Quyết định số 34/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm phát triển quỹ đất trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quyết định này thiết lập Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác tại Thành phố Hồ Chí Minh. Quy chế quy định về trách nhiệm của các bên liên quan, bao gồm Sở Nông nghiệp và Môi trường, Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội TP.HCM, Sở Tài chính, Ủy ban nhân dân cấp xã, cũng như việc ký kết hợp đồng ủy thác và xử lý chuyển tiếp đối với các hợp đồng đã ký trước khi quy chế có hiệu lực.

문서 번호34/2025/QĐ-UBND
문서 유형결정
발행 기관Hưng Yên
서명자Trần Quốc Văn — Chủ tịch
업데이트22. 06. 2026
발행23. 06. 2025
발효23. 06. 2025
발효일07. 10. 2025
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Quyết định này thiết lập Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác tại Thành phố Hồ Chí Minh. Quy chế quy định về trách nhiệm của các bên liên quan, bao gồm Sở Nông nghiệp và Môi trường, Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội TP.HCM, Sở Tài chính, Ủy ban nhân dân cấp xã, cũng như việc ký kết hợp đồng ủy thác và xử lý chuyển tiếp đối với các hợp đồng đã ký trước khi quy chế có hiệu lực.

적용 범위

Người nghèo và các đối tượng chính sách khác tại Thành phố Hồ Chí Minh

핵심 사항

  • Quy định về trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Môi trường, Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội TP.HCM, Sở Tài chính, Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc quản lý và sử dụng nguồn vốn.
  • Việc ký kết hợp đồng ủy thác giữa các bên liên quan.
  • Xử lý chuyển tiếp đối với các hợp đồng đã ký trước khi quy chế có hiệu lực.
  • Quy định về xử lý vướng mắc trong quá trình thực hiện quy chế.
  • Thông tin tuyên truyền chính sách cho vay từ nguồn vốn ưu đãi đến người dân tại địa phương.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tăng cường hỗ trợ tài chính cho người nghèo và các đối tượng chính sách khác.
  • Giảm bớt khó khăn về kinh tế cho hộ gia đình có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn.
  • Cải thiện đời sống của người dân thông qua việc tiếp cận nguồn vốn ưu đãi.

❓ 자주 묻는 질문

Quy chế này áp dụng cho những đối tượng nào?

Áp dụng cho người nghèo và các đối tượng chính sách khác tại Thành phố Hồ Chí Minh.

Các bên liên quan có trách nhiệm gì trong việc quản lý và sử dụng nguồn vốn?

Sở Nông nghiệp và Môi trường, Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội TP.HCM, Sở Tài chính, Ủy ban nhân dân cấp xã đều có trách nhiệm cụ thể trong việc quản lý và sử dụng nguồn vốn theo quy định.

Các hợp đồng đã ký trước khi Quy chế này có hiệu lực sẽ được xử lý như thế nào?

Các hợp đồng đã ký tiếp tục thực hiện theo quy định cũ, nhưng phải ký lại Hợp đồng ủy thác theo quy định mới của Quy chế.

Nếu gặp vướng mắc trong quá trình thực hiện, cần làm gì?

Phản ánh kịp thời về Sở Nông nghiệp và Môi trường và Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội TP.HCM để được hỗ trợ giải quyết.

전문

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

____________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________________________

Số: 34/2025/QĐ-UBND

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 26 tháng 12 năm 2025

 

QUYẾT ĐỊNH
Về ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách Thành phố Hồ Chí Minh ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội Thành phố Hồ Chí Minh để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

________________________

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 56/2024/QH15;

Căn cứ Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 85/2025/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 275/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ;

Căn cứ Thông tư số 11/2017/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định về quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 84/2025/TT-BTC;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 10548/TTr-SNNMT-VPBCĐGN ngày 31 tháng 10 năm 2025 và Công văn số 13426/SNNMT-VPBCĐGN ngày 27 tháng 11 năm 2025; ý kiến của Sở Tư pháp tại Báo cáo số 5844/BC-STP ngày 29 tháng 10 năm 2025 và ý kiến thống nhất của Thành viên Ủy ban nhân dân Thành phố;

Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quyết định Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.

Điều 1. Ban hành Quy định

Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách Thành phố Hồ Chí Minh ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội Thành phố Hồ Chí Minh để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.

Điều 2. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 01 năm 2026.

2. Quyết định này thay thế Quyết định số 50/2021/QĐ-UBND ngày 15 tháng 12 năm 2021 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay Hỗ trợ giảm nghèo trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh; Quyết định số 51/2021/QĐ-UBND ngày 15 tháng 12 năm 2021 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay Giải quyết việc làm trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh; Quyết định số 38/2017/QĐ-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu về ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua hệ thống Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác và Quyết định số 17/2018/QĐ-UBND ngày 04 tháng 6 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu sửa đổi điều 7 của Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 38/2017/QĐ-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua hệ thống Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

Quyết định số 1698/QĐ-UBND ngày 29 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác và Quyết định số 3368/QĐ-UBND ngày 08 tháng 12 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về việc điều chỉnh, bổ sung Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác hết hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

Điều 3. Trách nhiệm thi hành

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố , Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội Thành phố Hồ Chí Minh, Thủ trưởng các sở, ngành Thành phố liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- TTTU; TT HĐND Thành phố;
- TTUB: CT, các PCT;
- Ủy ban MTTQVN Thành phố;
- VP Thành ủy; VP ĐĐBQH&HĐND TP;
- Sở: TC, TP, NV, KHCN, NNMT;
- Công an Thành phố;
- Kho bạc Nhà nước Khu vực II;
- Chi nhánh NHCSXH Thành phố;
- UBND các phường, xã, đặc khu;
- VPUB: các PCVP; Phòng VX, KT, TH;
- Lưu: VT, (VX/MT.Tấn).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH





Trần Thị Diệu Thúy

 

QUY CHẾ
Quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách Thành phố Hồ Chí Minh ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội Thành phố Hồ Chí Minh để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
(Ban hành kèm theo Quyết định số 34/2025/QĐ-UBND)

____________________

Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định về quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách Thành phố Hồ Chí Minh ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội Thành phố Hồ Chí Minh để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách Thành phố Hồ Chí Minh ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội Thành phố Hồ Chí Minh cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.

Điều 3. Nguồn vốn ngân sách Thành phố Hồ Chí Minh ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội Thành phố Hồ Chí Minh để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác, bao gồm:

1. Nguồn vốn ngân sách Thành phố Hồ Chí Minh đã ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội Thành phố Hồ Chí Minh để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác.

2. Nguồn vốn ngân sách Thành phố Hồ Chí Minh bổ sung hằng năm và giai đoạn (tùy theo tình tình thực tế của địa phương và khả năng cân đối ngân sách) ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội Thành phố Hồ Chí Minh để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác.

3. Tiền lãi thu được từ nguồn vốn cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh được bổ sung vào nguồn vốn (nếu có) theo quy định tại khoản 4 Điều 9 của Quy chế này.

4. Nguồn Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng được trích để bổ sung vào nguồn vốn ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 7 của Quy chế này.

Chương II. NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 4. Cơ quan chuyên môn được Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh giao ký Hợp đồng ủy thác với Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội Thành phố Hồ Chí Minh

1. Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh giao Sở Nông nghiệp và Môi trường ký Hợp đồng ủy thác/Phụ lục hợp đồng ủy thác với Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Hợp đồng, Phụ lục Hợp đồng tăng/giảm nguồn (nếu có) ủy thác nguồn vốn cho vay người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh do Sở Nông nghiệp và Môi trường cùng với Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội Thành phố Hồ Chí Minh thống nhất nội dung thực hiện. Trường hợp có thay đổi về nội dung Hợp đồng ủy thác thì Sở Nông nghiệp và Môi trường cùng với Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội Thành phố Hồ Chí Minh điều chỉnh, bổ sung thực hiện.

Điều 5. Quy trình chuyển nguồn vốn ngân sách Thành phố Hồ Chí Minh hằng năm bố trí, bổ sung nguồn vốn cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác

1. Dự toán bổ sung nguồn vốn ngân sách hằng năm (hoặc giai đoạn)

Sở Nông nghiệp và Môi trường phối hợp cùng Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội Thành phố Hồ Chí Minh và các sở, ngành liên quan (nếu có) hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã khảo sát nhu cầu vay vốn trên địa bàn, làm căn cứ để ghi dự toán chi ngân sách và làm căn cứ để phân bổ chỉ tiêu cho vay vốn bổ sung cho cấp xã.

Căn cứ vào nhu cầu của Ủy ban nhân dân cấp xã, Sở Nông nghiệp và Môi trường phối hợp cùng Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội Thành phố Hồ Chí Minh cân đối từ các nguồn vốn hiện có, xác định số vốn nhu cầu cần ngân sách Thành phố Hồ Chí Minh bổ sung cho hằng năm/giai đoạn.

2. Bổ sung vốn hằng năm

a) Bổ sung vốn: Căn cứ vào văn bản nhu cầu của Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Tài chính báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh trình Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ghi dự toán và phê duyệt chi ngân sách Thành phố hằng năm.

b) Quá trình luân chuyển

Căn cứ Nghị quyết của Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh phê duyệt số vốn bổ sung hằng năm.

Sở Tài chính trình Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh phê duyệt ban hành Quyết định bổ sung nguồn vốn từ ngân sách Thành phố.

Sở Nông nghiệp và Môi trường có văn bản gửi Sở Tài chính đề nghị cấp bổ sung nguồn vốn từ ngân sách Thành phố cho Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội Thành phố Hồ Chí Minh; thực hiện bằng hình thức cấp phát bằng lệnh chi tiền, hạch toán chi ngân sách nhà nước theo Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.

Sở Nông nghiệp và Môi trường phối hợp cùng Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội Thành phố Hồ Chí Minh ký Hợp đồng/Phụ lục hợp đồng ủy thác; trình Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quyết định phân bổ chỉ tiêu nguồn vốn bổ sung từ ngân sách Thành phố. Sau khi có quyết định phân bổ chỉ tiêu nguồn vốn bổ sung từ ngân sách Thành phố của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh cho từng đơn vị, Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội Thành phố Hồ Chí Minh thực hiện cho vay đối với những hộ vay có nhu cầu theo chỉ tiêu đã được Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh giao.

Khi nhu cầu vay vốn thực tế phát sinh ở một số đơn vị vượt quá chỉ tiêu đã được Thành phố giao trong khi chỉ tiêu của một số đơn vị còn thừa, Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội Thành phố Hồ Chí Minh báo cáo kịp thời Sở Nông nghiệp và Môi trường. Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh phân cấp cho Sở Nông nghiệp và Môi trường quyết định điều chỉnh chỉ tiêu nguồn vốn đã phân bổ giữa phường, xã, đặc khu; đồng thời báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.

Điều 6. Quy định cho vay

1. Về đối tượng vay, điều kiện vay vốn, đảm bảo tiền vay, mức cho vay, thời hạn cho vay, mục đích vay vốn, lãi suất cho vay được thực hiện theo quy định của từng nguồn vốn từ ngân sách Thành phố Hồ Chí Minh ứng với chương trình cho vay cụ thể do Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành, trên cơ sở các quy định hiện hành và phù hợp với thực tế trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Quy trình, thủ tục cho vay, giải ngân, định kỳ hạn trả nợ, trả lãi, thu nợ gốc, thu lãi, xử lý nợ đến hạn

Thực hiện theo quy định hiện hành của Ngân hàng Chính sách xã hội, Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh và Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh (nếu có).

Điều 7. Xử lý nợ bị rủi ro

1. Nguyên tắc xử lý nợ bị rủi ro

a) Đối với các khoản nợ bị rủi ro do nguyên nhân khách quan: Đối tượng được xem xét xử lý rủi ro, nguyên nhân khách quan làm thiệt hại trực tiếp đến vốn và tài sản của khách hàng, biện pháp xử lý, hồ sơ pháp lý để xem xét xử lý nợ bị rủi ro được áp dụng theo quy định của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế xử lý nợ bị rủi ro tại Ngân hàng Chính sách xã hội.

b) Đối với các khoản nợ bị rủi ro ngoài phạm vi đối tượng và nguyên nhân khách quan được xem xét xử lý rủi ro theo quy định của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế xử lý nợ bị rủi ro tại Ngân hàng Chính sách xã hội do Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh quy định.

2. Thẩm quyền xem xét xử lý nợ bị rủi ro theo các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này do Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh quyết định.

3. Nguồn vốn để xử lý các khoản nợ bị rủi ro

a) Nguồn vốn để xử lý nợ bị rủi ro lấy từ Quỹ dự phòng rủi ro đã được Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội Thành phố Hồ Chí Minh trích lập và quản lý theo quy định.

b) Trường hợp Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng không đủ bù đắp, tùy theo tình hình thực tế khoản vay bị rủi ro, Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp các sở, ngành có liên quan và Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội Thành phố Hồ Chí Minh báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố bổ sung ngân sách Thành phố Hồ Chí Minh để xử lý hoặc giảm trực tiếp vào nguồn vốn ủy thác của ngân sách Thành phố Hồ Chí Minh chuyển qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội Thành phố Hồ Chí Minh.

c) Trường hợp Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng sau khi được sử dụng để xử lý xóa nợ bị rủi ro lớn hơn số dư Quỹ dự phòng rủi ro tối đa, trình Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh bổ sung vào nguồn vốn ủy thác để cho vay theo quy định.

4. Trách nhiệm phối hợp của các đơn vị trong việc xử lý nợ bị rủi ro

a) Ủy ban nhân dân cấp xã: Phòng chuyên môn (được Ủy ban nhân dân giao nhiệm vụ) tiếp nhận hồ sơ đề nghị xử lý nợ bị rủi ro từ Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội nơi cho vay, thực hiện kiểm tra, xác minh, thống nhất biên bản xác định mức độ thiệt hại về vốn, tài sản và đề nghị các biện pháp xử lý nợ rủi ro đối với hộ vay; báo cáo tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã văn bản đề nghị xử lý nợ bị rủi ro (kèm hồ sơ) gửi Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội Thành phố Hồ Chí Minh và Sở Nông nghiệp và Môi trường.

b) Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội nơi cho vay: Chịu trách nhiệm tổng hợp, phân tích các trường hợp nợ rủi ro và phân loại nợ rủi ro, hồ sơ, chứng từ theo đúng quy định. Khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh cho phép xử lý các khoản nợ bị rủi ro, Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội nơi cho vay thực hiện rà soát, hạch toán, báo cáo Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội Thành phố Hồ Chí Minh và Sở Nông nghiệp và Môi trường kết quả thực tế xử lý các khoản nợ bị rủi ro.

c) Sở Nông nghiệp và Môi trường: Tiếp nhận hồ sơ đề nghị xử lý nợ bị rủi ro từ Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội Thành phố Hồ Chí Minh, kiểm tra hồ sơ đề nghị xử lý nợ; phối hợp các Sở ngành liên quan tổng hợp, báo cáo các trường hợp đề nghị xử lý nợ bị rủi ro từ nguồn vốn ngân sách Thành phố Hồ Chí Minh, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh xem xét, quyết định.

d) Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội Thành phố Hồ Chí Minh chịu trách nhiệm:

Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và các Sở ngành liên quan kiểm tra, tổng hợp, xem xét hồ sơ đề nghị xử lý nợ bị rủi ro đảm bảo đúng quy định trước khi trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.

Chỉ đạo, hướng dẫn Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội nơi cho vay thực hiện hạch toán, theo dõi các khoản khoanh nợ, xóa nợ cho từng trường hợp khi có quyết định cho phép xử lý nợ bị rủi ro của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, chịu trách nhiệm lưu trữ hồ sơ xử lý nợ bị rủi ro theo quy định.

Điều 8. Kiểm tra hiệu quả sử dụng vốn vay

1. Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội Thành phố Hồ Chí Minh chịu trách nhiệm chỉ đạo Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội nơi cho vay phối hợp Ủy ban nhân dân cấp xã, các tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác thường xuyên tổ chức kiểm tra hiệu quả sử dụng vốn vay theo quy định.

2. Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm:

a) Định kỳ hoặc đột xuất, tổ chức kiểm tra việc giải ngân của Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội nơi cho vay đối với hộ vay theo mục đích sử dụng vốn vay được duyệt. Trường hợp hộ vay sử dụng vốn không đúng mục đích ban đầu, đề nghị Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội nơi cho vay hướng dẫn hộ vay làm thủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng vốn hợp pháp khác theo thực tế hoặc có biện pháp thu hồi vốn trước hạn đối với mục đích sử dụng vốn không đúng quy định.

b) Phối hợp với Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội nơi cho vay tổ chức kiểm tra xác nhận số dư nợ trong dân theo quy định của Thủ tướng Chính phủ và báo cáo Sở Nông nghiệp và Môi trường (nếu được yêu cầu).

3. Sở Nông nghiệp và Môi trường phối hợp với các sở, ngành liên quan định kỳ, đột xuất tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện chính sách cho vay người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn; hướng dẫn kịp thời các vấn đề vướng mắc phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện chính sách và báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh đối với nội dung vượt quá thẩm quyền.

Điều 9. Quản lý và sử dụng tiền lãi cho vay

Lãi cho vay thu được từ nguồn vốn cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội Thành phố Hồ Chí Minh quản lý, báo cáo định kỳ hằng năm được sử dụng theo nguyên tắc thứ tự ưu tiên như sau:

1. Trích lập Quỹ dự phòng rủi ro của nguồn vốn cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh do Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội Thành phố Hồ Chí Minh quản lý theo quy định hiện hành.

Thời điểm trích dự phòng rủi ro: Ngày 31 tháng 12 hoặc theo kế hoạch quyết toán hằng năm của Ngân hàng Chính sách xã hội.

Tại thời điểm trích lập dự phòng rủi ro tín dụng, tỷ lệ nợ quá hạn và nợ khoanh thấp hơn 0,75% thì Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng tối đa bằng 0,75% tính trên số dư nợ cho vay (không bao gồm nợ quá hạn và nợ khoanh).

Khi số dư Quỹ dự phòng rủi ro vượt quá số dư tối đa theo quy định, trên cơ sở báo cáo của Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội Thành phố Hồ Chí Minh, Sở Nông nghiệp và Môi trường trình Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh cho phép sử dụng khoản chênh lệch do vượt mức tối đa của Quỹ dự phòng rủi ro để bổ sung nguồn vốn (theo từng nguồn vốn) ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh vay vốn.

2. Trích phí quản lý nguồn vốn ủy thác cho Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội Thành phố Hồ Chí Minh theo dư nợ cho vay bình quân. Mức phí quản lý do Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh quy định theo thực tế tại địa phương, tối thiểu bằng mức phí quản lý Thủ tướng Chính phủ giao cho Ngân hàng Chính sách xã hội trong từng thời kỳ.

3. Trích phí chi cho công tác chỉ đạo, quản lý, tổng hợp, kiểm tra, giám sát, khen thưởng của Ban đại diện Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội các cấp, các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã liên quan đến hoạt động cho vay bằng nguồn vốn Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội Thành phố Hồ Chí Minh nhận ủy thác từ ngân sách Thành phố Hồ Chí Minh:

a) Mức trích bằng 15% số tiền lãi thu được.

b) Phân phối: Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội Thành phố Hồ Chí Minh chịu trách nhiệm báo cáo, tính toán phân chia theo tỷ lệ: 20% cấp Thành phố; 80% cấp xã. Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh giao Sở Nông nghiệp và Môi trường tham mưu quy định cụ thể tỷ lệ phân phối kinh phí đối với từng đơn vị (cấp Thành phố) có liên quan trong công tác quản lý nguồn vốn, công tác giảm nghèo của Thành phố Hồ Chí Minh.

4. Phần tiền lãi thu được còn lại (nếu có), được bổ sung vào nguồn vốn cho vay.

Sau khi đã thực hiện chi cho các nội dung tại khoản 1, 2, 3 của Điều này, số tiền lãi thu được còn lại của từng nguồn vốn (nếu có), Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội Thành phố Hồ Chí Minh hạch toán vào tài khoản nhận vốn ủy thác tương ứng để trình Uỷ ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh bổ sung tăng nguồn vốn cho vay; đồng thời, phối hợp Sở Nông nghiệp và Môi trường ký Phụ lục Hợp đồng ủy thác và trình Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quyết định phân bổ chỉ tiêu cho vay từ nguồn vốn được bổ sung từ tiền lãi.

Điều 10. Quy định quản lý nguồn vốn

Nguồn vốn ngân sách Thành phố ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội Thành phố Hồ Chí Minh để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh được quản lý như sau:

Kế toán theo dõi nguồn vốn cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh do Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường quyết định kiêm nhiệm và có nhiệm vụ theo dõi, cập nhật đầy đủ nguồn vốn, tình hình sử dụng vốn ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội Thành phố Hồ Chí Minh; thực hiện các thủ tục ký Hợp đồng/Phụ lục hợp đồng ủy thác vốn, quản lý và sử dụng nguồn kinh phí hoạt động của Chương trình Giảm nghèo bền vững.

Điều 11. Chế độ báo cáo

1. Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội Thành phố Hồ Chí Minh định kỳ báo cáo tình hình theo quy định từng nguồn vốn gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường

a) Báo cáo tình hình quản lý, sử dụng nguồn vốn ngân sách Thành phố hằng tháng (trước ngày 10 hằng tháng), quý (trước ngày 10 của tháng đầu quý sau), 6 tháng (trước ngày 10 tháng 7 hằng năm), năm (trước ngày 10 tháng 01 hằng năm), ước thực hiện cả năm, nhu cầu vay vốn năm sau.

b) Báo cáo phân bổ lãi thu được cả năm: trước ngày 15 tháng 01 hằng năm.

c) Các báo cáo đột xuất theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân Thành phố, đề nghị của Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Tài chính và các sở, ngành liên quan (nếu có yêu cầu).

2. Sở Nông nghiệp và Môi trường tiếp nhận, tổng hợp báo cáo của Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội Thành phố Hồ Chí Minh báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh tình hình thực hiện chính sách cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.

Mẫu biểu báo cáo do Sở Nông nghiệp và Môi trường và Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội Thành phố Hồ Chí Minh thống nhất thực hiện.

Chương III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 12. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Môi trường

1. Thực hiện ký Hợp đồng ủy thác/Phụ lục hợp đồng ủy thác với Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội Thành phố Hồ Chí Minh theo từng chương trình cho vay người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Hướng dẫn thực hiện các nội dung quy định quản lý và sử dụng nguồn vốn của Quy chế này trong hệ thống quản lý toàn Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội Thành phố Hồ Chí Minh lập kế hoạch bổ sung nguồn vốn giai đoạn và hằng năm tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh trình Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh phê duyệt.

4. Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố Hồ Chí Minh kiểm tra, giám sát việc sử dụng nguồn vốn cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội.

Điều 13. Trách nhiệm của Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội Thành phố Hồ Chí Minh

1. Tiếp nhận nguồn vốn ủy thác từ ngân sách Thành phố Hồ Chí Minh và phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức, quản lý, điều hành nguồn vốn theo quy định.

2. Thực hiện cho vay đúng đối tượng theo xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã, đảm bảo đúng thủ tục, quy trình cho vay của nguồn vốn cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh; thực hiện chế độ báo cáo theo quy định.

3. Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Tài chính trình Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh phê duyệt kế hoạch bổ sung vốn giai đoạn và hằng năm từ nguồn ngân sách Thành phố Hồ Chí Minh.

4. Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường kiểm tra, giám sát việc sử dụng nguồn vốn cấp xã.

5. Chịu trách nhiệm kiểm tra, quản lý việc sử dụng nguồn vốn ngân sách Thành phố Hồ Chí Minh ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội Thành phố Hồ Chí Minh đảm bảo đúng thủ tục, quy trình cho vay của nguồn vốn cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh và chịu trách nhiệm kiểm tra hồ sơ đề nghị xử lý nợ bị rủi ro theo đề nghị của Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội nơi cho vay trước khi trình Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh xem xét, quyết định theo quy định.

6. Theo dõi, quản lý Quỹ dự phòng rủi ro của nguồn vốn; thực hiện báo cáo và chuyển kinh phí lãi theo quy định.

Điều 14. Trách nhiệm của Sở Tài chính

1. Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội Thành phố Hồ Chí Minh tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh trình Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh phê duyệt bổ sung nguồn vốn hằng năm và giai đoạn từ nguồn ngân sách Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Căn cứ văn bản đề nghị của Sở Nông nghiệp và Môi trường, lập thủ tục cấp bổ sung nguồn vốn cho Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội Thành phố Hồ Chí Minh theo đúng quy định tài chính và quyết định của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường giám sát việc sử dụng nguồn vốn Thành phố Hồ Chí Minh.

Điều 15. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã

1. Chịu trách nhiệm xác nhận đối tượng vay vốn đúng theo quy định của Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Phối hợp với Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội nơi cho vay, tổ chức chính trị - xã hội, các cơ quan, đơn vị có liên quan kiểm tra trách nhiệm thực hiện cho vay vốn của Tổ Tiết kiệm và vay vốn; kiểm tra tình hình thực tế, xác nhận hộ vay vốn bị rủi ro trên địa bàn.

3. Tổ chức thông tin tuyên truyền chính sách cho vay từ các nguồn vốn ưu đãi từ ngân sách Thành phố Hồ Chí Minh đến người nghèo và các đối tượng chính sách khác tại địa phương; đảm bảo người dân có nhu cầu được tiếp cận các nguồn vốn và nắm rõ quyền lợi và trách nhiệm của người dân khi vay vốn.

Điều 16. Xử lý chuyển tiếp

1. Các Hợp đồng vay vốn và hồ sơ cho vay đã ký/được phê duyệt trước thời điểm Quy chế này có hiệu lực tiếp tục thực hiện theo quy định tại Quyết định số 50/2021/QĐ-UBND ngày 15 tháng 12 năm 2021 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay Hỗ trợ giảm nghèo trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh; Quyết định số 51/2021/QĐ-UBND ngày 15 tháng 12 năm 2021 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy th ác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay Giải quyết việc làm trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh; Quyết định số 1698/QĐ-UBND ngày 29 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác và Quyết định số 3368/QĐ -UBND ngày 08 tháng 12 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về việc điều chỉnh, bổ sung Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác; Quyết định số 38/2017/QĐ-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua hệ thống Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác và Quyết định số 17/2018/QĐ-UBND ngày 04 tháng 6 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu sửa đổi điều 7 của Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 38/2017/QĐ-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua hệ thống Ngân hàng Ch ính sách xã hội tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác.

2. Sở Nông nghiệp và Môi trường và Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội Thành phố Hồ Chí Minh thực hiện ký lại Hợp đồng ủy thác theo quy định tại Quy chế này, thay thế cho Hợp đồng ủy thác đã ký theo quy định tại Quyết định số 50/2021/QĐ-UBND ngày 15 tháng 12 năm 2021 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay Hỗ trợ giảm nghèo trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh; Quyết định số 51/2021/QĐ-UBND ngày 15 tháng 12 năm 2021 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay Giải quyết việc làm trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh; Quyết định số 1698/QĐ-UBND ngày 29 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác và Quyết định số 3368/QĐ-UBND ngày 08 tháng 12 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về việc điều chỉnh, bổ sung Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác; Quyết định số 38/2017/QĐ-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua hệ thống Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác và Quyết định số 17/2018/QĐ-UBND ngày 04 tháng 6 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu sửa đổi Điều 7 của Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 38/2017/QĐ-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua hệ thống Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác.

Điều 17. Tổ chức thực hiện

Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật trích dẫn tại Quy chế này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật khác thì áp dụng quy định tại văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.

Điều 18. Xử lý vướng mắc

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh kịp thời về Sở Nông nghiệp và Môi trường và Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội Thành phố Hồ Chí Minh để nghiên cứu, tổng hợp, thống nhất báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định./.

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ

 

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
대체됨 2
34/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 34/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm phát triển quỹ đất trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
관련 174
56/2024/TT-BGTVT Thông tư số 56/2024/TT-BGTVT Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bến xe khách, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bến xe hàng, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về trạm dừng nghỉ, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về công trình kiểm soát tải trọng xe trên đường bộ 발효 중 181/2024/NĐ-CP Nghị định số 181/2024/NĐ-CP Quy định chi tiết một số đều của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ về vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ 발효 중 84/2025/TT-BTC Thông tư số 84/2025/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 11/2017/TT-BTC ngày 08 tháng 02 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định về quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương uỷ thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác 발효 중 194/2025/NĐ-CP Nghị định số 194/2025/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Giao dịch điện tử về cơ sở dữ liệu quốc gia, kết nối và chia sẻ dữ liệu, dữ liệu mở phục vụ giao dịch điện tử của cơ quan nhà nước 발효 중 89/2025/QH15 Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15 발효 중 90/2025/QH15 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 90/2025/QH15 발효 중 10/2025/TT-BGDĐT Thông tư số 10/2025/TT-BGDĐT quy định về phân quyền, phân cấp và phân định thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước của chính quyền địa phương hai cấp đối với giáo dục phổ thông. 발효 중 187/2025/NĐ-CP Nghị định số 187/2025/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật 발효 중 170/2025/NĐ-CP Nghị định số 170/2025/NĐ-CP Quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức 발효 중 202/2025/QH15 Nghị quyết số 202/2025/QH15 Về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh 발효 중 165/2025/NĐ-CP Nghị định số 165/2025/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Dữ liệu 발효 중 80/2025/QH15 Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15 발효 중 76/2025/QH15 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Doanh nghiệp số 76/2025/QH15 발효 중 02/2025/TT-BDTTG Thông tư số 02/2025/TT-BDTTG hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Dân tộc và Tôn giáo thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo của phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương 발효 중 40/2025/TT-BCT Thông tư số 40/2025/TT-BCT Quy định về cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa và chấp thuận bằng văn bản cho thương nhân tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu theo khoản 6 Điều 28 Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại 발효 중 10/2025/TT-BXD Thông tư số 10/2025/TT-BXD Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về lĩnh vực xây dựng 발효 중 44/2025/TT-BTC Thông tư số 44/2025/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 29/2024/TT-BTC ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về công tác tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường và kinh phí bảo đảm cho công tác tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trưởng 발효 중 87/2025/QH15 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15 발효 중 19/2025/TT-BNNMT Thông tư số 19/2025/TT-BNNMT Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn về Nông nghiệp và Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương 발효 중 17/2025/TT-BNNMT Thông tư số 17/2025/TT-BNNMT Quy định về phân cấp quản lý nhà nước trong lĩnh vực quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản 발효 중 72/2025/QH15 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 발효 중 150/2025/NĐ-CP Nghị định số 150/2025/NĐ-CP Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương 발효 중 142/2025/NĐ-CP Nghị định số 142/2025/NĐ-CP Quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương hai cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo 발효 중 127/2025/NĐ-CP Nghị định số 127/2025/NĐ-CP Quy định về phân cấp thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công 발효 중 125/2025/NĐ-CP Nghị định số 125/2025/NĐ-CP Quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính 발효 중 118/2025/NĐ-CP Nghị định số 118/2025/NĐ-CP Về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia 발효 중 131/2025/NĐ-CP Nghị định số 131/2025/NĐ-CP Quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường 발효 중 146/2025/NĐ-CP Nghị định số 146/2025/NĐ-CP quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại 발효 중 136/2025/NĐ-CP Nghị định số 136/2025/NĐ-CP Quy định phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường 발효 중 111/2025/NĐ-CP Nghị định số 111/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập 발효 중 31/2024/QH15 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 발효 중 77/2025/NĐ-CP Nghị định số 77/2025/NĐ-CP Quy định thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xửlý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân 발효 중 85/2025/NĐ-CP Nghị định số 85/2025/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công 발효 중 76/2025/UBTVQH15 Nghị quyết số 76/2025/UBTVQH15 Về việc sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025 발효 중 104/2025/NĐ-CP Nghị định số 104/2025/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Công chứng 발효 중 66/2025/NĐ-CP Nghị định số 66/2025/NĐ-CP quy định chính sách cho trẻ em nhà trẻ, học sinh, học viên ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo và cơ sở giáo dục có trẻ em nhà trẻ, học sinh hưởng chính sách. 발효 중 79/2025/NĐ-CP Nghị định số 79/2025/NĐ-CP Về kiểm tra, rà soát, hệ thống hoá và xử lý văn bản quy phạm pháp luật 발효 중 74/2025/NĐ-CP Nghị định số 74/2025/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 70/2015/NĐ-CP ngày 01 tháng 09 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế đói với Quân đội nhân dân, công an nhân dân và người làm công tác cơ yếu 발효 중 78/2025/NĐ-CP Nghị định số 78/2025/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 발효 중 45/2025/NĐ-CP Nghị định số 45/2025/NĐ-CP Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương 만료됨 05/2025/TT-BGDĐT Thông tư số 05/2025/TT-BGDĐT quy định chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông, dự bị đại học 발효 중 23/2025/NĐ-CP Nghị định số 23/2025/NĐ-CP Quy định về chữ ký điện tử và dịch vụ tin cậy 발효 중 64/2025/QH15 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 발효 중 65/2025/QH15 Luật tổ chức chính quyền địa phương số 65/2025/QH15 만료됨 190/2025/QH15 Nghị quyết số 190/2025/QH15 Quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước 발효 중 09/2024/TT-BKHCN Thông tư số 09/2024/TT-BKHCN Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh, cấp cơ sở sử dụng ngân sách nhà nước 발효 중 60/2024/QH15 Luật Dữ liệu số 60/2024/QH15 발효 중 29/2024/TT-BGDĐT Thông tư số 29/2024/TT-BGDĐT Quy định về dạy thêm, học thêm 발효 중 123/2024/NĐ-CP Nghị định số 123/2024/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai 발효 중 58/2024/QH15 Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 발효 중 165/2024/NĐ-CP Nghị định số 165/2024/NĐ-CP Quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 발효 중 175/2024/NĐ-CP Nghị định số 175/2024/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng 발효 중 23/2024/TT-BCT Thông tư số 23/2024/TT-BCT Quy định về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công Thương 발효 중 158/2024/NĐ-CP Nghị định số 158/2024/NĐ-CP Quy định về hoạt động vận tải đường bộ 발효 중 57/2024/QH15 Luật Sửa đổi Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu 2024 số 57/2024/QH15 발효 중 56/2024/QH15 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính số 56/2024/QH15 만료됨 159/2024/NĐ-CP Nghị định số 159/2024/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 01/2019/NĐ-CP ngày 01 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ về Kiểm lâm và Lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng 발효 중 36/2024/TT-BGTVT Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT Quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe trên đường bộ; quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai thác 발효 중 46/2024/QH15 Luật Công chứng số 46/2024/QH15 발효 중 103/2024/NĐ-CP Nghị định số 103/2024/NĐ-CP Quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất 발효 중 85/2024/NĐ-CP Nghị định số 85/2024/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Giá 발효 중 35/2024/QH15 Luật Đường bộ số 35/2024/QH15 발효 중 36/2024/QH15 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15 발효 중 42/2024/QH15 Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ số 42/2024/QH15 발효 중 111/2024/QH15 Nghị quyết số 111/2024/QH15 Về một số cơ chế. Chinh sách đặc thù thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia 발효 중 43/2024/QH15 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 số 43/2024/QH15 발효 중 112/2024/NĐ-CP Nghị định số 112/2024/NĐ-CP Quy định chi tiết về đất trồng lúa 발효 중 64/2024/TT-BTC Thông tư số 64/2024/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2018/TT-BTC ngày 28 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công 발효 중 100/2024/NĐ-CP Nghị định số 100/2024/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội 발효 중 95/2024/NĐ-CP Nghị định số 95/2024/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở 발효 중 07/2024/TT-BXD Thông tư số 07/2024/TT-BXD Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành hoặc liên tịch ban hành 발효 중 14/2024/TT-BCT Thông tư số 14/2024/TT-BCT Quy định chế độ báo cáo định kỳ về cụm công nghiệp, cơ sở dữ liệu cụm công nghiệp cả nước và một số mẫu văn bản về quản lý, phát triển cụm công nghiệp 발효 중 102/2024/NĐ-CP Nghị định số 102/2024/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai 발효 중 101/2024/NĐ-CP Nghị định số 101/2024/NĐ-CP Quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai 발효 중 05/2024/TT-BXD Thông tư số 05/2024/TT-BXD Quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở 발효 중 27/2023/QH15 Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 발효 중 91/2024/NĐ-CP Nghị định số 91/2024/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp 발효 중 136/2024/QH15 Nghị quyết số 136/2024/QH15 về tổ chức chính quyền đô thị và thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển thành phố Đà Nẵng 만료됨 88/2024/NĐ-CP Nghị định số 88/2024/NĐ-CP Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất 발효 중 71/2024/NĐ-CP Nghị định số 71/2024/NĐ-CP Quy định về giá đất 발효 중 69/2024/NĐ-CP Nghị định số 69/2024/NĐ-CP Quy định về định danh và xác thực điện tử 발효 중 29/2024/TT-BTC Thông tư số 29/2024/TT-BTC quy định về công tác tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường và kinh phí bảo đảm cho công tác tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường 발효 중 16/2023/QH15 Luật Giá số 16/2023/QH15 발효 중 60/2024/NĐ-CP Nghị định số 60/2024/NĐ-CP về phát triển và quản lý chợ 발효 중 41/2024/TT-BTC Thông tư số 41/2024/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 05 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau và Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên 발효 중 28/2024/TT-BTC Thông tư số 28/2024/TT-BTC Quy định về trình tự, thủ tục kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giá, thẩm định giá 발효 중 59/2024/NĐ-CP Nghị định số 59/2024/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ 만료됨 55/2024/NĐ-CP Nghị định số 55/2024/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 발효 중 63/2020/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 63/2020/QH14 만료됨 32/2024/NĐ-CP Nghị định số 32/2024/NĐ-CP về quản lý, phát triển cụm công nghiệp 발효 중 20/2023/QH15 Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15 발효 중 24/2023/QH15 Luật Viễn thông số 24/2023/QH15 발효 중 10/2024/NĐ-CP Nghị định số 10/2024/NĐ-CP Quy định về khu công nghệ cao 발효 중 80/2023/NĐ-CP Nghị định số 80/2023/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 95/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 11 năm 2021 và Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu 발효 중 09/2023/TT-BXD Thông tư số 09/2023/TT- BXD Ban hành Sửa đổi 1:2023 QCVN 06:2022/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình 발효 중 22/2023/QĐ-TTg Quyết định số 22/2023/QĐ-TTg Về tín dụng đối với người chấp hành xong án phạt tù 발효 중 13/2023/NĐ-CP Nghị định số 13/2023/NĐ-CP Bảo vệ dữ liệu cá nhân 만료됨 06/2022/TT-BXD Thông tư số 06/2022/TT-BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 06:2022/BXD về an toàn cháy cho nhà và công trình 발효 중 30/2022/TT-BNNPTNT Thông tư số 30/2022/TT-BNNPTNT Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và phát triển nông thôn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện 발효 중 35/2022/NĐ-CP Nghị định số 35/2022/NĐ-CP Quy định về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế 발효 중 37/2021/TT-BYT Thông tư số 37/2021/TT-BYT Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Y tế thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Phòng Y tế thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương 만료됨 56/2022/TT-BTC Thông tư số 56/2022/TT-BTC Hướng dẫn một số nội dung về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập; xử lý tài sản, tài chính khi tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập 발효 중 03/2022/TT-BXD Thông tư số 03/2022/TT-BXD Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương 만료됨 11/2021/TT-BLĐTBXH Thông tư số 11/2021/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) và Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương 만료됨 156/2018/NĐ-CP Nghị định số 156/2018/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp. 발효 중 42/2022/NĐ-CP Nghị định số 42/2022/NĐ-CP Quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ cộng trực tuyến của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng 발효 중 31/2018/QH14 Luật Trồng trọt số 31/2018/QH14 발효 중 32/2018/QH14 Luật Chăn nuôi số 32/2018/QH14 발효 중 43/2019/QH14 Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 발효 중 38/2019/QH14 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 발효 중 95/2021/NĐ-CP Nghị định số 95/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu 발효 중 60/2021/NĐ-CP Nghị định số 60/2021/NĐ-CP Quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập 발효 중 86/2021/TT-BTC Thông tư số 86/2021/TT-BTC Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 147/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định về tổ chức và hoạt động của Quỹ đầu tư phát triển địa phương 발효 중 80/2021/TT-BTC Thông tư số 80/2021/TT-BTC Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế 발효 중 65/2021/TT-BTC Thông tư số 65/2021/TT-BTC Quy định về lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo dưỡng, sửa chữa tài sản công 발효 중 05/2021/TT-BNV Thông tư số 05/2021/TT-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Phòng Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện 만료됨 05/2021/TT-BTNMT Thông tư số 05/2021/TT-BTNMT Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của sở Tài nguyên và Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Phòng Tài nguyên và Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện 발효 중 31/2021/NĐ-CP Nghị định số 31/2021/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư 만료됨 67/2020/QH14 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật xử lý vi phạm hành chính số 67/2020/QH14 발효 중 147/2020/NĐ-CP Nghị định số 147/2020/NĐ-CP Quy định về tổ chức và hoạt động của Quỹ đầu tư phát triển địa phương 발효 중 126/2020/NĐ-CP Nghị định số 126/2020/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế 발효 중 154/2020/NĐ-CP Nghị định số 154/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 만료됨 07/2020/TT-BTP Thông tư số 07/2020/TT-BTP Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Sở Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Phòng Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện 만료됨 120/2020/NĐ-CP Nghị định số 120/2020/NĐ-CP quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập 발효 중 106/2020/NĐ-CP Nghị định số 106/2020/NĐ-CP vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập 발효 중 47/2020/NĐ-CP Nghị định số 47/2020/NĐ-CP Quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước 발효 중 45/2020/NĐ-CP Nghị định số 45/2020/NĐ-CP Về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử 발효 중 61/2020/QH14 Luật đầu tư số 61/2020/QH14 만료됨 62/2020/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số 62/2020/QH14 발효 중 05/2020/TT-BTC Thông tư số 05/2020/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12/5/2017 của Bộ trưỏng Bộ Tài chính quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau 발효 중 13/2020/NĐ-CP Nghị định số 13/2020/NĐ-CP Hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi 발효 중 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 47/2019/QH14 만료됨 32/2019/TT-BCT Thông tư số 32/2019/TT-BCT Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong sản xuất, thử nghiệm, nghiệm thu, bảo quản, vận chuyển, sử dụng, tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp và bảo quản tiền chất thuốc nổ 발효 중 74/2019/NĐ-CP Nghị định số 74/2019/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 61/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 7 năm 2015 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ tạo việc làm và Quỹ quốc gia về việc làm 만료됨 32/2019/NĐ-CP Nghị định số 32/2019/NĐ-CP Quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên 발효 중 24/2018/QH14 Luật An ninh mạng số 24/2018/QH14 발효 중 158/2018/NĐ-CP Nghị định số 158/2018/NĐ-CP Quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức hành chính 만료됨 01/2019/NĐ-CP Nghị định số 01/2019/NĐ-CP Về Kiểm lâm và Lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng 발효 중 26/2018/QH14 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thể dục, thể thao số 26/2018/QH14 발효 중 28/28/2018/TT-BTC Thông tư số 28/28/2018/TT-BTC Hướng dẫn lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công 발효 중 44/2017/TT-BTC Thông tư số 44/2017/TT-BTC Hướng dẫn một số nội dung của Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản !ý, sử dụng tài sản công 발효 중 08/2017/QH14 Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14 발효 중 146/2017/NĐ-CP Nghị định số 146/2017/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 và Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ 발효 중 16/2017/QH14 Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14 발효 중 15/2017/QH14 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 발효 중 11/2017/TT-BTC Thông tư số 11/2017/TT-BTC Quy định về quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với ngưòi nghèo và các đối tượng chính sách khác 발효 중 174/2016/TT-BTC Thông tư số 174/2016/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung điểm a Khoản 4 Điều 6 Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên 발효 중 100/2016/NĐ-CP Nghị định số 100/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế 발효 중 89-TC/TCT Thông tư số 89-TC/TCT hướng dẫn thi hành Nghị định số 74-CP ngày 25/10/1993 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp 발효 중 34/2016/NĐ-CP Nghị định số 34/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 만료됨 11/2016/UBTVQH13 Pháp lệnh số 11/2016/UBTVQH13 Quản lý thị trường 발효 중 104/2016/QH13 Luật Tiếp cận thông tin số 104/2016/QH13 발효 중 86/2015/QH13 Luật An toàn thông tin mạng số 86/2015/QH13 발효 중 152/2015/TT-BTC Thông tư số 152/2015/TT-BTC Hướng dẫn về thuế tàỉ nguỵên 발효 중 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 만료됨 83/2015/QH13 Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 만료됨 80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 만료됨 61/2015/NĐ-CP Nghị định số 61/2015/NĐ-CP Quy định về chính sách hỗ trợ tạo việc làm và Quỹ quốc gia về việc làm 만료됨 12/2015/NĐ-CP Nghị định số 12/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế 만료됨 71/2014/QH13 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế số 71/2014/QH13 만료됨 50/2014/QH13 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 발효 중 64/2014/NĐ-CP Nghị định số 64/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiếp công dân 발효 중 83/2014/NĐ-CP Nghị định số 83/2014/NĐ-CP Về kinh doanh xăng dầu 발효 중 42/2013/QH13 Luật Tiếp công dân số 42/2013/QH13 발효 중 154/2013/NĐ-CP Nghị định số 154/2013/NĐ-CP Quy định về khu công nghiệp thông tin tập trung 발효 중 08/2014/NĐ-CP Nghị định số 08/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học và công nghệ 발효 중 29/2013/QH13 Luật Khoa học và công nghệ số 29/2013/QH13 발효 중 33/2013/QH13 Luật Phòng, chống thiên tai số 33/2013/QH13 발효 중 15/2012/QH13 Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 발효 중 48/2010/QH12 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp số 48/2010/QH12 발효 중 50/2010/NĐ-CP Nghị định số 50/2010/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên 발효 중 45/2009/QH12 Luật Thuế tài nguyên số 45/2009/QH12 발효 중 78/2002/NĐ-CP Nghị định số 78/2002/NĐ-CP Về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác 발효 중 77/2006/QH11 Luật Thể dục, thể thao số 77/2006/QH11 발효 중
인용 18
31/2024/QH15 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 발효 중 190/2025/QH15 Nghị quyết số 190/2025/QH15 Quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước 발효 중 112/2024/NĐ-CP Nghị định số 112/2024/NĐ-CP Quy định chi tiết về đất trồng lúa 발효 중 100/2024/NĐ-CP Nghị định số 100/2024/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội 발효 중 102/2024/NĐ-CP Nghị định số 102/2024/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai 발효 중 09/2023/TT-BXD Thông tư số 09/2023/TT- BXD Ban hành Sửa đổi 1:2023 QCVN 06:2022/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình 발효 중 22/2023/QĐ-TTg Quyết định số 22/2023/QĐ-TTg Về tín dụng đối với người chấp hành xong án phạt tù 발효 중 06/2022/TT-BXD Thông tư số 06/2022/TT-BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 06:2022/BXD về an toàn cháy cho nhà và công trình 발효 중 111/2022/NĐ-CP Nghị định số 111/2022/NĐ-CP Về hợp đồng đối với một số loại công việc trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập 발효 중 56/2022/TT-BTC Thông tư số 56/2022/TT-BTC Hướng dẫn một số nội dung về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập; xử lý tài sản, tài chính khi tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập 발효 중 60/2021/NĐ-CP Nghị định số 60/2021/NĐ-CP Quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập 발효 중 120/2020/NĐ-CP Nghị định số 120/2020/NĐ-CP quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập 발효 중 30/2015/QĐ-TTg Quyết định số 30/2015/QĐ-TTg Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý tài chính đối với Ngân hàng Chính sách xã hội ban hành kèm theo Quyết định số 180/2002/QĐ-TTg ngày 19 tháng 12 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ 발효 중 79/2015/QH13 Luật Thú y số 79/2015/QH13 발효 중 64/2014/NĐ-CP Nghị định số 64/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiếp công dân 발효 중 42/2013/QH13 Luật Tiếp công dân số 42/2013/QH13 발효 중 180/2002/QĐ-TTg Quyết định số 180/2002/QĐ-TTg Về việc ban hành quy chế quản lý tài chính đối với Ngân hàng chính sách xã hội 발효 중 78/2002/NĐ-CP Nghị định số 78/2002/NĐ-CP Về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác 발효 중

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.