Quyết định số 40/2008/QĐ-UBND Về việc Giao kế hoạch vốn XDCB tập trung năm 2009

文号40/2008/QĐ-UBND
文件类型决定
发布机关Quảng Trị
签署人Lê Hữu Phúc — Chủ tịch
更新28/06/2026
领域Chưa Phân Loại
发布日期22/12/2008
生效日期22/12/2008
失效日期01/01/2010
状态已失效
本文件的摘要正在更新中。

🌐 本文件的社会影响

更新中。

❓ 常见问题

更新中。

全文

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH PHÚC

-------
Số: 40/2008/QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------
Vĩnh Yên, ngày 05 tháng 9 năm 2008
 
 
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ VÀ THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
---------------
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC
 
 
Căn cứ Luật Tổ chức Hộ đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Khoa học và công nghệ ngày 08 tháng 6 nnăm 2000;
Căn cứ Nghị đinh số 81/2012/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điề của Luật Khoa học và công nghệ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số/TTr-SKHCN ngày tháng năm 200,
 
 
QUYẾT ĐỊNH:
 
 
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý và thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
 

Nơi nhận:
- VPChính Phủ;
- Bộ KH&CN;
- Cục kiểm tra văn bản-Bộ Tư Pháp;
- CPCT; CPVP;
- Đoàn đại biểu quốc hội tỉnh;
- Website C.Phủ;
- UBMTTQ Tỉnh; các đoàn thể;
- Đài, báo Vĩnh Phúc; Công báo tỉnh;
- Như Điều 3;
- Lưu: VT, VX.
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Ngọc Phi
 
QUY ĐỊNH
VỀ QUẢN LÝ VÀ THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 40/2008/QĐ-UBND Ngày 05 tháng 9 năm 2008
của UBND tỉnh Vĩnh Phúc)
 
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
 
Điều 1. Đối tượng điều chỉnh và phạm vi áp dụng
1. Quy định này áp dụng cho việc quản lý và tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ (KH&CN) cấp tỉnh hoặc cấp cơ sở có sử dụng toàn bộ hoặc được hỗ trợ một phần kinh phí từ ngân sách sự nghiệp KH&CN (Trừ các mô hình KH&CN nhân ra diện rộng, thực hiện theo quy định quản lý tại Quyết định số 42/2006/QĐ-UBND ngày 22/6/2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc).
2. Đối với nhiệm vụ KH&CN của các tổ chức, cá nhân tự đầu tư thực hiện trên địa bàn tỉnh, không sử dụng kinh phí sự nghiệp KH&CN của tỉnh, được khuyến khích tổ chức đánh giá nghiệm thu và công nhận kết quả theo Quy định này.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
1. Nhiệm vụ KH&CN là những vấn đề KH&CN cần được giải quyết, được tổ chức thực hiện dưới hình thức đề tài, dự án, chương trình KH&CN.
2. Đề tài KH&CN là nhiệm vụ KH&CN có nội dung chủ yếu nghiên cứu về một chủ đề khoa học và công nghệ. Đề tài có thể độc lập hoặc thuộc dự án, chương trình khoa học và công nghệ.
3. Dự án KH&CN là nhiệm vụ KH&CN có nội dung chủ yếu tiến hành các hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, ứng dụng công nghệ; áp dụng, thử nghiệm các giải pháp, phương pháp, mô hình quản lý KT-XH. Dự án có thể độc lập hoặc thuộc chương trình KH&CN.
4. Chương trình KH&CN bao gồm một nhóm các đề tài, dự án KH&CN, được tập hợp theo một mục đích xác định nhằm thực hiện mục tiêu phát triển KH&CN cụ thể mang tính tổng quát hoặc ứng dụng đem lại hiệu quả cao trong thực tiễn, phục vụ phát triển KT-XH của Tỉnh hoặc địa phương.
5. Danh mục nhiệm vụ KH&CN là bảng tổng hợp các đề tài, dự án nêu rõ: Tên nhiệm vụ, họ và tên cá nhân, cơ quan chủ trì, mục tiêu, nội dung chủ yếu, dự kiến kết quả đạt được, thời gian, kinh phí thực hiện.
6. Hợp đồng thực hiện nhiệm vụ KH&CN là văn bản pháp lý được ký kết giữa Sở KH&CN với tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ KH&CN (sau đây gọi tắt là Hợp đồng).
7. Đánh giá nghiệm thu nhiệm vụ KH&CN là quá trình thẩm định, nhận định các kết quả nghiên cứu nhiệm vụ KH&CN so thuyết minh đề cương được duyệt và các nội dung của Hợp đồng hoặc văn bản giao nhiệm vụ KH&CN và các tài liệu pháp lý liên quan khác khi kết thúc Hợp đồng.
8. Hồ sơ đăng ký nhiệm vụ KH&CN bao gồm:
- Đơn đăng ký chủ trì thực hiện nhiệm vụ;
- Thuyết minh nhiệm vụ được lập theo mẫu do Bộ KH&CN quy định chung cho các lĩnh vực khoa học của nhiệm vụ khoa học và công nghệ;
- Tóm tắt hoạt động KH&CN của tổ chức chủ trì nhiệm vụ (cho những trường hợp lần đầu tham gia nghiên cứu);
- Lý lịch khoa học của cá nhân chủ trì nhiệm vụ (cho những trường hợp lần đầu tiên tham gia nghiên cứu).
Điều 3. Mã số nhiệm vụ
Nhiệm vụ KH&CN được ghi theo nhóm ký hiệu sau: XX/YYYYYY - ZZZZ, trong đó:
1. Ký hiệu XX là nhóm 2 chữ số ghi số thứ tự của nhiệm vụ theo số thứ tự được ghi trong Quyết định phê duyệt Danh mục nhiệm vụ KH&CN của Chủ tịch UBND tỉnh hoặc Giám đốc Sở Khoa học và công nghệ trong năm kế hoạch (trường hợp có nhiều Quyết định thì ghi số liên tiếp tiếp theo).
2. Ký hiệu YYYYYY là nhóm 6 chữ số ghi theo phân loại tên nhiệm vụ KH&CN như sau:
- Đề tài KH&CN ký hiệu là ĐTKHVP;
- Dự án KH&CN ký hiệu là DAKHVP;
- Chương trình KH&CN ký hiệu là CTKHVP.
3. Ký hiệu ZZZZ là nhóm 4 chữ số ghi năm bắt đầu thực hiện nhiệm vụ.
Điều 4. Điều kiện để tổ chức, cá nhân đăng ký chủ trì nhiệm vụ KH&CN
1. Tổ chức chủ trì phải có tư cách pháp nhân, có chức năng hoạt động phù hợp với lĩnh vực KH&CN của nhiệm vụ, đủ điều kiện về năng lực để thực hiện nhiệm vụ KH&CN.
2. Cá nhân chủ trì nhiệm vụ phải đáp ứng đồng thời các yêu cầu sau:
a) Có chuyên môn đào tạo phù hợp, trình độ từ đại học trở lên và đang hoạt động cùng chuyên ngành khoa học với nhiệm vụ KH&CN, có kinh nghiệm và năng lực tổ chức thực hiện nhiệm vụ KH&CN và là người tham gia và đóng góp chính trong việc tạo ra kết quả của nhiệm vụ KH&CN;
b) Đảm bảo đủ quỹ thời gian để chủ trì thực hiện nhiệm vụ KH&CN.
3. Tổ chức, cá nhân không được tham gia chủ trì nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh, nếu tính đến thời điểm nộp hồ sơ chưa hoàn thành các nhiệm vụ thực hiện trước đó theo kế hoạch được phê duyệt mà không có lý do chính đáng.
 
Chương II
NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
 
Mục I. XÁC ĐỊNH NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Điều 5. Căn cứ đề xuất nhiệm vụ KH&CN
1. Định hướng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ ưu tiên, các nhiệm vụ KH&CN chủ yếu của tỉnh hoặc Trung ương.
2. Kế hoạch phát triển KT-XH 5 năm và hàng năm của tỉnh.
3. Yêu cầu của Bộ KH&CN, của Tỉnh uỷ, HĐND và UBND tỉnh thực hiện các nhiệm vụ theo kế hoạch hàng năm hoặc đột xuất để phục vụ cho nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
4. Đề xuất của Hội đồng KH&CN tỉnh; của các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố; của các tổ chức KH&CN, các tổ chức, cá nhân và các nhà khoa học trong và ngoài tỉnh.
Điều 6. Yêu cầu đối với nhiệm vụ KH&CN
1. Yêu cầu thực tiễn
a) Trực tiếp hoặc gián tiếp góp phần giải quyết có hiệu quả những vấn đề cần thiết về kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng trên địa bàn tỉnh;
b) Xây dựng các luận cứ khoa học, đề xuất các chính sách, mô hình, giải pháp trong lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng của tỉnh;
c) Tạo chuyển biến về năng suất, chất lượng, có hiệu quả kinh tế - xã hội và tác động đến sự phát triển của từng lĩnh vực kinh tế - xã hội;
d) Tạo tiền đề cho việc hình thành ngành nghề mới, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế - xã hội theo hướng hiện đại, hiệu quả và phát triển bền vững.
2. Yêu cầu khoa học và công nghệ
a) Giải quyết các vấn đề khoa học và công nghệ mới ở mức đạt hoặc tiếp cận trình độ tiên tiến hơn so với địa phương hoặc trong nước; có khả năng thay thế công nghệ nhập khẩu từ nước ngoài; có tác động nâng cao trình độ công nghệ của ngành, lĩnh vực sản xuất khi được áp dụng rộng rãi. Tạo ra bộ giống cây, giống con mới để đưa vào sản xuất.
b) Góp phần nâng cao năng lực hoạt động KH&CN của tỉnh;
c) Trong lĩnh vực xã hội nhân văn giải quyết các vấn đề mang tính lý luận cho phù hợp với tình hình thực tiễn, tạo ra luận cứ khoa học để giải quyết những vấn đề xã hội mới phát sinh bảo đảm lý luận luôn phù hợp với thực tiễn phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
3. Tính khả thi và hiệu quả KT-XH
a) Có khả năng huy động sự tham gia của các tổ chức KH&CN, doanh nghiệp, các nhà khoa học trong tỉnh, trong nước hoặc từ nước ngoài;
b) Có địa chỉ sử dụng kết quả nghiên cứu KH&CN;
c) Đối với dự án: Công nghệ được sử dụng đảm bảo tính hợp pháp và có xuất xứ từ một trong các nguồn sau: Kết quả của các nhiệm vụ KH&CN đã được Hội đồng KH&CN đánh giá, nghiệm thu và kiến nghị áp dụng; sáng chế, giải pháp hữu ích, sản phẩm khoa học được giải thưởng KH&CN; kết quả KH&CN từ nước ngoài đã được cơ quan có thẩm quyền công nhận; có thị trường tiêu thụ sản phẩm; có khả năng huy động nhân lực, tài chính và cơ sở vật chất từ các nguồn khác nhau để thực hiện dự án. Sản phẩm của dự án góp phần vào sự phát triển KT-XH của tỉnh và bảo vệ môi trường, sinh thái.
4. Thời gian thực hiện nhiệm vụ KH&CN được quy định trong Quyết định phê duyệt danh mục nhiệm vụ KH&CN.
Mục II. PHƯƠNG THỨC TUYỂN CHỌN VÀ PHÊ DUYỆT NHIỆM VỤ KH&CN
Điều 7. Phương thức tuyển chọn nhiệm vụ KH&CN
1. Phương thức tuyển chọn qua Hội đồng tuyển chọn
a) Căn cứ kế hoạch KH&CN hàng năm, Sở Khoa học và công nghệ - Cơ quan thường trực Hội đồng KH&CN tỉnh thông báo trên Website của Sở KH&CN và thông báo đến các sở, ban, ngành, các huyện, thị xã, thành phố, các đơn vị KH&CN để đề xuất nhiệm vụ KH&CN năm sau.
b) Sở KH&CN tiếp nhận hồ sơ, tổng hợp và họp Hội đồng KH&CN của Sở tiến hành đánh giá tuyển chọn sơ bộ tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ, sau đó tổng hợp danh mục trình Hội đồng KH&CN, Hội đồng tuyển chọn nhiệm vụ KH&CN tỉnh lựa chọn. Nhiệm vụ KH&CN nào đạt từ 2/3 số phiếu đồng ý trở lên được đưa vào danh sách tuyển chọn.
c) Căn cứ kết quả tuyển chọn của Hội đồng Khoa học và công nghệ, Hội đồng tuyển chọn nhiệm vụ KH&CN, Thường trực Hội đồng KH&CN tỉnh trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt danh mục, kinh phí, nội dung, kết quả nghiên cứu và thời gian thực hiện nhiệm vụ KH&CN.
2. Phương thức giao trực tiếp
Để giải quyết những vấn đề cần thiết về phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh: Tỉnh uỷ, HĐND, UBND tỉnh giao trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ KH&CN, Sở KH&CN tổng hợp, trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt danh mục nhiệm vụ KH&CN theo phương thức đặt hàng và trực tiếp giao các nhiệm vụ KH&CN cho các tổ chức và cá nhân chủ trì thực hiện.
Sở KH&CN hướng dẫn các tổ chức và cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ KH&CN hoàn thiện hồ sơ theo quy định tại khoản 8 Điều 2 của Quy định này. Thời hạn nộp hồ sơ là 15 ngày tính từ ngày được Chủ tịch UBND tỉnh quyết định phê duyệt.
Điều 8. Quy trình phê duyệt các nhiệm vụ khoa học và công nghệ
Theo đề nghị của Thường trực Hội đồng khoa học và công nghệ tỉnh.
1. Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt danh mục, kinh phí các nhiệm vụ KH&CN có tổng kinh phí ngân sách tỉnh cấp từ 100 triệu đồng trở lên.
2. Đối với những nhiệm vụ KH&CN có tổng kinh phí ngân sách tỉnh cấp dưới 100 triệu đồng, Chủ tịch UBND tỉnh uỷ quyền cho Giám đốc Sở KH&CN phê duyệt.
3. Tổ chức và cá nhân trúng tuyển nhiệm vụ KH&CN có trách nhiệm hoàn chỉnh đề cương thuyết minh nhiệm vụ KH&CN theo quy định trong thời hạn không quá 15 ngày tính từ ngày nhận được quyết định phê duyệt.
4. Giám đốc Sở KH&CN thành lập Tổ thẩm định đề cương thuyết minh nhiệm vụ KH&CN. Thời gian hoàn thành công việc thẩm định không quá 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trên cơ sở kết quả thẩm định, các tổ chức và cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ, chỉnh sửa hồ sơ và gửi Sở KH&CN trong thời hạn không quá 10 ngày, hồ sơ nhiệm vụ KH&CN được lập thành 7 bộ. Thuyết minh chính thức của nhiệm vụ KH&CN phải được cơ quan chủ quản phê duyệt.
5. Giám đốc Sở KH&CN phê duyệt đề cương thuyết minh thực hiện nhiệm vụ KH&CN theo quy định.
Quyết định phê duyệt danh mục và đề cương thuyết minh nhiệm vụ KH&CN là căn cứ pháp lý để cấp kinh phí và triển khai thực hiện.
Mục III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ QUẢN LÝ NHIỆM VỤ KH&CN
Điều 9. Hợp đồng thực hiện nhiệm vụ KH&CN
1. Sau khi đề cương thuyết minh nhiệm vụ KH&CN được duyệt, Sở KH&CN ký kết hợp đồng với tổ chức và cá nhân chủ trì nhiệm vụ KH&CN theo quy định của Nghị định số 81/2002/NĐ-CP ngày 17/10/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật KH&CN.
2. Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ KH&CN nếu gặp các yếu tố khách quan ảnh hưởng đến tiến độ, nội dung, quy mô, phạm vi nghiên cứu cần phải điêù chỉnh hợp đồng thì tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ KH&CN phải báo cáo cơ quan chủ quản và Sở KH&CN để được điều chỉnh hợp đồng.
3. Các Quyết định phê duyệt và các văn bản có liên quan đến việc điều chỉnh là một bộ phận của hợp đồng.
Điều 10. Thực hiện nhiệm vụ KH&CN
1. Căn cứ đề cương thuyết minh được duyệt và hợp đồng đã ký kết, tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ KH&CN xây dựng tiến độ thực hiện các nội dung nhiệm vụ KH&CN, mở nhật ký ghi chép, phân công cán bộ, tổ chức thực hiện theo nội dung, tiến độ được duyệt và thực hiện các báo cáo giữa kỳ, cuối kỳ và khi hoàn thành.
2. Cá nhân chủ trì nhiệm vụ KH&CN phải lập báo cáo kết quả thực hiện giữa kỳ, có xác nhận của cơ quan chủ trì gửi Sở KH&CN theo quy định tại Điều 11 Quy định này.
Điều 11. Chế độ báo cáo, kiểm tra, giám sát việc thực hiện nhiệm vụ Khoa học và công nghệ
1. Định kỳ 6 tháng, một năm hoặc đột xuất (Theo yêu cầu của Sở khoa học và Công nghệ), tổ chức và cá nhân chủ trì nhiệm vụ KH&CN phải báo cáo Sở KH&CN về tiến độ thực hiện nhiệm vụ KH&CN.
2. Sở KH&CN có trách nhiệm đôn đốc, thanh tra, kiểm tra tiến độ thực hiện nhiệm vụ KH&CN. Việc thanh tra, kiểm tra được thực hiện theo định kỳ 6 tháng, 1 năm và theo quy định hiện hành.
Trong quá trình thanh tra, kiểm tra nếu phát hiện tổ chức và cá nhân chủ trì nhiệm vụ KH&CN thực hiện không đúng các nội dung đã được phê duyệt, ký kết; sử dụng kinh phí không đúng mục đích thì Sở KH&CN có biện pháp xử lý kịp thời theo quy định của pháp luật.
Điều 12. Đình chỉ hoặc huỷ bỏ hợp đồng thực hiện nhiệm vụ KH&CN
1. Giám đốc Sở KH&CN xem xét, quyết định đình chỉ thực hiện Hợp đồng khi tổ chức, cá nhân chủ trì vi phạm 1 trong các trường hợp sau:
a) Các điều kiện quy định trong hợp đồng (Cơ sở vật chất, nguồn nhân lực thực hiện…) không đáp ứng yêu cầu, dẫn đến không có khả năng hoàn thành hợp đồng;
b) Thực hiện không đúng nội dung đã cam kết trong hợp đồng;
c) Sử dụng kinh phí sai mục đích;
d) Khi tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ KH&CN vi phạm pháp luật.
2. Giám đốc Sở KH&CN xem xét, quyết định huỷ bỏ hợp đồng trong trường hợp việc thực hiện nhiệm vụ KH&CN của tổ chức, cá nhân gặp các yếu tố khách quan như: Thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh và các trường hợp bất khả kháng khác dẫn đến không thể thực hiện hợp đồng.
3. Căn cứ quyết định đình chỉ hoặc huỷ bỏ thực hiện Hợp đồng, tổ chức và cá nhân chủ trì nhiệm vụ KH&CN thực hiện các thủ tục thanh, quyết toán hợp đồng theo các điều khoản đã ký giữa các bên và quy định của pháp luật hiện hành. Sở KH&CN có trách nhiệm báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh việc đình chỉ, huỷ bỏ hợp đồng theo quy định.
Điều 13. Đánh giá, nghiệm thu kết quả nhiệm vụ KH&CN
1. Nghiệm thu cấp cơ sở
Thủ trưởng cơ quan chủ trì thành lập Hội đồng KH&CN cơ sở để tổ chức nghiệm thu cấp cơ sở. Việc nghiệm thu cấp cơ sở theo quy định của Bộ KH&CN (Ban hành kèm theo quyết định số 04/2007/QĐ-BKHCN ngày 19/3/2007 của Bộ trưởng Bộ KH&CN) và được lập thành biên bản.
Trên cơ sở kết quả nghiệm thu cấp cơ sở, trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nghiệm thu cấp cơ sở, tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ KH&CN hoàn thiện hồ sơ nộp cho sở KH&CN.
 Hồ sơ nghiệm thu (15 bộ), gồm các tài liệu sau:
- Báo cáo tóm tắt;
- Báo cáo chính;
- Các quy trình kỹ thuật công nghệ, các tài liệu, sơ đồ, bản đồ, ảnh tư liệu;
- Biên bản nghiệm thu cơ sở;
- 01 bộ đĩa CD sao chép kết quả nghiên cứu.
2. Nghiệm thu cấp tỉnh
Sở KH&CN thành lập Hội đồng nghiệm thu chuyên ngành và tổ chức đánh giá nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN.
Hội đồng nghiệm thu gồm Chủ tịch và 6 đến 8 uỷ viên. Thành viên Hội đồng nghiệm thu là uỷ viên Hội đồng KH&CN của tỉnh, các nhà khoa học, các chuyên gia am hiểu về lĩnh vực của nhiệm vụ KH&CN và các nhà quản lý. Khi nghiệm thu phải có mặt ít nhất 2/3 ủy viên trở lên.
Hội đồng nghiệm thu chỉ tiến hành nghiệm thu các nhiệm vụ KH&CN khi hồ sơ nghiệm thu có đủ các tài liệu quy định tại khoản 1 của điều này.
3. Giao nộp sản phẩm KH&CN
Sau khi nghiệm thu, tổ chức và cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ KH&CN có trách nhiệm hoàn thiện các sản phẩm theo hợp đồng đã ký kết để giao nộp cho Sở KH&CN để lưu trữ bao gồm:
- Báo cáo nghiệm thu (báo cáo chính) được chỉnh sửa theo biên bản nghiệm thu và 01 bộ đĩa CD sao chép kết quả nghiên cứu;
- Biên bản giao nộp các sản phẩm KH&CN và chứng từ thu hồi kinh phí (Nếu có) làm cơ sở để thanh, quyết toán kinh phí và thanh lý hợp đồng thực hiện nhiệm vụ KH&CN.
Hồ sơ sản phẩm KH&CN phải được hoàn thành chậm nhất sau 20 ngày kể từ ngày nghiệm thu nhiệm vụ KH&CN.
4. Công nhận kết quả nghiên cứu
Trên cơ sở đánh giá của Hội đồng nghiệm thu và sau khi các sản phẩm KH&CN được giao nộp đầy đủ, Giám đốc Sở khoa học và công nghệ quyết định công nhận kết quả nghiên cứu theo quy định hiện hành.
Điều 14. Quyết toán kinh phí và thanh lý hợp đồng
1. Kinh phí nhiệm vụ KH&CN giao thực hiện năm nào phải được quyết toán theo niên độ ngân sách năm đó và theo quy định hiện hành. Đối với các nhiệm vụ KH&CN thực hiện trong nhiều năm thì tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ KH&CN quyết toán hàng năm theo niên độ ngân sách đối với số kinh phí thực nhận và thực chi. Khi kết thúc nhiệm vụ KH&CN phải tổng hợp lũy kế quyết toán từ năm đầu thực hiện đến năm báo cáo đánh giá nghiệm thu kết quả.
2. Khi nhiệm vụ KH&CN đã được nghiệm thu, giao nộp sản phẩm và công nhận kết quả, Sở KH&CN quyết toán tài chính và thanh lý hợp đồng theo quy định hiện hành. Thời hạn hoàn thành hồ sơ quyết toán chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày nghiệm thu.
3. Việc quyết toán và thanh lý hợp đồng được thực hiện theo các quy định hiện hành.
Điều 15. Ứng dụng kết quả nhiệm vụ KH&CN
1. Sở Khoa học và công nghệ công bố và đăng tải thông tin về kết quả nghiên cứu các nhiệm vụ KH&CN trên bản tin KH&CN, các Website khoa học và công nghệ của tỉnh; phối hợp với các Sở, ban, ngành, UBND cấp huyện xuất bản thành sách để các ngành, địa phương, các doanh nghiệp và nhân dân tham khảo, tra cứu, nhân rộng (Trừ các nhiệm vụ KH&CN được quản lý theo chế độ mật) và chủ động đề xuất với UBND tỉnh việc ứng dụng kết quả nghiên cứu KH&CN để nhân ra diện rộng góp phần phát triển kinh tế - xã hội. Chủ động phối hợp, liên kết với cơ quan chủ trì lập dự án sản xuất thử nghiệm hoặc dự án đầu tư trình UBND Tỉnh xem xét phê duyệt.
2. Sau khi nhiệm vụ KH&CN được nghiệm thu, cơ quan chủ trì, các tổ chức và cá nhân chủ trì nhiệm vụ KH&CN có trách nhiệm tham mưu, tổ chức ứng dụng các kết quả nghiên cứu của nhiệm vụ KH&CN vào thực tiễn; hàng năm lập báo cáo đánh giá kết quả ứng dụng từ các kết quả nghiên cứu các nhiệm vụ KH&CN báo cáo Sở KH&CN và UBND Tỉnh.
 
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
 
Điều 16. Trách nhiệm của Hội đồng KH&CN và Hội đồng tuyển chọn nhiệm vụ KH&CN
1. Tham mưu, đề xuất các nhiệm vụ khoa học và công nghệ hàng năm phù hợp với định hướng phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh và theo các chương trình khoa học và công nghệ của Nhà nước.
2. Trực tiếp tham gia tuyển chọn nhiệm vụ khoa học và công nghệ; tuyển chọn các tổ chức và cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ KH&CN để đưa vào thực hiện trong năm kế hoạch.
3. Tham gia thẩm định thuyết minh đề cương và nghiệm thu nhiệm vụ KH&CN theo quy định.
4. Tổ chức tổng kết đánh giá hoạt động nghiên cứu khoa học hàng năm theo quy định.
Điều 17. Trách nhiệm của Sở KH&CN
Là cơ quan thường trực của Hội đồng KH&CN và Hội đồng tuyển chọn tỉnh, cơ quan quản lý nhà nước về KH&CNcó trách nhiệm:
1. Hướng dẫn các sở, ngành, UBND cấp huyện, các tổ chức KH&CN và cán bộ KH&CN trong và ngoài tỉnh đăng ký, tuyển chọn hoặc đề xuất nhiệm vụ KH&CN hàng năm để phê duyệt hoặc trình UBND Tỉnh phê duyệt theo phân cấp. Đồng thời tổ chức thực hiện và quản lý nhiệm vụ KH&CN.
2. Xây dựng và ban hành phương thức và quy trình làm việc của từng Hội đồng (xác định nhiệm vụ, tuyển chọn, xét duyệt, nghiệm thu); phương pháp đánh giá nghiệm thu nhiệm vụ KH&CN theo quy định hiện hành của Bộ KH&CN.
3. Tổ chức hướng dẫn thực hiện thống nhất các biểu mẫu phục vụ công tác quản lý và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ KH&CN theo quy định của Bộ KH&CN trong từng giai đoạn cụ thể.
4. Tổ chức thẩm định nội dung đề cương thuyết minh, ký kết hợp đồng, phê duyệt số liệu quyết toán kinh phí và thanh lý hợp đồng theo quy định này và các quy định pháp luật hiện hành.
5. Thanh tra, kiểm tra và tổ chức sơ kết, tổng kết đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ KH&CN.
6. Chủ trì, phối hợp với Chủ tịch UBND cấp huyện và Giám đốc các sở, ngành liên quan để triển khai thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ KH&CN.
Định kỳ 6 tháng, hàng năm hoặc đột xuất báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh và Bộ trưởng Bộ KH&CN về tình hình thực hiện các nhiệm vụ KH&CN trên địa bàn tỉnh.
7. Chủ trì, phối hợp với Giám đốc các sở, ngành, Chủ tịch UBND cấp huyện trong việc đề xuất khen thưởng các tổ chức và cá nhân có thành tích trong quá trình thực hiện nhiệm vụ KH&CN.
Điều 18. Trách nhiệm của tổ chức và cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ KH&CN
1. Tiếp nhận, quản lý kinh phí, tổ chức triển khai thực hiện, đôn đốc, theo dõi, kiểm tra tình hình thực hiện nhiệm vụ KH&CN và thực hiện báo cáo định kỳ theo quy định tại Điều 11 của Quy định này.
2. Trong trường hợp cần thiết, báo cáo, đề xuất với Sở KH&CN điều chỉnh hợp đồng thực hiện nhiệm vụ KH&CN theo quy định tại Điều 9 của Quy định này.
3. Thành lập Hội đồng nghiệm thu cấp cơ sở.
4. Nghiệm thu, giao nộp sản phẩm, quyết toán kinh phí và thanh lý hợp đồng, bảo mật tài liệu, ứng dụng kết quả nghiên cứu theo quy định tại các Điều 13, điều 14 và Điều 15 của Quy định này.
5. Cá nhân được giao chủ trì nhiệm vụ KH&CN có trách nhiệm:
a) Lập đề cương thuyết minh nhiệm vụ KH&CN, báo cáo cơ quan chủ trì để trình Sở KH&CN phê duyệt và thực hiện các nội dung theo đề cương thuyết minh và hợp đồng đã ký kết;
b) Sử dụng kinh phí đúng nội dung, mục đích và đối tượng;
c) Khi cần thiết có sự thay đổi, điều chỉnh dự toán, báo cáo cơ quan chủ trì trình với Sở KH&CN;
d) Lập hồ sơ quyết toán kinh phí nhiệm vụ KH&CN theo hướng dẫn của Sở KH&CN;
e) Báo cáo đầy đủ, đúng yêu cầu, đúng thời hạn kết quả thực hiện, tiến độ giải ngân và chịu trách nhiệm về chứng từ, số liệu chi tiết quyết toán kinh phí thực hiện với cơ quan chủ trì và cơ quan quản lý. Chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện và việc khai thác, sử dụng các nguồn thông tin, tư liệu trong quá trình thực hiện nhiệm vụ KH&CN, cũng như việc lưu giữ, công bố, giao nộp và bảo mật các thông tin, tài liệu, sản phẩm nghiên cứu có liên quan tới bí mật quốc gia theo quy định hiện hành.
f) Được hưởng quyền tác giả đối với kết quả nghiên cứu và dịch vụ chuyển giao, ứng dụng kết quả nghiên cứu theo quy định của pháp luật.
Cùng với cơ quan chủ trì chịu trách nhiệm pháp lý về kinh phí thu hồi của nhiệm vụ KH&CN.
Điều 19. Trách nhiệm của các Sở, ngành và UBND cấp huyện
Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND cấp huyện chịu trách nhiệm:
1. Tạo dựng phong trào nghiên cứu khoa học cải tiến công nghệ, áp dụng các tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất và đời sống ở địa phương.
2. Chỉ đạo gắn các nhiệm vụ thuộc chương trình KH&CN cấp Nhà nước, cấp tỉnh với nhiệm vụ nghiên cứu của sở, ngành, địa phương mình; chỉ đạo việc nhân rộng kết quả nghiên cứu của đơn vị vào sản xuất và đời sống.
3. Tổng hợp và báo cáo kết quả các nhiệm vụ KH&CN, ứng dụng tiến bộ KH&CN đã thực hiện trong năm, đăng ký nhiệm vụ KH&CN năm tiếp theo với Sở KH&CN.
4. Phối hợp với Sở KH&CN trong việc đôn đốc, theo dõi và kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ KH&CN của cơ quan chủ trì là đơn vị trực thuộc.
5. Thành lập Hội đồng KH&CN cấp cơ sở để xem xét, nghiệm thu các nhiệm vụ KH&CN do các đơn vị trực thuộc thực hiện ở cấp tỉnh, cấp cơ sở.
6. Tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ KH&CN triển khai các nội dung theo đúng tiến độ quy định.
7. Chịu trách nhiệm về kết quả nghiên cứu và hiệu quả của các nhiệm vụ KH&CN thuộc lĩnh vực quản lý của sở, ngành, cấp huyện mình. Tổ chức kiểm tra, đôn đốc ứng dụng, tuyên truyền nhân rộng các kết quả nghiên cứu.
Điều 20. Điều khoản thi hành
1. Giao Sở KH&CN chịu trách nhiệm chủ trì, hướng dẫn, phối hợp với các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan thực hiện Quy định này.
2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan báo cáo UBND tỉnh (Thông qua Sở KH&CN) để xem xét, giải quyết./.
 

原始文件(PDF)

在新标签页打开PDF ↗

关系图

40/2008/QĐ-UBND
Quyết định số 40/2008/QĐ-UBND Về việc Giao kế hoạch vốn XDCB tập trung năm 2009
已失效
↓ 受本文件影响的文件
相关 50
06/2008/TT-BNV Thông tư số 06/2008/TT-BNV Hướng dẫn sửa đổi, bổ sung khoản 2 mục III phần I Thông tư số 04/2008/TT-BNV ngày 04/6/2008 của Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ, Phòng Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện 已失效 04/2008/TT-BNV Thông tư số 04/2008/TT-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ, Phòng Nội vụ thuộc UBND cấp tỉnh, cấp huyện 已失效 07/2008/TT-BTC Thông tư số 07/2008/TT-BTC Hướng dẫn về lệ phí đăng ký cư trú 已失效 03/2008/TTLT-BYT-BNV Thông tư liên tịch số 03/2008/TTLT-BYT-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Y tế, Phòng Y tế thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện 已失效 49/2008/NĐ-CP Nghị định số 49/2008/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về Quản lý chất lượng công trình xây dựng 已失效 90/2001/NĐ-CP Nghị định số 90/2001/NĐ-CP Về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa 已失效 57/2002/NĐ-CP Nghị định số 57/2002/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí 已失效 13/2002/CT-TTg Chỉ thị số 13/2002/CT-TTg Về việc triển khai thực hiện Pháp lệnh phí và lệ phí và Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí 生效中 38/2001/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh số 38/2001/PL-UBTVQH10 Phí và lệ phí 已失效 63/2002/TT-BTC Thông tư số 63/2002/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí 已失效 81/2002/NĐ-CP Nghị định số 81/2002/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật khoa học và Công nghệ 已失效 88/2003/NĐ-CP Nghị định số 88/2003/NĐ-CP Quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý Hội 已失效 47/2003/NĐ-CP Nghị định số 47/2003/NĐ-CP Về việc sửa đổi, bổ sung Điều 6 Nghị định số 176/1999/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 1999 của Chính phủ về lệ phí trước bạ 已失效 117/2003/NĐ-CP Nghị định số 117/2003/NĐ-CP Về việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước 已失效 135/2003/NĐ-CP Nghị định số 135/2003/NĐ-CP Về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật 已失效 13/2003/QH11 Luật Đất đai số 13/2003/QH11 已失效 18/2003/QH11 Luật Hợp tác xã số 18/2003/QH11 已失效 116/2003/NĐ-CP Nghị định số 116/2003/NĐ-CP Về việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước 已失效 16/2005/NĐ-CP Nghị định số 16/2005/NĐ-CP Về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 已失效 209/2004/NĐ-CP Nghị định số 209/2004/NĐ-CP Về quản lý chất lượng công trình xây dựng 已失效 181/2004/NĐ-CP Nghị định số 181/2004/NĐ-CP Về thi hành Luật Đất đai 已失效 197/2004/NĐ-CP Nghị định số 197/2004/NĐ-CP Về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất 已失效 87/2005/NĐ-CP Nghị định số 87/2005/NĐ-CP Về đăng ký kinh doanh hợp tác xã 已失效 31/2004/QH11 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân số 31/2004/QH11 已失效 188/2004/NĐ-CP Nghị định số 188/2004/NĐ-CP Về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất 已失效 61/2005/QH11 Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 已失效 60/2005/QH11 Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 已失效 24/2006/NĐ-CP Nghị định số 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí 已失效 45/2006/TT-BTC Thông tư số 45/2006/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí 生效中 88/2006/NĐ-CP Nghị định số 88/2006/NĐ-CP Về đăng ký kinh doanh 已失效 83/2006/NĐ-CP Nghị định số 83/2006/NĐ-CP Quy định trình tự, thủ tục thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức hành chính, tổ chức sự nghiệp nhà nước 生效中 112/2006/NĐ-CP Nghị định số 112/2006/NĐ-CP Về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 16/2005/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 已失效 111/2006/NĐ-CP Nghị định số 111/2006/NĐ-CP Hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng 已失效 121/2006/NĐ-CP Nghị định số 121/2006/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 116/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 của Chính phủ về việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước 已失效 236/2006/QĐ-TTg Quyết định số 236/2006/QĐ-TTg Phê duyệt Kế hoạch phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa 5 năm (2006 - 2010) 生效中 97/2006/TT-BTC Thông tư số 97/2006/TT-BTC Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 已失效 09/2007/NĐ-CP Nghị định số 09/2007/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 117/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 của Chính phủ về việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước 已失效 02/2007/TT-BXD Thông tư số 02/2007/TT-BXD Hướng dẫn một số nội dung về: lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình; giấy phép xây dựng và tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình quy định tại Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 và Nghị định số 112/2006/NĐ-CP ngày 29/09/2006 của Chính phủ 已失效 99/2007/NĐ-CP Nghị định số 99/2007/NĐ-CP Về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình 已失效 123/2007/NĐ-CP Nghị định số 123/2007/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất 已失效 24/2007/CT-TTg Chỉ thị số 24/2007/CT-TTg Tăng cường chấn chỉnh việc thực hiện các quy định của pháp luật về phí, lệ phí, chính sách huy động và sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân 生效中 145/2007/TT-BTC Thông tư số 145/2007/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP 已失效 14/2008/NĐ-CP Nghị định số 14/2008/NĐ-CP Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh 已失效 13/2008/NĐ-CP Nghị định số 13/2008/NĐ-CP Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 已失效 79/2008/TT-BTC Thông tư số 79/2008/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 80/2008/NĐ-CP ngày 29/7/2008 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 176/1999/NĐ-CP ngày 21/12/1999 và Nghị định số 47/2003/NĐ-CP ngày 12/5/2003 của Chính phủ về lệ phí trước bạ 已失效 80/2008/NĐ-CP Nghị định số 80/2008/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 176/1999/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 1999 và Nghị định số 47/2003/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2003 của Chính phủ về lệ phí trước bạ 已失效 176/1999/NĐ-CP Nghị định số 176/1999/NĐ-CP Về lệ phí trước bạ 已失效 21/2000/QH10 Luật Khoa học và Công nghệ số 21/2000/QH10 已失效 109/2007/NĐ-CP Nghị định số 109/2007/NĐ-CP Về chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần 已失效 22/2008/NQ-HĐND Nghị quyết số 22/2008/NQ-HĐND Về Kế hoạch phân bổ vốn đầu tư XDCB năm 2009 và danh mục các công trình trọng điểm của tỉnh sử dụng vốn ngân sách 已失效

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。