Nghị quyết số 28/2014/NQ-HĐND Về Danh mục công trình, dự án sử dụng dưới 10ha đất trồng lúa, dưới 20ha đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng và Danh mục công trình, dự án Nhà nước thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng năm 2015 trên địa bàn tỉnh

문서 번호28/2014/NQ-HĐND
문서 유형결의
발행 기관Gia Lai
서명자Nguyễn Thanh Tùng — Chủ tịch
업데이트30. 06. 2026
산업Tài Nguyên Và Môi Trường
분야Đất Đai
발행일10. 12. 2014
발효일20. 12. 2014
효력 만료일
상태발효 중
이 문서의 요약을 업데이트하는 중입니다.

🌐 이 문서의 사회적 영향

업데이트 중.

❓ 자주 묻는 질문

업데이트 중.

전문

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 28/2014/NQ-HĐND
Bình Định, ngày 10 tháng 12 năm 2014

NGHỊ QUYẾT
Về Danh mục công trình, dự án sử dụng dưới 10ha đất trồng lúa, dưới 20ha đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng và Danh mục công trình, dự án Nhà nước thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng năm 2015 trên địa bàn tỉnh

 

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH

KHÓA XI, KỲ HỌP THỨ 10

 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Nghị quyết số 753/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 02 tháng 4 năm 2005 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về Quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

Sau khi xem xét Tờ trình số 102/TTr-UBND ngày 28 tháng 11 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị thông qua Danh mục công trình, dự án sử dụng dưới 10ha đất trồng lúa, dưới 20ha đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng và Danh mục công trình, dự án Nhà nước thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng năm 2015 trên địa bàn tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 33/BCTT-KTNS ngày 03 tháng 12 năm 2014 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp,

 

QUYẾT NGHỊ:

 

Điều 1. Nhất trí thông qua Danh mục công trình, dự án Nhà nước thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng và Danh mục công trình, dự án sử dụng dưới 10ha đất trồng lúa, dưới 20ha đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng năm 2015 trên địa bàn tỉnh (có Danh mục kèm theo).

Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết.

Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Khoá XI, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2014; có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 12 năm 2014./.

                                                     CHỦ TỊCH

                                                     (Đã ký)

 

                                                         Nguyễn Thanh Tùng

 

 

 

 

                                                         

 

 

 

 

Phụ lục I

DANH MỤC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT ĐỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÌ LỢI ÍCH QUỐC GIA, CÔNG CỘNG

(Kèm Nghị quyết số 28/2014/NQ-HĐND,

 ngày 10 tháng 12 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh)

 

 

1. Công trình, dự án thu hồi đất sử dụng vào mục đích nông nghiệp: có 12 dự án, với diện tích là 227,69 héc ta, tại các địa phương:

- Huyện An Lão: có 02 dự án, diện tích 32 héc ta;

- Huyện Hoài Nhơn: có 07 dự án, diện tích 59,29 héc ta;

- Huyện Phù Cát: có 01 dự án, diện tích 73 héc ta;

- Huyện Tây Sơn: có 01 dự án, diện tích 58,4 héc ta;

- Thành phố Quy Nhơn: có 01dự án, diện tích 5,0 héc ta;

2. Công trình, dự án thu hồi đất sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp: có 1.468 dự án, với diện tích là 2.855,13 héc ta, trong đó:

a. Phân theo địa bàn các huyện, thị xã, thành phố 

- Huyện An Lão: có 79 dự án, diện tích 141,51 héc ta;

- Huyện Hoài Ân: có 213 dự án, diện tích 85,02 héc ta;

- Huyện Hoài Nhơn: có 245 dự án, diện tích 224,83 héc ta;

- Huyện Phù Cát: có 123 dự án, diện tích 412,23 héc ta;

- Huyện Phù Mỹ: có 107 dự án, diện tích 197,63 héc ta;

- Huyện Tuy Phước: có 159 dự án, diện tích 124,53 héc ta;

- Huyện Tây Sơn: có 135 dự án, diện tích 397,12 héc ta;

- Huyện Vân Canh: có 164 dự án, diện tích 572,99 héc ta;

- Huyện Vĩnh Thạnh: có 42 dự án, diện tích 71,95 héc ta;

- Thị xã An Nhơn: có 123 dự án, diện tích 268,16 héc ta;

- Thành phố Quy Nhơn: có 78 dự án, diện tích 359,16 héc ta.

b. Phân theo mục đích sử dụng đất

- Đất phát triển hạ tầng: có 891 dự án, diện tích 892,43 héc ta; bao gồm:

+ Đất cơ sở văn hóa: 35 dự án, diện tích 18,55 héc ta;

+ Đất cơ sở y tế: 14 dự án, diện tích 16,55 héc ta;

+ Đất cơ sở giáo dục - đào tạo: 190 dự án, diện tích 87,14 héc ta;

+ Đất cơ sở thể dục - thể thao: 112 dự án, diện tích 62,15 héc ta;

+ Đất giao thông: 359 dự án, diện tích 492,44 héc ta;

+ Đất thủy lợi: 126 dự án, diện tích 164,86 héc ta;

+ Đất công trình năng lượng: 19 dự án, diện tích 28,08 héc ta;

+ Đất bưu chính - viễn thông: 07 dự án, diện tích 0,46 héc ta;

+ Đất xây dựng chợ: 29 dự án, diện tích 22,2 héc ta;

- Đất di tích lịch sử - văn hóa: 31 dự án, diện tích 64,19 héc ta;

- Đất xử lý chất thải, bãi thải: 17 dự án, diện tích 39,3 héc ta;

- Đất ở: 165 dự án, diện tích 649,99 héc ta; chia ra:

+ Đất ở nông thôn: 126 dự án, diện tích 385,75 héc ta;

+ Đất ở  đô thị: 42 dự án, diện tích 264,24 héc ta;

- Đất trụ sở cơ quan: 34 dự án, diện tích 39,3 héc ta;

- Đất trụ sở công trình sự nghiệp: 10 dự án, diện tích 2,66 héc ta;

- Đất cơ sở tôn giáo: 04 dự án, diện tích 1,64 héc ta;

- Đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, hỏa táng: 118 dự án, diện tích 233,4 héc ta;

- Đất sinh hoạt cộng đồng: 139 dự án, diện tích 36,37 héc ta;

- Đất khu vui chơi giải trí, sinh hoạt công cộng: 23 dự án, diện tích 7,14 héc ta;

- Đất cơ sở tín ngưỡng: 01 dự án, diện tích 0,4 héc ta;

- Đất cụm công nghiệp: 09 dự án, diện tích 220,5 héc ta;

- Đất khu công nghiệp: 01 dự án, diện tích 215 héc ta;

- Đất mặt nước chuyên dùng: 03 dự án, diện tích 391,27 héc ta;

- Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp: 04 dự án, diện tích 45 héc ta;

- Đất phi nông nghiệp khác: 18 dự án, diện tích 16,54 héc ta./.

 

Phụ lục II

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT DƯỚI 10 HÉC TA ĐẤT TRỒNG LÚA, DƯỚI 20 HÉC TA ĐẤT RỪNG PHÒNG HỘ, ĐẤT RỪNG ĐẶC DỤNG.

(Kèm Nghị quyết số 28/2014/NQ-HĐND,

ngày 10 tháng 12 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh)

 
 

 

 

1. Các công trình, dự án chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa: tổng số có 701 dự án chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, với diện tích là 529,55 héc ta, trong đó:

a. Phân theo địa bàn huyện, thị xã, thành phố:

- Huyện An Lão: có 11 dự án, diện tích 8,71 héc ta, trong đó sử dụng vào mục đích đất ở là 2,86 héc ta;

- Huyện Hoài Ân: có 99 dự án, diện tích 18,55 héc ta, trong đó sử dụng vào mục đích đất ở là 3,94 héc ta;

- Huyện Hoài Nhơn: có 88 dự án, diện tích 20,7 héc ta, trong đó sử dụng vào mục đích đất ở là 5,54 héc ta;

- Huyện Phù Cát: có 80 dự án, diện tích 70,86 héc ta, trong đó sử dụng vào mục đích đất ở là 19,21 héc ta;

- Huyện Phù Mỹ: có 54 dự án, diện tích 28,35 héc ta, trong đó sử dụng vào mục đích đất ở là 7,94 héc ta;

- Huyện Tuy Phước: có 137 dự án, diện tích 83,57 héc ta, trong đó sử dụng vào mục đích đất ở là 16,16 héc ta;

- Huyện Tây Sơn: có 51 dự án, diện tích 33,38 héc ta, trong đó sử dụng vào mục đích đất ở là 15,48 héc ta;

- Huyện Vân Canh: có 05 dự án, diện tích 0,19 héc ta;

- Huyện Vĩnh Thạnh: có 11 dự án, diện tích 1,49 héc ta, trong đó sử dụng vào mục đích đất ở là 0,4 héc ta;

- Thị xã An Nhơn: có 131 dự án, diện tích 169,32 héc ta, trong đó sử dụng vào mục đích đất ở là 57,77 héc ta;

- Thành phố Quy Nhơn: có 34 dự án, diện tích 94,43 héc ta, trong đó sử dụng vào mục đích đất ở là 26,65 héc ta.

b. Phân theo mục đích sử dụng đất

b.1. Sử dụng vào mục đích nông nghiệp: có 10 dự án, với diện tích 11,68 héc ta. 

b.2. Sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp: có 691 dự án, với diện tích 517,87 héc ta, trong đó:

- Đất quốc phòng: 03 dự án, diện tích 6,3 héc ta;

- Đất an ninh: 08 dự án, diện tích 5,08 héc ta;

- Đất phát triển hạ tầng: 401 dự án, diện tích 215,77 héc ta; bao gồm:

+ Đất cơ sở văn hóa: 03 dự án, diện tích 11,89 héc ta;

+ Đất cơ sở y tế: 04 dự án, diện tích 13,52 héc ta;

+ Đất cơ sở giáo dục - đào tạo: 77 dự án, diện tích 12,28 héc ta;

+ Đất cơ sở thể dục - thể thao: 27 dự án, diện tích 18,95 héc ta;

+ Đất giao thông: 206 dự án, diện tích 138,66 héc ta;

+ Đất thủy lợi: 63 dự án, diện tích 21,11 héc ta;

+ Đất công trình năng lượng: 07 dự án, diện tích 0,67 héc ta;

+ Đất bưu chính - viễn thông: 02 dự án, diện tích 0,08 héc ta;

+ Đất xây dựng chợ: 12 dự án, diện tích 8,61 héc ta;

- Đất di tích lịch sử - văn hóa: 07 dự án, diện tích 1,93 héc ta;

- Đất ở: 105 dự án, diện tích 155,95 héc ta, bao gồm:

+ Đất ở nông thôn: 82 dự án, diện tích 83,95 héc ta;

+ Đất ở đô thị: 23 dự án, diện tích 72,0 héc ta;

- Đất trụ sở cơ quan nhà nước: 19 dự án, diện tích 20,41 héc ta;

- Đất trụ sở công trình sự nghiệp: 03 dự án, diện tích 0,97 héc ta;

- Đất cơ sở tôn giáo: 02 dự án, diện tích 0,83 héc ta;

- Đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, hỏa táng: 12 dự án, diện tích 4,34 héc ta;

- Đất sinh hoạt cộng đồng: 61 dự án, diện tích 13,7 héc ta;

- Đất khu vui chơi giải trí, sinh hoạt công cộng: 24 dự án, diện tích 4,88 héc ta;

- Đất cụm công nghiệp: 06 dự án, diện tích 22,88 héc ta;

- Đất khu công nghiệp: 02 dự án, diện tích 12,19 héc ta;

- Đất cơ sở sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp: 20 dự án, diện tích 28,32 héc ta;

- Đất thương mại - dịch vụ: 18 dự án, diện tích 24,32 héc ta.

2. Các dự án chuyển mục đích sử dụng đất rừng phòng hộ: có 41 dự án, với diện tích là 177,75 héc ta, trong đó:

a. Phân theo địa bàn các huyện, thị xã, thành phố

- Huyện An Lão: có 03 dự án, diện tích 3,74 héc ta;

- Huyện Hoài Ân: có 06 dự án, diện tích 6,37 héc ta;

- Huyện Hoài Nhơn: có 05 dự án, diện tích 12,46 héc ta;

- Huyện Phù Cát: có 01 dự án, diện tích 15 héc ta;

- Huyện Phù Mỹ: có 08 dự án, diện tích 67,65 héc ta;

- Huyện Vân Canh: có 01 dự án, diện tích  0,1 héc ta;

- Huyện Vĩnh Thạnh: có 07 dự án, diện tích  15,95 héc ta;

- Thị xã An Nhơn: có 01 dự án, diện tích 15 héc ta;

- Thành phố Quy Nhơn: có 09 dự án, diện tích 41,48 héc ta.

b. Phân theo mục đích sử dụng đất

- Đất quốc phòng: 01 dự án, diện tích 10,3 héc ta;

- Đất phát triển hạ tầng: 15 dự án, diện tích 22,69 héc ta; chia ra:

+ Đất cơ sở giáo dục - đào tạo: 04 dự án, diện tích 0,57 héc ta;

+ Đất giao thông: 09 dự án, diện tích 20,8 héc ta;

+ Đất công trình năng lượng: 01 dự án, diện tích 02 héc ta;

+ Đất xây dựng chợ: 01 dự án, diện tích 0,04 héc ta;

- Đất di tích lịch sử - văn hóa: 02 dự án, diện tích 1,2 héc ta;

- Đất xử lý chất thải, bãi thải: 02 dự án, diện tích 5,72 héc ta;

- Đất ở: 04 dự án, diện tích 2,17 héc ta; chia ra:

+ Đất ở nông thôn: 03 dự án, diện tích 1,54 héc ta;

+ Đất ở đô thị: 01 dự án, diện tích 0,63 héc ta;

- Đất nghĩa trang, nghĩa địa: 02 dự án, diện tích 1,2 héc ta;

- Đất làm vật liệu xây dựng, gốm sứ: 04 dự án, diện tích 44,05 héc ta;

- Đất cụm công nghiệp:  01 dự án, diện tích 10 héc ta;

- Đất thương mạ - dịch vụ: 05 dự án, diện tích 25,42 héc ta;

- Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp: 01 dự án, diện tích 10 héc ta;

- Đất khai thác khoáng sản: 04 dự án, diện tích 45 héc ta.

3. Các công trình, dự án chuyển mục đích sử dụng đất rừng đặc dụng: số có 09 dự án, với diện tích là 42,8 héc ta; bao gồm:

a. Phân theo địa bàn các huyện, thị xã, thành phố

- Huyện An Lão: có 01 dự án, diện tích 11,4 héc ta;

- Huyện Phù Cát: có 02 dự án, diện tích 8,0 héc ta

- Thành phố Quy Nhơn: có 06 dự án, diện tích 23,4 héc ta;

b. Phân theo mục đích sử dụng đất

- Đất quốc phòng: 01 dự án, diện tích 11,4 héc ta;

- Đất phát triển hạ tầng: 01 dự án, diện tích 0,13 héc ta;

- Đất ở: 01 dự án, diện tích 02 héc ta (đất ở đô thị);

- Đất công trình sự nghiệp: 01 dự án, diện tích 0,31 héc ta;

- Đất vật liệu xây dựng, gốm sứ: 02 dự án, diện tích 08 héc ta;

- Đất thương mại - dịch vụ: 03 dự án, diện tích 20,96 héc ta.

(Kèm theo Danh mục chi tiết công trình, dự án chuyển mục đích sử dụng đất dưới 10 héc ta đất trồng lúa; dưới 20 héc ta đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng và Danh mục công trình, dự án thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng trên địa bàn tỉnh)./. 

CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Nguyễn Thanh Tùng
이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
근거 24
11/2003/QH11 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân số 11/2003/QH11 만료됨 43/2014/NĐ-CP Nghị định số 43/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai 만료됨 753/2005/NQ-UBTVQH11 Nghị quyết số 753/2005/NQ-UBTVQH11 Ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân 만료됨 29/2014/TT-BTNMT Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT Quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 만료됨 31/2004/QH11 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân số 31/2004/QH11 만료됨 45/2013/QH13 Nghị quyết số 45/2013/QH13 Điều chỉnh Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh nhiệm kỳ Quốc hội khóa XIII, năm 2013 và Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2014 발효 중 27/2016/QĐ-UBND Quyết định số 27/2016/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 08/2015/QĐ-UBND ngày 06 tháng 02 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp 만료됨 53/2015/QĐ-UBND Quyết định số 53/2015/QĐ-UBND Ban hành quy định về thu lệ phí thuộc lĩnh vực địa chính trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp 만료됨 52/2015/QĐ-UBND Quyết định số 52/2015/QĐ-UBND Ban hành quy định về thu phí thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp 만료됨 28/2015/QĐ-UBND Quyết định số 28/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về thu phí qua Phà Đồng Tháp 만료됨 23/2015/QĐ-UBND Quyết định số 23/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về thu phí qua Phà Tân Bình, huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp 만료됨 22/2015/QĐ-UBND Quyết định số 22/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về thu phí qua Phà Tân Thuận Đông, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp 만료됨 21/2015/QĐ-UBND Quyết định số 21/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về thu phí qua đò trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp 만료됨 20/2015/QĐ-UBND Quyết định số 20/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về thu phí sử dụng tạm thời một phần lòng đường, lề đường (vỉa hè) không vì mục đích giao thông; phí bến, bãi, mặt nước trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp 만료됨 19/2015/QĐ-UBND Quyết định số 19/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về thu phí sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp 만료됨 18/2015/QĐ-UBND Quyết định số 18/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về thu lệ phí thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp 만료됨 17/2015/QĐ-UBND Quyết định số 17/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng; lệ phí cấp biển số nhà trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp 만료됨 16/2015/QĐ-UBND Quyết định số 16/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về thu lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp 만료됨 15/2015/QĐ-UBND Quyết định số 15/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về thu phí thuộc lĩnh vực địa chính trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp 만료됨 14/2015/QĐ-UBND Quyết định số 14/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về thu phí thư viện trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp 만료됨 13/2015/QĐ-UBND Quyết định số 13/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về thu phí chợ trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp 만료됨 12/2015/QĐ-UBND Quyết định số 12/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về thu phí bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp 만료됨 11/2015/QĐ-UBND Quyết định số 11/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về thu phí qua cầu Thanh Mỹ - Mỹ Lợi B, huyện Tháp Mười (Dự án B.O.T) 만료됨 10/2015/QĐ-UBND Quyết định số 10/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về thu lệ phí đăng ký cư trú; lệ phí chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp 만료됨
폐지됨 9
14/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 14/2019/NQ-HĐND Bãi bỏ một số Nghị quyết quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng ban hành 발효 중 80/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 80/2016/NQ-HĐND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng Phí thuộc lĩnh vực văn hóa thế thao và du lịch trên địa bàn tỉnh Cao Bằng 발효 중 79/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 79/2016/NQ-HĐND Ban hành Quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí trên địa bàn tỉnh Cao Bằng 만료됨 78/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 78/2016/NQ-HĐND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng Phí sử dụng tạm thời hè phố trên địa bàn tỉnh Cao Bằng 만료됨 77/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 77/2016/NQ-HĐND Ban hành Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng Phí thuộc lĩnh vực Tài nguyên và Môi trường trên địa bàn tỉnh Cao Bằng 만료됨 74/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 74/2016/NQ-HĐND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng Phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng trong khu vực cửa khẩu trên địa bàn tỉnh Cao Bằng 만료됨 90/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 90/2016/NQ-HĐND Bãi bỏ các Nghị quyết quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng các loại phí và lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp 발효 중 07/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 07/2016/NQ-HĐND Ban hành danh mục bãi bỏ 17 nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau 발효 중 63/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 63/2016/NQ-HĐND Về việc quy định mức thu học phí giáo dục mầm non, phổ thông công lập chương trình giáo dục đại trà và cơ sở giáo dục thường xuyên năm học 2016-2017 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng 만료됨
28/2014/NQ-HĐND
Nghị quyết số 28/2014/NQ-HĐND Về Danh mục công trình, dự án sử dụng dưới 10ha đất trồng lúa, dưới 20ha đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng và Danh mục công trình, dự án Nhà nước thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng năm 2015 trên địa bàn tỉnh
발효 중
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
관련 29
21/2010/TTLT/BTC-BGDĐT Thông tư liên tịch số 21/2010/TTLT/BTC-BGDĐT Quy định chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh) đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp 발효 중 25/2013/TTLT/BTC-BGDĐT Thông tư liên tịch số 25/2013/TTLT/BTC-BGDĐT Sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 21/2010/TTLT/BTC-BGDĐT ngày 11/02/2010 của Liên tịch Bộ Tài chính - Bộ Giáo dục và Đào tạo quy đinh chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh) đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp 발효 중 3043/QĐ-BTC Quyết định số 3043/QĐ-BTC Về việc giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2015 발효 중 143/2014/TT-BTC Thông tư số 143/2014/TT-BTC Quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện Đề án ""Hỗ trợ, phát triển nhóm trẻ độc lập tư thục ở khu vực khu công nghiệp, khu chế xuất đến năm 2020" từ nguồn ngân sách nhà nước 발효 중 36/2014/TT-BTNMT Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT Quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất 만료됨 104/2014/NĐ-CP Nghị định số 104/2014/NĐ-CP Quy định về khung giá đất 발효 중 02/2014/TT-BGDĐT Thông tư số 02/2014/TT-BGDĐT Ban hành Quy chế công nhận trường mầm non đạt chuẩn quốc gia 만료됨 156/2014/TT-BTC Thông tư số 156/2014/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 135/2008/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hoá đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể thao, môi trường 발효 중 84/2014/TT-BTC Thông tư số 84/2014/TT-BTC Hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2015 발효 중 56/2014/NĐ-CP Nghị định số 56/2014/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 18/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ về Quỹ bảo trì đường bộ 만료됨 44/2014/NĐ-CP Nghị định số 44/2014/NĐ-CP Quy định về giá đất 만료됨 59/2014/NĐ-CP Nghị định số 59/2014/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường 발효 중 02/2014/TT-BTC Thông tư số 02/2014/TT-BTC Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 만료됨 176/2012/TT-BTC Thông tư số 176/2012/TT-BTC Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh và phí cung cấp thông tin doanh nghiệp 만료됨 22/2012/NĐ-CP Nghị định số 22/2012/NĐ-CP Quy định về đấu giá quyền khai thác khoáng sản 발효 중 18/2012/NĐ-CP Nghị định số 18/2012/NĐ-CP Quỹ bảo trì đường bộ 만료됨 83/2010/NĐ-CP Nghị định số 83/2010/NĐ-CP Về đăng ký giao dịch bảo đảm 만료됨 49/2010/NĐ-CP Nghị định số 49/2010/NĐ-CP Quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 – 2011 đến năm học 2014 – 2015 만료됨 69/2008/NĐ-CP Nghị định số 69/2008/NĐ-CP Về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường 발효 중 57/2002/NĐ-CP Nghị định số 57/2002/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí 만료됨 38/2001/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh số 38/2001/PL-UBTVQH10 Phí và lệ phí 만료됨 63/2002/TT-BTC Thông tư số 63/2002/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí 만료됨 60/2003/NĐ-CP Nghị định số 60/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước 만료됨 59/2003/TT-BTC Thông tư số 59/2003/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6 tháng 6 năm 2003 của Chinh phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước 발효 중 01/2002/QH11 Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 만료됨 24/2006/NĐ-CP Nghị định số 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí 만료됨 45/2006/TT-BTC Thông tư số 45/2006/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí 발효 중 135/2008/TT-BTC Thông tư số 135/2008/TT-BTC Hướng dẫn Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường 발효 중 137/2009/TT-BTC Thông tư số 137/2009/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện một số điều của Quyết định số 33/2009/QĐ-TTg ngày 02/3/2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành cơ chế, chính sách tài chính đối với khu kinh tế cửa khẩu 만료됨

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.