về việc ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư các dự án thủy lợi, thủy điện 已失效 13/2010/NĐ-CP Nghị định số 13/2010/NĐ-CP Về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 04 năm 2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội 已失效 05/2008/TT-BTNMT Thông tư số 05/2008/TT-BTNMT Hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường 已失效 04/2008/TT-BTNMT Thông tư số 04/2008/TT-BTNMT Hướng dẫn lập, phê duyệt hoặc xác nhận đề án bảo vệ môi trường và kiểm tra, thanh tra việc thực hiện đề án bảo vệ môi trường 已失效 117/2009/NĐ-CP Nghị định số 117/2009/NĐ-CP Về xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường 已失效 14/2008/TTLT-BTC-BTNMT Thông tư liên tịch số 14/2008/TTLT-BTC-BTNMT Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai 生效中 69/2009/NĐ-CP Nghị định số 69/2009/NĐ-CP Quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư 已失效 113/2009/NĐ-CP Nghị định số 113/2009/NĐ-CP Về giám sát và đánh giá đầu tư 已失效 112/2009/NĐ-CP Nghị định số 112/2009/NĐ-CP Về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình 已失效 108/2009/NĐ-CP Nghị định số 108/2009/NĐ-CP Về đầu tư theo hình thức Hợp đồng Xây dựng – Kinh doanh – Chuyển giao, Hợp đồng Xây dựng – Chuyển giao – Kinh doanh, Hợp đồng Xây dựng – Chuyển giao 已失效 38/2009/QH12 Nghị quyết số 38/2009/QH12 Về phân bổ ngân sách trung ương năm 2010 已失效 14/2009/TT-BTNMT Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT Quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất 已失效 83/2009/NĐ-CP Nghị định số 83/2009/NĐ-CP Về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 已失效 47/2003/NĐ-CP Nghị định số 47/2003/NĐ-CP Về việc sửa đổi, bổ sung Điều 6 Nghị định số 176/1999/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 1999 của Chính phủ về lệ phí trước bạ 已失效 60/2003/NĐ-CP Nghị định số 60/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước 已失效 59/2003/TT-BTC Thông tư số 59/2003/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6 tháng 6 năm 2003 của Chinh phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước 生效中 23/2004/QH11 Luật Giao thông đường thủy nội địa số 23/2004/QH11 已失效 22/2004/QH11 Luật Thanh tra số 22/2004/QH11 已失效 18/2004/PL-UBTVQH11 Pháp lệnh số 18/2004/PL-UBTVQH11 Thú y 已失效 13/2003/QH11 Luật Đất đai số 13/2003/QH11 已失效 15/2003/QH11 Luật Thi đua, khen thưởng số 15/2003/QH11 已失效 149/2004/NĐ-CP Nghị định số 149/2004/NĐ-CP Quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước,xả nước thải vào nguồn nước 已失效 38/2004/CT-TTg Chỉ thị số 38/2004/CT-TTg Về việc đẩy mạnh đào tạo, bồi dưỡng tiếng dân tộc thiểu số đối với cán bộ, công chức công tác ở vùng dân tộc, miền núi 生效中 27/2005/NĐ-CP Nghị định số 27/2005/NĐ-CP Về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thủy sản 已失效 34/2005/NĐ-CP Nghị định số 34/2005/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước 已失效 41/2005/NĐ-CP Nghị định số 41/2005/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thanh tra 已失效 01/2002/QH11 Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 已失效 47/2005/QH11 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng số 47/2005/QH11 已失效 181/2004/NĐ-CP Nghị định số 181/2004/NĐ-CP Về thi hành Luật Đất đai 已失效 197/2004/NĐ-CP Nghị định số 197/2004/NĐ-CP Về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất 已失效 91/2005/NĐ-CP Nghị định số 91/2005/NĐ-CP Về việc ban hành Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng 生效中 02/2005/TT-BTNMT Thông tư số 02/2005/TT-BTNMT Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2004 của Chính phủ quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước 已失效 31/2004/QH11 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân số 31/2004/QH11 已失效 15/2006/QĐ-BNN Quyết định số 15/2006/QĐ-BNN Ban hành Quy định về quy trình, thủ tục kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật; kiểm tra vệ sinh thú y 已失效 17/2006/NĐ-CP Nghị định số 17/2006/NĐ-CP Về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần 已失效 60/2005/QH11 Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 已失效 59/2005/QH11 Luật Đầu tư số 59/2005/QH11 已失效 02/2006/QĐ-BGD Quyết định số 02/2006/QĐ-BGD Ban hành Chương trình khung đào tạo giáo viên dạy tiếng dân tộc thiểu số (có chữ viết) 生效中 91/2006/NĐ-CP Nghị định số 91/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân 已失效 88/2006/NĐ-CP Nghị định số 88/2006/NĐ-CP Về đăng ký kinh doanh 已失效 80/2006/NĐ-CP Nghị định số 80/2006/NĐ-CP Về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường 已失效 108/2006/NĐ-CP Nghị định số 108/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư 已失效 02/2007/TT-BTC Thông tư số 02/2007/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 95/2005/TT-BTC ngày 26/10/2005 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về lệ phí trước bạ 已失效 30/QĐ-TTg Quyết định số 30/QĐ-TTg Phê duyệt Đề án Đơn giản hoá thủ tục hành chínhtrên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007 - 2010 生效中 84/2007/NĐ-CP Nghị định số 84/2007/NĐ-CP Quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai 已失效 20/2007/QĐ-TTg Quyết định số 20/2007/QĐ-TTg Phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo giai đoạn 2006 - 2010 生效中 34/2007/PL-UBTVQH11 Pháp lệnh số 34/2007/PL-UBTVQH11 Thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn 生效中 06/2007/TT-BTNMT Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai 已失效 48/2007/NQ-CP Nghị quyết số 48/2007/NQ-CP Về việc điều chỉnh một số nội dung chính sách bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho người đang thuê theo Nghị định số 61/CP ngày 05 tháng 07 năm 1994 của Chính phủ và giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại 已失效 14/2008/NĐ-CP Nghị định số 14/2008/NĐ-CP Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh 已失效 09/2008/QH12 Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước số 09/2008/QH12 已失效 51/2008/QĐ-BCT Quyết định số 51/2008/QĐ-BCT Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong bảo quản, vận chuyển, sử dụng và tiêu huỷ Vật liệu nổ công nghiệp 已失效 13/2008/NĐ-CP Nghị định số 13/2008/NĐ-CP Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 已失效 79/2008/TT-BTC Thông tư số 79/2008/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 80/2008/NĐ-CP ngày 29/7/2008 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 176/1999/NĐ-CP ngày 21/12/1999 và Nghị định số 47/2003/NĐ-CP ngày 12/5/2003 của Chính phủ về lệ phí trước bạ 已失效 80/2008/NĐ-CP Nghị định số 80/2008/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 176/1999/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 1999 và Nghị định số 47/2003/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2003 của Chính phủ về lệ phí trước bạ 已失效 12/2009/NĐ-CP Nghị định số 12/2009/NĐ-CP Về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 已失效 39/2009/NĐ-CP Nghị định số 39/2009/NĐ-CP Về vật liệu nổ công nghiệp 已失效 03/2009/TT-BXD Thông tư số 03/2009/TT-BXD Quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 已失效 05/2009/TTLT-BKHĐT-BNV Thông tư liên tịch số 05/2009/TTLT-BKHĐT-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về lĩnh vực kế hoạch và đầu tư thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện 已失效 21/2008/NĐ-CP Nghị định số 21/2008/NĐ-CP Về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường 已失效 29/2008/NĐ-CP Nghị định số 29/2008/NĐ-CP Quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế 已失效 21/CP Nghị định số 21/CP Về việc sửa đổi, bổ sung Điều 5 và Điều 7 của Nghị định số 61/CP ngày 5-7-1994 của Chính phủ về mua bán và kinh doanh Nhà ở 生效中 61/1998/NĐ-CP Nghị định số 61/1998/NĐ-CP Về công tác thanh tra, kiểm tra đối với doanh nghiệp 已失效 176/1999/NĐ-CP Nghị định số 176/1999/NĐ-CP Về lệ phí trước bạ 已失效 179/1999/NĐ-CP Nghị định số 179/1999/NĐ-CP Quy định việc thi hành Luật Tài nguyên nước 已失效 22/2001/CT-TTg Chỉ thị số 22/2001/CT-TTg Về chấn chỉnh công tác thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp 生效中
引用 22
23/2009/TT-BCT Thông tư số 23/2009/TT-BCT Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2009 của Chính phủ về vật liệu nổ công nghiệp 已失效 43/2010/NĐ-CP Nghị định số 43/2010/NĐ-CP Về đăng ký doanh nghiệp 已失效 13/2010/NĐ-CP Nghị định số 13/2010/NĐ-CP Về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 04 năm 2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội 已失效 112/2009/NĐ-CP Nghị định số 112/2009/NĐ-CP Về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình 已失效 83/2009/NĐ-CP Nghị định số 83/2009/NĐ-CP Về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 已失效 16/2004/PL-UBTVQH11 Pháp lệnh số 16/2004/PL-UBTVQH11 Giống vật nuôi 生效中 149/2004/NĐ-CP Nghị định số 149/2004/NĐ-CP Quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước,xả nước thải vào nguồn nước 已失效 64/2005/NĐ-CP Nghị định số 64/2005/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý vật liệu nổ công nghiệp 已失效 123/2005/NĐ-CP Nghị định số 123/2005/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng cháy và chữa cháy 已失效 60/2005/QH11 Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 已失效 59/2005/QH11 Luật Đầu tư số 59/2005/QH11 已失效 80/2006/NĐ-CP Nghị định số 80/2006/NĐ-CP Về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường 已失效 108/2006/NĐ-CP Nghị định số 108/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư 已失效 59/2007/NĐ-CP Nghị định số 59/2007/NĐ-CP Về quản lý chất thải rắn 已失效 67/2007/NĐ-CP Nghị định số 67/2007/NĐ-CP Về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội 已失效 100/2007/NĐ-CP Nghị định số 100/2007/NĐ-CP Về thanh tra viên và cộng tác viên thanh tra 已失效 51/2008/QĐ-BCT Quyết định số 51/2008/QĐ-BCT Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong bảo quản, vận chuyển, sử dụng và tiêu huỷ Vật liệu nổ công nghiệp 已失效 12/2009/NĐ-CP Nghị định số 12/2009/NĐ-CP Về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 已失效 39/2009/NĐ-CP Nghị định số 39/2009/NĐ-CP Về vật liệu nổ công nghiệp 已失效 62/2009/NĐ-CP Nghị định số 62/2009/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế 已失效 21/2008/NĐ-CP Nghị định số 21/2008/NĐ-CP Về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường 已失效 29/2008/NĐ-CP Nghị định số 29/2008/NĐ-CP Quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế 已失效
废止 1

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。