Quyết định số 29/2026/QĐ-UBND Ban hành quy định khu vực, địa điểm đổ thải, nhận chìm ở biển đối với vật chất nạo vét từ hệ thống giao thông đường thủy nội địa và đường biển; tuyến đường, thời gian vận chuyển chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý và chất thải nguy hại trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp

Document No.29/2026/QĐ-UBND
Document typeDecision
Issuing authorityĐồng Tháp
Signed byNguyễn Thành Diệu Cơ Quan Ban Hành Ubnd Tỉnh Đồng Tháp Chức Danh Phó Chủ Tịch Người Ký Nguyễn Thành Diệu — Phó Chủ tịch
Updated22/06/2026
SectorLao Động - Thương Binh Và Xã Hội
FieldLao ĐộngTiền LươngTiền Công
Issued date15/02/2026
Effective date10/03/2026
Expiry date
StatusIn effect
The summary for this document is being updated.

🌐 Social impact of this document

Updating.

❓ Frequently asked questions

Updating.

Full text

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP

Số: 29/2026/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Đồng Tháp, ngày 15 tháng 02 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành quy định khu vực, địa điểm đổ thải, nhận chìm ở biển đối với vật chất nạo vét từ hệ thống giao thông đường thủy nội địa và đường biển; tuyến đường, thời gian vận chuyển chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý và chất thải nguy hại trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 146/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 57/2024/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý hoạt động nạo vét trong vùng nước cảng biển và vùng nước đường thủy nội địa;

Căn cứ Thông tư số 28/2019/TT-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật đánh giá chất nạo vét và xác định khu vực nhận chìm chất nạo vét ở vùng biển Việt Nam được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 23/2022/TT-BTNMT;

Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng;

Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định quy định khu vực, địa điểm đổ thải, nhận chìm ở biển đối với vật chất nạo vét từ hệ thống giao thông đường thủy nội địa và đường biển; tuyến đường, thời gian vận chuyển chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý và chất thải nguy hại trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định khu vực, địa điểm đổ thải, nhận chìm ở biển đối với vật chất nạo vét từ hệ thống giao thông đường thủy nội địa và đường biển; tuyến đường, thời gian vận chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý và chất thải nguy hại trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 3 năm 2026 và các Quyết định sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành:

1. Quyết định số 13/2023/QĐ-UBND ngày 09 tháng 3 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành quy định khu vực, địa điểm đổ thải đối với vật chất nạo vét từ hệ thống giao thông đường thủy nội địa; tuyến đường, thời gian vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, chất thải công nghiệp thông thường phải xử lý và chất thải nguy hại trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.

2. Điều 7, Điều 8 Quyết định số 24/2023/QĐ-UBND ngày 10 tháng 11 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang ban hành Quy định quản lý chất thải rắn trong hoạt động xây dựng; khu vực đổ thải, nhận chìm chất nạo vét từ hệ thống giao thông đường thủy nội địa và đường biển; tuyến đường, thời gian vận chuyển chất thải rắn công nghiệp thông thường, chất thải nguy hại trên địa bàn tỉnh Tiền Giang;

3. Quyết định số 73/2024/QĐ-UBND ngày 29 tháng 11 năm 2024 sửa đổi, bổ sung Điều 7 của Quy định quản lý chất thải rắn trong hoạt động xây dựng; khu vực đổ thải, nhận chìm chất nạo vét từ hệ thống giao thông đường thủy nội địa và đường biển; tuyến đường, thời gian vận chuyển chất thải rắn công nghiệp thông thường, chất thải nguy hại trên địa bàn tỉnh Tiền Giang ban hành kèm theo Quyết định số 24/2023/QĐ-UBND ngày 10 tháng 11 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang;

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:

- Như Điều 3;

- UB TV Quốc hội (báo cáo);
- Văn phòng Chính phủ (báo cáo);
- Cục KTVB và QLXLVPHC - Bộ Tư pháp;
- Vụ Pháp chế - Bộ Xây dựng;
- Thường trực HĐND tỉnh;

- Đoàn đại biểu QH tỉnh Đồng Tháp;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;

- UB MTTQVN tỉnh Đồng Tháp;

- Các Ban HĐND tỉnh;
- Báo và phát thanh, truyền hình Đồng Tháp;

- Cổng thông tin điện tử tỉnh, Công báo tỉnh;

- Lưu: VT, Nguyên.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Nguyễn Thành Diệu

QUY ĐỊNH

Khu vực, địa điểm đổ thải, nhận chìm ở biển đối với vật chất nạo vét từ hệ thống giao thônđường thủy nội địa và đường biển; tuyến đường, thời gian vận chuyển chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý và chất thải nguy hại trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp

(Ban hành kèm theo Quyết định số 29 /2026/QĐ-UBND)

Chương 1 

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định khu vực, địa điểm đổ thải, nhận chìm đối với vật chất nạo vét từ hệ thống giao thông đường thủy nội địa và đường biển được quy định tại khoản 6 Điều 65 Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14; tuyến đường và thời gian đối với phương tiện vận chuyển chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý, chất thải nguy hại được quy định tại điểm c khoản 5 Điều 81 và khoản 3 Điều 83 Luật số 72/2020/QH14 trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến khu vực, địa điểm đổ thải, nhận chìm ở biển đối với vật chất nạo vét từ hệ thống giao thông đường thủy nội địa và đường biển trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.

2. Các cá nhân, tổ chức hoạt động vận chuyển chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý, chất thải nguy hại trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Hoạt động đổ thải đối với vật chất nạo vét từ hệ thống giao thông đường thủy nội địa:

a) Khu vực đổ thải là phạm vi có thể chứa các vật chất nạo vét từ hệ thống giao thông đường thủy nội địa.

b) Địa điểm đổ thải là nơi xác định vị trí cụ thể để chứa các vật chất nạo vét từ hệ thống giao thông đường thủy nội địa.

c) Vật chất nạo vét là vật chất ở thể rắn, lỏng, bùn được nạo vét từ hệ thống giao thông đường thủy nội địa, không thuộc hoạt động nạo vét thu hồi sản phẩm.

d) Nhận chìm ở biển là sự đánh chìm hoặc trút bỏ có chủ định xuống biển các vật, chất được nhận chìm ở biển theo quy định của Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.

2. Hoạt động vận chuyển chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý, chất thải nguy hại:

a) Chất thải rắn là chất thải ở thể rắn hoặc bùn thải;

b) Chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý là chất thải rắn phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ không thuộc danh mục chất thải nguy hại hoặc thuộc danh mục chất thải nguy hại nhưng có yếu tố nguy hại dưới ngưỡng chất thải nguy hại và phải được xử lý chặt chẽ nhằm tránh những tác động xấu đến môi trường sống và sức khoẻ con người;

c) Chất thải nguy hại là chất thải chứa yếu tố độc hại, phóng xạ, lây nhiễm, dễ cháy, dễ nổ, gây ăn mòn, gây nhiễm độc hoặc có đặc tính nguy hại khác;

d) Chủ nguồn thải là tổ chức, cá nhân sở hữu hoặc được giao quản lý, điều hành cơ sở phát sinh chất thải;

đ) Vận chuyển chất thải là quá trình vận chuyển chất thải từ các điểm hẹn hoặc trạm trung chuyển hoặc trực tiếp từ các chủ nguồn thải đến nơi xử lý, tái chế, tái sử dụng;

e) Điểm hẹn là điểm tập kết tạm thời các loại phương tiện sau khi thu gom tại hộ gia đình, chủ nguồn thải, từ công tác quét dọn vệ sinh đường phố để chuyển chất thải sang xe cơ giới chuyên dùng có tải trọng lớn. Các điểm hẹn bao gồm điểm tập kết trên đường hoặc các điểm tập kết tại các chủ nguồn thải;

g) Trạm trung chuyển là nơi tập kết và lưu trữ chất thải tạm thời để trung chuyển lên xe và vận chuyển đến khu xử lý chất thải tập trung, địa điểm đổ thải;

h) Thời gian vận chuyển chất thải là khoảng thời gian tính từ khi chất thải được vận chuyển ra khỏi điểm hẹn, trạm trung chuyển hoặc từ các chủ nguồn thải đến nơi tái sử dụng, tái chế, xử lý theo quy định;

i) Tuyến đường vận chuyển chất thải là các lộ trình, tuyến giao thông đường bộ được phép vận chuyển chất thải;

k) Đường đô thị là đường trong phạm vi địa giới hành chính nội thành, nội thị, bao gồm: đường cao tốc đô thị, đường phố, đường ngõ, hẻm trong đô thị;

l) Đường ngoài đô thị là đường ngoài phạm vi địa giới hành chính nội thành, nội thị.

Chương II

QUY ĐỊNH KHU VỰC, ĐỊA ĐIỂM ĐỔ THẢI, NHẬN CHÌM Ở BIỂN ĐỐI VỚI VẬT CHẤT NẠO VÉT TỪ HỆ THỐNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA VÀ ĐƯỜNG BIỂN

Điều 4. Xác định khu vực, địa điểm đổ thải và nhận chìm ở biển

1. Khu vực, địa điểm đổ thải và nhận chìm ở biển được Uỷ ban nhân dân tỉnh công bố danh mục, khu vực địa điểm theo quy định tại Điều 49 Nghị định số 57/2024/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý hoạt động nạo vét trong vùng nước cảng biển và vùng nước đường thủy nội địa hoặc được Uỷ ban nhân dân tỉnh chấp thuận bằng văn bản vị trí đổ vật chất nạo vét theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 57/2024/NĐ-CP, có diện tích đáp ứng nhu cầu đổ thải vật chất nạo vét của từng dự án cụ thể phù hợp với quy hoạch tỉnh, quy hoạch sử dụng đất của địa phương.

2. Có vị trí thuận lợi để đảm bảo việc thu gom chất thải từ hoạt động nạo vét đường thủy nội địa và đáp ứng được các quy định của pháp luật về khoảng cách an toàn đến khu vực dân cư sinh sống tập trung, cụ thể:

a) Trường hợp vật chất nạo vét từ đường thủy nội địa là nguồn vật liệu có thể tận dụng, sử dụng để san lấp, xây dựng công trình (cát, sỏi, đất) và được cơ quan quản lý về môi trường phối hợp với cơ quan quản lý y tế xác định không ảnh hưởng đến sức khỏe người dân và môi trường thì không quy định khoảng cách an toàn môi trường tối thiểu nhưng phải có hệ thống đê bao hoặc tường chắn bảo vệ ngăn cách giữa khu vực thi công với khu vực xung quanh đảm bảo chắc chắn, không để vật chất, nước thải rò rỉ hoặc tràn ra xung quanh làm ảnh hưởng đến cộng đồng dân cư, môi trường. Nếu thực hiện đổ thải lên trên khu đất thuộc quyền sử dụng hợp pháp của tổ chức, cá nhân thì phải được sự đồng thuận của tổ chức, cá nhân là chủ sử dụng khu đất và đúng quy định của pháp luật;

b) Trường hợp vật chất nạo vét từ đường thủy nội địa được cơ quan quản lý về môi trường phối hợp với cơ quan quản lý y tế xác định là chất thải nguy hại có khả năng ảnh hưởng đến sức khỏe của cộng đồng dân cư và môi trường thì khoảng cách an toàn môi trường tối thiểu từ vị trí đổ hoặc chôn lấp chất thải đến công trình nhà ở và các khu vực thường xuyên tập trung đông người phải đảm bảo khoảng cách theo quy định tại mục 2.12.4 QCVN 01:2021/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng kèm theo Thông tư số 01/2021/TT-BXD ngày 19 tháng 5 năm 2021 của Bộ xây dựng.

3. Có điều kiện địa chất, thủy văn phù hợp; không nằm trong khu vực thường xuyên bị ngập sâu trong nước; không nằm ở vị trí đầu nguồn nước.

4. Đảm bảo các yêu cầu về bảo vệ môi trường, cảnh quan, an ninh trật tự, không xâm phạm chỉ giới giao thông; đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật về hành lang bảo vệ công trình đường bộ, đường thủy nội địa, thủy lợi, đê điều và phòng, chống thiên tai và hành lang bảo vệ bờ biển; không làm ảnh hưởng đến đời sống và sức khỏe người dân.

5. Đối với vật chất nạo vét từ vùng nước cảng biển, luồng hàng hải trong phạm vi địa giới hành chính của tỉnh, Uỷ ban nhân dân tỉnh chấp thuận bằng văn bản vị trí đổ, nhận chìm ở biển vật chất nạo vét theo đề nghị của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện dự án hoặc của nhà đầu tư dự án.

Điều 5. Khu vực, địa điểm đổ thải và nhận chìm ở biển

1. Vị trí khu vực, địa điểm đổ thải có khoảng cách an toàn đến khu vực dân cư tập trung, trường học, bệnh viện, trung tâm văn hóa xã hội, di tích lịch sử, khu, điểm du lịch, trung tâm công nghiệp, các nguồn nước, sông, hồ thực hiện theo quy định tại Điều 4 của Quy định này.

2. Có diện tích, sức chứa phù hợp để chứa, xử lý các vật chất nạo vét từ hệ thống giao thông đường thủy nội địa theo từng dự án cụ thể.

3. Để hạn chế tác động xấu của vật chất nạo vét đến môi trường xung quanh, khu vực đổ thải phải có đê bao hoặc tường chắn đảm bảo chiều cao, độ dày phù hợp với từng khu vực đổ thải, xung quanh có hệ thống lọc nước và thoát nước.

4. Khu vực biển được sử dụng để nhận chìm phải phù hợp với quy hoạch sử dụng biển, quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt

Chương III

QUY ĐỊNH VỀ TUYẾN ĐƯỜNG VÀ THỜI GIAN VẬN CHUYỂN CHẤT THẢI RẮN CÔNG NGHIỆP THÔNG THƯỜNG PHẢI XỬ LÝ, CHẤT THẢI NGUY HẠI

Điều 6. Tuyến đường và thời gian vận chuyển chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý

1. Tuyến đường vận chuyển

 Lộ trình vận chuyển phải tuân thủ các quy định của các cơ quan chức năng về giao thông tại khu vực (thời gian lưu thông, tải trọng của cầu, đường, đường cấm, đường một chiều) và phải đảm bảo tối ưu về cự ly vận chuyển và tình hình giao thông tại khu vực. Phương tiện vận chuyển chất thải công nghiệp thông thường phải xử lý được phép hoạt động trên các tuyến đường giao thông của tỉnh nối từ điểm hẹn hoặc trạm trung chuyển hoặc trực tiếp từ các chủ nguồn thải đến cơ sở xử lý chất thải theo quy định.

2. Thời gian vận chuyển

a) Đối với đường đô thị: Thời gian vận chuyển chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý từ sau 18 giờ ngày hôm trước đến trước 06 giờ sáng ngày hôm sau.

b) Đối với đường ngoài đô thị, vận chuyển trên biển: Không giới hạn thời gian vận chuyển.

Điều 7. Tuyến đường và thời gian vận chuyển chất thải nguy hại

1. Tuyến đường vận chuyển

 Lộ trình vận chuyển phải tuân thủ các quy định của các cơ quan chức năng về giao thông tại khu vực (thời gian lưu thông, tải trọng của cầu, đường, đường cấm, đường một chiều) và phải đảm bảo tối ưu về cự ly vận chuyển và tình hình giao thông tại khu vực. Phương tiện vận chuyển chất thải nguy hại được phép hoạt động trên các tuyến đường giao thông của tỉnh nối từ điểm hẹn hoặc trạm trung chuyển hoặc trực tiếp từ các chủ nguồn thải đến cơ sở xử lý chất thải và phải chấp hành theo giấy phép môi trường do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định.

2. Thời gian vận chuyển

a) Đối với đường đô thị: Thời gian vận chuyển chất thải nguy hại từ sau 18 giờ ngày hôm trước đến trước 06 giờ ngày hôm sau.

b) Đối với đường ngoài đô thị, vận chuyển trên biển: Không giới hạn thời gian vận chuyển.

Chương IV

TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC

Điều 8. Trách nhiệm quản lý nhà nước về khu vực, địa điểm đổ thải, nhận chìm ở biển đối với vật chất nạo vét từ hệ thống giao thông đường thủy nội địa và đường biển

  1. Sở Xây dựng

a) Chủ trì, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh đăng tải thông tin về nhu cầu tìm kiếm khu vực, địa điểm để tiếp nhận chất nạo vét trên địa bàn tỉnh;

b) Chủ trì, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp, lập danh mục, ban hành Quyết định công bố khu vực, địa điểm tiếp nhận chất nạo vét trên bờ, bao gồm các khu vực, địa điểm do tổ chức, cá nhân đề xuất và khu vực, địa điểm thuộc đất do nhà nước quản lý đủ điều kiện tiếp nhận chất nạo vét theo quy định;

c) Tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân có liên quan việc thực hiện thu gom, vận chuyển, xử lý vật chất nạo vét từ vùng nước đường thuỷ nội địa và vùng nước cảng biển đến khu vực, địa điểm đổ thải, nhận chìm ở biển theo quy định;

d) Chủ trì, phối hợp Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân các xã, phường kiểm tra công tác thu gom, vận chuyển vật chất nạo vét từ vùng nước cảng biển và vùng nước đường thuỷ nội địa;

đ) Hàng năm, chủ trì, phối hợp các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã, phường, tham mưu cho Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức lập mới hoặc sửa đổi, bổ sung danh mục khu vực nạo vét đối với vùng nước đường thủy nội địa thuộc phạm vi quản lý theo quy định;

e) Chủ trì, phối hợp các sở, ban, ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân các xã, phường tham mưu Uỷ ban nhân dân tỉnh quản lý các khu vực, địa điểm đổ thải đối với vật chất nạo vét từ hệ thống giao thông đường thủy nội địa trên địa bàn tỉnh.

2. Sở Nông nghiệp và Môi trường

a) Chủ trì, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh lập, công bố, niêm yết công khai danh mục, địa điểm nhận chìm ở biển chất nạo vét ở biển bao gồm vùng biển ngoài 06 hải lý, quản lý khu vực nhận chìm chất nạo vét ở biển theo quy định;

b) Thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với hoạt động đổ thải vật chất nạo vét theo quy định.

4. Ủy ban nhân dân các xã, phường

a) Tổ chức tuyên truyền các quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh về quản lý vật chất nạo vét từ hệ thống giao thông đường thủy nội địa và giữ gìn vệ sinh môi trường trên địa bàn;

b) Phối hợp với các cơ quan có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh lựa chọn, chấp thuận vị trí để sử dụng làm khu vực, địa điểm đổ thải đối với vật chất nạo vét từ hệ thống giao thông đường thủy nội địa; phối hợp quản lý các khu vực, địa điểm đổ thải trên địa bàn;

c) Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc nhắc nhở các tổ chức, đơn vị, cá nhân thực hiện hoạt động nạo vét trong vùng nước đường thủy nội địa trên địa bàn chấp hành các quy định quản lý vật chất nạo vét và các quy định khác có liên quan; kịp thời phát hiện và xử lý các trường hợp vi phạm quy định pháp luật về vệ sinh môi trường trên địa bàn quản lý.

Điều 9. Trách nhiệm quản lý nhà nước về hoạt động vận chuyển chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý, chất thải nguy hại

1. Sở Nông nghiệp và Môi trường

a) Tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn các tổ chức, đơn vị, cá nhân thực hiện các quy định về bảo vệ môi trường; các hoạt động có liên quan đến vận chuyển chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý, chất thải nguy hại trên địa bàn tỉnh;

b) Phối hợp Công an tỉnh, Sở Xây dựng, Ban Quản lý khu kinh tế và Ủy ban nhân dân các xã, phường kiểm tra, giám sát hoạt động của các tổ chức, cá nhân tham gia vận chuyển chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý, chất thải nguy hại trên địa bàn tỉnh;

c) Phối hợp các đơn vị chức năng kiểm tra các phương tiện vận chuyển chất thải sinh hoạt, chất thải công nghiệp thông thường phải xử lý và chất thải nguy hại theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 và Giấy phép xử lý chất thải nguy hại do cơ quan có thẩm quyền cấp.

2. Công an tỉnh

a) Chủ trì, phối hợp Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Xây dựng, Ban Quản lý khu kinh tế và Ủy ban nhân dân các xã, phường kiểm tra giám sát hoạt động của các tổ chức, cá nhân tham gia vận chuyển chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý, chất thải nguy hại trên địa bàn tỉnh;

b) Chỉ đạo các đơn vị chức năng giám sát chặt chẽ hoạt động vận chuyển chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý, chất thải nguy hại trên địa bàn tỉnh;

c) Phối hợp Sở Nông nghiệp và Môi trường xem xét, chấp thuận tuyến đường vận chuyển chất thải nguy hại theo quy định;  

d) Phối hợp Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Xây dựng rà soát, điều chỉnh, bổ sung về tuyến đường và thời gian vận chuyển chất thải nguy hại cho phù hợp do có thay đổi về quy định vận chuyển chất thải nguy hại và các địa điểm liên quan đến phát sinh, lưu giữ, tái sử dụng, tái chế, xử lý, tiêu hủy những loại chất thải nguy hại;

đ) Tổ chức kiểm tra, xử lý theo thẩm quyền các phương tiện vận chuyển chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý và chất thải nguy hại trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật về giao thông đường bộ;

3. Sở Xây dựng

a) Phối hợp Sở Nông nghiệp và Môi trường, Công an tỉnh và các đơn vị có liên quan giám sát hoạt động của các tổ chức, cá nhân tham gia vận chuyển chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý, chất thải nguy hại trên địa bàn tỉnh;

b) Phối hợp Sở Nông nghiệp và Môi trường xem xét, chấp thuận tuyến đường vận chuyển chất thải nguy hại thuộc phạm vi quản lý theo quy định;

c) Phối hợp Sở Nông nghiệp và Môi trường và Công an tỉnh rà soát, điều chỉnh các tuyến đường vận chuyển chất thải nguy hại trong trường hợp có các thay đổi về quy định giao thông đường bộ thuộc phân cấp quản lý;

d) Tổ chức kiểm tra, xử lý theo thẩm quyền các phương tiện vận chuyển chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý và chất thải nguy hại trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật về giao thông đường bộ.

4. Sở, ngành tỉnh; Ban Quản lý khu kinh tế tỉnh

a) Phối hợp chặt chẽ Sở Nông nghiệp và Môi trường, Công an tỉnh, Sở Xây dựng kiểm tra, giám sát hoạt động vận chuyển chất thải, nhất là chất thải nguy hại thuộc phạm vi quản lý;

b) Kiểm soát chất thải nguy hại, các giấy tờ pháp lý liên quan trước khi chất thải nguy hại vận chuyển ra khỏi phạm vi quản lý;

c) Có kế hoạch ứng phó sự cố, rủi ro trong quá trình vận chuyển chất thải nguy hại trong phạm vi quản lý.

5. Ủy ban nhân dân các xã, phường

a) Phối hợp chặt chẽ Sở Nông nghiệp và Môi trường, Công an tỉnh, Sở Xây dựng thường xuyên kiểm tra, giám sát hoạt động vận chuyển chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý, chất thải nguy hại thuộc địa bàn quản lý;

b) Báo cáo và phối hợp Sở Nông nghiệp và Môi trường, Công an tỉnh, Sở Xây dựng xử lý trong trường hợp phát hiện các hành vi vi phạm quy định về vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý, chất thải nguy hại thuộc địa bàn quản lý;

c) Phối hợp Sở Xây dựng xem xét, chấp thuận tuyến đường vận chuyển chất thải nguy hại thuộc phạm vi quản lý theo quy định;

d) Thường xuyên kiểm tra, giám sát hoạt động vận chuyển chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý, chất thải nguy hại thuộc phạm vi địa bàn quản lý.

Điều 10. Trách nhiệm của tổ chức, đơn vị, cá nhân hoạt động liên quan đến khu vực, địa điểm đổ thải, nhận chìm ở biển đối với vật chất nạo vét từ hệ thống giao thông đường thủy nội địa và đường biển

1. Các tổ chức, đơn vị, cá nhân hoạt động thu gom, vận chuyển, đổ thải, nhận chìm ở biển đối với vật chất nạo vét từ hệ thống giao thông đường thủy nội địa và đường biển phải chấp hành nghiêm quy định của pháp luật về giao thông đường bộ, đường thủy nội địa, hàng hải, bảo vệ môi trường và các quy định của pháp luật khác có liên quan.

2. Chỉ được phép đổ, nhận chìm vật chất nạo vét từ hệ thống giao thông đường thủy nội địa và đường biển tại khu vực, địa điểm được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận.

3. Đối với vật chất nạo vét có ảnh hưởng đến sức khỏe người dân và môi trường xung quanh, phải có các biện pháp phòng ngừa, khẩn cấp thông báo cho các cơ quan chức năng kịp thời xử lý khi xảy ra sự cố, rủi ro.

4. Xuất trình, cung cấp cho cơ quan có thẩm quyền các hồ sơ, giấy tờ liên quan đến hoạt động đổ thải vật chất nạo vét từ hệ thống giao thông đường thủy nội địa.

Điều 11. Trách nhiệm của đơn vị hoạt động vận chuyển chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý, chất thải nguy hại

1. Các tổ chức, đơn vị, cá nhân hoạt động vận chuyển chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý, chất thải nguy hại phải tuân thủ các hướng dẫn, quy định tại Thông tư số 02/2022/TT- BTNMT quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.

2. Tổ chức, cá nhân tham gia vận chuyển chất thải nguy hại phải có các biện pháp phòng ngừa theo quy định; khẩn cấp thông báo cho các cơ quan chức năng kịp thời xử lý khi xảy ra sự cố, rủi ro trong quá trình vận chuyển chất thải nguy hại.

3. Hợp tác, đáp ứng các yêu cầu theo quy định của cơ quan có thẩm quyền trong quá trình kiểm tra, giám sát hoạt động vận chuyển chất thải.

4. Xuất trình, cung cấp cho cơ quan có thẩm quyền các hồ sơ, giấy tờ liên quan đến việc vận chuyển chất thải.

5. Chấp hành Luật Đường bộ số 35/2024/QH15; Luật Trật tự an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15 và Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 khi tham gia vận chuyển chất thải trên đường bộ.

6. Có trách nhiệm quản lý các phương tiện vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, chất thải công nghiệp thông thường phải xử lý và chất thải nguy hại đi theo đúng lộ trình và thời gian vận chuyển theo kế hoạch.

Chương V

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 12. Trách nhiệm thi hành

1. Căn cứ nội dung Quy định này, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Xây dựng, Công an tỉnh,Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường theo chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm hướng dẫn, thực hiện và kiểm tra việc thực hiện Quy định này.

2. Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề vướng mắc hoặc Nhà nước ban hành những quy định khác có liên quan đến các nội dung trong Quy định này Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp Sở Nông nghiệp và Môi trường căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm chủ trì, phối hợp các sở, ban, ngành và các đơn vị có liên quan đề xuất nội dung cần điều chỉnh trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định./.

Original document (PDF)

Open PDF in a new tab ↗

Relations map

↑ Basis & documents that affect this document
Based on 14
72/2025/QH15 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 In effect 23/2022/TT-BTNMT Thông tư số 23/2022/TT-BTNMT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2019/TT-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật đánh giá chất nạo vét và xác định khu vực nhận chìm chất nạo vét ở vùng biển Việt Nam In effect 146/2025/QH15 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường số 146/2025/QH15 In effect 57/2024/NĐ-CP Nghị định số 57/2024/NĐ-CP Về quản lý hoạt động nạo vét trong vùng nước cảng biển và vùng nước đường thủy nội địa In effect 08/2022/NĐ-CP Nghị định số 08/2022/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều cùa Luật Bảo vệ môi trường In effect 87/2025/QH15 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15 In effect 28/2019/TT-BTNMT Thông tư số 28/2019/TT-BTNMT Quy định kỹ thuật đánh giá chất nạo vét và xác định khu vực nhận chìm chất nạo vét ở vùng biển Việt Nam In effect 07/2025/TT-BTNMT Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường In effect 05/2025/NĐ-CP Nghị định số 05/2025/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường In effect 64/2025/QH15 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 In effect 187/2025/NĐ-CP Nghị định số 187/2025/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật In effect 78/2025/NĐ-CP Nghị định số 78/2025/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật In effect 72/2020/QH14 Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 In effect
29/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 29/2026/QĐ-UBND Ban hành quy định khu vực, địa điểm đổ thải, nhận chìm ở biển đối với vật chất nạo vét từ hệ thống giao thông đường thủy nội địa và đường biển; tuyến đường, thời gian vận chuyển chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý và chất thải nguy hại trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
In effect
↓ Documents affected by this document
Related 99
49/2026/NĐ-CP Nghị định số 49/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai In effect 313/2025/NĐ-CP Nghị định số 313/2025/NĐ-CP Quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam In effect 42/2026/NĐ-CP Nghị định số 42/2026/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm In effect 254/2025/QH15 Nghị quyết số 254/2025/QH15 Quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai In effect 84/2025/TT-BNNMT Thông tư số 84/2025/TT-BNNMT Quy định chi tiết một số nội dung của Luật Lâm nghiệp và sửa đổi, bổ sung một số Thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm In effect 146/2025/QH15 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường số 146/2025/QH15 In effect 43/2025/TT-BYT Thông tư số 43/2025/TT-BYT hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trạm Y tế xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương In effect 226/2025/NĐ-CP Nghị định số 226/2025/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai In effect 84/2025/TT-BTC Thông tư số 84/2025/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 11/2017/TT-BTC ngày 08 tháng 02 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định về quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương uỷ thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác In effect 214/2025/NĐ-CP Nghị định số 214/2025/NĐ-CP Quy định chỉ tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu In effect 186/2025/NĐ-CP Nghị định số 186/2025/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công In effect 53/2022/NĐ-CP Nghị định số 53/2022/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật An ninh mạng In effect 219/2025/NĐ-CP Nghị định số 219/2025/NĐ-CP Quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam In effect 89/2025/QH15 Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15 In effect 90/2025/QH15 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 90/2025/QH15 In effect 187/2025/NĐ-CP Nghị định số 187/2025/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật In effect 91/2025/QH15 Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân số 91/2025/QH15 In effect 09/2025/TT-BNG Thông tư số 09/2025/TT-BNG Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn về công tác đối ngoại của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương In effect 87/2025/QH15 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15 In effect 72/2025/QH15 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 In effect 127/2025/NĐ-CP Nghị định số 127/2025/NĐ-CP Quy định về phân cấp thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công In effect 125/2025/NĐ-CP Nghị định số 125/2025/NĐ-CP Quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính In effect 151/2025/NĐ-CP Nghị định số 151/2025/NĐ-CP Quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai In effect 134/2025/NĐ-CP Nghị định số 134/2025/NĐ-CP Quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đối ngoại In effect 144/2025/NĐ-CP Nghị định số 144/2025/NĐ-CP Quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng In effect 140/2025/NĐ-CP Nghị định số 140/2025/NĐ-CP Quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng In effect 111/2025/NĐ-CP Nghị định số 111/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập In effect 31/2024/QH15 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 In effect 77/2025/NĐ-CP Nghị định số 77/2025/NĐ-CP Quy định thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xửlý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân In effect 07/2025/TT-BTNMT Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường In effect 79/2025/NĐ-CP Nghị định số 79/2025/NĐ-CP Về kiểm tra, rà soát, hệ thống hoá và xử lý văn bản quy phạm pháp luật In effect 78/2025/NĐ-CP Nghị định số 78/2025/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật In effect 05/2025/NĐ-CP Nghị định số 05/2025/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường In effect 64/2025/QH15 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 In effect 03/2025/NĐ-CP Nghị định số 03/2025/NĐ-CP Quy định việc sắp xếp lại, xử lý tài sản công là nhà, đất In effect 58/2024/QH15 Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 In effect 165/2024/NĐ-CP Nghị định số 165/2024/NĐ-CP Quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ In effect 57/2024/QH15 Luật Sửa đổi Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu 2024 số 57/2024/QH15 In effect 56/2024/QH15 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính số 56/2024/QH15 Expired 11/2024/TT-BTNMT Thông tư số 11/2024/TT-BTNMT Quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai; kỹ thuật bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất In effect 35/2024/QH15 Luật Đường bộ số 35/2024/QH15 In effect 69/2024/TT-BTC Thông tư số 69/2024/TT-BTC Quy định danh mục hàng hóa, dịch vụ áp dụng mua sắm tập trung cấp quốc gia In effect 43/2024/QH15 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 số 43/2024/QH15 In effect 102/2024/NĐ-CP Nghị định số 102/2024/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai In effect 101/2024/NĐ-CP Nghị định số 101/2024/NĐ-CP Quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai In effect 27/2023/QH15 Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 In effect 29/2023/QH15 Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 In effect 08/2022/NĐ-CP Nghị định số 08/2022/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều cùa Luật Bảo vệ môi trường In effect 88/2024/NĐ-CP Nghị định số 88/2024/NĐ-CP Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất In effect 82/2024/NĐ-CP Nghị định số 82/2024/NĐ-CP Sửa đổi bổ sung một số điều của NĐ số 73/2019/NĐ-CP ngày 5 tháng 9 năm 2019 của Chính phủ quy định quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước In effect 68/2024/NĐ-CP Nghị định số 68/2024/NĐ-CP quy định về chữ ký số chuyên dùng công vụ In effect 02/2022/TT-BTNMT (1) Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT (1) Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường In effect 16/2023/QH15 Luật Giá số 16/2023/QH15 In effect 54/2024/NĐ-CP Nghị định số 54/2024/NĐ-CP Quy định việc hành nghề khoan nước dưới đất, kê khai, đăng ký, cấp phép, dịch vụ tài nguyên nước và tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước In effect 53/2024/NĐ-CP Nghị định số 53/2024/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước In effect 58/2024/NĐ-CP Nghị định số 58/2024/NĐ-CP Một số chính sách đầu tư trong lâm nghiệp In effect 28/2023/QH15 Luật Tài nguyên nước 2023 số 28/2023/QH15 In effect 57/2024/NĐ-CP Nghị định số 57/2024/NĐ-CP Về quản lý hoạt động nạo vét trong vùng nước cảng biển và vùng nước đường thủy nội địa In effect 44/2024/NĐ-CP Nghị định số 44/2024/NĐ-CP Quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ In effect 20/2023/QH15 Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15 In effect 24/2023/QH15 Luật Viễn thông số 24/2023/QH15 In effect 22/2023/QH15 Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 In effect 32/2024/QH15 Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 In effect 70/2023/NĐ-CP Nghị định số 70/2023/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 152/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam In effect 23/2022/TT-BTNMT Thông tư số 23/2022/TT-BTNMT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2019/TT-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật đánh giá chất nạo vét và xác định khu vực nhận chìm chất nạo vét ở vùng biển Việt Nam In effect 58/2022/NĐ-CP Nghị định số 58/2022/NĐ-CP Về đăng ký và quản lý hoạt động của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam In effect 12/2022/TT-BTTTT Thông tư số 12/2022/TT-BTTTT Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị định số 85/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ In effect 23/2022/TT-BTC Thông tư số 23/2022/TT-BTC Hướng dẫn quản lý tài chính nhà nước đối với nguồn viện trợ không hoàn lại của nước ngoài thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước In effect 152/2020/NĐ-CP Nghị định số 152/2020/NĐ-CP Quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam In effect 31/2018/QH14 Luật Trồng trọt số 31/2018/QH14 In effect 32/2018/QH14 Luật Chăn nuôi số 32/2018/QH14 In effect 48/2019/NĐ-CP Nghị định số 48/2019/NĐ-CP Quy định về quản lý hoạt động của phương tiện phục vụ vui chơi, giải trí dưới nước In effect 60/2021/NĐ-CP Nghị định số 60/2021/NĐ-CP Quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập In effect 07/2020/TT-BVHTTDL Thông tư số 07/2020/TT-BVHTTDL quy định nội dung tập huấn cho người lái phương tiện và nội dung hướng dẫn kỹ năng an toàn cho người tham gia hoạt động vui chơi, giải trí dưới nước. In effect 16/2021/TT-BTNMT Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT Quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường In effect 02/2021/TT-BYT Thông tư số 02/2021/TT-BYT Quy định tiêu chuẩn, nhiệm vụ của cộng tác viên dân số In effect 72/2020/QH14 Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 In effect 64/2020/QH14 Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư số 64/2020/QH14 In effect 30/2020/NĐ-CP Nghị định số 30/2020/NĐ-CP Về công tác văn thư In effect 28/2019/TT-BTNMT Thông tư số 28/2019/TT-BTNMT Quy định kỹ thuật đánh giá chất nạo vét và xác định khu vực nhận chìm chất nạo vét ở vùng biển Việt Nam In effect 31/2017/TT-BTTTT Thông tư số 31/2017/TT-BTTTT Quy định hoạt động giám sát an toàn hệ thống thông tin In effect 73/2019/NĐ-CP Nghị định số 73/2019/NĐ-CP Quy định quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước In effect 32/2019/NĐ-CP Nghị định số 32/2019/NĐ-CP Quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên In effect 24/2018/QH14 Luật An ninh mạng số 24/2018/QH14 In effect 168/2017/NĐ-CP Nghị định số 168/2017/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch In effect 18/2017/QH14 Luật Thủy sản số 18/2017/QH14 In effect 16/2017/QH14 Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14 In effect 15/2017/QH14 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 In effect 11/2017/TT-BTC Thông tư số 11/2017/TT-BTC Quy định về quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với ngưòi nghèo và các đối tượng chính sách khác In effect 85/2016/NĐ-CP Nghị định số 85/2016/NĐ-CP Về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ In effect 86/2015/QH13 Luật An toàn thông tin mạng số 86/2015/QH13 In effect 30/2015/QĐ-TTg Quyết định số 30/2015/QĐ-TTg Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý tài chính đối với Ngân hàng Chính sách xã hội ban hành kèm theo Quyết định số 180/2002/QĐ-TTg ngày 19 tháng 12 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ In effect 10/2014/UBTVQH13 Pháp lệnh số 10/2014/UBTVQH13 Cảnh sát môi trường In effect 09/2017/QH14 Luật Du lịch số 09/2017/QH14 In effect 48/2014/QH13 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa số 48/2014/QH13 Expired 180/2002/QĐ-TTg Quyết định số 180/2002/QĐ-TTg Về việc ban hành quy chế quản lý tài chính đối với Ngân hàng chính sách xã hội In effect 78/2002/NĐ-CP Nghị định số 78/2002/NĐ-CP Về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác In effect 23/2004/QH11 Luật Giao thông đường thủy nội địa số 23/2004/QH11 Expired 67/2006/QH11 Luật Công nghệ thông tin số 67/2006/QH11 In effect

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.